|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 912/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 30
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TIẾP
TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1163/QĐ-TTG NGÀY 13/7/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ CHIẾN LƯỢC “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Công văn số 6737/BCT-TTTN ngày 08/9/2025
của Bộ Công Thương về việc tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện Quyết định số
1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
“Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045” (gọi tắt là Chiến lược), UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tiếp tục thực
hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Giai đoạn 2026 - 2030
- Giá trị tăng thêm của ngành thương mại trong nước
trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ tăng bình quân khoảng 9,0 - 9,5 %/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng (TMBLHH&DTDVTD) (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng bình quân
10%/năm.
- Thương mại điện tử (TMĐT) phát triển với công nghệ
và hạ tầng kỹ thuật hiện đại, cùng với phương tiện hỗ trợ đầy đủ, bảo đảm tính
an toàn và thuận tiện cho doanh nghiệp và người tiêu dùng trong quá trình tham
gia giao dịch; đến năm 2030, doanh thu trao đổi qua TMĐT chiếm khoảng 30-40%
TMBLHH&DTDVTD của tỉnh; phấn đấu đạt khoảng 70-80% số doanh nghiệp tham gia
các sàn TMĐT lớn trong và ngoài nước.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại phát triển đa
dạng, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù
hợp với tính chất và quy mô phát triển của từng địa bàn trong từng giai đoạn; hạ
tầng thương mại khu vực thành thị được hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số hóa
trong quản lý, khai thác, vận hành; hạ tầng thương mại thiết yếu khu vực nông
thôn phát triển đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
2. Giai đoạn 2031 - 2045
- Giá trị tăng thêm của ngành thương mại trong nước
trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ tăng bình quân 10% - 11%/năm.
- TMBLHH&DTDVTD (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng
bình quân trên 12,0 - 12,5 %/năm.
- TMĐT phát triển mạnh, đến năm 2045, doanh thu
trao đổi qua TMĐT chiếm từ 50% trở lên TMBLHH&DTDVTD của tỉnh; phấn đấu đạt
trên 50% số doanh nghiệp tham gia các sàn TMĐT lớn trong và ngoài nước.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại
hóa; trên 70% hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên
áp dụng công nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa
hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại dần đảm nhiệm vai trò chủ đạo
trong phân phối, bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại
theo cam kết quốc tế
- Rà soát, sửa đổi Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày
14/02/2025 của UBND tỉnh Nghệ An về phát triển mạng lưới chợ, siêu thị và trung
tâm thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030 phù hợp với sắp xếp lại
đơn vị hành chính và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ
trợ hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ
An; Nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ
và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ
An; Đề án “Phát triển tỉnh Nghệ An trở thành Trung tâm Logistics của vùng Bắc
Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
- Rà soát các nội dung về phát triển hạ tầng thương
mại đã được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến
năm 2050 bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tạo cơ sở pháp lý định hướng thu hút
các nguồn lực xã hội vào đầu tư phát triển hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
thương mại.
- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chính sách hỗ
trợ đầu tư để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng thương mại như chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị, kho dự trữ...theo hướng hiện đại tại trung tâm
các huyện, thành phố, thị xã. Đồng thời, lồng ghép các nguồn lực để xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống mang tính văn hóa, chợ tại vùng nông
thôn, biên giới đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa phục vụ nhân dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhằm thu
hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu ban hành các chính sách hỗ trợ đẩy mạnh
phát triển kinh tế tư nhân, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số theo tinh thần Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
2. Gia tăng cầu tiêu dùng cuối
cùng trong nước, phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản
xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ,
giải pháp các Kế hoạch: số 371/KH-UBND ngày 06/7/2021 của UBND tỉnh về thực hiện
Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030.
- Hình thành các chuỗi liên kết dọc và liên kết
ngang giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ. Đẩy
mạnh hoạt động kích cầu tiêu dùng nội địa, thường xuyên tổ chức các hoạt động
xúc tiến thương mại, kết nối giao thương trong tỉnh, trong nước tạo điều kiện để
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất quảng bá giới thiệu sản phẩm, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh đến người tiêu dùng; Phối hợp với các địa phương tổ chức các chương trình
đưa hàng Việt về nông thôn, người Việt dùng hàng Việt; chương trình hỗ trợ tiêu
thụ nông sản cho địa bàn miền núi, dân tộc thiểu số,...; Phối hợp với các
ngành, đơn vị có liên quan triển khai các chương trình khuyến mại tập trung, trải
nghiệm,...nhằm kích cầu tiêu dùng trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai thi hành Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An; đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn,
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào chuỗi phân phối sản phẩm tại thị
trường trong nước, khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá
trị.
- Xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, ứng dụng công
nghệ QR Code... đối với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm
trong nước; nghiên cứu, phát triển và đưa vào triển khai mô hình chuỗi cung ứng
thông minh, vận dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data) để dự báo thị trường và gắn
kết hiệu quả các quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất của các làng nghề, các hợp tác xã,
các hộ nông dân,... tham gia chương trình xúc tiến thương mại, hoạt động kết nối
cung cầu sản phẩm vùng miền và các chương trình kích cầu tiêu dùng,... nhằm xây
dựng thương hiệu và giới thiệu, quảng bá, kết nối tiêu thụ các sản phẩm nông sản,
đặc biệt là sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản của tỉnh đến thị trường trong và
ngoài nước.
- Khuyến khích thương nhân phát triển hệ thống phân
phối xanh, tiêu dùng xanh và kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực thương mại; đẩy mạnh
liên kết bền vững giữa sản xuất - phân phối - tiêu dùng, tăng sự hiện diện của
sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường xanh tại cơ sở phân phối
như: trung tâm thương mại, siêu thị, chợ,...
3. Thu hút đầu tư phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng thương mại
- Triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, giải
pháp tại Kế hoạch số 508/KH-UBND ngày 01/9/2021 về thực hiện Quyết định số
259/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển hạ tầng thương mại biên giới Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại biên giới của tỉnh.
- Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình quản lý,
kinh doanh, khai thác chợ và xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác chợ; cải tạo,
nâng cấp các chợ đô thị hiện có và nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng bảo đảm
an toàn thực phẩm, văn minh thương mại; triển khai nhân rộng mô hình chợ thí điểm
an toàn thực phẩm, đầu tư phát triển một số chợ gắn với phát triển kinh tế ban
đêm, phát triển du lịch ở những khu vực, địa điểm phù hợp để tạo dựng thêm các
kênh quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản, đặc biệt là các sản phẩm đặc sản
vùng miền và các sản phẩm OCOP của tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở kinh doanh xây dựng
và nhân rộng mô hình phân phối xanh, bền vững trên cơ sở áp dụng hệ thống quản
lý năng lượng hiệu quả trong lưu kho, phân phối; thiết lập mạng lưới cơ sở thu
mua nông sản và mạng lưới các cơ sở cung ứng, phân phối hàng hóa tiêu dùng quy
mô vừa và nhỏ theo mô hình hiện đại trên địa bàn tỉnh; xây dựng kho tổng hợp,
chuyên dụng và kho lạnh (đặc biệt là kho dự trữ, bảo quản hàng nông sản và hàng
tiêu dùng thiết yếu) phục vụ bình ổn thị trường và cân đối cung cầu trong các
thời điểm bất ổn về giá trong và ngoài nước.
- Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất,
kinh doanh xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP của tỉnh theo Nghị
Quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐND tỉnh quy định một số Chính
sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh
Nghệ An, giai đoạn 2021-2025.
- Triển khai có hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu
tư, cung cấp thông tin dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại và cung cấp
thông tin tư vấn pháp luật liên quan đến dự án đầu tư, giúp doanh nghiệp hiểu
rõ và tạo niềm tin cho doanh nghiệp khi tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
thương mại.
4. Phát triển TMĐT, các loại
hình thương mại dựa trên nền tảng số
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ,
giải pháp tại Kế hoạch số 400/KH-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh phát triển
TMĐT tỉnh Nghệ An; Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 25/02/2022 của UBND tỉnh thực
hiện Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động
xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh trên địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT, các giải pháp công nghệ số và các dịch
vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến như: công nghệ thẻ thông minh, công
nghệ block chain, mã vạch,... vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Duy trì hoạt động thường xuyên và nâng cấp sàn
giao dịch thương mại điện tử tỉnh Nghệ An tại địa chỉ http://37nghean.com. Triển
khai ứng dụng mô hình quản lý các website TMĐT, các hoạt động giao dịch thương
mại thông qua các trang mạng xã hội (Facebook, zalo,...).
