|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3446/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Vũ Mạnh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
06/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3446/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BỘ Y TẾ ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ tại Tờ trình
số 338/VPB6 ngày 04/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này: “Phụ lục sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Y tế được thực hiện tại Bộ phận Một cửa” lĩnh vực Dược
phẩm, mỹ phẩm.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Bãi bỏ Danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế được thực hiện tại Bộ phận Một cửa lĩnh vực
Dược phẩm, mỹ phẩm được ban hành kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-BYT ngày 22/8/2025 của Bộ Y tế về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế được
thực hiện tại Bộ phận Một cửa và Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp
nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ phận Một cửa của Bộ Y tế.
Điều 3. Các Ông (bà): Chánh
Văn phòng Bộ; Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và Thủ trưởng các Đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, VPB6.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ Y TẾ ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA
BỘ Y TẾ LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM, MỸ PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3446/QĐ-BYT ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Danh mục thủ tục hành
chính được thực hiện tại Bộ phận Một cửa
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Đơn vị giải quyết
|
|
Lĩnh vực Dược
phẩm
|
|
1.
|
1.014117
|
Thẩm định, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt sản xuất
của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài khi đăng ký
lưu hành tại Việt Nam
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
2.
|
1.014118
|
Công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đối
với thuốc kê đơn
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
3.
|
1.014088
|
Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở
kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử
tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc; cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng)
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo
|
|
4.
|
1.014098
|
Quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng
dược chất, dược liệu để sản xuất thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được
công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm đối
với dược chất, dược liệu đã được cấp phép nhập khẩu để sử dụng cho mục đích
khác
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
5.
|
1.014097
|
Cấp phép xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
được phép xuất khẩu không cần Giấy phép của Bộ Y tế theo quy định tại khoản 5
Điều 60 của Luật Dược mà cơ sở có nhu cầu cấp giấy phép xuất khẩu
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
6.
|
1.014093
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc (trừ
trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc)
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
7.
|
1.014085
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi trong
trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng
chỉ hành nghề dược
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo
|
|
8.
|
1.014084
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường hợp
cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật
Dược) theo hình thức thi
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo
|
|
9.
|
1.014080
|
Cho phép nhượng lại nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
10.
|
1.014095
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thông
qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
11.
|
1.014077
|
Cho phép mua nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
12.
|
1.014070
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ
sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng)
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo
|
|
13.
|
1.013741
|
Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trong trường hợp cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
tại Việt Nam
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
14.
|
1.013738
|
Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
15.
|
1.013742
|
Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
16.
|
1.013705
|
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
17.
|
2.002315
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
với phạm vi thử tương đương sinh học của thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
18.
|
1.003136
|
Đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt phòng thí
nghiệm
|
Cục Quản lý Dược
|
|
19.
|
2.000952
|
Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối
với cơ sở kinh doanh dược
|
Cục Quản lý Dược
|
|
20.
|
2.000917
|
Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối
với cơ sở thử nghiệm không vì mục đích thương mại
|
Cục Quản lý Dược
|
|
21.
|
1.014146
|
Thẩm định điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật,
nhân sự và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cho cơ sở hoạt động dược không vì mục
đích thương mại; đánh giá duy trì; đánh giá kiểm soát thay đổi đối với cơ sở
sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
Cục Quản lý Dược
|
|
22.
|
1.014202
|
Thẩm định điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật,
nhân sự và đánh giá đáp ứng thực hành tốt đối với cơ sở có hoạt động bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc không vì mục đích thương mại (trường hợp cơ sở
có đề nghị); Đánh giá định kỳ; Kiểm soát thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất,
kỹ thuật, nhân sự đối với cơ sở xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc.
|
Cục Quản lý Dược;
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Lĩnh vực mỹ phẩm
|
|
23.
|
1.002257
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(CGMP-ASEAN)
|
Cục Quản lý Dược
|
II. Nội dung thủ tục hành
chính được thực hiện tại Bộ phận Một cửa
|
1- Thủ tục
|
Thẩm định, đánh giá
đáp ứng Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
tại nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam. (1.014117)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ
Y tế:
1. Cục Quản lý Dược: Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối
với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu (không bao gồm các cơ sở
chỉ thực hiện hoạt động đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ bao gồm thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả
cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
3.1. Trường hợp không phải tổ chức đánh giá thực
tế tại cơ sở (áp dụng đối với hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến điều kiện
sản xuất, hoặc hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh tra,
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược hoặc đánh giá duy trì đáp ứng
GMP):
- Trường hợp đánh giá theo hình thức thẩm định hồ
sơ liên quan đến điều kiện sản xuất:
+ Bộ Y tế thực hiện tổ chức đánh giá hồ sơ và có
văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
Trường hợp trong hồ sơ có thêm tài liệu quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 93 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, thời gian tổ chức
đánh giá tối đa 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị đánh giá, Bộ Y tế tổ chức đánh
giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng Thực
hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung lần 02 của cơ sở đề nghị đánh giá, Bộ Y tế tổ chức
đánh giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường
hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời hồ sơ không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất
và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận văn bản
của Bộ Y tế trả lời về việc chưa đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, cơ sở đề nghị
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không
nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị;
- Trường hợp đánh giá theo hình thức công nhận,
thừa nhận kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối
với yêu cầu đáp ứng thực hành tốt hoặc đánh giá duy trì đáp ứng GMP
+ Bộ Y tế thực hiện tổ chức đánh giá hồ sơ và có
văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, văn
bản trả lời phải nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị đánh giá, Bộ Y tế tổ chức đánh
giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng Thực
hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp
hồ sơ chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, văn bản trả lời
phải nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung lần 02 của cơ sở đề nghị đánh giá, Bộ Y tế tổ chức
đánh giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường
hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời hồ sơ không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất
và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận văn bản
của Bộ Y tế trả lời về việc chưa đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, cơ sở đề nghị
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không
nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị;
3.2. Trường hợp đánh giá theo hình thức kiểm tra
tại cơ sở sản xuất:
- Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức đánh giá và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường
hợp cơ sở sản xuất chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất,
văn bản trả lời phải nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế tổ chức đánh giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung
và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng Thực hành tốt sản xuất của cơ sở
sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng hoặc
không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung lần 02 của cơ sở đề nghị đánh giá, Bộ Y tế tổ chức
đánh giá hồ sơ sửa đổi, bổ sung và có văn bản trả lời về tình trạng đáp ứng
Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường
hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung chưa đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời hồ sơ không đáp ứng Thực hành tốt sản xuất
và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận văn bản
của Bộ Y tế trả lời về việc chưa đáp ứng Thực hành tốt sản xuất, cơ sở đề nghị
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không
nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị;
Bước 4:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết
quả đánh giá, Bộ Y tế công bố thông tin về các cơ sở sản xuất đã được công nhận,
đánh giá trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
1. Hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến điều
kiện sản xuất
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu số 01
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất do
cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp;
- Báo cáo kiểm tra GMP của đợt kiểm tra gần nhất
do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp;
- Hồ sơ tổng thể của cơ sở sản xuất theo hướng dẫn
của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc của Hệ thống thanh tra dược phẩm quốc tế
(PIC/S) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới;
- Danh mục các đợt kiểm tra GMP do cơ quan có thẩm
quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền nước khác (nếu có) đã tiến hành
trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ;
|
|
|
- Giấy chứng nhận GMP và báo cáo kiểm tra GMP của
cơ sở sản xuất được cấp bởi một trong các cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA)
hoặc cơ quan quản lý dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của Tổ
chức Y tế thế giới (nếu có).
|
|
|
2. Hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết
quả thanh tra, kiểm tra của
cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu
đáp ứng GMP
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu số 01
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất hoặc
báo cáo kiểm tra GMP đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước sở tại
không cấp giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất.
|
|
|
3. Hình thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu số 01
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất do
cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp;
- Báo cáo kiểm tra GMP của đợt kiểm tra gần nhất
do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp;
- Hồ sơ tổng thể của cơ sở sản xuất theo hướng dẫn
của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc của Hệ thống thanh tra dược phẩm quốc tế
(PIC/S) hoặc của Tổ chức Y tế thế giới.
|
|
|
4. Hình thức đánh giá duy trì đáp ứng Thực hành tốt
sản xuất
|
|
|
4.1. Trường hợp thời hạn của nội dung chứng nhận
đáp ứng GMP đối với dây chuyền đã được đánh giá hết hiệu lực hoặc khi thay đổi
thông tin về phạm vi chứng nhận trong nội dung chứng nhận đáp ứng GMP đã được
Bộ Y tế công bố
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu số 01
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất và
báo cáo kiểm tra GMP của đợt kiểm tra gần nhất đối với cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được đánh giá theo hình thức thẩm định hồ sơ liên
quan đến điều kiện sản xuất;
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất hoặc
báo cáo kiểm tra GMP đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã
được đánh giá theo hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh
tra, kiểm tra;
- Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy phép sản xuất và
báo cáo kiểm tra GMP của đợt kiểm tra gần nhất đối với cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được đánh giá theo hình thức kiểm tra tại cơ sở sản
xuất;
|
|
- Hồ sơ tổng thể cơ sở sản xuất cập nhật trong
trường hợp cơ sở có sự thay đổi về mặt bằng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được đánh giá đáp ứng GMP;
- Các tài liệu liên quan đến nội dung thông tin
thay đổi (nếu có).
|
|
|
4.2. Trường hợp thay đổi thông tin khác trong nội
dung chứng nhận đáp ứng GMP đã được Bộ Y tế công bố, trừ trường hợp thay đổi
thông tin về phạm vi chứng nhận trong nội dung chứng nhận đáp ứng GMP đã được
Bộ Y tế công bố.
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu số 01
tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ;
- Các tài liệu liên quan đến nội dung thông tin
thay đổi bao gồm cả giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
(Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
- Đối với hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến
điều kiện sản xuất: 40 ngày (trường hợp trong hồ sơ có thêm tài liệu quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 93 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, thời gian tổ chức
đánh giá tối đa 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận);
- Đối với hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau
về kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với
yêu cầu đáp ứng GMP: 20 ngày;
- Đối với hình thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc: 90 ngày.
- Đối với hình thức đánh giá duy trì đáp ứng GMP:
20 ngày.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại
nước ngoài
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế:
1. Cục Quản lý Dược: Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối
với thuốc cổ truyền, vị thuốc y học cổ truyền, dược liệu (không bao gồm các
cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc y học cổ truyền,
dược liệu)
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ bao gồm thuốc cổ truyền, vị thuốc y học cổ
truyền, dược liệu.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Văn bản thông báo kết quả
|
|
Lệ phí, phí (nếu có):
|
|
|
- Đối với hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến
điều kiện sản xuất, hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh tra,
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu đáp ứng GMP,
đánh giá duy trì đáp ứng GMP: 2.250.000 đồng;
- Đối với hình thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
+ Thẩm định và đánh giá thực tế tại cơ sở (không
gồm chi phí công tác phí: Đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền ăn và tiêu vặt, bảo
hiểm phí các loại theo quy định): 200.000 đồng
+ Các chi phí khác liên quan đến thẩm định và
đánh giá thực tế tại cơ sở: Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
1. Điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật Dược ngày
06/4/2016:
a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải
có địa điểm, nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc sản xuất, kiểm nghiệm,
bảo quản thuốc, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và
nhân sự đáp ứng GMP;
2. Khoản 5 Điều 54 của Luật Dược:
5. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu
khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
tại nước ngoài phải được đánh giá việc đáp ứng GMP theo một trong các hình thức
sau đây:
a) Thẩm định hồ sơ liên quan đến điều kiện sản xuất;
b) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh
tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu đáp ứng
GMP;
c) Kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
|
|
|
3. Điều 92 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025
quy định các trường hợp đánh giá việc đáp ứng GMP của cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu khi
đăng ký lưu hành tại Việt Nam, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại
nước ngoài, kể cả trường hợp chỉ tham gia vào một hoặc nhiều công đoạn sản xuất,
phải được đánh giá việc đáp ứng GMP, trừ trường hợp sau đây:
a) Dây chuyền sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của cơ sở đã được Bộ Y tế Việt Nam đánh giá đáp ứng GMP theo quy định tại khoản
5 Điều 54 Luật Dược;
b) Cơ sở sản xuất thuốc để đăng ký lưu hành theo
quy định tại điểm c khoản 9 Điều 56 Luật Dược.
2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại
nước ngoài đã được Bộ Y tế Việt Nam đánh giá đáp ứng GMP theo quy định tại
khoản 5 Điều 54 Luật Dược phải đánh giá duy trì đáp ứng trong các trường hợp
sau:
a) Thời hạn của nội dung chứng nhận đáp ứng GMP đối
với dây chuyền đã được đánh giá hết hiệu lực;
b) Thay đổi thông tin về phạm vi chứng nhận trong
nội dung chứng nhận đáp ứng GMP đã được Bộ Y tế công bố;
c) Thay đổi thông tin khác trong nội dung chứng
nhận đáp ứng GMP đã được Bộ Y tế công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 92 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Khoản 1 Điều 93 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định các trường hợp áp dụng đánh giá việc
đáp ứng GMP theo hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến điều kiện sản xuất
1. Áp dụng hình thức thẩm định hồ sơ liên quan đến
điều kiện sản xuất, trừ các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở sản xuất thuộc trường hợp áp dụng hình
thức công nhận, thừa nhận kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền
đối với yêu cầu đáp ứng GMP quy định tại khoản 1 Điều 94 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
b) Cơ sở sản xuất thuộc trường hợp áp dụng hình
thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất quy định tại điểm a, b và đ khoản 1 Điều 95
của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
5. Khoản 1 Điều 94 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định trường hợp áp dụng đánh giá việc đáp ứng
GMP theo hình thức công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh tra, kiểm
tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu đáp ứng GMP
1. Áp dụng hình thức công nhận, thừa nhận lẫn
nhau về kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với
yêu cầu đáp ứng GMP trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở sản xuất thuộc các nước được Bộ Y tế
công bố tại danh mục các nước mà Việt Nam có ký điều ước quốc tế thừa nhận lẫn
nhau về kết quả kiểm tra GMP trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, trừ trường
hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 95 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
b) Cơ sở sản xuất thuộc các nước có cơ quan có thẩm
quyền về dược là cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý dược
được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới và được
một trong các cơ quan này kiểm tra, đánh giá đáp ứng GMP, trừ trường hợp quy
định tại điểm a, b khoản 1 Điều 95 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
6. Khoản 1 Điều 95 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định các trường hợp áp dụng đánh giá việc
đáp ứng GMP theo hình thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
1. Áp dụng hình thức kiểm tra tại cơ sở sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở sản xuất có hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có dấu hiệu sửa chữa hoặc có nghi ngờ về tính xác thực đối với
thông tin, dữ liệu của hồ sơ;
b) Cơ sở sản xuất có thuốc vi phạm chất lượng mức
độ 1 theo kết luận của Bộ Y tế;
c) Cơ sở sản xuất có hồ sơ đề nghị đánh giá điều
kiện sản xuất được Bộ Y tế kết luận không đủ căn cứ chứng minh cơ sở sản xuất
đó đáp ứng GMP;
d) Cơ sở sản xuất của nước xuất khẩu áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP không phù hợp với nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng;
đ) Cơ sở sản xuất lần đầu có thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ cơ sở sản xuất được quy định tại
khoản 1 Điều 94 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP hoặc cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được đánh giá, chứng nhận đáp ứng GMP bởi cơ quan quản
lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý dược được Bộ Y tế công nhận trên
cơ sở phân loại của Tổ chức Y tế thế giới.
5. Việc kiểm tra tại cơ sở sản xuất có thể thực
hiện theo phương thức đánh giá từ xa qua phương tiện thông tin điện tử trong
trường hợp việc di chuyển, đi lại bị hạn chế do dịch bệnh, chiến tranh, thảm
họa.
7. Điều 97 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025 quy định cụ thể đối với giấy tờ trong hồ sơ đề nghị đánh giá, đánh
giá duy trì đáp ứng Thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
1. Tài liệu làm căn cứ đánh giá:
a) Nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP do Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành hoặc thừa nhận áp dụng;
b) Quy định về đăng ký, quản lý chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc hiện hành;
c) Trường hợp nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP không
thuộc một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
hoặc thừa nhận áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 97 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đánh giá sự phù hợp của các nguyên tắc, tiêu chuẩn của nước xuất khẩu
so với nguyên tắc, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp
dụng. Sau khi có kết quả đánh giá phù hợp, Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định
công nhận sự phù hợp của nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của nước xuất khẩu để làm
căn cứ đánh giá cơ sở sản xuất.
2. Hồ sơ đề nghị đánh giá, đánh giá duy trì đáp ứng
GMP của cơ sở sản xuất được làm thành 01 bộ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt,
trong đó các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, giữa các phần có phân
cách, có trang bìa và danh mục tài liệu.
3. Yêu cầu đối với giấy chứng nhận GMP hoặc giấy
phép sản xuất:
a) Phải còn hiệu lực vào thời điểm tiếp nhận hồ
sơ;
b) Trường hợp không ghi thời hạn hiệu lực, các
tài liệu này phải được cấp trong thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày tiếp nhập
hồ sơ;
c) Trường hợp không đáp ứng quy định tại điểm a,
b khoản 3 Điều 97 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, cơ sở đăng ký, cơ sở sản
xuất có văn bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh tình trạng đáp ứng Thực
hành tốt của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
4. Yêu cầu đối với báo cáo kiểm tra GMP:
a) Báo cáo kiểm tra GMP được cấp không quá 03 năm
tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp không đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 97 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất
có văn bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
không cấp giấy chứng nhận GMP, giấy phép sản xuất, báo cáo kiểm tra GMP, cơ sở
đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép thay thế bằng
các tài liệu pháp lý khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp để chứng
minh tình trạng đáp ứng GMP của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Riêng đối với trường hợp đánh giá đáp ứng GMP
theo hình thức công nhận, thừa nhận quy định tại Điều 94 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, còn có thể được thay thế bằng Giấy chứng nhận sản phẩm dược
phẩm kèm theo thông tin về tình trạng đăng ký hoạt động sản xuất thuốc hoặc
thông tin về đợt kiểm tra GMP gần nhất được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền
nước sở tại.
6. Giấy tờ quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 97 của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP phải thể hiện các thông tin tối thiểu về tên và địa
chỉ cơ quan cấp; số của giấy tờ; nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP được áp dụng; tên
và địa chỉ cơ sở sản xuất; phạm vi chứng nhận đáp ứng GMP; thời gian kiểm tra
đánh giá; thời gian cấp.
7. Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều
97 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định,
trừ các trường hợp sau đây:
a) Được cung cấp trực tiếp bằng văn bản hoặc qua
hòm thư điện tử của Bộ Y tế từ cơ quan có thẩm quyền của nước cấp;
b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước cấp hoặc cơ
quan có thẩm quyền cấp khu vực vận hành công bố trên trang thông tin điện tử
hoặc công bố dưới dạng cơ sở dữ liệu tiếng Anh.
Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất nộp kết quả tự tra
cứu có đóng dấu xác nhận của cơ sở kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường
dẫn tra cứu và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp
pháp, tính chính xác về kết quả tự tra cứu và các thông tin do cơ sở cung cấp.
8. Khoản 1 Điều 98 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định trách nhiệm cụ thể của cơ sở đăng ký
thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong việc kiểm tra, đánh giá GMP của cơ sở sản
xuất nước ngoài
a) Nộp hoặc phối hợp với cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, đánh giá duy trì đáp ứng
GMP của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài theo quy định;
b) Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng GMP; cung cấp bổ sung các tài liệu
chứng minh theo yêu cầu của Bộ Y tế;
c) Phối hợp với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc thực hiện các yêu cầu của Bộ Y tế về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở
sản xuất;
d) Báo cáo Bộ Y tế về việc duy trì đáp ứng GMP của
cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trường hợp cơ sở sản xuất bị thu
hồi giấy phép sản xuất hoặc không đáp ứng GMP theo thông báo của cơ quan có
thẩm quyền nước sở tại, hoặc của cơ quan cấp chứng nhận là cơ quan quản lý dược
chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản lý dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở
phân loại của Tổ chức Y tế thế giới đánh giá đối với cơ sở sản xuất được đánh
giá theo quy định tại khoản 3 Điều 95 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, cơ sở
phải thực hiện việc báo cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo của
cơ quan có thẩm quyền;
đ) Chịu trách nhiệm về chi phí cho việc đánh giá
cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Đơn đề nghị đánh giá Thực hành tốt sản xuất;
- Mẫu số 02 tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
|
|
2- Thủ tục
|
Công bố, công bố lại
giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn (1.014118)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Đối tượng thực hiện công bố, công bố lại thực
hiện công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn.
Khi thực hiện công bố, công bố lại, đối tượng thực hiện công bố nộp Bảng công
bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến theo mẫu quy định trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược: đối với
thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm; Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền: đối với thuốc cổ truyền).
Bước 2: Bộ Y tế tổ chức thực hiện tiếp nhận Bảng
công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến. Trường hợp Bảng công bố,
công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đúng theo mẫu quy định, đầy đủ thông
tin và đối tượng thực hiện công bố hoàn thành việc nộp phí theo quy định,
trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ Y tế trả Phiếu tiếp nhận theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp Bảng
công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến không đúng theo mẫu quy định
hoặc chưa đầy đủ thông tin, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Bộ Y tế trả lại
Bảng công bố cho đối tượng thực hiện công bố đã nộp và ghi rõ lý do trả lại.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược: đối với thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm; Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với
thuốc cổ truyền) tổ chức rà soát thông tin thuốc tại Bảng công bố, công bố lại
giá bán buôn thuốc dự kiến căn cứ giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc giấy phép
nhập khẩu thuốc và công khai giá bán buôn thuốc dự kiến công bố, công bố lại
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Trường hợp không công khai giá bán
buôn thuốc dự kiến công bố, công bố lại, Bộ Y tế trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Bảng công bố giá bán buôn thuốc dự kiến thuốc
nhập khẩu vào Việt Nam và thuốc sản xuất trong nước theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
2. Bảng công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến
thuốc nhập khẩu vào Việt Nam và thuốc sản xuất trong nước theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
II. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Đối với thuốc kê đơn sản xuất trong nước: Cơ sở
sản xuất thuốc trong nước thực hiện công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự
kiến. Trường hợp thuốc sản xuất trong nước là thuốc gia công tại Việt Nam thì
đối tượng thực hiện công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến là cơ sở
sản xuất thuốc hoặc cơ sở đặt gia công thuốc.
- Đối với thuốc kê đơn nhập khẩu vào Việt Nam: Cơ
sở nhập khẩu thuốc thực hiện công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
|
|
- Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược): đối với thuốc hóa
dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm;
- Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền): đối với
thuốc cổ truyền
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Công khai giá bán buôn thuốc dự kiến công bố,
công bố lại trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc văn bản trả lời nêu
rõ lý do không công khai giá bán buôn thuốc dự kiến công bố, công bố lại.
|
|
Phí
|
|
|
Theo quy định của Bộ Tài chính
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Bảng công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự
kiến
Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc
giấy phép nhập khẩu thuốc, đối tượng thực hiện công bố quy định tại Điều 113
của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP thực hiện công bố giá bán buôn thuốc dự kiến
trước khi bán buôn lô thuốc đầu tiên ra thị trường Việt Nam của chính cơ sở
đó. Các lô sản xuất tiếp theo hoặc các chuyến hàng nhập khẩu tiếp theo, cơ sở
không phải thực hiện công bố nếu không có điều chỉnh giá so với giá bán buôn
thuốc dự kiến của thuốc do chính cơ sở đã công bố.
2. Khi có nhu cầu thay đổi giá bán buôn thuốc dự
kiến đã công bố, công bố lại liền kề trước đó được công bố trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Y tế, đối tượng thực hiện công bố quy định tại Điều 113 của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP thực hiện công bố lại.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật Dược số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
3- Thủ tục
|
Cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên
liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc;
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng) (1.014088)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh
phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu (không bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ bao gồm
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả
cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
3.1. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ
Cơ quan cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:
a) Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ
sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 36 của Luật
Dược;
b) Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật Dược.
3.2. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo
cho cơ sở để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả cho cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung Phiếu tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
+ Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở về việc không cấp
lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 16 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược theo quy định tại mục 3.1.
* Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 4:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp lại,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin
sau:
a) Tên, địa chỉ cơ sở được cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
d) Phạm vi kinh doanh dược.
Bước 5:
Khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược mới, cơ sở phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã
được cấp trước đó, trừ trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp theo
hình thức trực tuyến.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
1. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược
|
|
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bị
ghi sai do lỗi của cơ quan cấp.
|
|
|
2. Điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược
|
|
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP;
- Chứng chỉ hành nghề dược đối với các trường hợp
thay đổi vị trí công việc yêu cầu phải có Chứng chỉ hành nghề dược;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thay đổi trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ
của cơ sở.
|
|
|
3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược thuộc các trường hợp trên có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc
phải kiểm soát đặc biệt
|
|
Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp
bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số
11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
- 20 ngày đối với trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 và khoản 3 Điều 36 của Luật Dược;
- 07 ngày đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật
Dược (cấp sai do lỗi của cơ quan cấp)
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế:
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh
phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu (không bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc chỉ bao gồm
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược;
- Văn bản thông báo kết quả.
|
|
Lệ phí, phí (nếu có): Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này):
|
|
|
- Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược
- Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược
- Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Văn bản thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
|
|
|
1. Khoản 2 Điều 36 của Luật Dược
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bị
mất, hư hỏng;
b) Thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược.
