|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 30
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC
HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY
01 THÁNG 7 NĂM 2025 CHỊU SỰ TÁC ĐỘNG DO THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội
về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng
10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động
do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số
183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 0132/TTr-UBND ngày 28 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính
sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7
năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành
chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01
tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị
hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách, chế độ đối với
người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm
vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (cũ) và tỉnh Phú Yên (trước
đây) trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp
xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày
01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội
do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp, bao gồm:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi
lao động.
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã
nghỉ hưu.
c) Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ
hợp đồng lao động.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong việc thực hiện chính sách, chế độ tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chính sách, chế độ
1. Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2
Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động;
người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc trường
hợp được hưởng lương hàng tháng, được hưởng chính sách, chế độ sau:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy
định.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi
năm công tác tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Trường hợp thời gian
làm việc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01
tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính
tròn là 01 năm.
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc
hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản
1 Điều này tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
2. Đối tượng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 2
Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động;
người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc trường
hợp không được hưởng lương hàng tháng, được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 03 lần mức lương cơ sở.
b) Trợ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi năm công
tác tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Trường hợp thời gian làm việc
để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến
đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01
năm.
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản
2 Điều này tối đa không quá 24 lần mức lương cơ sở.
3. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị
quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng
mức trợ cấp một lần sau:
a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm
công tác tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ
hưu). Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính
tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06
tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều này tối đa không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng.
4. Đối với trường hợp người làm việc tại Hội do Đảng
và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp
tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW,
thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp
xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số
07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối
với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành
chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ
theo quy định thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này;
trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính
sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại
Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân
sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 10 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk
Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành ở tỉnh;
- Các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|