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác, hộ sản xuất nông nghiệp đưa các sản phẩm lên sàn TMĐT, tham gia chuỗi
cung ứng hàng hóa trên các sàn TMĐT lớn trong và ngoài nước, tạo dựng mối liên
kết giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT, nâng cao
năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận các thị trường trong và ngoài nước.
- Xây dựng nền tảng trực tuyến cho hoạt động phân phối,
phát triển thị trường trực tuyến cho các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân
thiện với môi trường.
- Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và
người dân đẩy mạnh chuyển đổi số và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công
Thương triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án phát triển TMĐT quốc
gia nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng hiệu quả TMĐT trong
sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
- Phối hợp với bộ, ngành Trung ương tổ chức các
chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,... cho cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác quản lý, xúc tiến thương mại để nâng cao năng lực quản
lý, phân tích thông tin thị trường, đẩy mạnh hoạt động thương mại đáp ứng yêu cầu
bối cảnh hội nhập kinh tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, Hiệp hội doanh
nghiệp tham gia các chương trình đào tạo, phổ biến kiến thức, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ; chú trọng đào tạo kỹ năng quản
lý, kỹ năng chuyên môn, văn minh thương mại cho lao động trong ngành, nhằm thúc
đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Đẩy mạnh hợp tác ba bên (Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp), phát triển thị trường lao động; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
trong đào tạo và tuyển dụng lao động có chất lượng phục vụ sản xuất, kinh
doanh.
6. Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, cung cấp thông tin dự báo xu hướng thị trường nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp kịp thời ứng phó với những đột biến bất lợi của thị trường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, quan
điểm, định hướng, nhiệm vụ, kết quả của Chiến lược và các chính sách, pháp luật
về phát triển thương mại, về phân phối xanh, tiêu dùng xanh và phát triển bền vững
đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân trên địa bàn tỉnh thông qua các phương tiện
truyền thông như Đài Truyền hình, Báo điện tử, ấn phẩm, chuyên trang, chuyên mục,
phóng sự, bản tin,... nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận, thống nhất
trong triển khai thực hiện.
- Nâng cao chất lượng thu thập thông tin, năng lực
nghiên cứu, dự báo xu hướng thị trường các nhóm hàng, mặt hàng của các cơ quan
quản lý lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh; tăng cường hoạt động cung cấp
thông tin, phổ biến kiến thức thường xuyên, kịp thời cho doanh nghiệp, người sản
xuất cũng như người tiêu dùng.
- Thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất sản phẩm
thân thiện môi trường trên địa bàn, cung cấp thông tin cho các cơ sở phân phối
hiện đại lớn cũng như người tiêu dùng; tổ chức các kênh thông tin và thực hiện
quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường, cơ sở phân phối bền vững tới người
tiêu dùng thông qua hoạt động truyền thông và các hội nghị, hội thảo...;
- Tuyên truyền, vận động, triển khai các hoạt động
phân phối hàng hóa thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững; sử dụng các sản
phẩm có thể phân hủy, tái sử dụng, tiến tới chấm dứt việc sử dụng túi ni lông,
sản phẩm nhựa khó phân hủy, dùng một lần.
- Nghiên cứu, đề xuất đưa chỉ tiêu về khảo sát TMĐT
vào bộ chỉ tiêu thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng
năm.
7. Đổi mới, tăng cường công tác
quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hoạt động thương mại
- Cải cách phương thức quản lý, chuyển đổi theo hướng
số hóa công tác quản lý thông qua việc xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống
tích hợp, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu lớn về thương mại...; đẩy mạnh
xã hội hóa về cung ứng dịch vụ công trong công tác quản lý nhà nước về thương mại
nhằm hỗ trợ hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các doanh nghiệp trong bối cảnh
mới.
- Tổ chức triển khai hiệu quả quy hoạch phát triển
thương mại làm cơ sở để phân bổ nguồn lực, thu hút đầu tư, tạo cực tăng trưởng,
liên kết vùng... theo đúng quy luật của thị trường, giảm áp lực về đầu tư từ
ngân sách nhà nước; đồng thời tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả hệ thống kết
cấu hạ tầng thương mại hiện có.