2. Khoản 3 Điều 36 của Luật Dược
3. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh;
b) Thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà không thay
đổi điều kiện kinh doanh dược;
c) Thay đổi thông tin về người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, trừ
trường hợp luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược giữa các nhà
thuốc trong chuỗi nhà thuốc
3. Điều 37 của Luật Dược được sửa đổi bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21/11/2024
1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở kinh doanh
dược quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều 32 của Luật Dược.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
4- Thủ tục
|
Quyết định cho phép chuyển
đổi mục đích sử dụng dược chất, dược liệu để sản xuất thuốc được cấp giấy
đăng ký lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống
bệnh truyền nhiễm đối với dược chất, dược liệu đã được cấp phép nhập khẩu để
sử dụng cho mục đích khác (1.014098)
|
|
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở sản xuất thuốc gửi Thông báo theo
hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế, cụ
thể:
- Cục Quản lý Dược đối với dược chất, bán thành
phẩm dược liệu
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với dược liệu
(không bao gồm bán thành phẩm dược liệu)
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Bộ Y tế trả cho
cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền xem xét
và có văn bản thông báo cho cơ sở về việc được phép chuyển đổi mục đích sử dụng
theo đề nghị của cơ sở sản xuất nếu thông tin về dược chất, dược liệu đề nghị
chuyển đổi phù hợp với thông tin về dược chất, dược liệu để sản xuất theo hồ
sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được công bố. Trường
hợp không cho phép thì phải nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Thông báo của cơ sở sản xuất thuốc về việc chuyển
đổi mục đích sử dụng dược chất, dược liệu
|
Mẫu số 52 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
05 ngày làm việc
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục QL Y Dược cổ truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Công văn cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng
nguyên liệu/ Văn bản thông báo kết quả giải quyết hồ sơ.
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này)
|
|
|
- Mẫu số 52 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Thông báo về việc chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất,
dược liệu đã được cấp phép nhập khẩu để sản xuất thuốc được cấp giấy đăng ký
lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phạm vi sản xuất thuốc
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
5- Thủ tục
|
Cấp phép xuất khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được phép xuất khẩu không cần Giấy phép của Bộ Y tế
theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Dược mà cơ sở có nhu cầu cấp giấy
phép xuất khẩu (1.014097)
|
|
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp phép xuất khẩu nộp hồ
sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Y tế, cụ thể:
- Cục Quản lý Dược đối với dược chất, bán thành
phẩm thuốc, bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ nang, thuốc hóa dược, thuốc
dược liệu, vắc xin, sinh phẩm;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với dược liệu,
thuốc cổ truyền;
Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Dược/
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền cấp phép xuất khẩu trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp
có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền có văn bản trả lời theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược/
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề
nghị cấp phép xuất khẩu phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời
hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn
giá trị.
Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cục
Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa
đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do không cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền cấp phép xuất khẩu theo quy định tại bước 3.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
|
Đơn hàng xuất khẩu
|
Mẫu số 14 tại Phụ lục III b theo Nghị định số
163/2025
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của
cơ sở xuất khẩu có chứng thực hoặc đóng dấu của cơ sở
|
|
|
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép xuất khẩu/ Văn bản thông báo kết quả giải
quyết hồ sơ
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Đơn hàng xuất khẩu theo mẫu số 14 tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của
cơ sở xuất khẩu có chứng thực hoặc đóng dấu của cơ sở
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép xuất khẩu
trừ dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải
kiểm soát, thuốc phải kiểm soát đặc biệt, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành hoặc chất phóng xạ theo danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Cơ sở xuất khẩu là cơ sở đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, phạm vi: xuất khẩu, nhập khẩu thuốc có phạm
vi kinh doanh phù hợp với thuốc đề nghị xuất khẩu.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
6- Thủ tục
|
Cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội
thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc). (1.014093)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo
thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo, hội
nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến đến Bộ Y tế, cụ thể:
- Cục Quản lý Dược đối với thuốc hóa dược, sinh
phẩm, thuốc dược liệu;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với thuốc cổ
truyền.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổ chức thẩm định theo
quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và pháp luật về quảng cáo và cấp giấy
xác nhận theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy xác nhận, Cục Quản lý Dược/
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không
cấp.
Bước 3: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản
lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung,
cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Nếu quá thời hạn trên, hồ
sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền tổ chức thẩm định theo quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và
pháp luật về quảng cáo và cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP hoặc trả lời không cấp
giấy xác nhận bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 6: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền đăng tải nội dung quảng cáo thuốc được xác nhận trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc, trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội thảo,
hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc, gồm các tài liệu sau:
|
|
Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Mẫu thiết kế nội dung quảng cáo thuốc đề nghị xác
nhận; bản ghi âm, ghi hình nội dung quảng cáo trên phương tiện báo nói, báo
hình hoặc thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng
cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh, hình ảnh chuyển động;
|
|
Bản chính: 02
Bản sao: 00
|
|
Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành
đã được Bộ Y tế phê duyệt;
|
|
Bản chính: 00
Bản sao: 01
|
|
Tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung quảng
cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);
|
|
Bản chính: 00
Bản sao có đóng dấu của cơ sở đề nghị xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc: 01
(Đối với tài liệu do Bộ Y tế cấp)
Bản sao có chứng thực: 01 Hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: 01
(Đối với tài liệu không do Bộ Y tế cấp).
|
|
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công
ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận
nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối
với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc. Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp
đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo thuốc;
|
|
|
Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng
tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy
quyền.
|
|
Bản chính: 01
Hoặc bản sao có chứng thực: 01
Hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu:
01
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc/ Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ/ Văn bản trả lời không cấp giấy xác nhận.
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
1.600.000 đồng /hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
theo mẫu số 01 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP đối
với quảng cáo thuốc, trừ quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo,
hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Khoản 2 Điều 79 Luật Dược 2016: Điều kiện đối
với thuốc được quảng cáo được quy định như sau:
a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;
b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử
dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu
lực tại Việt Nam.
2. Đáp ứng theo các yêu cầu, quy định tại Điều
103, 104 và Điều 107 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật Dược số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính
ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
|
7- Thủ tục
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược
theo hình thức thi trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi
của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược (1.014085)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
gửi hồ sơ về Bộ Y tế, cụ thể:
- Cục Quản lý Y Dược cổ truyền đối với cá nhân chỉ
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phạm vi kinh doanh dược liệu, thuốc cổ
truyền;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đối với cá
nhân chỉ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phạm vi kinh doanh dịch vụ thử
thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học;
- Cục Quản lý Dược đối với các trường hợp còn lại
quy định tại Điều 11 Luật Dược.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp nhận
hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3:
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người đề nghị trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ mà không phải tổ chức
thi.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
Bộ Y tế có văn bản thông báo nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 16
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP gửi cho người đề
nghị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ
sơ.
Bước 4:
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế trả
cho người đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho người đề nghị theo Mẫu
số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về việc
không cấp Chứng chỉ hành nghề dược;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế thực hiện theo quy định tại Bước 3.
c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Y tế có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị
không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Chứng
chỉ hành nghề dược, Bộ Y tế công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Y tế các thông tin sau:
a) Họ, tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dược;
b) Số Chứng chỉ hành nghề dược của người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp trên Chứng
chỉ hành nghề dược.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược, có ảnh
chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
|
Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
05 ngày làm việc
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền, Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề dược
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện
theo Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp bị ghi sai
do lỗi của cơ quan cấp
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
8- Thủ tục
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề dược
(bao gồm cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người bị thu hồi Chứng
chỉ hành nghề dược theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
Điều 28 của Luật Dược) theo hình thức thi (1.014084)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược
gửi hồ sơ về Bộ Y tế, cụ thể:
- Cục Quản lý Y Dược cổ truyền đối với cá nhân chỉ
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phạm vi kinh doanh dược liệu, thuốc cổ
truyền;
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đối với cá
nhân chỉ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phạm vi kinh doanh dịch vụ thử
thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học;
- Cục Quản lý Dược đối với các trường hợp còn lại
quy định tại Điều 11 Luật Dược.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp nhận
hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3:
a) Trường hợp không yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ:
- Bộ Y tế chỉ định cơ sở đáp ứng yêu cầu tại Điều
17 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 và phù hợp với
nơi cư trú của người đề nghị cấp CCHN để tổ chức thi xét cấp Chứng chỉ hành
nghề dược trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ;
- Cơ sở tổ chức thi được chỉ định có trách nhiệm
tổ chức thi xét cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 07 ngày làm việc
và gửi kết quả thi về Bộ Y tế trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc việc tổ chức thi;
- Trường hợp kết quả thi đạt yêu cầu, trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thi do cơ sở tổ chức thi gửi,
Bộ Y tế cấp và trả cho người đề nghị 01 bản Chứng chỉ hành nghề dược;
- Trường hợp kết quả thi không đạt yêu cầu, trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thi do cơ sở tổ chức
thi gửi, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho người đề nghị theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về việc không cấp Chứng
chỉ hành nghề dược.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
Cục Quản lý Dược/Cục Quản lý Y, dược cổ truyền/Cục Khoa học công nghệ và đào
tạo có văn bản thông báo nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 16 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP gửi cho người đề nghị
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Bước
4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cơ sở Phiếu
tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho người đề nghị theo Mẫu
số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP về việc
không cấp Chứng chỉ hành nghề dược;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ Y tế và cơ sở tổ chức thi được chỉ định thực
hiện theo quy định tại Bước 3.
c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Cục Quản lý
Dược/Cục Quản lý Y, dược cổ truyền/Cục Khoa học công nghệ và đào tạo có văn bản
thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày cấp Chứng chỉ hành nghề dược, Bộ Y tế công bố, cập nhật trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau:
a) Họ, tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dược;
b) Số Chứng chỉ hành nghề dược của người được cấp
Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp trên Chứng
chỉ hành nghề dược.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
|
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược, có ảnh
chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
|
Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1
Bản sao: 0
|
|
Văn bằng chuyên môn.
|
|
Bản chính: 1 hoặc
Bản sao có chứng thực: 1 hoặc
Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu: 1
|
|
Giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm
quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP đối với các văn bằng chuyên môn do cơ sở đào tạo nước ngoài
cấp
|
|
Bản chính: 1 hoặc
Bản sao có chứng thực: 1 hoặc
Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu: 1
|
|
Giấy xác nhận thời gian thực hành. Trường hợp thực
hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực
hành tại các cơ sở nhưng phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành của từng
cơ sở đó;
Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược với
phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành
chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành
chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng
yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động
chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên
môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động
chuyên môn;
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1 hoặc
Bản sao có chứng thực: 1 hoặc
Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu: 1
|
|
Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập
nhật kiến thức chuyên môn về dược đối với trường hợp đã bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dược quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật Dược.
|
Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 1 hoặc
Bản sao có chứng thực: 1 hoặc
Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu: 1
|
|
Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp là người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài phải có lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận hiện không phải
là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp
bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án,
quyết định của Tòa án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
Không yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ
ngày dữ liệu về lý lịch tư pháp được chia sẻ theo quy định tại khoản 5 Điều
127 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
|
|
Bản chính: 1 hoặc
Bản sao có chứng thực: 1 hoặc
Bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu: 1
|
|
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, phải có bản dịch sang tiếng Việt
và được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền, Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề dược
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
500.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
1. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực
hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
2. Giấy xác nhận thời gian thực hành thực hiện
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
3. Giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo,
cập nhật kiến thức chuyên môn về dược theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược
1. Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên
môn (sau đây gọi chung là văn bằng chuyên môn) được cấp hoặc công nhận tại Việt
Nam phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược bao gồm:
a) Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (sau đây gọi
là Bằng dược sỹ);
b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa;
c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền
hoặc đại học ngành dược cổ truyền;
d) Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học;
đ) Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học;
e) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược;
g) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược;
h) Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y;
i) Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc
dược cổ truyền;
k) Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược;
l) Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về
lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy
chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày Luật Dược có hiệu lực.
Việc áp dụng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, giấy
chứng nhận quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 13 của Luật Dược do Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu
khám bệnh, chữa bệnh của Nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.
2. Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược,
bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược,
cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ
quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt
động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định
sau đây:
a) Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề
dược theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật Dược thì không yêu cầu thời
gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;
b) Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại
học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy
định của Chính phủ;
c) Đối với người có văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm l khoản 1 Điều 13 của Luật Dược thì thời gian thực hành theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược
do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp
hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm
công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án;
b) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
5. Đối với người tự nguyện xin cấp Chứng chỉ hành
nghề dược theo hình thức thi, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều
13 của Luật Dược.
Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề dược tại Việt
Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của
Luật Dược.
2. Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong hành
nghề dược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
1. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất,
tá dược, vỏ nang được quy định như sau:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1
Điều 13 của Luật Dược và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp,
trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Dược;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có
văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 1 Điều 13 của Luật
Dược và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm và nguyên liệu sản xuất vắc xin, sinh phẩm
phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản
1 Điều 13 của Luật Dược và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù
hợp.
2. Điều kiện đối với người phụ trách về bảo đảm
chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá
dược, vỏ nang được quy định như sau:
a) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở
sản xuất thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều
13 của Luật Dược và có 05 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc
hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 15 của Luật Dược;
b) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở
sản xuất vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 05 năm thực hành
chuyên môn tại cơ sở sản xuất hoặc kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;
c) Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở
sản xuất nguyên liệu làm thuốc là dược chất, tá dược, vỏ nang phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và
có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc.
3. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược và người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất
dược liệu được quy định như sau:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người
phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược liệu phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và
có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 15 của Luật Dược;
b) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, người
phụ trách về bảo đảm chất lượng của hộ kinh doanh, hợp tác xã sản xuất dược
liệu phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, e, g,
i hoặc l khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại
cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật
Dược;
c) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược có
thể đồng thời là người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất dược
liệu.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại
cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của
Luật Dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng chuyên môn
quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở bán buôn dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong
các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, i hoặc l khoản 1 Điều 13 của
Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật Dược.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 17 của Luật Dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có
02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải
có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật
Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc, nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược
phù hợp.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
từng nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 18 của Luật Dược.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
nhà thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của
Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Người chịu
trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc có thể đồng thời là người làm
công tác dược lâm sàng tại nhà thuốc.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
quầy thuốc phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e
hoặc g khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại
cơ sở dược phù hợp.
3. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
tủ thuốc trạm y tế xã phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy định tại
điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 01 năm thực hành chuyên
môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp trạm y
tế xã ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà chưa có người đáp ứng một trong các văn
bằng chuyên môn quy định tại điểm a, e, g hoặc k khoản 1 Điều 13 của Luật Dược
thì phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm b hoặc điểm h khoản 1 Điều
13 của Luật Dược và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
4. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một
trong các văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, c, e, g, i hoặc l khoản 1
Điều 13 của Luật Dược và có 01 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược hoặc
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 13 của Luật Dược.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn
bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 03
năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 19 của Luật Dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các
văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật Dược
và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương
đương sinh học của thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của
thuốc phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều
13 của Luật Dược và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc
bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 của
Luật Dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học của
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền phải có một trong các văn bằng chuyên môn quy
định tại điểm a, b hoặc c khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 03 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh.
Điều kiện đối với người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
1. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh phải có văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a khoản
1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù
hợp hoặc bệnh viện, viện có giường bệnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 21 của Luật Dược.
2. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền phải có văn bằng chuyên môn quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực hành chuyên
môn tại bệnh viện, viện có giường bệnh có hoạt động y học cổ truyền.
Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm chuyên
môn về dược của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bằng
chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và có 02 năm thực
hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 22 của Luật Dược.
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm phải có một trong các
văn bằng chuyên môn quy định tại điểm a, b hoặc d khoản 1 Điều 13 của Luật Dược
và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
2. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
3. Thông tư số 41/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính
ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
|
9- Thủ tục
|
Cho phép nhượng lại
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc (1.014080)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị nhượng lại nguyên liệu nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề
nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP
Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ, Cục Quản lý Dược cho phép bằng văn bản gửi cơ sở trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, Cục Quản lý Dược có văn bản gửi cơ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa
đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược
có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ
sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục Quản lý Dược trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục
Quản lý Dược có văn bản trả lời không phê duyệt đơn hàng và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cục Quản lý Dược cho phép bằng văn bản gửi cơ sở
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ
sung.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
Đơn đề nghị nhượng lại nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc của cơ sở
nhượng kèm theo kế hoạch sử dụng nguyên liệu của cơ sở nhận chuyển nhượng
|
Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Đơn hàng nhượng lại nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
|
Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm thuốc
|
Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Báo cáo xuất - nhập - tồn nguyên liệu
|
Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
30 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Văn bản cho phép nhượng lại nguyên liệu/ Văn bản
thông báo kết quả giải quyết hồ sơ.
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện/dược chất hướng thần/tiền chất dùng làm thuốc
- Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Đơn hàng nhượng nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
- Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Báo cáo xuất - nhập - tồn nguyên liệu;
- Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Đơn đề nghị nhượng lại nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.
|
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Cơ sở nhượng nguyên liệu là cơ sở có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh phạm vi sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc
dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
chất không sử dụng hết nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.
- Cơ sở nhận nguyên liệu là cơ sở có Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh phạm vi sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc
dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền
chất có nhu cầu sử dụng nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
10-Thủ
tục
|
Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc (1.014095)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo
thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu
thuốc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Bộ Y
tế, cụ thể:
- Cục Quản lý Dược đối với thuốc hóa dược, sinh
phẩm, thuốc dược liệu;
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền đối với thuốc cổ
truyền;
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổ chức thẩm định theo
quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và pháp luật về quảng cáo và cấp giấy
xác nhận theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp không cấp giấy xác nhận, Cục Quản lý Dược/ Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp;
Bước 3: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền có văn bản đề nghị cơ sở sửa đổi, bổ sung;
Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Cục Quản
lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung,
cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Nếu quá thời hạn trên, hồ
sơ đã nộp không còn giá trị;
Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền tổ chức thẩm định theo quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và
pháp luật về quảng cáo và cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP hoặc trả lời không cấp
giấy xác nhận bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Bước 6: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc, Cục Quản lý Dược/ Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền đăng tải nội dung quảng cáo thuốc được xác nhận trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;
|
Mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Nội dung quảng cáo thuốc;
|
|
Bản chính: 02
Bản sao: 00
|
|
Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hiện hành
đã được Bộ Y tế phê duyệt;
|
|
Bản chính: 00
Bản sao: 01
|
|
Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung quảng
cáo thuốc đề nghị xác nhận (nếu có);
|
|
Bản chính: 00
Bản sao có đóng dấu của cơ sở đề nghị xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc: 01
(Đối với tài liệu do Bộ Y tế cấp) Bản
sao có chứng thực: 01
Hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu: 01
(Đối với tài liệu không do Bộ Y tế cấp).
|
|
Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công
ty nước ngoài tại Việt Nam đối với cơ sở nước ngoài đứng tên đề nghị xác nhận
nội dung quảng cáo thuốc hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối
với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc. Miễn nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược do Bộ Y tế cấp
đối với cơ sở kinh doanh dược của Việt Nam đứng tên đề nghị xác nhận nội dung
quảng cáo thuốc;
|
|
|
Giấy ủy quyền của cơ sở đăng ký thuốc cho cơ sở đứng
tên trên hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc trong trường hợp ủy
quyền;
|
|
Bản chính: 01
Hoặc bản sao có chứng thực: 01
Hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu:
01
|
|
Chương trình dự kiến hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc.
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược; Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc/ Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ/ Văn bản trả lời không cấp giấy xác nhận.
|
|
Phí/Lệ phí
|
|
|
1.600.000 đồng /hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc
theo mẫu số 02 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP đối
với quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
1. Khoản 2 Điều 79 Luật Dược 2016: Điều kiện đối
với thuốc được quảng cáo được quy định như sau:
a) Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;
b) Không thuộc trường hợp hạn chế sử dụng hoặc sử
dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
c) Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu
lực tại Việt Nam.
2. Đáp ứng theo các yêu cầu, quy định tại Điều
103, 104 và Điều 107 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật Dược số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính
ngày 12/06/2023 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
|
11- Thủ tục
|
Cho phép mua nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc (1.014077)
|
|
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở đề nghị mua nguyên liệu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề
nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị duyệt mua thuốc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Bước 3: Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Quản lý Dược cho phép bằng văn bản gửi cơ
sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Bước 4: Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ Cục Quản lý Dược có văn bản gửi cơ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung
cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Cục Quản lý Dược
có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ
sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 5: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục Quản lý Dược trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục
Quản lý Dược có văn bản trả lời không phê duyệt đơn hàng và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cục Quản lý Dược cho phép bằng văn bản gửi cơ sở
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ
sung.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
|
|
|
Tên giấy tờ
|
Mẫu đơn/Tờ khai
|
Số lượng
|
|
Thành phần hồ sơ bao gồm:
|
|
Đơn hàng mua nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
|
Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm thuốc
|
Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Báo cáo xuất - nhập - tồn nguyên liệu làm thuốc
|
Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Kế hoạch sử dụng đối với nguyên liệu đề nghị mua
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
Văn bản giải thích rõ lý do khi tổng số lượng
nguyên liệu làm thuốc đề nghị mua và số lượng tồn kho vượt quá 150% so với tổng
nhu cầu kinh doanh, sử dụng trong kỳ báo cáo; đối với cơ sở kinh doanh dược
phải có tài liệu chứng minh là kết quả trúng thầu đã được phê duyệt hoặc hợp
đồng mua bán hoặc hợp đồng nguyên tắc phải kèm đơn đặt hàng có ghi rõ tên thuốc,
số lượng thuốc đảm bảo tương ứng với số lượng nguyên liệu đề nghị mua. Cơ sở
lần đầu mua nguyên liệu phải có kế hoạch kinh doanh dự kiến đối với thuốc được
sản xuất từ nguyên liệu đề nghị mua
|
|
Bản chính: 01
Bản sao: 00
|
|
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
30 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Văn bản cho phép mua nguyên liệu/ Văn bản thông
báo kết quả giải quyết hồ sơ.
|
|
Phí/Lệ phí:
|
|
|
không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Báo cáo sử dụng nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện/dược chất hướng thần/tiền chất dùng làm thuốc
- Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Đơn hàng mua nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
- Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP: Báo cáo xuất - nhập - tồn nguyên liệu.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh phạm vi sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất.
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua nguyên liệu để
pha chế thuốc phục vụ nhu cầu điều trị của cơ sở; cơ sở kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước mua nguyên liệu để phục vụ hoạt động kiểm
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của cơ sở và nghiên cứu, thiết lập chuẩn
phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tổ chức
khoa học và công nghệ mua nguyên liệu để phục vụ hoạt động nghiên cứu của cơ
sở; cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược mua
nguyên liệu để phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy của cơ sở.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016;
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm
2024;
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu
làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
12- Thủ tục
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch
vụ thử tương đương sinh học của thuốc; cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc; cơ sở
kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng) (1.014070)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế.
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh
phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền,
dược liệu (không bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với thuốc cổ
truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
chỉ bao gồm thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả
cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Bước 3:
3.1. Trường hợp không phải tổ chức đánh giá thực
tế tại cơ sở (trong hồ sơ đã có Giấy chứng nhận đáp ứng Thực hành tốt do Cơ
quan tiếp nhận cấp):
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
Khi có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải
nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở về việc không cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
3.2. Trường hợp phải đánh giá thực tế tại cơ sở:
Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với
trường hợp không có yêu cầu khắc phục, sửa chữa;
- Ban hành văn bản thông báo việc cơ sở không được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp cơ sở
không đủ điều kiện theo quy định hoặc văn bản thông báo các nội dung cần khắc
phục, sửa chữa theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực
tế đối với trường hợp có yêu cầu khắc phục, sửa chữa.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo của cơ sở về việc đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa kèm theo tài liệu
chứng minh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược hoặc có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung.
* Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thông báo các nội
dung cần khắc phục, sửa chữa, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo yêu cầu hoặc báo cáo về việc đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa kèm
theo tài liệu chứng minh. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 4:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập
nhật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau: Tên, địa chỉ
cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; Họ tên người chịu
trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược; Số Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược; Phạm vi kinh doanh dược.
Bước 5:
Khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược được cấp trong các trường hợp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật Dược, cơ sở phải
nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã được cấp trước đó, trừ
trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được cấp theo hình thức trực tuyến.
Trường hợp cơ sở đã được đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt nếu cơ sở
đề nghị cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách bảo
đảm chất lượng đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
- Giấy chứng nhận GMP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp
bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu số
11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt);
- Tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo
nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp
giao hàng tại kho của cơ sở sản xuất đó (chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ sở
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với phạm vi sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có bán, giao thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản
xuất cho cơ sở bán buôn, bán lẻ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).
|
|
|
2. Đối với cơ sở xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
- Giấy chứng nhận GSP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt).
|
|
|
3. Đối với cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm;
- Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt).
|
|
|
4. Đối với cơ sở dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;
- Giấy chứng nhận GCP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt).
|
|
|
5. Đối với cơ sở dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm, Thực hành
tốt thử thuốc trên lâm sang;
- Giấy chứng nhận GCP (nếu có);
- Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt).
|
|
|
6. Đối với cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc:
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài
liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề dược của người phụ trách
chuyên môn dược;
- Tài liệu về cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn
kỹ thuật và nhân sự đối với cơ sở tổ chức chuỗi theo nguyên tắc Thực hành tốt
phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Danh sách các nhà thuốc trong chuỗi nhà thuốc
đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tính đến thời điểm nộp
hồ sơ đối với cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc;
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp cơ sở có đề nghị cho phép kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt).
|
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu)
|
|
Thời hạn giải quyết:
|
|
|
30 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
Bộ Y tế:
1. Cục Quản lý Dược:
- Cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh
phẩm, thuốc dược liệu hoặc đồng thời đối với thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu (không bao gồm các cơ sở chỉ thực hiện hoạt động đối với
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
2. Cục Quản lý Y Dược cổ truyền: Cơ sở sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm
thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.
3. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo: Cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
|
|
|
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược,
- Giấy chứng nhận Thực hành tốt (nếu cơ sở đề nghị);
- Văn bản thông báo kết quả.
|
|
Lệ phí, phí (nếu có):
|
|
|
- Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
30.000.000 đồng
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng: 30.000.000đ
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc: 21.000.000đ
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc: Chưa có phí.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này):
|
|
|
- Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược;
- Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Văn bản thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện pháp bảo đảm
an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
|
Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có):
|
|
|
1. Điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều 33 của Luật
Dược ngày 06/4/2016 và khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Dược ngày 21/11/2024
a) Cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm,
kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị,
máy móc sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản thuốc, hệ thống quản lý chất lượng,
tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
b) Cơ sở nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở
kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm,
kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống
quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
đ) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, phòng kiểm nghiệm hóa học, vi sinh hoặc
sinh học, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị kiểm nghiệm, hóa chất, thuốc thử,
hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với kiểm tra chất lượng thuốc;
e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm
sàng phải có địa điểm, phòng thử nghiệm lâm sàng, phòng xét nghiệm, thiết bị
xét nghiệm sinh hóa, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật
và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;
g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh
học của thuốc phải có địa điểm, phòng thí nghiệm phân tích dịch sinh học,
trang thiết bị thí nghiệm dùng trong phân tích dịch sinh học, khu vực lưu trú
và theo dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc đánh giá tương đương sinh học,
hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với giai đoạn phân tích dịch sinh học và
Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng đối với giai đoạn nghiên cứu trên lâm
sàng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương
đương sinh học của thuốc chỉ đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm đối với
phân tích dịch sinh học thì phải ký hợp đồng hoặc liên kết với cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng để thực hiện giai
đoạn nghiên cứu trên lâm sàng trong thử tương đương sinh học của thuốc;
h) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải có địa điểm,
kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống
quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc; có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở
lên đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và có hệ thống
quản lý chất lượng thống nhất để áp dụng đối với các nhà thuốc trong chuỗi.
2. Khoản 2 Điều 33 của Luật Dược ngày 06/4/2016:
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và vị
trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề
dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật
Dược.
3. Điểm b và c khoản 1 Điều 34 của Luật Dược ngày
06/4/2016
b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ phải đáp ứng
các điều kiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Khoản 4 Điều 20 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP Số lượng hồ sơ quy định tại Điều 20 là 01 bộ. Các tài liệu nộp
trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản 2, điểm b, c
khoản 4 Điều 38 Luật Dược là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
5. Khoản 1 và 2 Điều 30 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP
1. Cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
phải thực hiện các quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ, ngoài
đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP , cơ sở
còn phải đáp ứng các quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
6. Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định
về cơ sở vật chất của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực
này phải có cửa, có khoá chắc chắn;
b) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn
trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Đối với cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc. Kho hoặc khu vực này phải có cửa, có khoá chắc chắn;
b) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng
phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khoá
chắc chắn;
c) Có hệ thống camera theo dõi từng công đoạn
trong quá trình sản xuất và bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Đối với cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc
phóng xạ;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có hệ thống camera trong khu vực sản xuất, bảo
quản thuốc.
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực
này phải có cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống camera trong kho bảo quản thuốc và
nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở bán
buôn, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất:
Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng
thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khoá chắc chắn;
có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
6. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn
thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ: phải có hệ thống quản
lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
11. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc
phóng xạ; có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế; có hệ thống camera đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc phóng xạ;
b) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có hệ thống camera đối với cơ sở kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc phóng xạ.
12. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên
lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh doanh dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc phải kiểm soát đặc biệt trừ các trường hợp quy định tại
khoản 11 Điều 31 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP phải bảo quản thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây
nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp
có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất trong khu vực riêng có khóa chắc chắn
hoặc tủ riêng, ngăn riêng có khóa chắc chắn.
13. Đối với cơ sở kinh doanh thuốc độc, nguyên liệu
độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh
mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải thực hiện việc theo
dõi bằng hệ thống phần mềm hoặc hồ sơ, sổ sách quản lý toàn bộ quá trình xuất,
nhập, tồn kho theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Điều 32 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định
về nhân sự của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
1. Đối với cơ sở sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học
ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ
sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời gian
thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
2. Đối với cơ sở sản xuất thuốc dạng phối hợp có
chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần,
thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên,
có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản nguyên liệu làm thuốc là dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp
trung cấp ngành dược trở lên, có ít nhất 12 tháng thực hành chuyên môn tại cơ
sở kinh doanh dược.
3. Đối với cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp dược trở lên hoặc cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học
bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình
nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hoá phóng xạ, cử
nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân hoặc có bằng tốt nghiệp đại
học ngành dược trở lên.
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc:
Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành
dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở
kinh doanh dược.
8. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo
quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải
là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực
hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
9. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc: Người theo dõi, quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
ngành dược trở lên.
10. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc
trên lâm sàng, kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc, kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc phóng xạ:
a) Thủ kho bảo quản thuốc phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp dược trở lên hoặc cử nhân hoá phóng xạ, cử nhân chuyên ngành y học
bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên; người chịu trách nhiệm giám sát quá trình
nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hoá phóng xạ, cử
nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên hoặc có bằng tốt
nghiệp đại học ngành dược trở lên;
b) Người chịu trách nhiệm giám sát quá trình
nghiên cứu, sản xuất, phân tích, kiểm nghiệm phải là cử nhân hóa phóng xạ, cử
nhân chuyên ngành y học bức xạ hoặc y học hạt nhân trở lên hoặc có bằng tốt
nghiệp đại học ngành dược trở lên.
8. Khoản 1, 2, 3 Điều 19 của Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền
1. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền lưu hành toàn
quốc phải đáp ứng quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 69 của Luật Dược.
2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền phải
có cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt bảo quản thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất
khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Dược.
3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ
truyền phải có cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt bảo quản thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1
Điều 22 của Luật Dược.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
|
|
13- Thủ tục
|
Thu hồi giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp cơ sở sản xuất hoặc cơ
sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (1.013741)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở nộp Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam của cơ sở sản xuất hoặc cơ
sở đăng ký thuốc theo Mẫu 07/TT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
Bước 2: Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Dược ra quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ Bưu chính
công ích
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục I. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam của cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc
theo Mẫu 07/TT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Cơ sở đăng ký hoặc Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành.
|
|
Phí
|
|
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu 7/TT. Đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
Điều 22 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định đối
với đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu khác trong phần
hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu (chấp nhận cả chữ ký số),
không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được ký bởi một trong
chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị;
tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo quy định tại điều lệ
công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác chứng minh về thẩm
quyền ký của người ký;
- Người được những người quy định tại tiết 1 hoặc
tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
|
|
14- Thủ tục
|
Thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (1.013738)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại
Điều 16 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, theo các cách thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa - Bộ Y tế;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Y tế.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược cấp cho cơ sở
đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Tổ chức thẩm định:
a) Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại
bước 2, Cục Quản lý Dược thực hiện công khai đối với hồ sơ quy định tại khoản
3 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông
báo) trong thời hạn 20 ngày; tiến hành rà soát, phân loại và chuyển hồ sơ cho
các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định đối với hồ sơ quy định tại
điểm c khoản 1 (hồ sơ thay đổi, bổ sung thuộc trường hợp: Phân loại thuốc kê
đơn, không kê đơn, thay đổi, bổ sung chỉ định, liều dùng, đường dùng, đối tượng
dùng; phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc có chứng minh
tương đương sinh học) hoặc điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT
(thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc không
thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều này và cập nhật
tờ hướng dẫn sử dụng theo biệt dược gốc) trong thời hạn như sau:
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông
tư số 12/2025/TT-BYT: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu, 02 ngày làm
việc đối với hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông
tư số 12/2025/TT-BYT: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp
bổ sung;
b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Dược,
các chuyên gia và đơn vị thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm
định và gửi Cục Quản lý Dược trong thời hạn như sau:
- Hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông
tư số 12/2025/TT-BYT: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ
sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Thông
tư số 12/2025/TT-BYT: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung.
Bước 4. Xử lý sau thẩm định:
a) Đối với hồ sơ thay đổi, bổ sung quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT:
Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ
sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị thẩm định và các
quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu
hoặc chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định đạt, không đạt, cần
xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất phê duyệt, không phê duyệt hoặc
xin ý kiến Hội đồng trong thời hạn: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu, 10
ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung;
b) Đối với hồ sơ thay đổi, bổ sung quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT:
Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ
sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị thẩm định và các
quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu và
ban hành văn bản phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối
với hồ sơ đạt yêu cầu hoặc văn bản thông báo không phê duyệt đối với hồ sơ
không đạt yêu cầu trong thời hạn: 25 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ
nộp bổ sung.
Bước 5. Họp Hội đồng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài
liệu từ Cục Quản lý Dược, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng.
Bước 6. Xử lý sau họp Hội đồng:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày họp Hội đồng,
Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và ban hành biên bản họp Hội đồng.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Dược ban hành văn bản phê duyệt nội dung
thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với hồ sơ đạt yêu cầu; văn bản trả
lời theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ thẩm định chưa đạt, không đạt.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ Bưu chính
công ích
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 4C/TT ban hành kèm theo Thông tư số
12/2025/TT- BYT và giấy ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký (nếu có).
2. Các tài liệu tương ứng với các nội dung thay đổi
lớn, thay đổi nhỏ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
3. Đối với các thay đổi liên quan đến hồ sơ kỹ
thuật của thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ được công bố đáp ứng
tiêu chí tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 12/2025/TT-BYT, cơ sở đăng ký thuốc
gia công hoặc cơ sở đăng ký thuốc chuyển giao công nghệ phải cung cấp bằng chứng
về việc các nội dung thay đổi đối với thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước
chuyển giao công nghệ đang được sản xuất, lưu hành ở nước sở tại đã được phê
duyệt bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trường hợp hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông
báo: không quá 20 ngày. Trường hợp hồ sơ thay đổi bổ sung không thuộc trường
hợp trên: không quá 03 tháng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Văn bản phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung giấy
đăng ký lưu hành.
- Văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo
kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
- Công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản
lý Dược.
|
|
Phí
|
|
|
1.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu 01/TT. Bảng so sánh giữa thuốc gia công/
thuốc chuyển giao công nghệ/ thuốc đề nghị công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham
chiếu so với thuốc đặt gia công/ thuốc trước chuyển giao công nghệ/ thuốc đã
được công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu (tại Phụ lục II Thông tư).
- Mẫu 4C/TT. Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung.
- Mẫu 4D/TT. Đơn đề nghị cập nhật thông tin để
cung cấp thông tin thuốc, quảng cáo thuốc (tại Phụ lục II Thông tư).
- Mẫu 10/TT. Trang bìa hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Mẫu 11/TT. Mục lục
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Khoản 3 Điều 55 Luật Dược:
Thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc đã được cấp tại Việt Nam có các thay đổi trong thời hạn
hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 55 Luật
Dược, cụ thể:
+ Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng
có thay đổi, bổ sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng, nồng độ, khối lượng
dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều; dạng bào chế; cơ sở sản xuất,
trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm
xuất xưởng;
+ Nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký
lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi,
bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng.
2. Điều 17 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định về
xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành
2.1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề
nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành đối với các trường
hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa thông
tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký đã bị cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm q khoản 2 Điều 42
Luật Dược. Thời hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ
ngày có quyết định xử phạt hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu tiên có thuốc đăng ký
lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ tham gia một hoặc một
số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền
các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ trang thông tin điện
tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng yêu cầu thực hiện
việc xác thực.
2.2. Xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý tại
hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong một số trường hợp khác:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước ngoài lần đầu có
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý Dược
thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước
sở tại;
b) Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp chưa đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
2.3. Đối với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành, Cục Quản lý Dược thực hiện xác minh tính xác thực của các giấy tờ pháp
lý khi tiếp nhận thông tin phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu hành
thuốc ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không đáp ứng
điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước ngoài từ các
nguồn thông tin sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản lý Dược bao gồm đầy đủ
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến
thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng.
2.4. Hình thức thực hiện xác minh tính xác thực của
CPP và giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
a) Xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý liên
quan đến hợp pháp hóa lãnh sự:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ
Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức năng hợp pháp hoá lãnh sự của
Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền, thông tin liên quan đến hợp
pháp hóa lãnh sự giấy tờ pháp lý nước ngoài sử dụng tại Việt Nam đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Xác minh tính xác thực của nội dung giấy tờ
pháp lý:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cơ quan cấp, ban
hành các giấy tờ pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các giấy tờ
nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều này;
c) Việc xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý được
thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Văn bản đề nghị xác minh tính xác thực giấy tờ
pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc.
2.5. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy tờ pháp lý phải
xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, không bắt
buộc phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Điều 22 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
chung đối với tài liệu hành chính
3.1. Giấy tờ pháp lý trong hồ sơ phải đáp ứng các
quy định sau:
a) Giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch. Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý có đầy đủ chữ ký, tên người
ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp, trừ trường hợp giấy
tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp giấy tờ pháp lý được cấp là bản điện
tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy tờ pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý in từ trang thông tin điện tử
hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên
trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp
khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang
thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy tờ pháp lý hoặc trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự tra cứu phải có đóng dấu
xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn
tra cứu;
d) Giấy tờ pháp lý phải còn hiệu lực tại thời điểm
tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ pháp lý có ghi thời hạn
hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực thì thời hạn hiệu lực được
tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
3.2. Quy định đối với đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu khác trong phần
hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu (chấp nhận cả chữ ký số),
không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được ký bởi một trong
chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị;
tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo quy định tại điều lệ
công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác chứng minh về thẩm
quyền ký của người ký;
- Người được những người quy định tại tiết 1 hoặc
tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp ký.
3.3. Quy định đối với thư ủy quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký phải là bản
chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành hoặc
cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký được ủy quyền;
- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng
bào chế;
- Nội dung ủy quyền.
Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền
phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm
này;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký;
- Tên và chức danh người ủy quyền và người được ủy
quyền;
- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng
bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền.
Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền
phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm
này;
c) Số lượng thư ủy quyền trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc:
- Trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất hoặc
chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền đứng
tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của người ký tên trên hồ
sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm b khoản 3 Điều này,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
4. Đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II
Thông tư
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
|
15- Thủ tục
|
Cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (1.013742)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1. Nộp hồ sơ:
Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại
Điều 16 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, theo các cách thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa - Bộ Y tế;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Y tế.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý Dược cấp cho cơ sở
đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Tổ chức thẩm định:
a) Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược
tiến hành rà soát, phân loại và chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc
các đơn vị thẩm định trong thời hạn như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần
đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ
sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố
dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung;
b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Cục Quản lý Dược,
các chuyên gia và đơn vị thẩm định tổ chức thẩm định, hoàn thành biên bản thẩm
định và gửi Cục Quản lý Dược trong thời hạn như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
07 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 02 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần
đầu, 02 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp
bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp
bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố
dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: 03 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 04 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp
bổ sung.
Bước 4. Xử lý sau thẩm định:
Kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định, trên cơ
sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị thẩm định và các
quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký
thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc
chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định đạt, không đạt, cần
xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất cấp, không cấp hoặc xin ý kiến Hội
đồng trong thời hạn như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
02 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 02 tháng đối với hồ sơ nộp lần
đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp bổ sung;
c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 02 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 01 tháng đối với hồ sơ nộp
bổ sung;
đ) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã
công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm:
01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
e) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.
Bước 5. Họp Hội đồng:
Kể từ ngày nhận được tài liệu từ Cục Quản lý Dược,
Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng trong thời hạn như sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần
đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ sơ nộp
bổ sung;
đ) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
mới có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã
công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: 03
ngày làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
e) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.
Bước 6. Xử lý sau họp Hội đồng:
a) Hoàn thiện biên bản họp Hội đồng:
Kể từ ngày họp Hội đồng, Văn phòng Hội đồng hoàn
thiện và gửi biên bản họp Hội đồng về Cục Quản lý Dược trong thời hạn như
sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần
đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 01 tháng đối với hồ sơ nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ sơ nộp
bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố
dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: 01 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 10 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
b) Kể từ ngày nhận được biên bản họp Hội đồng, Cục
Quản lý Dược cấp giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6A/TT ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2025/TT-BYT đối với hồ sơ đạt yêu cầu; có văn bản thông báo cho cơ sở
đăng ký thuốc theo kết luận của Hội đồng đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt
trong thời hạn như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
20 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: 20 ngày đối với hồ sơ nộp lần
đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ
sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: 20 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố
dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: 02 ngày
làm việc đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ Bưu chính
công ích
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
Cơ sở thực hiện phân loại thuốc đăng ký thuộc 1 trong
các trường hợp sau đây để xác định thành phần hồ sơ cần nộp tương ứng:
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 1: Thuốc
hóa dược có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với
thuốc được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định
tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (Cơ quan quản lý dược phẩm Châu
Âu (EMA) và Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA - Stringent Regulatory
Authorities) là các cơ quan bao gồm: a) Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu
(EMA); b) Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA - Stringent Regulatory
Authorities): là các cơ quan quản lý dược được Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
phân loại thuộc danh sách SRA, bao gồm: - Thành viên ICH trước 23 tháng 10
năm 2015, bao gồm: Cơ quan Quản lý dược và thực phẩm Hoa Kỳ (US-FDA), Cơ quan
quản lý dược của các nước thuộc Liên minh Châu Âu (European Union), Cơ quan
quản lý thuốc và các sản phẩm y tế của Vương quốc Anh (MHRA), Cơ quan quản lý
dược và trang thiết bị y tế Nhật Bản (PMDA); - Thành viên quan sát của ICH
trước ngày 23 tháng 10 năm 2015 bao gồm: Cơ quan quản lý dược thuộc Hiệp hội
thương mại tự do Châu Âu (EFTA) với đại diện Cơ quan quản lý dược Thụy Sỹ
(Swissmedic) và Bộ Y tế Canada (Health Canada); - Thành viên có hiệp định
liên kết, công nhận lẫn nhau với Thành viên ICH trước ngày 23 tháng 10 năm
2015 bao gồm: Úc, Iceland, Liechtenstein và Na Uy) nhưng chưa có thuốc biệt
dược gốc được cấp phép lưu hành tại Việt Nam hoặc khác về một trong các thông
tin về hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc
đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thực hiện theo
trường hợp 2:
- Thuốc generic;
- Thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường
dùng, dạng bào chế với thuốc đã được cấp phép lưu hành theo quy định tại trường
hợp 1. Trường hợp này, tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc phải phù hợp với thuốc
đã được cấp phép lưu hành theo quy định tại trường hợp 1;
- Sinh phẩm probiotics có nguồn gốc, chủng vi khuẩn,
nồng độ, hàm lượng, chỉ định, liều dùng tương tự sinh phẩm được cấp phép bởi
một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT;
- Thuốc hóa dược dùng ngoài có tác dụng tại chỗ
và có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với
thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 30 năm và đã có chuyên
luận trong Dược điển Việt Nam hoặc dược điển tham chiếu hoặc Dược thư Quốc
gia Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 3:
- Thuốc dùng ngoài có dược chất là tinh dầu hoặc
chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc
bán tổng hợp) có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế
với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 10 năm hoặc đã được
cấp phép và lưu hành tại ít nhất một nước khác trên thế giới tối thiểu 10
năm;
- Thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu
có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh
dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp) hoặc thuốc có chứa hoạt
chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu có cùng thành phần dược chất, dược liệu,
hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu
hành tại Việt Nam.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 4: Thuốc
dược liệu là thuốc mới; thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối
hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu
(bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp); thuốc có chứa hoạt chất
tinh khiết chiết xuất từ dược liệu.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 5: Thuốc
dược liệu có cùng thành phần dược liệu, hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược
liệu, dạng bào chế, chỉ định, đường dùng với thuốc được cấp phép lưu hành bởi
một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT- BYT hoặc thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam
(bao gồm cả trường hợp giấy đăng ký lưu hành đã hết hiệu lực).
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 6:
- Thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm;
- Thuốc hóa dược là thuốc mới không phải là biệt
dược gốc;
- Thuốc không thuộc các trường hợp 1, 2, 3, 4, 5
nêu trên;
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 7: nguyên
liệu làm thuốc.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 8: thuốc gia
công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 9: thuốc
gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc dược liệu.
Hồ sơ đăng ký thực hiện theo trường hợp 10: thuốc
gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc
cho cơ sở nhận gia công thuốc.
I. Hồ sơ hành chính:
1. Đơn đăng ký theo Mẫu 4A/TT ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
2. Các giấy ủy quyền trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc:
a) Giấy ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký trong trường
hợp cơ sở đăng ký không phải là cơ sở sản xuất;
b) Giấy ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc (nếu có).
3. CPP (đối với hồ sơ đăng ký thuốc nhập khẩu).
4. Giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước
sở tại; giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở
đăng ký nước ngoài).
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
(đối với cơ sở đăng ký của Việt Nam).
6. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất dược chất,
tá dược, vỏ nang, dược liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư số
12/2025/TT-BYT (Đối với trường hợp 8, 9, 10: Không yêu cầu phải nộp giấy tờ
pháp lý của cơ sở sản xuất dược chất, tá dược, vỏ nang, dược liệu trong trường
hợp chỉ gia công hoặc chỉ chuyển giao công nghệ công đoạn đóng gói).
7. Giấy chứng nhận nguyên liệu làm thuốc được
phép sản xuất hoặc lưu hành ở nước sản xuất (đối với hồ sơ đăng ký nguyên liệu
làm thuốc sản xuất tại nước ngoài).
8. Mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng
dẫn sử dụng:
a) Của thuốc, nguyên liệu làm thuốc dự kiến lưu
hành tại Việt Nam;
b) Của thuốc lưu hành thực tế tại nước sản xuất
hoặc nước cấp CPP đối với hồ sơ đăng ký thuốc nhập khẩu.
9. Tóm tắt đặc tính sản phẩm hoặc tờ hướng dẫn sử
dụng đã được phê duyệt tại nước sở tại đối với thuốc mới, vắc xin, sinh phẩm,
thuốc đề nghị được áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định.
10. Đối với hồ sơ đề nghị áp dụng hình thức tham
chiếu kết quả thẩm định hoặc trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu
hành của thuốc sản xuất tại nước không thuộc danh sách các nước có cơ quan quản
lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT nhưng chỉ có
01 CPP được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp CPP của nước có cơ quan quản lý
dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT xác nhận thuốc được
cấp phép và lưu hành thực tế tại nước đó thì phải có thêm các tài liệu sau:
a) Báo cáo thẩm định của cơ quan quản lý dược quy
định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT phải đáp ứng yêu cầu tại
Điều 30 Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
b) Bảng so sánh tính tương đồng giữa hồ sơ đăng
ký thuốc tại Việt Nam với thông tin về thuốc đã được cấp phép tại nước sở tại,
lập theo Mẫu 09/TT ban hành kèm Thông tư số 12/2025/TT-BYT
Đối với trường hợp 8, 9, 10, nộp thêm các tài liệu
sau:
11. Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng chuyển giao
công nghệ. Trường hợp cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở nhận gia công thuốc
không phải là cơ sở đăng ký thuốc thì hợp đồng gia công thuốc phải có chữ ký
của người đại diện theo pháp luật của cơ sở đặt gia công thuốc, cơ sở đăng ký
thuốc và cơ sở nhận gia công thuốc;
12. Giấy phép gia công cho thương nhân nước ngoài
quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP đối với hồ sơ đăng ký
thuốc gia công thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép;
13. Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ
theo quy định tại Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ đối với hồ sơ đăng
ký thuốc chuyển giao công nghệ;
14. CPP của thuốc đặt gia công hoặc thuốc trước
chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển
giao công nghệ là thuốc nhập khẩu chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam
hoặc giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hết thời hạn hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ.