- Tăng cường công tác kiểm tra các mặt hàng kinh
doanh có điều kiện, công tác điều hành giá cả nhằm kiểm soát lạm phát; công tác
bình ổn thị trường; triển khai hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu,
nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu; tổ chức Chương trình bình ổn thị trường,
đặc biệt vào các dịp lễ, tết, thời gian tiêu dùng cao điểm.
- Đẩy mạnh công tác quản lý thị trường; tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng
kém chất lượng, gian lận thương mại, đặc biệt là hàng hóa giả chứng nhận nhãn
xanh ngay từ tuyến biên giới đường bộ.
8. Nâng cao ý thức, đẩy mạnh
công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại
- Thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường và các
quy định pháp luật liên quan về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại
trên địa bàn tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hoạt động thương mại gây
ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các dự án
đầu tư phát triển hạ tầng thương mại trong việc chấp hành các quy định, tiêu chuẩn
môi trường về xử lý chất thải lỏng, chất thải khí và chất thải rắn trong quá
trình xây dựng và khai thác, vận hành dự án.
- Quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và bền vững,
khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý tốt công tác thu hồi, thu gom
phục vụ tái chế, tái sử dụng các loại chất thải trong hoạt động phân phối hàng
hóa.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra,
kiểm tra về môi trường. Khuyến khích chuyển đổi, thay thế công nghệ, thiết bị lạc
hậu bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong hoạt động lưu thông và phân phối
hàng hóa, dịch vụ.
- Nâng cao năng lực quản lý môi trường cho đội ngũ
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể; thực hiện tốt công tác
tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các chủ cơ
sở kinh doanh và người lao động trong ngành thương mại.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hàng năm và 05 năm, tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh và tham mưu báo cáo Chính phủ, Bộ Công Thương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND
các phường, xã và các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất các nội dung về phát
triển thương mại để tích hợp vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch quốc
gia nhằm đảm bảo tính thống nhất.
- Tham mưu xây dựng và triển khai các chính sách về
phát triển thương mại, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, phát triển
hệ thống phân phối xanh, tiêu dùng xanh, liên kết bền vững giữa sản xuất - phân
phối - tiêu dùng.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh liên quan đến phát triển thương mại, thương mại điện tử để kịp
thời ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định chồng chéo,
không phù hợp nhằm khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia hoạt động
sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường
và các đơn vị có liên quan đẩy mạnh thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại,
quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ sản xuất, kinh doanh tìm kiếm đối tác sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, sản phẩm
cho các doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh; cung cấp thông tin liên quan đến
môi trường đầu tư, kinh doanh, nhằm triển khai có hiệu quả các hoạt động thu
hút đầu tư và phát triển thương mại.
- Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương
mại, đặc biệt là hàng hóa giả chứng nhận nhãn xanh trong thị trường nội địa.
b) Sở Tài chính
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, phát triển các doanh nghiệp trong lĩnh
vực thương mại.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối bố trí, lồng
ghép các nguồn vốn để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này phù hợp với điều
kiện thực tế của tỉnh phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa
phương trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai chính sách hỗ trợ trong chuyển giao, ứng
dụng và đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quản lý chất lượng
sản phẩm nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ và
hoạt động lưu thông phân phối trên thị trường.
- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân xây dựng, áp dụng hoặc chứng
nhân hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; đồng thời hướng dẫn, xây
dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở hoặc chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận họp quy,
sản phẩm chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy chuẩn quốc gia.
- Triển khai chính sách, quy định về giao dịch điện
tử và quản lý các nền tảng số.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, quan
điểm, định hướng, nhiệm vụ, kết quả của Chiến lược và các chính sách, pháp luật
về phát triển thương mại, về phân phối xanh, tiêu dùng xanh và phát triển bền vững
thông qua các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng,
truyền hình, truyền thanh, báo điện tử, báo giấy; xây dựng chuyên trang, chuyên
mục, phóng sự, bản tin,... nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận, thống nhất
trong triển khai thực hiện.
- Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến và cung
cấp các thông tin dự báo xu hướng thị trường nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp kịp
thời ứng phó với những đột biến bất lợi của thị trường.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích các chủ thể kinh doanh nâng
cao năng lực cạnh tranh, năng lực tham gia chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng
nông, lâm, thủy sản.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh
xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, đặc trưng
của tỉnh tại địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan,
đơn vị liên quan đẩy mạnh liên kết chuỗi, tăng cường hoạt động kết nối các
doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông, thủy sản với các doanh nghiệp phân phối.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan,
đơn vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, kế hoạch liên quan
phát triển sản phẩm chăn nuôi, cây ăn quả, sản phẩm nông nghiệp chủ lực... trên
địa bàn tỉnh gắn với thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông sản.
- Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành có
liên quan và UBND cấp xã rà soát, bổ sung quỹ đất để xây dựng kết cấu hạ tầng
thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Đồng thời, triển
khai công tác quản lý nhà nước về môi trường nhằm đảm bảo thực hiện các quy định
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại.
f) Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Công Thương tiếp tục rà soát, cập
nhật và hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với
các công trình kết cấu hạ tầng thương mại; tổ chức thực hiện việc cấp phép xây
dựng và quản lý hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật thương mại theo đúng phân cấp
quản lý trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tuân thủ quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và các quy định pháp luật hiện hành.
g) Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật
của tỉnh liên quan đến phát triển thương mại, để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc
bãi bỏ những quy định chồng chéo, không phù hợp; ban hành mới các văn bản quy
phạm pháp luật theo thẩm quyền và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với các quy định
và điều kiện thực tế của các địa phương nhằm khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực
xã hội tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh.
h) Thống kê tỉnh Nghệ An
Phối hợp Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu, đề xuất đưa chỉ tiêu về khảo sát TMĐT vào bộ chỉ tiêu thống
kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm.
i) Thuế tỉnh Nghệ An
Tăng cường triển khai các quy định pháp luật về quản
lý thuế, chống thất thu ngân sách và thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn.
k) UBND các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch này phù hợp
với chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng
thương mại trên địa bàn; đồng thời lồng ghép các nguồn lực để xây dựng mới, cải
tạo nâng cấp các chợ truyền thống mang tính văn hóa, chợ tại vùng nông thôn,
biên giới bảo đảm đúng mục đích và có hiệu quả.
- Rà soát quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp với điều
kiện và quy mô phát triển để xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trong quy hoạch
sử dụng đất thời kỳ 2026 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa
phương.
- Bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ được
cân đối từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
hiện hành.
- Phối hợp với lực lượng quản lý thị trường và các
cơ quan có chức năng tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo đảm trật tự thị
trường trên địa bàn.
2. Chế độ thông tin báo cáo
Kế hoạch này điều chỉnh một số nội dung tại Kế hoạch
số 192/KH-UBND ngày 22/3/2022 của UBND tỉnh Nghệ An về việc triển khai Kế hoạch
số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược “Phát triển
thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa
bàn tỉnh Nghệ An. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các đơn vị, tổ chức liên quan
chủ động triển khai thực hiện và định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm báo cáo UBND
tỉnh (qua Sở Công Thương) kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc để được xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh P.T. Vinh;
- Chánh VP, PCVP TT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường
- Lưu: VT, KT (TP, Q).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
PHỤ LỤC
THỰC HIỆN GIẢI PHÁP TIẾP TỤC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số 912/KH-UBND ngày 30/10/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT
|
Nội dung triển
khai
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp phê duyệt
|
Kết quả triển
khai
|
Thời gian dự kiến
thực hiện
|
|
Xây dựng
|
Hoàn thành
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi Kế hoạch số 91/KH-UBND ngày 14/02/2025
của UBND tỉnh Nghệ An về phát triển mạng lưới chợ, siêu thị và trung tâm
thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, các
cơ quan liên quan
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch
|
2026
|
2026 - 2027
|
|
2
|
Xây dựng ban hành Nghị quyết quy định một số
chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển xuất khẩu trên
địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, các
cơ quan liên quan
|
HĐND tỉnh
|
Nghị quyết
|
2025
|
2025
|
|
3
|
Xây dựng Nghị quyết ban hành quy định một số
chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên
địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, các
cơ quan liên quan
|
HĐND tỉnh
|
Nghị quyết
|
2026 - 2027
|
2026 - 2027
|
|
4
|
Nghiên cứu, xây dựng Đề án “Phát triển tỉnh Nghệ