Ghi chú: Đối với trường hợp 10: phải nộp đồng thời:
- Hợp đồng gia công và hợp đồng chuyển giao công
nghệ;
- Giấy phép gia công cho thương nhân nước ngoài
quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP đối với thuốc gia
công thuộc trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và giấy chứng nhận
đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 31 của Luật Chuyển giao
công nghệ.
II. Hồ sơ chất lượng
1. Đối với trường hợp 1, 2, 6: các tài liệu theo
quy định tại Điều 27 Thông tư số 12/2025/TT-BYT:
1.1. Tài liệu chất lượng thực hiện theo hướng dẫn
tại hồ sơ kỹ thuật chung Phần II của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2
và 3 của ICH-CTD và các hướng dẫn liên quan.
Đối với sinh phẩm tương tự phải có đầy đủ hồ sơ,
dữ liệu chứng minh tính tương tự về chất lượng với sinh phẩm tham chiếu theo
hướng dẫn của WHO, US FDA, EMA.
1.2. Trường hợp nguyên liệu có giấy chứng nhận
tuân thủ dược điển châu Âu (CEP), hồ sơ dược chất có thể được thay thế bằng
việc nộp các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận tuân thủ dược điển châu Âu
(CEP) đối với dược chất kèm theo tất cả các phụ lục được ban hành bởi Hội đồng
Châu Âu về chất lượng thuốc (EDQM);
- Số liệu phân tích lô dược chất;
- Nếu thời hạn phải kiểm tra lại chất lượng dược
chất không nêu trong CEP, nộp số liệu nghiên cứu độ ổn định của dược chất.
1.3. Đối với vắc xin, huyết thanh có chứa kháng
thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này và các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận xuất xưởng lô được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền nước cấp CPP theo quy định hoặc một trong các cơ quan quản
lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
b) Phiếu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn chất lượng và
phương pháp kiểm nghiệm có xác nhận bởi Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và
Sinh phẩm y tế hoặc cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước được Bộ Y tế giao
nhiệm vụ kiểm định, đánh giá và giám sát vắc xin, sinh phẩm y tế.
1.4. Đối với thuốc hiếm, thuốc để đáp ứng nhu cầu
cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa và thuốc cho nhu cầu điều trị đặc biệt:
a) Thuốc hiếm để điều trị bệnh hiếm gặp:
Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có
theo hướng dẫn của ASEAN hoặc của ICH;
b) Thuốc để đáp ứng nhu cầu cho quốc phòng, an
ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:
Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký để xem xét hạn dùng của thuốc trên cơ sở ý kiến của
Hội đồng trong trường hợp khoảng thời gian của dữ liệu nghiên cứu độ ổn định
của thuốc chưa đáp ứng đủ quy định về thời gian nghiên cứu tối thiểu theo hướng
dẫn của ASEAN.
Sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở phải
tiếp tục nộp hồ sơ nghiên cứu độ ổn định thành phẩm cho đến khi khoảng thời
gian nghiên cứu độ ổn định tối thiểu thực tế đáp ứng theo hướng dẫn của ASEAN
về Cục Quản lý Dược theo hình thức thay đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục II
Thông tư số 12/2025/TT-BYT để được xem xét và cập nhật hạn dùng theo quy định.
Trường hợp thuốc không đạt kết quả nghiên cứu độ ổn
định theo đề cương trong hồ sơ đăng ký, cơ sở phải báo cáo ngay về Cục Quản
lý Dược để trình Hội đồng xem xét về hạn dùng của thuốc.
Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng, Cục Quản
lý Dược xem xét, quyết định về hạn dùng của thuốc bao gồm cả các lô thuốc đã
sản xuất căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu độ ổn định thực tế;
c) Thuốc cho nhu cầu điều trị đặc biệt:
Chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định sẵn có
theo hướng dẫn của ASEAN hoặc ICH được Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở
ý kiến của Hội đồng trong trường hợp cơ sở đăng ký chứng minh thuốc không thể
bảo quản ở điều kiện khí hậu vùng IVb theo hướng dẫn của ASEAN.
2. Đối với trường hợp 1, 2: Tài liệu chứng minh
thuốc có chứng minh tương đương sinh học đối với thuốc chứa dược chất hoặc dạng
bào chế phải báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký lưu
hành.
3. Đối với trường hợp 3, 4, 5: Các tài liệu theo
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
4. Đối với trường hợp 7: Các tài liệu theo quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
5. Đối với trường hợp 8, 9, 10:
5.1. Các tài liệu chất lượng của thuốc gia công,
thuốc chuyển giao công nghệ, thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công
nghệ theo quy định tại trường hợp 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 tương ứng.
5.2. Bảng so sánh theo Mẫu 01/TT ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT giữa thuốc đặt gia công và thuốc gia công hoặc
thuốc trước chuyển giao công nghệ và thuốc chuyển giao công nghệ và các tài
liệu kỹ thuật theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
5.3. Tài liệu chứng minh tương đương chất lượng của
vắc xin, sinh phẩm gia công với vắc xin, sinh phẩm đặt gia công hoặc vắc xin,
sinh phẩm chuyển giao công nghệ với vắc xin, sinh phẩm trước chuyển giao công
nghệ đối với các trường hợp vắc xin, sinh phẩm được miễn nộp hồ sơ tiền lâm
sàng, lâm sàng quy định tại mục III.4 theo hướng dẫn của US FDA SUPAC, các hướng
dẫn về thay đổi, bổ sung của ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam
là thành viên hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều
2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
III. Hồ sơ tiền lâm sàng, lâm sàng
1. Đối với trường hợp 6:
1.1. Tài liệu tiền lâm sàng thực hiện theo hướng
dẫn tại Phần III của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 4 của ICH-CTD
và các hướng dẫn liên quan hoặc hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2025/TT-BYT
1.2. Tài liệu lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại
Phần IV của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 5 của ICH-CTD và các hướng
dẫn liên quan hoặc hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
1.3. Đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm:
a) Phải có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để chứng minh
an toàn, hiệu quả đáp ứng các quy định sau:
- Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu
trong hồ sơ lâm sàng phải phù hợp với hướng dẫn của ICH, Bộ Y tế hoặc hướng dẫn
của các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận (bao gồm: hướng dẫn của tổ chức quốc
tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại
khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT);
- Dữ liệu lâm sàng (trừ sinh phẩm tương tự với
sinh phẩm tham chiếu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam) phải có
đủ thông tin để phân tích, biện giải theo hướng dẫn của ICH-E5;
- Thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất phải
có dữ liệu lâm sàng đầy đủ theo hướng dẫn phát triển lâm sàng thuốc phối hợp
cố định liều của WHO, US FDA, EMA theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
b) Vắc xin có đầy đủ dữ liệu lâm sàng đánh giá
tính an toàn, hiệu quả quy định tại điểm a khoản này nhưng chưa được cấp
phép, lưu hành bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư
số 12/2025/TT-BYT thì phải có dữ liệu lâm sàng liên quan đến đánh giá tính an
toàn và tính sinh miễn dịch trên quần thể đích tại Việt Nam trước khi được cấp
phép lưu hành;
c) Sinh phẩm tương tự phải có đầy đủ dữ liệu lâm
sàng theo hướng dẫn về phát triển sinh phẩm tương tự do Bộ Y tế ban hành hoặc
các hướng dẫn của WHO, US FDA, EMA theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 12/2025/TT-BYT;
d) Đối với sinh phẩm khi thay đổi cơ sở sản xuất
(bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất) phải có tài liệu chứng
minh tương đương chất lượng của sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất cũ
với sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất mới theo hướng dẫn của US FDA,
ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của
cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
1.4. Đối với thuốc hóa dược là thuốc mới không phải
là biệt dược gốc:
Phải có tài liệu lâm sàng đáp ứng một trong các
trường hợp sau:
a) Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 1.3;
b) Dữ liệu lâm sàng của thuốc tương tự có cùng dược
chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng được cấp phép lưu hành bởi
một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT do chủ sở hữu dữ liệu lâm sàng cho phép sử dụng. Dữ liệu lâm
sàng của thuốc tương tự phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1.3;
c) Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình
nghiên cứu công bố trong tài liệu y khoa là tài liệu khoa học về lĩnh vực y học,
bao gồm: các báo cáo nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng; bài báo khoa học; các tạp
chí y khoa; tạp chí dược học; các sách chuyên ngành lĩnh vực y học, dược học
(sau đây viết tắt là y văn) và dữ liệu về nghiên cứu tương đương sinh học so
sánh với thuốc tương tự có cùng dược chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế,
đường dùng được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy
định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT và đáp ứng quy định về thuốc
đối chứng trong nghiên cứu tương đương sinh học của Bộ Y tế.
1.5. Thuốc không thuộc các trường hợp nêu trên
khi đăng ký lưu hành phải có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu
quả của thuốc phù hợp với hướng dẫn của ICH, WHO, US FDA, EMA, Bộ Y tế hoặc
hướng dẫn của các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận.
1.6. Trong trường hợp nghiên cứu lâm sàng được thực
hiện trước thời điểm có quy định, hướng dẫn về nghiên cứu phát triển thuốc
quy định tại điểm a khoản 1.3 và điểm a khoản 3 Điều này thì được xem xét chấp
nhận dữ liệu của nghiên cứu để thẩm định.
2. Đối với trường hợp 1:
a) Tài liệu lâm sàng thực hiện theo hướng dẫn tại
Phần IV của ACTD hoặc các hướng dẫn tại Hợp phần 2 và 5 của ICH-CTD và các hướng
dẫn liên quan hoặc hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
b) Phải có tài liệu lâm sàng đáp ứng một trong
các trường hợp sau:
- Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 1.3;
- Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình
nghiên cứu công bố trong y văn, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tóm tắt đặc
tính sản phẩm của thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng
bào chế được cấp phép lưu hành tại một trong các cơ quan quản lý dược quy định
tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
c) Tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tóm tắt đặc tính sản
phẩm của thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế
được cấp phép lưu hành tại một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại
khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT trong trường hợp nộp dữ liệu lâm
sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu công bố trong y văn.
d) Trong trường hợp cần thiết phải có thêm dữ liệu
về an toàn, hiệu quả trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng
3. Đối với trường hợp 4:
Phải có dữ liệu lâm sàng hoặc các dữ liệu trích dẫn
từ các tài liệu đáp ứng một trong các trường hợp sau:
a) Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu
trong hồ sơ lâm sàng phải đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư số
12/2025/TT-BYT hoặc phù hợp với Hướng dẫn nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm
sàng thuốc dược liệu của Bộ Y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2025/TT-BYT hoặc của tổ chức khác mà Việt Nam công nhận, bao gồm:
Hướng dẫn nghiên cứu đánh giá an toàn và hiệu quả thuốc dược liệu của WHO
(Research guidelines for evaluating the safety and efficacy of herbal
medicines) hoặc cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT;
b) Các chuyên luận thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong các dược điển, dược thư của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới;
c) Các bài báo đánh giá về tính an toàn, hiệu quả
của thuốc được đăng tải trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống WOS (Web of
Science) và Scopus, các dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu
công bố trong y văn khác;
d) Báo cáo đánh giá tính an toàn, hiệu quả của đề
tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm
thu.
4. Đối với trường hợp 8:
a) Đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công
nghệ:
Các tài liệu tiền lâm sàng và tài liệu lâm sàng
theo quy định như đối với trường hợp 6 trong trường hợp thuốc gia công, thuốc
chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm.
Không yêu cầu phải nộp tài liệu tiền lâm sàng và
lâm sàng trong trường hợp:
- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao
công nghệ là thuốc hóa dược đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu tiền lâm sàng và tài liệu
lâm sàng theo quy định như đối với trường hợp 6;
- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao
công nghệ là sinh phẩm đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực
tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu tiền lâm và tài liệu lâm sàng
theo quy định như đối với trường hợp 6 và có tài liệu chứng minh tương đương
về chất lượng của thuốc gia công với thuốc đặt gia công hoặc thuốc chuyển
giao công nghệ với thuốc trước chuyển giao công nghệ;
- Thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao
công nghệ là vắc xin đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại
thời điểm nộp hồ sơ và có tài liệu chứng minh tương đương về chất lượng của
thuốc gia công với thuốc đặt gia công hoặc thuốc chuyển giao công nghệ với
thuốc trước chuyển giao công nghệ.
b) Đối với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển
giao công nghệ:
Các tài liệu tiền lâm sàng và tài liệu lâm sàng
theo quy định như đối với trường hợp 6 trong trường hợp thuốc gia công, thuốc
chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh phẩm hoặc thuốc
gia công, thuốc chuyển giao công nghệ đề nghị phân loại biệt dược gốc, sinh
phẩm tham chiếu trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao
công nghệ chưa được phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.
5. Đối với trường hợp 9:
a) Đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công
nghệ:
Các tài liệu lâm sàng theo quy định như đối với
trường hợp 4 trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là
thuốc mới.
Không yêu cầu phải nộp tài liệu lâm sàng trong
trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công nghệ là thuốc dược
liệu đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp
hồ sơ hoặc đã nộp tài liệu lâm sàng đáp ứng quy định như đối với trường hợp
4;
b) Đối với thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển
giao công nghệ:
- Các tài liệu lâm sàng theo quy định như đối với
trường hợp 4 trong trường hợp thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là
thuốc mới;
- Các tài liệu lâm sàng theo quy định tại Điều 18
Thông tư số 12/2025/TT- BYT đối với thuốc gia công, thuốc chuyển giao công
nghệ đề nghị phân loại biệt dược gốc trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa được phân loại biệt dược gốc.
6. Đối với trường hợp 10:
Các tài liệu theo quy định như đối với trường hợp
8 hoặc trường hợp 9.
IV. Tài liệu khác:
1. Kế hoạch quản lý nguy cơ đối với thuốc hóa dược
mới, vắc xin, sinh phẩm (trừ sinh phẩm probiotics) theo Mẫu 03/TT ban hành
kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc:
không quá 12 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc áp
dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định: không quá 09 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản
xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ: không quá 03 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
gia công, chuyển giao công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc
trước chuyển giao công nghệ chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc thuốc gia
công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho
cơ sở nhận gia công thuốc trong trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời
điểm nộp hồ sơ: không quá 09 tháng.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới
có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố
dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm: không quá
15 ngày;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc
thuộc trường hợp ưu tiên về thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật
Dược: không quá 06 tháng;
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên
liệu làm thuốc: không quá 06 tháng.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6A/TT ban hành
kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
- Văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo kết
luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
|
|
Phí
|
|
|
- Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc: 11.000.000
(VNĐ)
- Cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc:
5.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu 01/TT. Bảng so sánh giữa thuốc gia công/
thuốc chuyển giao công nghệ/ thuốc đề nghị công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham
chiếu so với thuốc đặt gia công/ thuốc trước chuyển giao công nghệ/ thuốc đã
được công bố biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.
- Mẫu 03/TT. Kế hoạch quản lý nguy cơ
- Mẫu 4A/TT. Đơn đăng ký thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (Đăng ký lần đầu)
- Mẫu 05/TT. Bản công bố nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn đối với sản xuất tá dược đã được cơ quan quản
lý của nước hoặc tổ chức quốc tế khác áp dụng.
- Mẫu 6A/TT. Mẫu Giấy đăng ký lưu hành (Lần đầu)
- Mẫu 9/TT. Bảng so sánh tính tương đồng của hồ sơ
đăng ký thuốc lưu hành tại Việt Nam và thông tin của thuốc được cấp phép bởi
cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT
ngày 16/05/2025.
- Mẫu 10/TT. Trang bìa hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Mẫu 11/TT. Mục lục
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Điều 54 Luật Dược: Đối tượng và yêu cầu đăng
ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
1.1. Thuốc phải đăng ký trước khi lưu hành tại Việt
Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Thuốc pha chế theo đơn tại nhà thuốc quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 47; thuốc sản xuất, pha chế tại cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh quy định tại Điều 85 của Luật này;
b) Thuốc được nhập khẩu quy định tại khoản 2 và
khoản 5a Điều 60 của Luật này;
c) Thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 70 của Luật này.
1.2. Nguyên liệu làm thuốc phải đăng ký trước khi
lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp sau đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất
thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
b) Nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu theo quy
định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này.
1.3. Cơ sở được đứng tên đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có hoạt động sản xuất, bán buôn, xuất khẩu,
nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;
b) Cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc
của nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam.
1.4. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả;
b) Được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật này;
c) Được sản xuất theo quy trình sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Điều 102
và Điều 103 của Luật này, cụ thể như sau:
Điều 102. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên
liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc bao gồm quy chuẩn kỹ thuật
về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
và phương pháp kiểm nghiệm chung được quy định trong Dược điển Việt Nam. Việc
áp dụng phương pháp kiểm nghiệm trong từng chuyên luận của thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được ghi trong Dược điển Việt
Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện áp dụng.
2. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được quy định như sau:
a) Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do Bộ Y tế xây dựng, Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật;
b) Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc xây dựng để áp dụng
trong phạm vi hoạt động của cơ sở mình nhưng không được thấp hơn quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng được quy định tại Dược điển Việt Nam. Trường hợp Dược
điển Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm
thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tương ứng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn
trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học hoặc theo quy định của Dược điển nước
ngoài và được Bộ Y tế phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Dược điển Việt Nam
trên cơ sở Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp
xúc trực tiếp với thuốc và quy định việc áp dụng Dược điển nước ngoài tại Việt
Nam
Điều 103. Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
1. Kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao
bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật,
tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định việc đáp ứng
tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực
tiếp với thuốc.
2. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thuốc phải được kiểm nghiệm theo quy định sau đây:
a) Nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp
với thuốc trước khi đưa vào sản xuất thuốc phải được cơ sở sản xuất thuốc tiến
hành kiểm nghiệm và đạt tiêu chuẩn chất lượng;
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc
trực tiếp với thuốc trước khi xuất xưởng phải được cơ sở sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc tiến hành kiểm
nghiệm và đạt tiêu chuẩn chất lượng;
c) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc được
phép áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng đáp ứng Thực hành tốt sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc để thay thế một hoặc một số thử nghiệm đối với
việc kiểm tra xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại
điểm a và điểm b khoản này.
3. Các thuốc sau đây ngoài việc được kiểm nghiệm
theo quy định tại khoản 2 Điều này còn phải được kiểm nghiệm bởi cơ sở kiểm
nghiệm thuốc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định trước khi lưu hành:
a) Vắc xin;
b) Sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể;
c) Thuốc khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định căn cứ
trên kết quả đánh giá nguy cơ về chất lượng thuốc và diễn biến chất lượng thuốc
sản xuất, nhập khẩu.
4. Miễn một hoặc một số hoặc toàn bộ thử nghiệm của
quá trình kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc được chỉ định đối với vắc
xin và sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể phải kiểm nghiệm theo quy định
tại khoản 3 Điều này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được nhập khẩu từ nước mà Việt Nam ký thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau về phòng kiểm nghiệm thuốc và kết quả kiểm nghiệm thuốc hoặc
Việt Nam thừa nhận, công nhận kết quả đánh giá chất lượng thuốc của cơ quan
có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận chất lượng hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng
của nước xuất khẩu;
b) Cần đáp ứng nhu cầu cấp bách về quốc phòng, an
ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh,
nhu cầu điều trị đặc biệt;
c) Kết quả đánh giá nguy cơ và đánh giá xu hướng
chất lượng thuốc theo quy định của Bộ Y tế chứng minh thuốc đạt tiêu chuẩn chất
lượng trong quá trình sản xuất, lưu hành
1.5. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu
khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
tại nước ngoài phải được đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt sản xuất theo một
trong các hình thức sau đây:
a) Thẩm định hồ sơ liên quan đến điều kiện sản xuất;
b) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả thanh
tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về dược đối với yêu cầu đáp ứng Thực
hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
2. Khoản 2 Điều 55 Luật Dược: Cấp giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
b) Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng
có thay đổi, bổ sung về dược chất, dược liệu; hàm lượng, nồng độ, khối lượng
dược chất hoặc dược liệu trong một đơn vị liều; dạng bào chế; cơ sở sản xuất,
trừ trường hợp thay đổi, bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm
xuất xưởng;
c) Nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký
lưu hành nhưng có thay đổi, bổ sung về cơ sở sản xuất, trừ trường hợp thay đổi,
bổ sung cơ sở đóng gói, cơ sở xuất xưởng, địa điểm xuất xưởng.
3. Điều 7 Thông tư: quy định về hợp đồng gia công
Ngoài việc đáp ứng các nội dung quy định tại Điều
39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng gia công thuốc phải có các nội dung
sau đây:
3.1. Thỏa thuận việc cung ứng nguyên liệu, vật liệu.
Việc cung cấp hồ sơ kỹ thuật của cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia
công thuốc bao gồm: quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm
nghiệm nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu và các tài
liệu khác liên quan đến việc sản xuất gia công thuốc.
3.2. Quyền và trách nhiệm của cơ sở đặt gia công
thuốc, cơ sở nhận gia công thuốc và cơ sở đăng ký thuốc (nếu có):
a) Trong từng công đoạn của quá trình sản xuất
thuốc gia công về quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển
nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ liệu, quy trình đóng
gói, in hoặc dán nhãn của thuốc gia công và quy định trách nhiệm của cơ sở ký
phiếu kiểm nghiệm từng lô thành phẩm và phiếu xuất xưởng thuốc gia công;
b) Về việc lưu giữ các hồ sơ ghi chép về sản xuất,
kiểm tra chất lượng, phân phối, lưu hành thuốc, việc lưu mẫu thuốc, giải quyết
các vấn đề liên quan đến chất lượng, khiếu nại, thu hồi sản phẩm trên thị trường.
3.3. Trách nhiệm của cơ sở đặt gia công, cơ sở nhận
gia công và cơ sở đăng ký thuốc (nếu có) đối với các vấn đề về sở hữu trí tuệ
liên quan đến thuốc gia công.
3.4. Quy trình, thủ tục kiểm tra, giám sát cơ sở
sản xuất.
3.5. Các trường hợp hủy bỏ thỏa thuận và trách
nhiệm do vi phạm thỏa thuận.
4. Điều 8 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: quy định về
hợp đồng chuyển giao công nghệ
Ngoài việc đáp ứng các nội dung quy định tại Điều
23 của Luật Chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất
thuốc phải có các nội dung sau đây:
4.1. Thỏa thuận về việc cung cấp hồ sơ kỹ thuật của
cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc cho cơ sở nhận chuyển giao công
nghệ sản xuất thuốc bao gồm: quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng,
phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu ban đầu, bán thành phẩm, thành phẩm, phụ
liệu và các giấy tờ khác liên quan đến việc chuyển giao công nghệ sản xuất
thuốc.
4.2. Trách nhiệm của cơ sở chuyển giao công nghệ
sản xuất thuốc, cơ sở nhận chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc và cơ sở đăng
ký thuốc đối với các vấn đề về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc chuyển giao
công nghệ.
4.3. Các trường hợp hủy bỏ thỏa thuận và trách
nhiệm do vi phạm thỏa thuận.
5. Khoản 6 Điều 12 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Hồ
sơ đăng ký thuốc thẩm định theo hình thức tham chiếu kết quả thẩm định phải
được nộp tại Cục Quản lý Dược trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày thuốc
lần đầu được cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT phê duyệt tại báo cáo thẩm định.
6. Điều 17 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định về
xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng
ký lưu hành
6.1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa thông
tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký đã bị cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm q khoản 2 Điều 42
Luật Dược. Thời hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ
ngày có quyết định xử phạt hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu tiên có thuốc đăng ký
lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ tham gia một hoặc một
số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền
các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ trang thông tin điện
tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng yêu cầu thực hiện
việc xác thực.
6.2. Xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý tại
hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong một số trường hợp khác:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước ngoài lần đầu có
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý Dược
thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước
sở tại;
b) Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp chưa đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
6.3. Hình thức thực hiện xác minh tính xác thực của
CPP và giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
a) Xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý liên
quan đến hợp pháp hóa lãnh sự:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ
Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức năng hợp pháp hoá lãnh sự của
Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền, thông tin liên quan đến hợp
pháp hóa lãnh sự giấy tờ pháp lý nước ngoài sử dụng tại Việt Nam đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Xác minh tính xác thực của nội dung giấy tờ
pháp lý:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cơ quan cấp, ban
hành các giấy tờ pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các giấy tờ
nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều này;
c) Việc xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý được
thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
d) Văn bản đề nghị xác minh tính xác thực giấy tờ
pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc.
6.4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy tờ pháp lý phải xác minh tính xác
thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thuốc, nguyên liệu làm
thuốc chỉ được cấp giấy đăng ký lưu hành khi có kết quả xác minh tính xác thực
đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Điều 18 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Yêu cầu về
dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả
7.1. Thuốc đăng ký lưu hành phải có dữ liệu lâm
sàng đầy đủ để chứng minh thuốc bảo đảm an toàn, hiệu quả.