An trở thành Trung tâm Logistics của vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045”;
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, các
cơ quan liên quan
|
UBND tỉnh
|
Quyết định
|
2025
|
2026
|
|
5
|
Xây dựng các Chương trình Xúc tiến thương mại; hỗ
trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tham gia các chương trình xúc tiến
thương mại; các hoạt động kết nối cung cầu; khuyến khích thương nhân đẩy mạnh
liên kết bền vững giữa sản xuất - phân phối - tiêu dùng; hình thành các chuỗi
liên kết giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành,
UBND các địa phương; đơn vị liên quan
|
UBND tỉnh
|
Kế hoạch Xúc tiến
thương mại
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ,
giải pháp các Kế hoạch: số 371/KH-UBND ngày 06/7/2021 của UBND tỉnh về thực
hiện Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 508/KH-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh
về việc thực hiện Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng thương mại biên giới Việt
Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư phát
triển hạ tầng thương mại biên giới của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã; các đơn vị liên quan
|
Sở Công Thương
|
Triển khai hàng
năm theo kế hoạch đến năm 2030
|
Hằng năm
|
Hàng năm
|
|
7
|
Tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, quan điểm, định
hướng, nhiệm vụ, kết quả của Chiến lược và các chính sách pháp luật về phát
triển thương mại, phân phối xanh, tiêu dùng xanh và phát triển bền vững trên
các phương tiện thông tin đại chúng, truyền hình, truyền thanh, báo điện tử,
báo giấy, chuyên mục, phóng sự, bản tin,...
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã; các đơn vị liên quan
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Triển khai kế hoạch
hàng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
8
|
Hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển mạng lưới cơ sở
thu mua nông sản, đặc sản địa phương và mạng lưới các cơ sở cung ứng, phân phối
hàng hóa tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ theo mô hình hiện đại tại các địa phương
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBND các phường, xã
|
Sở Công Thương
|
Triển khai Kế hoạch
hàng năm
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
9
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh
xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP của tỉnh, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các trung tâm xã, phường, chợ truyền thống
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các các phường, xã; các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Công Thương
|
Hỗ trợ kinh phí
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
|
10
|
Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phân khai kinh phí hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị
định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
UBND tỉnh
|
Quyết định phân
khai kinh phí
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai hỗ trợ tổ chức, cá nhân trên
địa bàn chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ và các hoạt động khoa học,
công nghệ theo Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ban hành ngay 14/7/2023; Tăng cường
hướng dẫn thực hiện xác lập quyền sở hữu công nghiệp và truy xuất nguồn gốc
xuất xứ sản phẩm hàng hóa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã; các cơ quan liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Triển khai thực hiện
theo Kế hoạch
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
|
12
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm
quản lý, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh; thúc đẩy phát triển, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ cao; thúc đẩy việc sử dụng các ứng dụng, tiện ích mới
như truy xuất nguồn hàng, QR Code, Data Matrix, RFID,..
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã; các cơ quan liên quan
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Triển khai thực hiện
theo Kế hoạch
|
Hàng năm
|
Hàng năm
|
|
13
|
Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực thương mại tại Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp.
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương và
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Cơ sở dữ liệu
|
2025
|
2026
|
|
14
|
Chủ trì rà soát, điều chỉnh phương án phát triển
thương mại tại Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính và và
các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thủ tướng chính phủ
|
Cơ sở dữ liệu
|
2025
|
2026
|
|
15
|
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,
phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém
chất lượng, hàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và những hành vi
gian lận thương mại.
|
Chi cục Quản lý Thị
trường - Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn
có vị liên quan
|
Chi cục Quản lý Thị
trường - Sở Công Thương
|
Triển khai hàng
năm theo kế hoạch
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
16
|
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường
cũng như các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong các hoạt động
thương mại trên thị trường trong tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn kết hợp với xử
lý các hoạt động thương mại gây ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn
thiên nhiên.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Công Thương,
UBND các phường, xã; các đơn vị liên quan
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Triển khai hằng
năm theo kế hoạch
|
Hằng năm
|
Hằng năm
|
|
17
|
Tham mưu sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
25/2020/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi
xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
HĐND tỉnh
|
Nghị quyết
|
2025 - 2026
|
2026
|