7.2. Dữ liệu lâm sàng đầy đủ là dữ liệu nghiên cứu
được thực hiện, báo cáo và đánh giá phù hợp với các hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc
các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận (ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà
Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản
9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT).
8. Điều 19 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Tiêu chí để
xác định trường hợp miễn thử lâm sàng tại Việt Nam
Thuốc được miễn thử lâm sàng trong các trường hợp
sau:
8.1. Thuốc generic đáp ứng một trong các tiêu chí
sau:
a) Có dữ liệu chứng minh tương đương sinh học
theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT;
b) Không thuộc trường hợp phải báo cáo số liệu
nghiên cứu tương đương sinh học khi đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam theo
quy định tại Thông tư số 07/2022/TT-BYT.
8.2. Thuốc mới (trừ vắc xin) đáp ứng đồng thời
các tiêu chí sau:
a) Đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước
trên thế giới;
b) Đã có dữ liệu lâm sàng đầy đủ theo quy định tại
Điều 18 Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
c) Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đã có đủ thông tin
để phân tích, biện giải được về ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc người châu Á
liên quan đến an toàn, hiệu quả của thuốc theo hướng dẫn của ICH-E5.
8.3. Thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
9. Điều 20 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Tiêu chí để
xác định trường hợp miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt
Nam
9.1. Thuốc mới, vắc xin được Bộ trưởng Bộ Y tế
xem xét quyết định miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam
trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng trong các trường hợp sau:
a) Để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an
ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa mà trên
thị trường chưa có sẵn các thuốc khác có khả năng thay thế; điều trị các bệnh
hiếm gặp; bệnh hiểm nghèo;
b) Đã được cấp phép lưu hành bởi ít nhất một
trong số các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT dựa trên hồ sơ lâm sàng miễn giảm theo quy định của các cơ
quan này.
9.2. Thuốc mới, vắc xin được áp dụng miễn một số
giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời các
tiêu chí sau:
a) Đã được cấp phép lưu hành tại ít nhất một nước
trên thế giới;
b) Đã có dữ liệu lâm sàng nhưng chưa đầy đủ theo
quy định tại Điều 18 Thông tư số 12/2025/TT-BYT hoặc đã có đầy đủ dữ liệu lâm
sàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 12/2025/TT-BYT nhưng chưa có đánh
giá đầy đủ yếu tố chủng tộc có thể ảnh hưởng đến an toàn, hiệu quả của thuốc.
10. Điều 21 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Tiêu chí
thuốc phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4
Thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành nhưng cần
đánh giá thêm về an toàn, hiệu quả trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng.
11. Điều 22 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
chung đối với tài liệu hành chính
11.1. Các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 26 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (gọi chung là giấy tờ pháp lý) trong
hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch. Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý có đầy đủ chữ ký, tên người
ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp, trừ trường hợp giấy
tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp giấy tờ pháp lý được cấp là bản điện
tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy tờ pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý in từ trang thông tin điện tử
hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên
trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp
khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang
thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy tờ pháp lý hoặc trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự tra cứu phải có đóng dấu
xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn
tra cứu;
d) Giấy tờ pháp lý phải còn hiệu lực tại thời điểm
tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ pháp lý có ghi thời hạn
hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực thì thời hạn hiệu lực được
tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
11.2. Quy định đối với CPP:
a) CPP phải có đủ nội dung theo mẫu của WHO được
công bố trên trang thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);
b) CPP phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của
nước sản xuất hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền cấp CPP của nước có cơ quan quản
lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT xác nhận thuốc
được cấp phép và lưu hành thực tế tại nước đó;
c) Trường hợp để đáp ứng nhu cầu phòng, điều trị
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật
về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, CPP có thể được thay thế bằng tài liệu
khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận thuốc được phép lưu
hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ cơ
sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng quy định tại điểm
a, b khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên cơ sở ý kiến tư vấn
của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan có thẩm quyền của
ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thuốc, vắc xin, sinh phẩm để đáp ứng nhu cầu
cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;
- Vắc xin dùng cho chương trình tiêm chủng mở rộng
quốc gia mà trên thị trường không sẵn có vắc xin khác có khả năng thay thế về
mặt số lượng, chất lượng, an toàn, hiệu quả hoặc chi phí sử dụng vắc xin;
- Các trường hợp đặc biệt khác có văn bản thỏa
thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về điều kiện sản xuất,
lưu hành thuốc, vắc xin, sinh phẩm;
đ) Các thông tin thể hiện trên CPP phải thống nhất
với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với tài liệu hành
chính trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở đăng ký có văn
bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
11.3. Quy định đối với đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu khác trong phần
hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu (chấp nhận cả chữ ký số),
không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được ký bởi một trong
chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị;
tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo quy định tại điều lệ
công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác chứng minh về thẩm
quyền ký của người ký;
- Người được những người quy định tại tiết 1 hoặc
tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp ký.
11.4. Quy định đối với thư ủy quyền:
a) Thư ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký phải là bản
chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành hoặc
cơ sở sản xuất ủy quyền;
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký được ủy quyền;
- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng
bào chế;
- Nội dung ủy quyền.
Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền
phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm
này;
b) Thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký;
- Tên và chức danh người ủy quyền và người được ủy
quyền;
- Tên thuốc; nồng độ, hàm lượng dược chất; dạng
bào chế;
- Nội dung ủy quyền;
- Hiệu lực của thư ủy quyền.
Trong trường hợp ủy quyền nhiều thuốc, thư ủy quyền
phải kèm theo danh mục thuốc có đầy đủ thông tin quy định tại tiết 3 điểm
này;
c) Số lượng thư ủy quyền trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc:
- Trường hợp cơ sở đăng ký khác cơ sở sản xuất hoặc
chủ sở hữu giấy phép lưu hành, mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền đứng
tên cơ sở đăng ký;
- Trường hợp chức danh của người ký tên trên hồ
sơ không thuộc một trong các chức danh quy định tại điểm b khoản 3 Điều này,
mỗi hồ sơ phải nộp kèm một thư ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
11.5. Cơ sở đăng ký thuốc phải có một trong các
giấy tờ pháp lý sau:
a) Đối với cơ sở đăng ký thuốc của Việt Nam phải
có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với một trong các phạm vi
kinh doanh: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc;
b) Đối với cơ sở đăng ký thuốc của nước ngoài phải
có giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền nước ngoài cấp với một trong các phạm vi kinh doanh: sản xuất, bán
buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Trường hợp tên, địa chỉ của cơ sở đăng ký trên giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khác với tên, địa chỉ trên giấy
tờ pháp lý của cơ sở đăng ký do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp
thì phải cung cấp tài liệu chứng minh.
Trường hợp cơ sở đăng ký thuốc đồng thời là cơ sở
sản xuất thuốc ghi trên CPP thì không yêu cầu phải nộp giấy tờ pháp lý theo
quy định tại điểm này. Trường hợp các nước không cấp giấy phép sản xuất, bán
buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thì phải có giấy phép
thành lập hoặc đăng ký kinh doanh có phạm vi kinh doanh là ít nhất một trong
các hình thức sau: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cơ sở
đáp ứng điều kiện và đang hoạt động về dược hoặc một trong các giấy chứng nhận
thực hành tốt sản xuất thuốc, thực hành tốt phân phối thuốc, thực hành tốt
cung cấp thuốc, thực hành tốt bảo quản thuốc.
Đối với cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc, trường
hợp nước sở tại không cấp giấy phép kinh doanh dược cho các cơ sở kinh doanh
nguyên liệu làm thuốc, chấp nhận các giấy phép theo quy định của nước sở tại
trong đó có nội dung xác định phạm vi kinh doanh của cơ sở là một trong các
hình thức: sản xuất, bán buôn, xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc.
11.6. Giấy chứng nhận nguyên liệu làm thuốc được
phép sản xuất hoặc lưu hành ở nước sản xuất, bao gồm các thông tin bắt buộc
sau: tên nguyên liệu; tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; nước sản xuất; chữ ký, dấu
và họ tên của người ký giấy xác nhận.
11.7. Tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất dược chất,
tá dược, vỏ nang và dược liệu (để sản xuất thuốc dược liệu) đáp ứng thực hành
tốt sản xuất nguyên liệu làm thuốc (GMP) có thể là một trong các loại giấy tờ
sau:
a) Giấy chứng nhận GMP;
b) Giấy phép sản xuất có xác nhận nội dung cơ sở
sản xuất đáp ứng GMP;
c) CPP đối với dược chất có nội dung đáp ứng GMP;
d) Chứng nhận phù hợp chuyên luận Dược điển Châu
Âu (CEP);
đ) Các giấy tờ pháp lý khác được cấp bởi cơ quan
có thẩm quyền có các nội dung tối thiểu bao gồm: tên và địa chỉ nhà sản xuất,
xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP và tên của dược chất, dược liệu, tá dược,
vỏ nang;
e) Đối với tá dược trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc:
Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại
một trong các điểm a, b, d, đ khoản này, cơ sở sản xuất thuốc thành phẩm, bán
thành phẩm thực hiện tự đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở
sản xuất tá dược theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều
3 và điểm đ khoản 5 Điều 20 Thông tư số 35/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên
liệu làm thuốc (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b và đ khoản 6 Điều 1 Thông
tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung
và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban ban
hành, liên tịch ban hành) và tự công bố trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc về nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất mà cơ sở sản xuất
tá dược đáp ứng và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về công bố này
theo Mẫu 05/TT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
g) Đối với dược liệu trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc: Trường hợp không cung cấp được giấy tờ quy định tại điểm
a, b, đ khoản này, cơ sở cung cấp giấy chứng nhận đáp ứng thực hành tốt nuôi
trồng thu hái dược liệu (GACP).
11.8. Mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ
hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành tại Việt Nam thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm
2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT
ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (sau đây viết tắt là
Thông tư số 01/2018/TT-BYT) và các quy định cụ thể sau:
a) Mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng dự kiến lưu
hành phải có dấu xác nhận của Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc cơ sở đăng
ký hoặc cơ sở sản xuất;
b) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, nguyên liệu làm
thuốc phải được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình thức
in mã khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy xuất
nguồn gốc thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành trên thị trường theo lộ trình
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 55 Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
c) Nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm
thuốc ghi đầy đủ tên và hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của từng thành phần
dược chất, dược liệu trong công thức thuốc, bán thành phẩm thuốc cho một đơn
vị chia liều nhỏ nhất hoặc một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;
d) Đối với các dạng bào chế hoặc đóng gói phải thực
hiện nghiên cứu độ ổn định sau khi mở nắp theo hướng dẫn của ACTD hoặc
ICH-CTD, hướng dẫn sử dụng phải có thông tin về thời hạn sử dụng và điều kiện
bảo quản sau khi mở nắp;
đ) Đối với sinh phẩm tương tự phải ghi rõ trong mẫu
nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng là sinh phẩm tương tự với sinh phẩm tham chiếu
nào.
12. Điều 23 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
chung đối với tài liệu chất lượng
12.1. Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm
nghiệm, phiếu kiểm nghiệm và hồ sơ nghiên cứu độ ổn định (áp dụng đối với cả
phần hồ sơ dược chất và thuốc thành phẩm) phải là bản chính có dấu xác nhận của
cơ sở sản xuất, trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất tham gia quá trình sản xuất
thành phẩm, chấp nhận dấu của cơ sở chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng
thuốc hoặc xuất xưởng lô.
Trường hợp cơ sở sản xuất không sử dụng con dấu
mà sử dụng chữ ký số, cơ sở đăng ký phải thực hiện đóng dấu xác nhận và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của tài
liệu này.
12.2. Phiếu kiểm nghiệm của thuốc, nguyên liệu
làm thuốc phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phiếu kiểm nghiệm phải được thể hiện bằng tiếng
Việt hoặc tiếng Anh. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm chưa được thể hiện bằng tiếng
Việt hoặc tiếng Anh, phải có bản dịch công chứng ra tiếng Việt hoặc tiếng
Anh;
b) Trường hợp có từ 02 cơ sở trở lên tham gia sản
xuất thuốc thì lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có phiếu kiểm nghiệm của
cơ sở sản xuất hoặc của cơ sở đóng gói cuối cùng hoặc của cơ sở chịu trách
nhiệm xuất xưởng;
c) Phiếu kiểm nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, số phiếu kiểm nghiệm,
tên và chữ ký của người được giao trách nhiệm, ngày phát hành phiếu kiểm nghiệm.
Trường hợp phiếu kiểm nghiệm sử dụng chữ ký điện tử thì phải tuân thủ theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trường hợp Phiếu kiểm nghiệm
không thể hiện chữ ký của người được giao trách nhiệm thì chấp nhận phiếu kiểm
nghiệm có dấu xác nhận của cơ sở sản xuất. Cơ sở đăng ký phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp lệ của Phiếu kiểm nghiệm;
- Thông tin về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
bao gồm: tên sản phẩm; số lô; hạn dùng thuốc/hạn dùng hoặc thời hạn kiểm tra
lại (retest date) đối với nguyên liệu làm thuốc; tiêu chuẩn chất lượng áp dụng;
chỉ tiêu chất lượng; yêu cầu chất lượng; kết quả kiểm nghiệm; kết luận về chất
lượng lô sản phẩm.
12.3. Quy định đối với phiếu kiểm nghiệm, kết quả
thẩm định tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm bằng thực nghiệm tại
cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nhà nước theo yêu cầu của
cơ quan quản lý:
Phiếu kiểm nghiệm, kết quả thẩm định tiêu chuẩn
chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm bằng thực nghiệm phải có xác nhận của cơ
sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nhà nước đáp ứng GLP.
13. Điều 24 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
về tài liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả của thuốc trong hồ sơ đăng
ký thuốc.
13.1. Đối với thuốc hóa dược mới, vắc xin, sinh
phẩm:
a) Phải có đầy đủ dữ liệu lâm sàng để chứng minh
an toàn, hiệu quả đáp ứng các quy định sau:
- Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu
trong hồ sơ lâm sàng phải phù hợp với hướng dẫn của ICH, Bộ Y tế hoặc hướng dẫn
của các tổ chức khác mà Việt Nam công nhận (bao gồm: hướng dẫn của tổ chức quốc
tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của cơ quan quản lý dược quy định tại
khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT);
- Dữ liệu lâm sàng (trừ sinh phẩm tương tự với
sinh phẩm tham chiếu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam) phải có
đủ thông tin để phân tích, biện giải theo hướng dẫn của ICH-E5;
- Thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất phải
có dữ liệu lâm sàng đầy đủ theo hướng dẫn phát triển lâm sàng thuốc phối hợp
cố định liều của WHO, US FDA, EMA theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT;
b) Vắc xin có đầy đủ dữ liệu lâm sàng đánh giá
tính an toàn, hiệu quả quy định tại điểm a khoản này nhưng chưa được cấp
phép, lưu hành bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư
số 12/2025/TT-BYT thì phải có dữ liệu lâm sàng liên quan đến đánh giá tính an
toàn và tính sinh miễn dịch trên quần thể đích tại Việt Nam trước khi được cấp
phép lưu hành;
c) Sinh phẩm tương tự phải có đầy đủ dữ liệu lâm
sàng theo hướng dẫn về phát triển sinh phẩm tương tự do Bộ Y tế ban hành hoặc
các hướng dẫn của WHO, US FDA, EMA theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
số 12/2025/TT-BYT;
d) Đối với sinh phẩm khi thay đổi cơ sở sản xuất
(bao gồm cả trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất) phải có tài liệu chứng
minh tương đương chất lượng của sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất cũ
với sinh phẩm được sản xuất tại cơ sở sản xuất mới theo hướng dẫn của US FDA,
ICH, WHO, EMA, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hướng dẫn của
cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
13.2. Đối với thuốc hóa dược là thuốc mới không
phải là biệt dược gốc:
Phải có tài liệu lâm sàng đáp ứng một trong các
trường hợp sau:
a) Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Dữ liệu lâm sàng của thuốc tương tự có cùng dược
chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng được cấp phép lưu hành bởi
một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT do chủ sở hữu dữ liệu lâm sàng cho phép sử dụng. Dữ liệu lâm
sàng của thuốc tương tự phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình
nghiên cứu công bố trong tài liệu y khoa là tài liệu khoa học về lĩnh vực y học,
bao gồm: các báo cáo nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng; bài báo khoa học; các tạp
chí y khoa; tạp chí dược học; các sách chuyên ngành lĩnh vực y học, dược học
(sau đây viết tắt là y văn) và dữ liệu về nghiên cứu tương đương sinh học so
sánh với thuốc tương tự có cùng dược chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế,
đường dùng được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy
định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT và đáp ứng quy định về thuốc
đối chứng trong nghiên cứu tương đương sinh học của Bộ Y tế.
13.3. Đối với thuốc dược liệu là thuốc mới; thuốc
dùng đường uống chứa thành phần dược liệu có phối hợp với dược chất là tinh dầu
hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp
hoặc bán tổng hợp); thuốc có chứa hoạt chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu:
Phải có dữ liệu lâm sàng hoặc các dữ liệu trích dẫn
từ các tài liệu đáp ứng một trong các trường hợp sau:
a) Các nghiên cứu lâm sàng của thuốc, các dữ liệu
trong hồ sơ lâm sàng phải đáp ứng quy định tại Điều 18 Thông tư số
12/2025/TT-BYT hoặc phù hợp với Hướng dẫn nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm
sàng thuốc dược liệu của Bộ Y tế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2025/TT-BYT hoặc của tổ chức khác mà Việt Nam công nhận, bao gồm:
Hướng dẫn nghiên cứu đánh giá an toàn và hiệu quả thuốc dược liệu của WHO
(Research guidelines for evaluating the safety and efficacy of herbal
medicines) hoặc cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT;
b) Các chuyên luận thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong các dược điển, dược thư của Việt Nam hoặc của các nước trên thế giới;
c) Các bài báo đánh giá về tính an toàn, hiệu quả
của thuốc được đăng tải trên các tạp chí quốc tế thuộc hệ thống WOS (Web of
Science) và Scopus, các dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình nghiên cứu
công bố trong y văn khác;
d) Báo cáo đánh giá tính an toàn, hiệu quả của đề
tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm
thu.
13.4. Đối với thuốc hóa dược có cùng dược chất,
hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với thuốc được cấp phép lưu hành
bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT nhưng chưa có thuốc biệt dược gốc được cấp phép lưu hành tại
Việt Nam hoặc khác về một trong các thông tin về hàm lượng, nồng độ, đường
dùng, dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành
tại Việt Nam phải có tài liệu lâm sàng đáp ứng một trong các trường hợp sau:
a) Dữ liệu lâm sàng đáp ứng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Dữ liệu lâm sàng tập hợp từ các công trình
nghiên cứu công bố trong y văn, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tóm tắt đặc
tính sản phẩm của thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng
bào chế được cấp phép lưu hành tại một trong các cơ quan quản lý dược quy định
tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
13.5. Các trường hợp được miễn nộp tài liệu an
toàn, hiệu quả trong hồ sơ đăng ký thuốc:
a) Thuốc generic;
b) Thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, nồng độ,
đường dùng, dạng bào chế với thuốc đã được cấp phép lưu hành theo quy định tại
khoản 4 Điều này. Trường hợp này, tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc phải phù hợp
với thuốc đã được cấp phép lưu hành theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Sinh phẩm probiotics có nguồn gốc, chủng vi
khuẩn, nồng độ, hàm lượng, chỉ định, liều dùng tương tự sinh phẩm được cấp
phép bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông
tư số 12/2025/TT-BYT;
d) Thuốc hóa dược dùng ngoài có tác dụng tại chỗ
và có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với
thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 30 năm và đã có chuyên
luận trong Dược điển Việt Nam hoặc dược điển tham chiếu hoặc Dược thư Quốc
gia Việt Nam;
đ) Thuốc dùng ngoài có dược chất là tinh dầu hoặc
chất tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc
bán tổng hợp) có cùng thành phần dược chất, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế
với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam tối thiểu 10 năm hoặc đã được
cấp phép và lưu hành tại ít nhất một nước khác trên thế giới tối thiểu 10
năm;
e) Thuốc dùng đường uống chứa thành phần dược liệu
có phối hợp với dược chất là tinh dầu hoặc chất tinh khiết chiết xuất từ tinh
dầu (bao gồm cả phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp) hoặc thuốc có chứa hoạt
chất tinh khiết chiết xuất từ dược liệu có cùng thành phần dược chất, dược liệu,
hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu
hành tại Việt Nam;
g) Thuốc dược liệu có cùng thành phần dược liệu,
hàm lượng, nồng độ, khối lượng dược liệu, dạng bào chế, chỉ định, đường dùng
với thuốc được cấp phép lưu hành bởi một trong các cơ quan quản lý dược quy định
tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT hoặc thuốc đã được cấp giấy
đăng ký lưu hành tại Việt Nam (bao gồm cả trường hợp giấy đăng ký lưu hành đã
hết hiệu lực).
13.6. Các thuốc không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này khi đăng ký lưu hành phải có đầy đủ dữ liệu
lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả của thuốc phù hợp với hướng dẫn của
ICH, WHO, US FDA, EMA, Bộ Y tế hoặc hướng dẫn của các tổ chức khác mà Việt
Nam công nhận.
13.7. Trong trường hợp nghiên cứu lâm sàng được
thực hiện trước thời điểm có quy định, hướng dẫn về nghiên cứu phát triển thuốc
quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này thì được xem xét chấp
nhận dữ liệu của nghiên cứu để thẩm định.
14. Điều 30 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
đối với tài liệu về kết quả thẩm định của cơ quan quản lý dược quy định tại
khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT trong trường hợp áp dụng hình thức
tham chiếu kết quả thẩm định:
14.1. Phải là báo cáo thẩm định chính thức được
ban hành bởi cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số
12/2025/TT-BYT, trong đó trình bày chi tiết quá trình đánh giá, thẩm định về
chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc cũng như cơ sở khoa học và pháp lý
cho việc cấp giấy phép lưu hành thuốc tại nước sở tại.
14.2. Báo cáo thẩm định phải là báo cáo cuối cùng
được cơ quan quản lý về dược sử dụng để cấp phép lưu hành cho sản phẩm và báo
cáo thẩm định, văn bản phê duyệt các nội dung thay đổi, bổ sung cho sản phẩm
sau khi cấp phép lưu hành.
14.3. Báo cáo thẩm định phải bao gồm các nội dung
tối thiểu để sử dụng trong hình thức tham chiếu kết quả thẩm định như sau:
a) Về các thông tin hành chính phải bao gồm các
thông tin:
- Thông tin về thuốc;
- Danh sách toàn bộ các quy cách, đóng gói được
phê duyệt;
- Nhóm dược lý;
- Thông tin về cơ sở sản xuất, cơ sở giữ giấy
phép lưu hành;
b) Về chất lượng phải bao gồm các thông tin:
- Đánh giá về thành phần, quy trình sản xuất;
- Đánh giá về kiểm soát chất lượng;
- Đánh giá về độ ổn định, có kết luận về chất lượng
sản phẩm;
c) Về an toàn, hiệu quả phải bao gồm các thông
tin:
- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu tiền lâm sàng
chính;
- Đánh giá tóm tắt về dữ liệu lâm sàng chính;
- Đánh giá về lợi ích, nguy cơ;
- Cơ sở cho các chỉ định được phê duyệt.
14.4. Trường hợp báo cáo thẩm định của cơ quan quản
lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT không phải bằng
tiếng Anh, yêu cầu nộp bản dịch công chứng sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
15. Khoản 5 Điều 7 Luật Dược: Các trường hợp ưu
tiên về thủ tục hành chính: thuốc mới; thuốc biệt dược gốc; thuốc hiếm; vắc
xin; thuốc generic đầu tiên sản xuất trong nước; sinh phẩm tương tự đầu tiên
sản xuất trong nước; thuốc công nghệ cao; thuốc đã được thử lâm sàng tại Việt
Nam; thuốc sản xuất từ nguồn dược liệu đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu; thuốc và nguyên liệu làm thuốc được sản xuất trên cơ sở nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đã được nghiệm thu; thuốc phục vụ yêu cầu
quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống
dịch bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
|
16- Thủ tục
|
Gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc (1.013705)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cơ sở đăng ký thực hiện nộp hồ sơ theo quy định tại
Điều 16 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, theo các cách thức sau:
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa - Bộ Y tế;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Bộ Y tế.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ: Khi nhận đủ hồ sơ, Cục
Quản lý Dược cấp cho cơ sở đăng ký thuốc giấy tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Tổ chức thẩm định:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ theo quy định tại bước 2, Cục Quản lý Dược tiến hành rà soát, phân
loại và chuyển hồ sơ cho các chuyên gia thẩm định hoặc các đơn vị thẩm định;
b) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ
sơ từ Cục Quản lý Dược, các chuyên gia và đơn vị thẩm định tổ chức thẩm định,
hoàn thành biên bản thẩm định và gửi Cục Quản lý Dược.
Bước 4. Xử lý sau thẩm định:
a) Đối với hồ sơ gia hạn quy định tại điểm b khoản
1 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (gia hạn trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư
vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc):
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên
bản thẩm định, trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định của các chuyên gia, các
đơn vị thẩm định và các quy định hiện hành, Cục Quản lý Dược có văn bản thông
báo cho cơ sở đăng ký thuốc để bổ sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định
chưa đạt yêu cầu hoặc chuyển Hội đồng đối với các hồ sơ có kết quả thẩm định
đạt, không đạt, cần xin ý kiến và được Cục Quản lý Dược đề xuất gia hạn,
không gia hạn hoặc xin ý kiến Hội đồng;
b) Đối với hồ sơ gia hạn quy định tại điểm a khoản
2 Điều 43 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (gia hạn trên cơ sở thẩm định hồ sơ mà
không yêu cầu thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng), trên cơ sở tổng hợp ý kiến
thẩm định của các chuyên gia, các đơn vị thẩm định và các quy định hiện hành,
Cục Quản lý Dược thực hiện:
- Có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký để bổ
sung tài liệu đối với các hồ sơ thẩm định chưa đạt yêu cầu hoặc có văn bản
thông báo không gia hạn đối với hồ sơ không đạt yêu cầu trong thời hạn 10
ngày;
- Gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6B/TT
ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT đối với hồ sơ đạt yêu cầu trong
thời hạn 15 ngày.
Bước 5. Họp Hội đồng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tài
liệu từ Cục Quản lý Dược, Văn phòng Hội đồng tổ chức họp Hội đồng.
Bước 6. Xử lý sau họp Hội đồng:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày họp Hội đồng,
Văn phòng Hội đồng hoàn thiện và gửi biên bản họp Hội đồng về Cục Quản lý Dược;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
biên bản họp Hội đồng, Cục Quản lý Dược gia hạn giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu
6B/TT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT đối với hồ sơ đạt yêu cầu;
có văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo kết luận của Hội đồng đối với
hồ sơ chưa đạt, không đạt.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ Bưu chính
công ích
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Mục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 4B/TT ban hành kèm theo Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
2. Giấy chứng nhận CPP còn thời hạn hiệu lực đối
với thuốc nhập khẩu.
3. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá
trình lưu hành theo Mẫu 2C/TT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
Mục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Không quá 03 tháng
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Giấy đăng ký lưu hành theo Mẫu 6B/TT ban hành
kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BYT.
- Văn bản thông báo cho cơ sở đăng ký thuốc theo
kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc đối với hồ sơ chưa đạt, không đạt.
|
|
Phí
|
|
|
4.500.000 (VNĐ)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
1. Mẫu 2C/TT. Báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc
trong quá trình lưu hành.
2. Mẫu 4B/TT. Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký
lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
3. Mẫu 6B/TT. Mẫu Giấy đăng ký lưu hành (Gia hạn).
4. Mẫu 10/TT. Trang bìa hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
5. Mẫu 11/TT. Mục lục
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Khoản 4 Điều 55 Luật Dược:
Gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc khi giấy đăng ký lưu hành hết thời hạn hiệu lực bao gồm cả thuốc,
nguyên liệu làm thuốc có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm đăng ký
gia hạn.
2. Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký gia hạn:
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải được nộp trước ngày giấy đăng ký lưu hành hết hiệu
lực. Sau thời hạn giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực, Cục Quản lý Dược không
tiếp nhận hồ sơ gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở nộp hồ sơ theo hình thức đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành.
3. Điều 17 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định về
xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
đăng ký lưu hành
3.1. Xác minh tính xác thực của CPP trong hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành đối với các trường hợp sau:
a) CPP có nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa thông
tin;
b) Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký đã bị cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm q khoản 2 Điều 42
Luật Dược. Thời hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP là 03 năm kể từ
ngày có quyết định xử phạt hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp tạm ngừng
nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Cơ sở sản xuất lần đầu tiên có thuốc đăng ký
lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp cơ sở chỉ tham gia một hoặc một
số công đoạn của quá trình sản xuất;
d) CPP là bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền
các nước nhưng khi thẩm định hồ sơ không tra cứu được từ trang thông tin điện
tử hoặc cơ sở dữ liệu mà cơ sở đăng ký cung cấp;
đ) Các trường hợp do Hội đồng yêu cầu thực hiện
việc xác thực.
3.2. Xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý tại
hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong một số trường hợp khác:
a) Đối với cơ sở đăng ký nước ngoài lần đầu có
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam, Cục Quản lý Dược
thực hiện xác minh tính xác thực giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc tại nước
sở tại;
b) Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp chưa đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số
12/2025/TT-BYT.
3.3. Đối với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành, Cục Quản lý Dược thực hiện xác minh tính xác thực của các giấy tờ pháp
lý khi tiếp nhận thông tin phản ánh liên quan đến tình trạng cấp phép, lưu
hành thuốc ở nước sở tại cần xác minh, làm rõ hoặc thông tin về việc không
đáp ứng điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở đăng ký nước
ngoài từ các nguồn thông tin sau:
a) Văn bản gửi đến Cục Quản lý Dược bao gồm đầy đủ
tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi; kèm theo tài liệu liên quan đến
thông tin phản ánh;
b) Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng.
3.4. Hình thức thực hiện xác minh tính xác thực của
CPP và giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
a) Xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý liên
quan đến hợp pháp hóa lãnh sự:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ
Ngoại giao hoặc các cơ quan ngoại giao có chức năng hợp pháp hoá lãnh sự của
Việt Nam tại nước ngoài để xác minh thẩm quyền, thông tin liên quan đến hợp
pháp hóa lãnh sự giấy tờ pháp lý nước ngoài sử dụng tại Việt Nam đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Xác minh tính xác thực của nội dung giấy tờ
pháp lý:
Cục Quản lý Dược phối hợp với Cơ quan cấp, ban
hành các giấy tờ pháp lý để xác minh các thông tin đã nêu trong các giấy tờ
nêu trên đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều này;
c) Việc xác minh tính xác thực giấy tờ pháp lý được
thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu
làm thuốc hoặc khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Văn bản đề nghị xác minh tính xác thực giấy tờ
pháp lý được gửi đồng thời cho cơ sở đăng ký thuốc.
3.5. Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi, bổ
sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy tờ pháp lý phải
xác minh tính xác thực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, không bắt
buộc phải có kết quả xác minh tính xác thực trước thời điểm gia hạn hoặc thay
đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc..
4. Điều 22 Thông tư số 12/2025/TT-BYT: Quy định
chung đối với tài liệu hành chính
4.1. Các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 26 Thông tư số 12/2025/TT-BYT (gọi chung là giấy tờ pháp lý) trong
hồ sơ phải đáp ứng các quy định sau:
a) Giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải là bản chính hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định
số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ
gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng,
giao dịch. Giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ
các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý có đầy đủ chữ ký, tên người
ký, ngày cấp và dấu của cơ quan có thẩm quyền của nước cấp, trừ trường hợp giấy
tờ pháp lý không có đủ các thông tin này theo quy định của nước cấp là hợp lệ;
c) Trường hợp giấy tờ pháp lý được cấp là bản điện
tử (chấp nhận bản không có chữ ký, tên người ký hoặc dấu của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy tờ pháp lý), cơ sở đăng ký phải nộp một trong các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý in từ trang thông tin điện tử
hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ pháp lý hoặc trên
trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan cấp
khu vực vận hành;
- Kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang
thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy tờ pháp lý hoặc trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước
sở tại hoặc cơ quan cấp khu vực vận hành. Kết quả tự tra cứu phải có đóng dấu
xác nhận của cơ sở đăng ký kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn
tra cứu;
d) Giấy tờ pháp lý phải còn hiệu lực tại thời điểm
tiếp nhận ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đối với giấy tờ pháp lý có ghi thời hạn
hiệu lực. Trường hợp CPP không ghi thời hạn hiệu lực thì thời hạn hiệu lực được
tính là 24 tháng kể từ ngày cấp.
4.2. Quy định đối với CPP:
a) CPP phải có đủ nội dung theo mẫu của WHO được
công bố trên trang thông tin điện tử của WHO (https://www.who.int);
b) CPP phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của
nước sản xuất hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền cấp CPP của nước có cơ quan quản
lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2025/TT-BYT xác nhận thuốc
được cấp phép và lưu hành thực tế tại nước đó;
c) Trường hợp để đáp ứng nhu cầu phòng, điều trị
bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật
về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, CPP có thể được thay thế bằng tài liệu
khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận thuốc được phép lưu
hành, sử dụng tại nước sở tại và thể hiện đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ cơ
sở sản xuất và điều kiện cấp phép;
d) Trường hợp CPP chưa đáp ứng quy định tại điểm
a, b khoản này, Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định trên cơ sở ý kiến tư vấn
của Hội đồng khi thuốc được cấp phép lưu hành bởi cơ quan có thẩm quyền của
ít nhất một nước trên thế giới và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thuốc, vắc xin, sinh phẩm để đáp ứng nhu cầu
cho quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch, bệnh, khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, thuốc phục vụ cho chương trình y tế của nhà nước;
- Vắc xin dùng cho chương trình tiêm chủng mở rộng
quốc gia mà trên thị trường không sẵn có vắc xin khác có khả năng thay thế về
mặt số lượng, chất lượng, an toàn, hiệu quả hoặc chi phí sử dụng vắc xin;
- Các trường hợp đặc biệt khác có văn bản thỏa
thuận, công nhận lẫn nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về điều kiện sản xuất,
lưu hành thuốc, vắc xin, sinh phẩm;
đ) Các thông tin thể hiện trên CPP phải thống nhất
với các thông tin có liên quan trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp thông tin thể hiện trên CPP chưa thống nhất với tài liệu hành
chính trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở đăng ký có văn
bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh.
4.3. Quy định đối với đơn đăng ký và hồ sơ, tài
liệu hành chính khác:
a) Đơn đăng ký và hồ sơ, tài liệu khác trong phần
hồ sơ hành chính có liên quan phải được ký và đóng dấu (chấp nhận cả chữ ký số),
không sử dụng chữ ký dấu;
b) Các tài liệu trên phải được ký bởi một trong
chức danh sau:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị;
tổng giám đốc; giám đốc điều hành; giám đốc cơ sở đăng ký, sản xuất;
- Người được phân công theo quy định tại điều lệ
công ty, văn bản phân công công việc hoặc tài liệu khác chứng minh về thẩm
quyền ký của người ký;
- Người được những người quy định tại tiết 1 hoặc
tiết 2 điểm này ủy quyền trực tiếp ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược.
3. Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm
thuốc.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.
|
|
17-Thủ tục
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh học của thuốc
(2.002315)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc
nộp hồ sơ theo đúng quy định đến Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế.
Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận hồ sơ,
triển khai đánh giá và việc đánh giá, đoàn đánh giá:
1. Trường hợp quy định tại Điểm
a, b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020: theo quy định
tại Thông tư số 04/2018/TT-BYT và Thông tư 29/2018/TT-BYT.
2. Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1
Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020:
a) Đối với cơ sở chưa có Giấy
chứng nhận GLP hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP: Trình tự tiếp
nhận hồ sơ, triển khai đánh giá và việc đánh giá, đoàn đánh giá theo quy định
tại Thông tư số 04/2018/TT- BYT và Thông tư 29/2018/TT-BYT.
b) Đối với cơ sở đã được cấp
Giấy chứng nhận GLP hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP: Cục Quản
lý Dược phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo tiến hành đánh giá khu
vực lưu trú, theo dõi người sử dụng thuốc phục vụ cho việc thử tương đương
sinh học của thuốc, phương tiện cấp cứu tại cơ sở trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá cơ sở đủ điều kiện
thử tương đương sinh học của thuốc:
1. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1
Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020: Trường hợp cơ sở thử tương đương
sinh học của thuốc đã có Giấy chứng nhận GLP, GCP hoặc Báo cáo đánh giá kết
luận cơ sở đáp ứng GLP, GCP: Sau khi kiểm tra, đánh giá hồ sơ, Cơ quan quản
lý có thẩm quyền trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh học của thuốc (đối với cơ sở
kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc) hoặc có văn bản thông
báo cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương đương sinh học của thuốc theo
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 1
Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020:
a) Đối với cơ sở chưa có Giấy chứng nhận GLP hoặc
Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP: Việc xử lý kết quả đánh giá và cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh
học của thuốc (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của
thuốc), Giấy chứng nhận GLP hoặc không cấp các giấy chứng nhận này đối với cơ
sở đủ điều kiện thử tương đương sinh học của thuốc thực hiện theo quy định tại
Điều 8 Thông tư số 04/2018/TT-BYT. Đối với cơ sở thử tương đương sinh học của
thuốc không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thì
khi cấp Giấy chứng nhận GLP, Cơ quan quản lý có thẩm quyền phải đồng thời có
văn bản thông báo cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương đương sinh học
của thuốc theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận GLP
hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP: Sau khi kiểm tra, đánh giá
hồ sơ, Cơ quan quản lý có thẩm quyền trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh học của
thuốc (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc)
hoặc có văn bản thông báo cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương đương
sinh học của thuốc theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 1
Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020:
a) Đối với cơ sở chưa có Giấy
chứng nhận GLP hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP: việc xử lý kết
quả đánh giá được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư
số 10/2020/TT-BYT.
b) Đối với cơ sở đã được cấp
Giấy chứng nhận GLP hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở đáp ứng GLP:
- Trường hợp báo cáo đánh giá việc đáp ứng điều
kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc kết luận cơ sở thử tương
đương sinh học đáp ứng yêu cầu về khu vực lưu trú, theo dõi người sử dụng thuốc
phục vụ cho việc thử tương đương sinh học của thuốc, kèm phương tiện cấp cứu
theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan quản lý có
thẩm quyền trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh học của thuốc (đối với cơ sở kinh
doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc) hoặc có văn bản thông báo
cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương đương sinh học của thuốc theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký
biên bản đánh giá.
- Trường hợp báo cáo đánh giá việc đáp ứng điều
kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc kết luận cơ sở thử tương
đương sinh học cần khắc phục, sửa chữa: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử tương đương sinh học và ký
biên bản đánh giá, Cơ quan quản lý có thẩm quyền gửi văn bản yêu cầu cơ sở thử
tương đương sinh học tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong Báo
cáo đánh giá. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa, cơ sở thử tương
đương sinh học phải có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ
tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận) đã hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa tồn tại được ghi trong Báo cáo đánh giá; Trong thời hạn 20 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Cục Quản lý Dược phối hợp với Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở thử tương
đương sinh học và kết luận về tình trạng đáp ứng điều kiện của cơ sở thử tương
đương sinh học. Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử tương đương sinh học
đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan quản lý có thẩm quyền trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh
học của thuốc (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của
thuốc) hoặc có văn bản thông báo cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương
đương sinh học của thuốc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; Trường hợp
việc khắc phục của cơ sở thử tương đương sinh học chưa đáp ứng yêu cầu, Cơ
quan quản lý có thẩm quyền có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do gửi cơ sở
đề nghị. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan quản lý có thẩm quyền có
văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở thử tương đương sinh học phải nộp hồ
sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở thử tương đương
sinh học không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ đề
nghị lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không
còn giá trị.
- Trường hợp báo cáo đánh giá việc đáp ứng điều
kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc kết luận cơ sở thử tương
đương sinh học không đáp ứng yêu cầu về khu vực lưu trú, theo dõi người sử dụng
thuốc phục vụ cho việc thử tương đương sinh học của thuốc, kèm phương tiện cấp
cứu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: trong thời hạn
05 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử tương đương
sinh học và ký biên bản đánh giá, Cơ quan quản lý có thẩm quyền có văn bản
thông báo về việc không đáp ứng điều kiện kèm theo Báo cáo đánh giá việc đáp ứng
điều kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc gửi cơ sở.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi thử tương đương sinh
học của thuốc hoặc Giấy chứng nhận GLP, Giấy chứng nhận đạt GCP, văn bản
thông báo cơ sở đáp ứng điều kiện thực hiện thử tương đương sinh học của thuốc,
Cục Quản lý Dược công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang
Thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược các thông tin sau đây:
a) Tên và địa chỉ cơ sở thử tương đương sinh học
của thuốc;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
và số Giấy chứng nhận GLP, GCP (nếu có);
d) Thời gian hết hiệu lực của việc đánh giá đáp ứng
điều kiện thử tương đương sinh học của thuốc và ngày đánh giá định kỳ tiếp
theo;
đ) Phạm vi hoạt động của cơ sở thử tương đương
sinh học của thuốc.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp
- Trực tuyến
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
a) Đối với tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều
1 Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020: - Đơn đề nghị thực hiện thử
tương đương sinh học của thuốc theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số
10/2020/TT-BYT.
b) Đối với tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều
1 Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020: - Hồ sơ quy định tại Điều 5
Thông tư số 04/2018/TT-BYT. - Hợp đồng liên kết với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đáp ứng GCP cho giai đoạn 1 của thử thuốc trên lâm sàng; - Bản sao Giấy chứng
nhận GCP cho giai đoạn 1 của cơ sở liên kết hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ
sở liên kết đáp ứng GCP cho giai đoạn 1;
c) Đối với tổ chức quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều
1 Thông tư số 10/2020/TT-BYT ngày 11/6/2020: - Hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông
tư số 04/2018/TT-BYT. - Bảng kê danh mục cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện
cấp cứu của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc; - Hợp đồng liên kết với
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng GCP; - Bản sao Giấy chứng nhận đạt GCP của
cơ sở liên kết hoặc Báo cáo đánh giá kết luận cơ sở liên kết đáp ứng GCP.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
35 ngày làm việc kể tử ngày nhận đủ hồ sơ và đáp ứng
việc đánh giá
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Phí: 30.000.000 Đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu 01 Đơn đăng ký kiểm tra lần đầu đối với cơ sở
kiểm nghiệm không vì Mục đích thương mại (phụ lục V)
Mẫu 01 Đơn đề nghị thực hiện thử tương đương sinh
học của thuốc (phụ lục III)
Mẫu 02 - Văn bản thông báo cơ sở đủ điều kiện thực
hiện thử tương đương sinh học của thuốc (phụ lục III)
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
không quy định
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Thông tư 04/2018/TT-BYT Quy định về Thực
hành tốt phòng thí nghiệm
- Thông tư 29/2018/TT-BYT Ban hành Thông
tư quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
- Nghị định 54/2017/NĐ-CP
- Luật 105/2016/QH13
|
|
18-Thủ tục
|
Đánh giá duy trì đáp ứng
thực hành tốt phòng thí nghiệm (1.003136)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Tháng 11 hằng năm, Cục Quản lý Dược công
bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược kế hoạch đánh giá định kỳ
việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt phòng thí nghiệm (Good Laboratory Practices
- GLP) của cơ sở thử nghiệm trong năm kế tiếp. Căn cứ vào kế hoạch đánh giá định
kỳ do Cục Quản lý Dược công bố, cơ sở thử nghiệm nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định
kỳ về Cục Quản lý Dược trong thời gian tối thiểu 30 ngày, trước thời điểm
đánh giá theo kế hoạch đã được Cục Quản lý Dược công bố.
a) Trường hợp cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề
nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời
gian 10 ngày, kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều
này, Cục Quản lý Dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm báo cáo giải trình
về việc chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý
Dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm báo cáo giải trình lý do chưa nộp hồ
sơ đề nghị đánh giá định kỳ, nếu cơ sở thử nghiệm không nộp hồ sơ đề nghị
đánh giá định kỳ theo quy định thì Cục Quản lý Dược tổ chức đánh giá đột xuất,
thanh tra, kiểm tra việc duy trì đáp ứng GLP để có căn cứ xử lý tiếp theo.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược trả
cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Phiếu tiếp
nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
đã được bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở đã được
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và đáp ứng thực hành tốt đối
với phạm vi hoạt động đề nghị;
- Tổ chức đánh giá thực tế trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với cơ sở đề nghị cấp lần đầu
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc cơ sở đã có giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược nhưng chưa đáp ứng thực hành tốt đối với phạm vi
hoạt động đề nghị.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu,
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục Quản lý Dược trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Dược thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ
sở thử nghiệm về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và lập biên bản đánh giá.
Bước 5:
a) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản lý Dược
thực hiện cấp Giấy chứng nhận GLP theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V kèm
theo Thông tư 04/2018/TT-BYT.
b) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản
lý Dược có văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn
tại, gửi báo cáo khắc phục về Cục Quản lý Dược
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Cục Quản lý
Dược có văn bản yêu cầu, cơ sở thử nghiệm phải hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa và có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh,
video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn
tại được ghi trong biên bản đánh giá;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, sửa chữa tồn tại kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh, Cục Quản lý Dược đánh giá kết quả khắc
phục của cơ sở thử nghiệm và kết luận về tình trạng đáp ứng GLP của cơ sở thử
nghiệm như sau:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
đã đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý Dược thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận GLP;
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
chưa đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý Dược có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục
khắc phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời hạn gia hạn để tiếp tục khắc
phục, sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu. Trong thời
hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế mà cơ sở thử nghiệm
không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục theo quy định tại điểm c
Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục không đạt yêu cầu, Cục Quản lý Dược
ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GLP và tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, Cục Quản lý Dược thực hiện một hoặc các biện pháp theo quy định tại
điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở
thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7
Thông tư 04/2018/TT-BYT, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc đánh giá
tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ tồn
tại được phát hiện đối với chất lượng thuốc, an toàn của người sử dụng, Cục
Quản lý Dược ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GLP và tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm Cục Quản lý Dược thực hiện một hoặc các biện pháp
sau đây:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược đã cấp và Giấy chứng nhận GLP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật
dược. Trường hợp cơ sở thử nghiệm không đáp ứng một hoặc một số phạm vi kinh
doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp, Cục Quản lý
Dược tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp để
loại bỏ phạm vi kinh doanh không đáp ứng và thu hồi Giấy chứng nhận GLP (nếu
có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dược và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược phù hợp với phạm vi kinh doanh mà cơ sở thử nghiệm đáp ứng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ sở
thử nghiệm được đánh giá duy trì đáp ứng GLP hoặc từ ngày ban hành quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp do cơ sở thử nghiệm
không duy trì đáp ứng GLP, Cục Quản lý Dược cập nhật tình trạng duy trì đáp ứng
GLP trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 04/2018/TT-BYT đối với cơ sở thử nghiệm đáp ứng
GLP hoặc thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược,
giấy chứng nhận GLP (nếu có) đã cấp đối với cơ sở thử nghiệm không duy trì
đáp ứng GLP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy
trì đáp ứng GLP theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư
04/2018/TT-BYT
- Báo cáo tóm tắt về hoạt động thử nghiệm của
cơ sở thử nghiệm trong thời gian 03 năm gần nhất tính từ thời điểm đánh giá
liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của
Bộ Y tế, Cục Quản lý dược) đến ngày đề nghị đánh giá định kỳ
- Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở thử nghiệm (nếu có thay đổi).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Doanh nghiệp;
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp,
HTX); Hợp tác xã
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận Thực hành tốt thử nghiệm thuốc
GLP
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Phí: 21.000.000 Đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu 02 - Đơn đăng
ký tái kiểm tra
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện
kinh doanh dược 3. Việc đánh giá đủ Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và
nhân sự quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện 03 năm một lần hoặc đột
xuất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật 105/2016/QH13 Dược
- Nghị định 54/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật dược
- Thông tư 04/2018/TT-BYT Quy định về Thực
hành tốt phòng thí nghiệm
- Nghị định 155/2018/NĐ-CP
- Thông tư 35/2018/TT-BYT
- Thông tư 277/2016/TT-BTC
|
|
19-Thủ tục
|
Đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt phòng thí nghiệm đối với cơ sở kinh doanh dược (2.000952)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược phạm vi thử nghiệm gửi hồ sơ về Cục Quản lý dược - Bộ Y
tế
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cục Quản lý dược trả
cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược Phiếu tiếp
nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tổ chức đánh giá
thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục Quản lý dược trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ
sở thử nghiệm về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và lập biên bản đánh giá.
Bước 5: Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận
cơ sở thử nghiệm đáp ứng GLPtheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư
04/2018/TT- BYT: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực
tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản lý Dược trình Bộ
trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc thực hiện
cấp Giấy chứng nhận GLP theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông
tư 04/2018/TT-BYT. Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở thử nghiệm
tuân thủ GLP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư
04/2018/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản
lý dược gửi văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm khắc phục, sửa chữa theo nội
dung được ghi trong Biên bản đánh giá.
b) Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa,
cơ sở thử nghiệm phải có văn bản thông báo kèm theo các bằng chứng (hồ sơ tài
liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục,
sửa chữa tồn tại được ghi trong Biên bản đánh giá;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, Cục Quản lý dược đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở thử
nghiệm và kết luận về tình trạng đáp ứng GLP của cơ sở thử nghiệm:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
đã đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược hoặc thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận GLP theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
chưa đáp ứng yêu cầu, Cục Quản lý dược có văn bản trả lời lý do chưa cấp.
d) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cục Quản
lý dược có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở thử nghiệm phải nộp hồ sơ
sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở thử nghiệm không sửa
đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ
bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Trường hợp
biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 3 theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2018/TT-BYT: Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký
biên bản đánh giá, Cục Quản lý dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở thử
nghiệm về việc không đáp ứng GLP và chưa cấp Giấy chứng nhận.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận GLP, Cục Quản lý
dược công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các thông tin sau đây:
a) Tên và địa chỉ cơ sở thử
nghiệm;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm
chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh và Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
d) Thời hạn hết hiệu lực của việc kiểm tra đáp ứng
GLP;
đ) Phạm vi hoạt động của cơ sở thử nghiệm.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19 Phụ lục I của Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
- Tài liệu kỹ thuật bao gồm Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm
kinh doanh (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật về địa Điểm, khu vực bảo quản,
trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực
hành tốt thử nghiệm thuốc.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý chứng minh việc thành lập cơ sở;
- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề
dược.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Hợp tác xã
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận Thực hành tốt thử nghiệm thuốc
GLP
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Phí: 21.000.000 Đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Mẫu số 19 - Đơn đề
nghị Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân
sự được quy định như sau: d) Cơ sở thử nghiệm phải có địa Điểm, khu vực bảo
quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt cơ sở thử nghiệm; đối với cơ sở chuyên thử nghiệm dược liệu,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 69 của Luật Dược
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật 105/2016/QH13
- Thông tư 277/2016/TT-BTC
- Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược
- Quy định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm
|
|
20-Thủ tục
|
Đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt phòng thí nghiệm đối với cơ sở thử nghiệm không vì mục đích thương mại
(2.000917)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở thử nghiệm không vì mục đích thương
mại (sau đây gọi tắt là cơ sở) gửi hồ sơ về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cục Quản lý dược trả
cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP;
a) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tổ chức đánh giá
thực tế tại cơ sở trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ.
b) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ,
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục Quản lý dược trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng
yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo điểm b
bước 2;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối
với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo điểm a bước
2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ
sở thử nghiệm về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và lập biên bản đánh giá.
Bước 5: Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận
cơ sở thử nghiệm đáp ứng GLP theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư
04/2018/TT-BYT: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực
tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản lý Dược cấp Giấy chứng
nhận GLP theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư
04/2018/TT-BYT. Trường hợp biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở thử nghiệm
tuân thủ GLP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư
04/2018/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký biên bản đánh giá, Cục Quản
lý dược gửi văn bản yêu cầu cơ sở thử nghiệm khắc phục, sửa chữa theo nội
dung được ghi trong Biên bản đánh giá.
b) Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa,
cơ sở thử nghiệm phải có văn bản thông báo kèm theo các bằng chứng (hồ sơ tài
liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục,
sửa chữa tồn tại được ghi trong Biên bản đánh giá;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, Cục Quản lý dược đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở thử
nghiệm và kết luận về tình trạng đáp ứng GLP của cơ sở thử nghiệm:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm
đã đáp ứng yêu cầu: Cục Quản lý dược cấp Giấy chứng nhận GLP theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử nghiệm chưa
đáp ứng yêu cầu, Cục Quản lý dược có văn bản trả lời lý do chưa cấp.
d) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cục Quản
lý dược có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở thử nghiệm phải nộp hồ sơ
sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở thử nghiệm không sửa
đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ
bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. Trường hợp
biên bản đánh giá GLP kết luận cơ sở thử nghiệm tuân thủ GLP ở mức độ 3 theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2018/TT-BYT: Trong thời hạn 05
ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ sở thử nghiệm và ký
biên bản đánh giá, Cục Quản lý dược ban hành văn bản thông báo cho cơ sở thử
nghiệm về việc không đáp ứng GLP và chưa cấp Giấy chứng nhận.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cấp Giấy
chứng nhận GLP, Cục Quản lý dược công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở
các thông tin sau đây:
a) Tên và địa chỉ cơ sở thử nghiệm;
b) Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược,
số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy chứng nhận GLP (nếu có);
d) Thời hạn hết hiệu lực của việc kiểm tra đáp ứng
GLP;
đ) Phạm vi hoạt động của cơ sở thử nghiệm.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GLP thực hiện
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 04/2018/TT-BYT
- Tài liệu kỹ thuật về cơ sở thử nghiệm được
trình bày theo hướng dẫn về hồ sơ tổng thể quy định tại Phụ lục III kèm theo
Thông tư 04/2018/TT-BYT
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Tổ chức nước ngoài; Hợp tác
xã
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận Thực hành tốt thử nghiệm thuốc
GLP
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Phí: 21.000.000 Đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
- Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục V kèm
theo Thông tư 04/2018/TT-BYT
- Phụ lục III kèm theo Thông tư
04/2018/TT-BYT
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
Điều 35. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược 2. Điều kiện hoạt động của
các cơ sở tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Cơ sở quy định tại
Điểm a Khoản 1 Điều này phải tuân thủ Điều kiện kinh doanh quy định tại Khoản
1 Điều 33 của Luật này; Điều 33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện
kinh doanh dược 1. Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự được quy
định như sau: d) Cơ sở thử nghiệm phải có địa Điểm, khu vực bảo quản, trang
thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt cơ sở thử nghiệm; đối với cơ sở chuyên thử nghiệm dược liệu, thuốc dược
liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 69 của
Luật dược 2016.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật 105/2016/QH13
- Thông tư 277/2016/TT-BTC
- Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật dược
- Quy định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm
|
|
21- Thủ tục
|
Thẩm định điều kiện về
cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cho cơ sở
hoạt động dược không vì mục đích thương mại; đánh giá duy trì; đánh giá kiểm
soát thay đổi đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (1.014146)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Trường hợp 1: Đánh giá lần đầu
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: Cơ sở sản xuất nộp 01 bộ
hồ sơ theo quy định kèm phí thẩm định đến Cơ quan tiếp nhận của Bộ Y tế. Khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận trả cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ
theo Mẫu số 01 (Phụ lục I Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025)
Bước 2: Thành lập Đoàn đánh giá: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập
Đoàn đánh giá và gửi quyết định cho cơ sở, trong đó có dự kiến thời gian đánh
giá thực tế.
Bước 3: Đánh giá thực tế tại cơ sở: Trong thời hạn
07 ngày làm việc (hoặc 03 ngày đối với cơ sở ưu tiên), Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất theo quy trình 6 bước.
Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá: Tùy thuộc vào kết
luận mức độ tuân thủ (Mức độ 1, 2, 3, hoặc 4), Cơ quan tiếp nhận sẽ trình cấp
Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13 Phụ lục 01 Nghị định và Giấy chứng nhận GMP
theo Mẫu số 5 Phụ lục X Thông tư, yêu cầu khắc phục, tái đánh giá, hoặc thông
báo không đáp ứng và nêu rõ lý do.
Bước 5: Công bố thông tin: Trong 05 ngày làm việc
kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan tiếp nhận công bố thông tin trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế.
Trường hợp 2: Đánh giá duy trì
Thời gian định kỳ: 03 năm, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá lần liền trước.
Lập kế hoạch: Tháng 11 hằng năm, Cơ quan tiếp nhận
ban hành và công bố kế hoạch đánh giá cho năm kế tiếp.
Nộp báo cáo: Tối thiểu 30 ngày trước thời điểm đánh
giá, cơ sở sản xuất phải gửi "Báo cáo về hoạt động sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc và việc duy trì đáp ứng tiêu chuẩn GMP".
Trình tự đánh giá: Thực hiện theo quy trình tương
tự đánh giá lần đầu.
Xử lý kết quả đánh giá: Tùy thuộc vào kết luận mức
độ tuân thủ (Mức độ 1, 2, 3, hoặc 4), Cơ quan tiếp nhận sẽ cập nhật thông tin
duy trì, yêu cầu khắc phục, hoặc áp dụng các biện pháp xử lý (tạm ngừng hoạt
động, thu hồi Giấy chứng nhận).
Công bố thông tin: Trong 05 ngày làm việc kể từ
ngày có kết luận cuối cùng, Cơ quan tiếp nhận cập nhật tình trạng trên Trang
thông tin điện tử.
Trường hợp 3: Kiểm soát thay đổi
Trình tự thực hiện phụ thuộc vào loại thay đổi:
- Đối với cơ sở sản xuất vắc xin: Trước khi tiến
hành một số thay đổi theo điểm d, đ, e, g khoản 2 Điều 11 Thông tư số
28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 hoặc sản xuất, sản xuất thử vắc xin hoặc sản phẩm
thuốc khác trên dây chuyền sản xuất vắc xin đã được cấp chứng nhận, phải có
văn bản thông báo kèm theo đánh giá nguy cơ gửi Cục Quản lý Dược.
- Thay đổi thuộc điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật
Dược: Cơ sở phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược. Trình tự đánh giá thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8
(tương tự Đánh giá lần đầu Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025).
- Thay đổi vị trí, bổ sung nhà máy, mở rộng nhà
xưởng hoặc thay đổi lớn ở cơ sở sản xuất thuốc vô trùng theo quy định tại điểm
b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 11 Thông tư: Cơ sở phải nộp báo cáo thay đổi
kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng. Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế
tại cơ sở. Trình tự đánh giá và xử lý kết quả thực hiện theo quy định tại các
Điều 6, 7, 8 hoặc 10 Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 tùy trường hợp
cụ thể.
- Thay đổi về cấu trúc, thiết bị, hệ thống phụ trợ
(thuộc khoản đ, e, g khoản 2 Điều 11) (không áp dụng cho thuốc vô trùng): Cơ
sở phải nộp báo cáo thay đổi. Cơ quan tiếp nhận có thể thực hiện đánh giá đột
xuất nếu báo cáo không đảm bảo.
- Chuyển đổi phạm vi sản xuất (thuốc kê đơn và
không kê đơn): Cơ sở thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29/6/2025.
- Cơ sở được đánh giá đáp ứng EU-GMP hoặc tương
đương EU-GMP bởi các nước SRA hoặc cơ quan QLD được Bộ Y tế công nhận trên cơ
sở phân loại của WHO vè đề nghị công bố: Cơ sở nộp hồ sơ; Cơ quan tiếp nhận
rà soát hồ sơ, đối chiếu và công bố nếu hợp lệ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trường hợp 1: Đánh giá lần đầu: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp 2: Đánh giá duy trì: Gửi báo cáo về Cơ
quan tiếp nhận.
Trường hợp 3: Kiểm soát thay đổi: Nộp hồ sơ đề
nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Báo
cáo thay đổi kèm hồ sơ liên quan về Cơ quan tiếp nhận hoặc văn bản đề nghị
công bố tùy thuộc vào loại thay đổi.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Trường hợp 1:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đánh giá đáp ứng GMP theo Mẫu
số 1, Phụ lục X Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025;
b) Tài liệu kỹ thuật về cơ sở sản xuất theo quy định.
Trường hợp 2: Đánh giá duy trì
Báo cáo về hoạt động sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và việc duy trì đáp ứng tiêu chuẩn GMP (Mẫu số 2 Phụ lục X Thông tư
số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025).
Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở sản xuất (nếu có thay đổi).
Trường hợp 3: Kiểm soát thay đổi
- Đối với cơ sở sản xuất vắc xin (thay đổi theo
điểm d, đ, e, g khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 hoặc
sản xuất, sản xuất thử vắc xin hoặc sản phẩm thuốc khác trên dây chuyền sản
xuất vắc xin đã được cấp chứng nhận): văn bản thông báo kèm theo đánh giá
nguy cơ;
- Cơ sở có thay đổi thuộc điểm b khoản 1 Điều 36
của Luật Dược: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Cơ sở thay đổi vị trí, bổ sung nhà máy, mở rộng
nhà xưởng hoặc thay đổi lớn ở cơ sở sản xuất thuốc vô trùng theo quy định tại
điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày
01/7/2025: Báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tương ứng;
- Cơ sở thay đổi về cấu trúc, thiết bị, hệ thống
phụ trợ (thuộc khoản đ, e, g khoản 2 Điều 11) (không áp dụng cho thuốc vô
trùng): Báo cáo thay đổi;
- Cơ sở đổi phạm vi sản xuất (thuốc kê đơn và
không kê đơn): Hồ sơ thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày
29/6/2025.
- Cơ sở được đánh giá đáp ứng EU-GMP hoặc tương
đương EU-GMP bởi các nước SRA hoặc cơ quan QLD được Bộ Y tế công nhận trên cơ
sở phân loại của WHO về đề nghị công bố: văn bản đề nghị công bố kèm theo Giấy
chứng nhận GMP hoặc văn bản kết luận cơ sở đáp ứng EU-GMP hoặc tương đương
EU- GMP và báo cáo kiểm tra GMP theo quy định.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trường hợp 1: Đánh giá lần đầu
Thành lập Đoàn đánh giá: 05 ngày làm việc.
Đánh giá thực tế: 07 ngày làm việc (03 ngày đối với
cơ sở ưu tiên).
Hoàn thiện báo cáo đánh giá GMP: 05 ngày làm việc.
Xử lý kết quả: Theo quy định tùy vào mức đáp ứng
của cơ sở.
Trường hợp 2: Đánh giá duy trì
Nộp báo cáo: Tối thiểu 30 ngày trước đợt đánh
giá.
Xử lý kết quả Mức độ 1 (đáp ứng): 10 ngày kể từ
ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá. Thời hạn cơ sở khắc phục (Mức độ 2, 3): 45
ngày kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan tiếp nhận (có thể gia hạn thêm
45 ngày).
Đánh giá báo cáo khắc phục/Tái đánh giá: 20 ngày.
Trường hợp 3: Kiểm soát thay đổi
Thời hạn giải quyết phụ thuộc vào trình tự được
áp dụng (theo Đánh giá lần đầu hoặc Đánh giá duy trì).
Đối với thông báo của cơ sở sản xuất vắc xin:
Trong thời hạn 15 ngày, Cục Quản lý Dược có ý kiến trả lời bằng văn bản.
Đối với công bố của cơ sở được đánh giá đáp ứng
EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP bởi các nước SRA hoặc cơ quan QLD được Bộ Y tế
công nhận trên cơ sở phân loại của WHO về đề nghị công bố: Trong thời hạn 15
ngày, Cục Quản lý Dược công bố thông tin.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trường hợp 1: Cơ sở sản xuất không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (cơ sở có hoạt động dược nhưng
không vì mục đích thương mại)
Trường hợp 2: Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
Trường hợp 3: Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc khi có các thay đổi theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì đánh giá:
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với cơ sở chỉ
sản xuất dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền.
Cục Quản lý Dược: đối với các cơ sở sản xuất còn
lại.
Cơ quan ra quyết định hành chính: Bộ Y tế.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trường hợp 1: Đánh giá lần đầu
Nếu đáp ứng: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược và Giấy chứng nhận GMP (nếu đề nghị).
Nếu không đáp ứng: Văn bản thông báo về việc không
đáp ứng GMP và không cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.
Trường hợp 2: Đánh giá duy trì
Nếu đáp ứng: Cập nhật thông tin về việc duy trì
đáp ứng GMP trên cổng thông tin và cấp Giấy chứng nhận GMP (nếu đề nghị).
Nếu không đáp ứng: Văn bản thông báo không đáp ứng
GMP nêu rõ lý do và tùy theo mức độ, áp dụng các biện pháp: tạm ngừng hoạt động,
xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi Giấy chứng nhận.
Trường hợp 3: Kiểm soát thay đổi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc
văn bản của Cục Quản lý Dược hoặc công bố trên Cổng thông tin điện tử theo
quy định.
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
30.000.000 VNĐ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Mẫu số 01 Phụ lục 01 Nghị định: Phiếu tiếp nhận hồ
sơ
Mẫu số 13 Phụ lục 01 Nghị định: Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dược
Mẫu số 2 Phụ lục X Thông tư: Báo cáo hoạt động sản
xuất và duy trì nguyên tắc thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Mẫu số 5 Phụ lục X Thông tư: Giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP)
Mẫu số 06 Phụ lục X Thông tư: Báo cáo thay đổi về
thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
1. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
(trừ thuốc, nguyên liệu làm thuốc sinh học là dẫn xuất từ máu và huyết tương
người) triển khai áp dụng GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản
4 Điều 3 của Thông tư.
2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
sinh học là dẫn xuất của máu và huyết tương người triển khai áp dụng GMP quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ
dược liệu triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư.
4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất
thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc
triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư.
5. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền dưới dạng bào
chế hiện đại (thuốc viên nang, viên nén, thuốc cốm, thuốc nước và các dạng
bào chế hiện đại khác) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4
Thông tư triển khai áp dụng GMP quy định tại Phần II - Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư.
6. Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ truyền triển khai
áp dụng GMP quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư.
7. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc được
triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP khác, tương đương với nguyên tắc
tiêu chuẩn EU-GMP, do Cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành và tài liệu
cập nhật quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
8. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền,
vị thuốc cổ truyền được triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định
tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư và
tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền được phép triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại
Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4
Điều 3 của Thông tư.
10. Việc áp dụng tiêu chuẩn nguyên tắc GMP đối với
các thuốc có nguy cơ cao thực hiện theo quy định cụ thể như sau:
a) Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh
nhóm betalactam (Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc
tế bào, thuốc chứa hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc
xin, sinh phẩm chứa vi sinh vật sống và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất
riêng biệt theo quy định tại nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP,
EU-GMP và tương đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất
triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều 4
Thông tư, phải bảo đảm được sản xuất tại dây chuyền riêng biệt (nhà xưởng,
thiết bị sản xuất riêng biệt) và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm
môi trường và sản phẩm thuốc khác sản xuất tại cùng khu vực;
b) Đối với thuốc chống ung thư, thuốc hormone
sinh dục và thuốc có hoạt tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc quy định tại
điểm a , việc xác định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities)
và/hoặc thiết bị sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng
dẫn của Cơ quan quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của WHO;
c) Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại
điểm a, b được sản xuất tại cơ sở sản xuất tại nước ngoài quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 94 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, đồng thời được cơ quan quản
lý các nước này cấp phép lưu hành hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP)
thì được công nhận thuộc phạm vi chứng nhận GMP mà không yêu cầu phải sản xuất
trên dây chuyền riêng biệt và được công bố thuộc phạm vi hoạt động sản xuất
đã được đánh giá của cơ sở sản xuất theo quy định Điều 17 của Thông tư.
11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược bao gồm cả thuốc
hóa dược kê đơn và thuốc hóa dược không kê đơn có dây chuyền sản xuất thuốc
có dạng bào chế thuốc viên nang mềm, thuốc uống dạng lỏng, thuốc dùng ngoài
(thuốc kem, thuốc gel, thuốc mỡ và thuốc dùng ngoài dạng lỏng) được sản xuất
thuốc hóa dược kê đơn, thuốc hóa dược không kê đơn và thuốc dược liệu từ dịch
chiết dược liệu, cao, cốm, bột dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa
trên dây chuyền sản xuất có dạng bào chế tương ứng. Cơ sở phải triển khai áp
dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
12. Cơ sở chỉ sản xuất thuốc hóa dược không kê
đơn được sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe
có dạng bào chế tương ứng với dạng bào chế được chứng nhận. Cơ sở phải triển
khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục
III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
13. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu được sản xuất
thuốc dược liệu có bổ sung thêm thành phần tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu,
tinh dầu, vitamin và khoáng chất và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu
chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư.
14. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền được sản xuất
thuốc cổ truyền có bổ sung thêm thành phần tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu,
tinh dầu, vitamin và khoáng chất và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu
chuẩn GMP quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư.
15. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
được sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe có dạng bào chế tương ứng với dạng
bào chế đã được chứng nhận và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn
GMP tương ứng quy định tại các khoản 1, khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư.
16. Cơ sở sản xuất dược liệu, bán thành phẩm dược
liệu dưới dạng cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch được sản
xuất nguyên liệu, bán thành phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe có dạng bào chế tương
ứng với dạng bào chế đã được chứng nhận và phải triển khai áp dụng nguyên tắc,
tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại các khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư.
17. Cơ sở sản xuất có dây chuyền riêng chỉ sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc sinh học chứa vi sinh vật (probiotics) được sản
xuất nguyên liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa cùng loại vi sinh vật
(probiotic) và có dạng bào chế tương ứng có với dạng bào chế đã được chứng nhận
và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại
khoản 1 Điều 4 Thông tư.
18. Cơ sở sản xuất thực hiện một hoặc một số công
đoạn của quá trình sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng
và đáp ứng GMP theo các nội dung yêu cầu tương ứng phù hợp với công đoạn sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9 và 10 Điều 4 Thông tư.
19. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
triển khai áp dụng tài liệu GMP cập nhật quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư trong thời hạn:
a) 12 tháng đối với trường hợp có yêu cầu thay đổi
về nhà xưởng, thiết bị sản xuất, tính từ thời điểm tài liệu cập nhật được
công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Dược;
b) 06 tháng đối với các cập nhật không thuộc điểm
a , tính từ thời điểm tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.
20. Cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là tá dược
triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và tuân thủ quy định tại Phần
IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP khác
quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư và tài liệu cập nhật theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 của Thông tư.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật dược số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong
lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
3. Thông tư số 28/2025/TT-BYT ngày 01/7/2025 của
Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
|
|
22- Thủ tục
|
Thẩm định điều kiện về
cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự và đánh giá đáp ứng thực hành tốt đối với
cơ sở có hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc không vì mục đích
thương mại (trường hợp cơ sở có đề nghị); Đánh giá định kỳ; Kiểm soát thay đổi
về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân sự đối với cơ sở xuất nhập khẩu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc (1.014202)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
A. Đối với cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc
Trường hợp A1: Đánh giá lần đầu cơ sở bảo quản
thuốc không vì mục đích thương mại
Bước 1: Thành lập đoàn đánh giá và đánh giá thực
tế tại cơ sở:
Sau khi tiếp nhận đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở bảo quản
quyết định thành lập Đoàn đánh giá, trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực
tế tại cơ sở bảo quản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại cơ sở bảo quản theo
các nội dung tại phụ lục Thông tư số 36/2018/TT-BYT; lập biên bản đánh giá
theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
36/2018/TT-BYT Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá GSP theo Mẫu
số 04 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT.
Bước 2: Xử lý kết quả đánh giá thực tế:
a) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 1:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký biên bản
đánh giá: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo việc đáp ứng GSP của
cơ sở, cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GSP theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư số 36/2028/TT-BYT (nếu cơ sở có đề nghị cấp giấy
chứng nhận).
b) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 2:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GSP cho cơ sở bảo quản để
thông báo các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.
- Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa, cơ
sở bảo quản phải có văn bản báo cáo khắc phục (kèm hồ sơ tài liệu, hình ảnh,
video hoặc các tài liệu chứng minh khác);
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá kết quả khắc
phục và kết luận về tình trạng đáp ứng GSP của cơ sở:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bảo quản đã
đáp ứng yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo việc
đáp ứng GSP của cơ sở, cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GSP (nếu cơ sở có đề nghị
cấp giấy chứng nhận).
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở bảo quản
chưa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu
rõ lý do.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thông báo các nội
dung cần khắc phục, sửa chữa, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
theo yêu cầu hoặc báo cáo về việc đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa kèm
theo tài liệu chứng minh. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
c) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 3:
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GSP kèm theo báo cáo đánh giá GSP cho cơ sở bảo quản.
Bước 3: Công bố thông tin:
Cơ quan tiếp nhận cập nhật trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan tiếp nhận tình trạng đáp ứng GSP của cơ sở.
Trường hợp A2: Đánh giá định kỳ
Trình tự đánh giá: Thực hiện theo quy trình tương
tự đánh giá lần đầu.
Bước 1: Thành lập đoàn đánh giá và đánh giá thực
tế tại cơ sở:
Thực hiện các bước theo quy trình tương tự Bước 1
Trường hợp A1.
Bước 2: Xử lý kết quả đánh giá:
Xử lý kết quả đánh giá: Tùy thuộc vào kết luận mức
độ tuân thủ (Mức độ 1, 2 hoặc 3), Cơ quan tiếp nhận sẽ:
a) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 1:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký biên bản
đánh giá: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo việc đáp ứng GSP của
cơ sở, cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GSP (nếu cơ sở có đề nghị cấp giấy chứng
nhận).
b) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 2:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GSP cho cơ sở để cơ sở tiến
hành khắc phục, sửa chữa tồn tại, gửi báo cáo khắc phục về cơ quan tiếp nhận;
- Cơ sở có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng (hồ
sơ, tài liệu, hình ảnh, video...) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở và
kết luận về tình trạng đáp ứng GSP của cơ sở:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo việc duy trì đáp ứng GSP của
cơ sở hoặc cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GSP (nếu cơ sở có đề nghị cấp giấy chứng
nhận);
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục khắc phục,
sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung trong vòng 45 ngày.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế mà cơ sở không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục vẫn
tiếp tục không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về
việc không đáp ứng GSP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan tiếp nhận
thực hiện một hoặc các biện pháp:
(i) ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(ii) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp theo quy định tại Điều 40 của Luật
dược và thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận GSP đã cấp (nếu có).
c) Trường hợp cơ sở tuân thủ GSP ở mức độ 3:
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GSP kèm theo báo cáo đánh giá GSP. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ
quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các biện pháp:
(i) ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(ii) Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược đã cấp và Giấy chứng nhận GP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của
Luật Dược.
Bước 3: Công bố thông tin:
Cơ quan tiếp nhận cập nhật trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan tiếp nhận tình trạng đáp ứng GSP của cơ sở.
Trường hợp A3: Kiểm soát thay đổi:
a) Trường hợp cơ sở có báo cáo thay đổi đối với
việc thay đổi vị trí kho bảo quản tại cùng địa điểm kinh doanh hoặc bổ sung
kho ở vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh (điểm b, c Điều 11 Thông tư
36/2018/TT-BYT):
- Cơ sở phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ
thuật tương ứng.
- Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại
cơ sở.
- Trình tự đánh giá thực hiện theo quy định như
Trường hợp A1;
- Xử lý kết quả đánh giá:
+ Với thay đổi là thay đổi vị trí kho bảo quản tại
cùng địa điểm kinh doanh: Xử lý như đối với việc xử lý kết quả tại Trường hợp
A2. Kết quả là văn bản trả lời của cơ quan tiếp nhận.
+ Với thay đổi là bổ sung kho ở vị trí mới tại cùng
địa điểm kinh doanh: Xử lý như đối với việc xử lý kết quả tại Trường hợp A1.
Kết quả là văn bản trả lời của cơ quan tiếp nhận.
b) Cơ sở có thay đổi đối với việc Mở rộng kho bảo
quản trên cơ sở cấu trúc kho đã có hoặc Sửa chữa, thay đổi lớn về cấu trúc, bố
trí kho bảo quản hoặc Thay đổi hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết
kế, vận hành hệ thống tiện ích mà có ảnh hưởng tới yêu cầu, điều kiện bảo quản
(theo quy định tại điểm d, đ hoặc e khoản 1 Điều 11 Thông tư số
36/2018/TT-BYT):
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản thông báo về việc
đồng ý với nội dung thay đổi trong trường hợp việc thay đổi đáp ứng yêu cầu
hoặc thông báo về nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong trường hợp chưa đáp ứng
yêu cầu;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp
nhận có văn bản thông báo, cơ sở bảo quản phải hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa và có văn bản thông báo kèm theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu,
hình ảnh, video, giấy chứng nhận và các tài liệu khác) đã hoàn thành việc khắc
phục, sửa chữa tồn tại được nêu trong văn bản thông báo;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục của cơ sở bảo quản kèm theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ
tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận và các tài liệu khác), Cơ quan tiếp
nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở bảo quản và kết luận về tình trạng
đáp ứng GSP của cơ sở bảo quản:
+ Trường hợp việc khắc phục đã đáp ứng yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản thông báo về việc đồng ý với nội
dung thay đổi;
+ Trường hợp việc khắc phục chưa đáp ứng yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá
như Trường hợp A2.
B. Đối với cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc
Trường hợp B1: Đánh giá định kỳ:
Bước 1: Thành lập đoàn đánh giá và đánh giá thực
tế tại cơ sở:
Sau khi tiếp nhận đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá, thông báo cho cơ sở về
Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại cơ sở theo các nội
dung tại phụ lục Thông tư số 03/2018/TT-BYT; lập biên bản đánh giá theo Mẫu số
03 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 03/2018/TT-BYT.
Bước 2: Xử lý kết quả đánh giá:
Xử lý kết quả đánh giá: Tùy thuộc vào kết luận mức
độ tuân thủ (Mức độ 1, 2 hoặc 3), Cơ quan tiếp nhận sẽ:
a) Trường hợp cơ sở tuân thủ GDP ở mức độ 1:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký biên bản
đánh giá: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo việc duy trì đáp ứng
GDP của cơ sở, cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GDP theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 03/2018/TT-BYT bổ sung bởi điểm a khoản
10 Điều 2 Thông tư số 11/2025/TT-BYT (nếu cơ sở có đề nghị cấp giấy chứng nhận).
b) Trường hợp cơ sở tuân thủ GDP ở mức độ 2:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở tiến hành khắc phục, sửa
chữa tồn tại, gửi báo cáo khắc phục về cơ quan tiếp nhận;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận có văn bản yêu cầu, cơ sở có văn bản báo cáo kèm theo bằng chứng (hồ sơ,
tài liệu, hình ảnh, video, ...) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục;
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở và
kết luận về tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở:
+ Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo việc duy trì đáp ứng GDP của
cơ sở hoặc cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GDP (nếu cơ sở có đề nghị cấp giấy chứng
nhận);
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu nội dung cần tiếp tục khắc phục,
sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung trong vòng 45 ngày.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc
đánh giá thực tế mà cơ sở không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục vẫn
tiếp tục không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về
việc không đáp ứng GDP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan tiếp nhận
thực hiện một hoặc các biện pháp:
(i) ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(ii) Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược đã cấp và Giấy chứng nhận GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của
Luật dược.
c) Trường hợp cơ sở tuân thủ GDP ở mức độ 3:
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GDP. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc
các biện pháp:
(i) ) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(ii) Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược đã cấp và Giấy chứng nhận GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của
Luật dược.
Bước 3: Công bố thông tin:
Cơ quan tiếp nhận cập nhật trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan tiếp nhận tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở.
Trường hợp B2: Kiểm soát thay đổi
a) Trường hợp cơ sở có báo cáo thay đổi đối với
việc thay đổi vị trí kho bảo quản tại cùng địa điểm kinh doanh hoặc bổ sung
kho ở vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh (điểm b, c khoản 1 điều 11
Thông tư 03/2018/TT- BYT):
- Cơ sở phải nộp báo cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ
thuật tương ứng.
- Cơ quan tiếp nhận thực hiện đánh giá thực tế tại
cơ sở.
- Trình tự đánh giá: Thực hiện theo quy định như
Trường hợp B1.
- Xử lý kết quả:
+ Với trường hợp thay đổi đối với việc thay đổi vị
trí kho bảo quản tại cùng địa điểm kinh doanh (điểm b khoản 1 điều 11 Thông
tư 03/2018/TT-BYT): Thực hiện theo quy định như Trường hợp B1. Kết quả là văn
bản trả lời của cơ quan tiếp nhận.
+ Với trường hợp thay đổi đối với việc bổ sung
kho ở vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh (điểm c khoản 1 điều 11 Thông
tư 03/2018/TT-BYT): Thực hiện theo quy định như Trường hợp C. Kết quả là văn
bản trả lời của cơ quan tiếp nhận.
b) Trường hợp cơ sở có thay đổi đối với việc mở rộng
kho bảo quản trên cơ sở cấu trúc kho đã có hoặc sửa chữa, thay đổi lớn về cấu
trúc, bố trí kho bảo quản hoặc thay đổi hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên
lý thiết kế, vận hành hệ thống tiện ích mà có ảnh hưởng tới yêu cầu, điều kiện
bảo quản (theo quy định tại điểm d, đ hoặc e khoản 1 Điều 11 Thông tư số
03/2018/TT-BYT):
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản thông báo về việc
đồng ý với nội dung thay đổi trong trường hợp việc thay đổi đáp ứng yêu cầu
hoặc thông báo về nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong trường hợp chưa đáp ứng
yêu cầu;
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp
nhận có văn bản thông báo, cơ sở phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa và
có văn bản thông báo kèm theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh,
video, giấy chứng nhận và các tài liệu khác) đã hoàn thành việc khắc phục, sửa
chữa tồn tại được nêu trong văn bản thông báo;
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo khắc phục của cơ sở kèm theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu,
hình ảnh, video, giấy chứng nhận và các tài liệu khác), Cơ quan tiếp nhận
đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở và kết luận về tình trạng đáp ứng GDP của
cơ sở:
+ Trường hợp việc khắc phục đã đáp ứng yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản thông báo về việc đồng ý với nội
dung thay đổi;
+ Trường hợp việc khắc phục chưa đáp ứng yêu cầu:
Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá
theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Trường hợp A1: Đối với đánh giá lần đầu với cơ sở
bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp A2: Đánh giá định kỳ với cơ sở bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Gửi báo cáo về Cơ quan tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp A3: Kiểm soát thay đổi với cơ sở bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Báo cáo thay đổi kèm hồ sơ liên quan về Cơ
quan tiếp nhận hoặc văn bản đề nghị công bố tùy thuộc vào loại thay đổi: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp B1: Đánh giá định kỳ với cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc: Gửi báo cáo về Cơ quan tiếp nhận: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Trường hợp B2: Kiểm soát thay đổi với cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc: Báo cáo thay đổi kèm hồ sơ liên quan về Cơ quan tiếp nhận hoặc
văn bản đề nghị công bố tùy thuộc vào loại thay đổi Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
Trường hợp A1:
Đối với Cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì
mục đích thương mại, hồ sơ bao gồm 01 bộ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận GSP (trường
hợp có đề nghị).
- Tài liệu kỹ thuật theo hướng dẫn về hồ sơ tổng
thể của cơ sở bảo quản. Trường hợp A2: Đánh giá định kỳ với cơ sở bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc 01 bộ:
- Báo cáo về hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và việc duy trì đáp ứng
tiêu chuẩn GSP của cơ sở.
- Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (nếu
có thay đổi).
Trường hợp A3: Kiểm soát thay đổi với cơ sở bảo
quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, gồm 01 bộ:
- Báo cáo thay đổi.
- Tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi;
Trường hợp B1: Đánh giá định kỳ với cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc, gồm 01 bộ:
- Văn bản đề nghị cấp GDP (trong trường hợp cơ sở
có yêu cầu);
- Báo cáo về hoạt động kinh doanh và việc duy trì
đáp ứng tiêu chuẩn GDP của cơ sở.
- Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở.
Trường hợp B2: Kiểm soát thay đổi với cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc, gồm 01 bộ:
- Báo cáo thay đổi.
- Tài liệu kỹ thuật tương ứng với sự thay đổi,
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trường hợp A1: Thời hạn giải quyết tùy thuộc mức
độ đáp ứng của cơ sở:
- Nếu đáp ứng mức độ 1: 10 ngày;
- Nếu đáp ứng mức độ 2:
+ 05 ngày cho cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản
yêu cầu khắc phục;
+ Cơ sở khắc phục và gửi báo cáo khắc phục: Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận gửi Báo cáo đánh giá có nội
dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở bảo quản phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung. Sau thời hạn trên, cơ sở bảo quản không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12
tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung không
đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp không còn giá trị
+ 20 ngày cho cơ quan tiếp nhận đánh giá báo cáo
khắc phục, ban hành văn bản xử lý kết quả.
- Nếu đáp ứng mức độ 3: 05 ngày ra văn bản thông
báo.
Trường hợp A2, B1: Thời hạn giải quyết tùy thuộc
mức độ đáp ứng của cơ sở:
- Nếu đáp ứng mức độ 1: 10 ngày;
- Nếu đáp ứng mức độ 2:
+ 05 ngày cho cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản
yêu cầu khắc phục;
+ 45 ngày cho cơ sở khắc phục;
+ 20 ngày cho cơ quan tiếp nhận đánh giá báo cáo
khắc phục. Trường hợp việc khắc phục chưa đạt, gia hạn thêm 45 ngày cho cơ sở
tiếp tục khắc phục.
- Nếu đáp ứng mức độ 3: 05 ngày ban hành ban hành
văn bản thông báo về việc không đáp ứng GSP/GDP.
Trường hợp A3, Trường hợp B2: Thời hạn giải quyết
tùy thuộc mức độ đáp ứng của cơ sở:
- Nếu cơ sở không phải khắc phục: 10 ngày;
- Nếu cơ sở phải khắc phục:
+ 10 ngày cho cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản
yêu cầu khắc phục;
+ 45 ngày cho cơ sở khắc phục;
+ 10 ngày cho cơ quan tiếp nhận đánh giá báo cáo
khắc phục và ban hành văn bản về xử lý kết quả.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trường hợp A1: Cơ sở bảo quản không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược: cơ sở có hoạt động dược nhưng
không vì mục đích thương mại.
Trường hợp A2: Cơ sở xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp A3: Cơ sở xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc khi có các thay đổi theo quy định tại
Điều 11 thông tư 36/2018/TT-BYT).
Trường hợp B1: Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc được
đánh giá định kỳ.
Trường hợp B2: Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc được
khi có các thay đổi theo quy định tại Điều 11 thông tư 03/2018/TT-BYT.
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chủ trì đánh giá:
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với cơ sở chỉ
bảo quản dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền.
Cục Quản lý Dược: đối với các cơ sở bảo quản còn
lại.
Cơ quan ra quyết định hành chính: Cơ quan tiếp nhận
(Cục Quản lý Dược/Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Trường hợp A1: Đánh giá lần đầu với cơ sở bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
Nếu đáp ứng: Văn bản thông báo việc đáp ứng GSP của
cơ sở, Giấy chứng nhận đáp ứng GSP (nếu cơ sở đề nghị); Cập nhật thông tin về
việc đáp ứng GSP trên cổng thông tin.
Nếu không đáp ứng: Văn bản thông báo về việc
không đáp ứng GSP nêu rõ lý do.
Trường hợp A2: Đánh giá định kỳ cơ sở bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
Nếu đáp ứng: Văn bản thông báo việc định kỳ đáp ứng
GSP của cơ sở, Giấy chứng nhận đáp ứng GSP (nếu cơ sở đề nghị); Cập nhật
thông tin về việc duy trì đáp ứng GSP trên cổng thông tin.
Nếu không đáp ứng: Văn bản thông báo không đáp ứng
GSP nêu rõ lý do và tùy theo mức độ, áp dụng các biện pháp: tạm ngừng hoạt động,
xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi Giấy chứng nhận.
Trường hợp A3: Kiểm soát thay đổi
Văn bản trả lời cơ sở hoặc công bố trên Cổng
thông tin điện tử theo quy định.
Trường hợp B1: Đánh giá định kỳ cơ sở tổ chức chuỗi
nhà thuốc:
Nếu đáp ứng: Văn bản thông báo việc duy trì đáp ứng
GDP của cơ sở, Giấy chứng nhận đáp ứng GDP (nếu cơ sở đề nghị); Cập nhật
thông tin về việc duy trì đáp ứng GDP trên cổng thông tin.
Nếu không đáp ứng: Văn bản thông báo không đáp ứng
GDP và tùy theo mức độ, áp dụng các biện pháp: tạm ngừng hoạt động, xử phạt
vi phạm hành chính, thu hồi Giấy chứng nhận.
Trường hợp B2: Kiểm soát thay đổi
Văn bản trả lời cơ sở.
|
|
Phí/ Lệ phí (nếu có)
|
|
|
Phí:
- Trường hợp A1, A2, A3 (trường hợp phải đánh giá
thực tế tại cơ sở): 21.000.000 đồng
- Trường hợp B1, B2: chưa có quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
- Báo cáo về hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và việc duy trì đáp ứng
tiêu chuẩn GSP (đối với cơ sở kinh doanh dược) theo Mẫu số 02 Phụ lục VII
Thông tư số 36/2018/TT-BYT;
- Báo cáo thay đổi về thực hành tốt bảo quản thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu số 06 Phụ lục VII Thông tư số 36/2018/TT-BYT;
- Báo cáo thay đổi về thực hành tốt phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu số 06/GDP Phụ lục IV Thông tư số
03/2018/TT-BYT;
- Tài liệu thuyết minh cơ sở đáp ứng các biện
pháp bảo đảm an ninh, không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc biệt theo Mẫu
số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có)
|
|
|
1. Điểm b, c, h khoản 1 Điều 33 của Luật Dược
ngày 06/4/2016 và khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược ngày 21/11/2024
b) Cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết
bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc;
c) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải
có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận
chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
h) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm c khoản này, có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở lên đã
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và có hệ thống quản lý
chất lượng thống nhất để áp dụng đối với các nhà thuốc trong chuỗi.
2. Khoản 2 Điều 33 Luật Dược ngày 06/4/2016:
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và vị
trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề
dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật
Dược.
3. Điểm b và c khoản 1 Điều 34 Luật Dược ngày
06/4/2016
b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ phải đáp ứng
các điều kiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 35 Luật
Dược ngày 06/4/2016
1. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bao gồm:
a) Cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục
đích thương mại;
2. Điều kiện hoạt động của các cơ sở tại khoản 1
Điều này được quy định như sau:
a) Cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải
tuân thủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.
Các tài liệu nộp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản
2, điểm b, c khoản 4 Điều 38 Luật Dược là bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
6. Khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP
1. Cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
phải thực hiện các quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ, ngoài
đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở còn phải đáp ứng các quy định của
Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan.
7. Khoản 4, 5, 6 Điều 31 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định về cơ sở vật chất của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm
soát đặc biệt
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực
này phải có cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống camera trong kho bảo quản thuốc và
nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở bán buôn,
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp
có chứa tiền chất:
Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng
thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khoá chắc chắn;
có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
6. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn
thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ: phải có hệ thống quản
lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
8. Khoản 4,5, 8 Điều 32 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định về nhân sự của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo quản
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là
người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành
chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
5. Đối với cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện phải là người
có bằng tốt nghiệp đại học
1. Điểm b, c, h khoản 1 Điều 33 của Luật Dược
ngày 06/4/2016 và khoản 13 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược ngày 21/11/2024
b) Cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc,
cơ sở xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản
thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết
bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu
chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên
liệu làm thuốc;
c) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải
có địa điểm, kho bảo quản thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận
chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự
đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
h) Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm c khoản này, có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở lên đã
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và có hệ thống quản lý
chất lượng thống nhất để áp dụng đối với các nhà thuốc trong chuỗi.
2. Khoản 2 Điều 33 Luật Dược ngày 06/4/2016:
2. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược và vị
trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật Dược phải có Chứng chỉ hành nghề
dược phù hợp với cơ sở kinh doanh dược quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật
Dược.
3. Điểm b và c khoản 1 Điều 34 Luật Dược ngày
06/4/2016
b) Có các biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất
thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
c) Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ phải đáp ứng
các điều kiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 35 Luật
Dược ngày 06/4/2016
1. Cơ sở có hoạt động dược không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược bao gồm:
a) Cơ sở có hoạt động dược nhưng không vì mục
đích thương mại;
2. Điều kiện hoạt động của các cơ sở tại khoản 1
Điều này được quy định như sau:
a) Cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải
tuân thủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.
Các tài liệu nộp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm c, d khoản
2, điểm b, c khoản 4 Điều 38 Luật Dược là bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
6. Khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP
1. Cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
phải thực hiện các quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp kinh doanh thuốc phóng xạ, ngoài
đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở còn phải đáp ứng các quy định của
Luật Năng lượng nguyên tử và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan.
7. Khoản 4, 5, 6 Điều 31 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định về cơ sở vật chất của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm
soát đặc biệt
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc:
a) Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên
tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc. Kho hoặc khu vực
này phải có cửa, có khóa chắc chắn;
b) Có hệ thống camera trong kho bảo quản thuốc và
nguyên liệu làm thuốc;
c) Có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ
sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, cơ sở bán
buôn, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất
gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối
hợp có chứa tiền chất:
Có kho riêng hoặc khu vực riêng đáp ứng nguyên tắc
Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo quản thuốc dạng phối
hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng
thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất. Kho phải có cửa, có khoá chắc chắn;
có hệ thống quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Y tế.
6. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn
thuốc phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ: phải có hệ thống quản
lý, theo dõi bằng hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
8. Khoản 4,5, 8 Điều 32 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định về nhân sự của cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát
đặc biệt
4. Đối với cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo quản
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải là
người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành
chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
5. Đối với cơ sở bán buôn thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất:
a) Thủ kho bảo quản thuốc gây nghiện phải là người
có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực hành chuyên
môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược;
b) Thủ kho bảo quản thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên, có thời
gian thực hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
8. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược
chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc: Thủ kho bảo
quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phải
là người có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên, có thời gian thực
hành chuyên môn ít nhất 12 tháng tại cơ sở kinh doanh dược.
9. Khoản 2, 3, 4 Điều 19 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thuốc cổ truyền
2. Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền phải
có cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành
tốt bảo quản thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở xuất
khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Dược.
3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ
truyền phải có cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng
Thực hành tốt bảo quản thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của
cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1
Điều 22 của Luật Dược.
4. Cơ sở bán buôn thuốc cổ truyền phải có cơ sở vật
chất, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt phân phối
thuốc. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc cổ
truyền theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Dược.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Luật số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Dược.
3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong
lĩnh vực dược, mỹ phẩm.
5. Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Thông tư số 11/2025/TT-BYT ngày 16/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
23-Thủ tục
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của Hiệp hội
các nước Đông Nam Á (CGMP- ASEAN) (1.002257)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở sản xuất mỹ phẩm có nhu cầu cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN nộp hồ sơ về Cục
Quản lý Dược
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Dược có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, đóng dấu
và cho số công văn đến. Đơn vị sản xuất (gọi tắt là cơ sở đăng ký GMP) phải nộp
phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định hiện
hành
Bước 3: Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm
xem xét hồ sơ, lên kế hoạch và ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thông
báo cho cơ sở ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.
Bước 4: Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra:
- Kiểm tra:
+ Thành phần đoàn kiểm tra: Do Cục Quản lý Dược
Việt Nam quyết định.
+ Nội dung kiểm tra: Đoàn kiểm tra có trách nhiệm
kiểm tra toàn bộ các hoạt động của cơ sở sản xuất mỹ phẩm theo các nguyên tắc,
tiêu chuẩn CGMP-ASEAN và các quy định chuyên môn hiện hành.
+ Biên bản kiểm tra được làm thành 03 bản: 01 bản
lưu tại cơ sở, 02 bản lưu tại Cục Quản lý Dược. Biên bản phải được người đại
diện cơ sở cùng trưởng đoàn kiểm tra ký xác nhận. Biên bản kiểm tra phải chỉ
rõ các tồn tại, nội dung kiến nghị và đề xuất các giải pháp khắc phục trong
việc triển khai áp dụng CGMP-ASEAN tại cơ sở (nếu có). Trong trường hợp cơ sở
không nhất trí với các ý kiến của đoàn kiểm tra, biên bản phải ghi rõ tất cả
các ý kiến bảo lưu của cơ sở.
- Xử lý kết quả kiểm tra:
+ Đối với các cơ sở kiểm tra đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn CGMP- ASEAN về mỹ phẩm, Cục Quản lý Dược cấp Giấy chứng nhận đạt
nguyên tắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN. Giấy chứng nhận có giá trị 03 năm kể từ
ngày ký.
+ Đối với cơ sở được kiểm tra về cơ bản đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN còn một số tồn tại nhưng không ảnh hưởng đến
chất lượng của mỹ phẩm và có thể khắc phục được trong thời gian ngắn, Đoàn kiểm
tra sẽ yêu cầu cơ sở báo cáo khắc phục, sửa chữa. Trong vòng 02 tháng kể từ
ngày được kiểm tra, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và báo cáo kết quả khắc phục
những tồn tại mà đoàn kiểm tra đã nêu ra trong biên bản gửi về Cục Quản lý Dược.
Trưởng Đoàn kiểm tra tổng hợp, báo cáo Cục trưởng xem xét để cấp Giấy chứng
nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN cho cơ sở.
+ Đối với cơ sở khi được kiểm tra chưa đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn CGMP-ASEAN: Cơ sở phải tiến hành khắc phục sửa chữa
các tồn tại. Sau khi tự kiểm tra đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn CGMP, cơ sở tiến
hành nộp hồ sơ đăng ký như đăng ký kiểm tra lần đầu và gửi kèm các báo cáo khắc
phục các tồn tại.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm
tra đạt yêu cầu (không kể thời gian xem xét hồ sơ, tiến hành kiểm tra và thời
gian doanh nghiệp tiến hành khắc phục những tồn tại sau kiểm tra), Cục trưởng
Cục Quản lý Dược ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ
phẩm” cho cơ sở.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
- Trực tiếp
- Dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
- Phiếu đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản
xuất mỹ phẩm
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
phép đầu tư
- Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở
- Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy
(bao gồm: sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường
đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống xử lý
chất thải)
- Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy
- Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt sản
xuất mỹ phẩm
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm
tra đạt yêu cầu (không kể thời gian xem xét hồ sơ, tiến hành kiểm tra và thời
gian doanh nghiệp tiến hành khắc phục những tồn tại sau kiểm tra),
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX); Hợp tác xã
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực
hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN)
|
|
Phí/lệ phí
|
|
|
Phí: 30.000.000 Đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
|
|
Phụ lục I: mẫu phiếu đăng ký kiểm tra thực hành tốt
sản xuất mỹ phẩm
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
(nếu có)
|
|
|
- Cơ sở sản xuất mỹ phẩm được thành lập hợp pháp
(có mã số doanh nghiệp);
- Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải tuân thủ các nguyên
tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (CGMP- ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
- Nghị định 155/2018/NĐ-CP
- Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản
lý mỹ phẩm
- Thông tư 277/2016/TT-BTC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 3446/QĐ-BYT năm 2025 công bố sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế được thực hiện tại Bộ phận Một cửa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3446/QĐ-BYT ngày 06/11/2025 công bố sửa đổi, bổ sung Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế được thực hiện tại Bộ phận Một cửa
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
19/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
1.073
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|