|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2288/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 10 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP CHẾ
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng
6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
1105/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp chế.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Huỳnh Thành Đạt
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP CHẾ
(Kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-BKHCN ngày 12/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
Vụ Pháp chế là đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý nhà nước
bằng pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về công tác xây dựng pháp luật:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan lập
đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội; lập đề nghị xây dựng nghị định của
Chính phủ theo quy định; theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan lập
dự kiến kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ; theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện kế hoạch sau khi được
phê duyệt;
c) Chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo phân công của Bộ trưởng;
d) Chủ trì thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng đề nghị các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia góp ý hoặc đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
theo quy định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
giúp Bộ trưởng tổ chức góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi
xin ý kiến;
g) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
giúp Bộ trưởng trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước, thỏa
thuận quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định
của pháp luật.
2. Về công tác rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn
bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây
dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và
pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ
chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo kế hoạch sau khi được phê duyệt;
c) Định kỳ hằng năm trình Bộ trưởng kết quả rà soát
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo,
trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; công bố danh mục văn bản quy phạm pháp
luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
d) Xây dựng báo cáo về kết quả công tác rà soát, hệ
thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp,
báo cáo Chính phủ theo quy định;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý
của Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc cập nhật văn bản quy
phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật.
3. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
giúp Bộ trưởng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh
vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
4. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Chủ trì lập chương trình, kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật dài hạn, hằng năm trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ
chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các đơn
vị thuộc Bộ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Định kỳ 06 tháng, hằng năm tiến hành kiểm tra,
sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật báo cáo
Bộ trưởng;
d) Định kỳ 06 tháng, hằng năm xây dựng báo cáo về kết
quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp,
báo cáo Chính phủ.
5. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
giúp Bộ trưởng thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, công
tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực
quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước
trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
trong việc tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc
trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Về công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và
tham gia tố tụng:
a) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử
lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; có ý kiến về mặt pháp lý đối với
quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Bộ trưởng;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
tham mưu cho Bộ trưởng về các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi
ích hợp pháp của Bộ theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan
tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả
các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Bộ trưởng.
9. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ
trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế ở các đơn vị trực thuộc Bộ và
các doanh nghiệp mà Bộ là đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp.
10. Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Bộ
trưởng khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân,
tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế.
11. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện
chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật theo sự phân
công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
12. Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ rà
soát, kiểm tra về mặt pháp lý đối với các văn bản cá biệt do:
a) Đơn vị trực thuộc Bộ soạn thảo theo yêu cầu của
Lãnh đạo Bộ hoặc đề nghị của lãnh đạo đơn vị soạn thảo;
b) Bộ ban hành hoặc cơ quan khác ban hành có nội
dung liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
13. Triển khai thực hiện công tác cải cách hành
chính, các nhiệm vụ về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý công chức, tài sản, tài chính, hồ sơ,
tài liệu và thực hiện công tác thống kê, văn thư, lưu trữ của Vụ theo phân cấp
của Bộ và quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng
giao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ
LÀM VIỆC
Điều 3. Lãnh đạo Vụ Pháp chế
1. Lãnh đạo Vụ Pháp chế gồm Vụ trưởng và các Phó Vụ
trưởng.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ
tổ chức và hoạt động của Vụ.
3. Các Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế giúp Vụ trưởng
trong việc lãnh đạo công tác của Vụ; được quyết định những vấn đề thuộc phạm vi
nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về công việc được
giao. Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn
nhiệm trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng.
4. Trong trường hợp Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ
trưởng được ủy quyền thay mặt Vụ trưởng lãnh đạo và điều hành công việc của Vụ.
Điều 4. Chế độ làm việc
1. Vụ Pháp chế được tổ chức và làm việc theo chế độ
thủ trưởng, kết hợp với bàn bạc tập thể.
2. Vụ Pháp chế thực hiện chế độ chuyên viên làm việc
trực tiếp với lãnh đạo Vụ. Vụ trưởng Vụ Pháp chế bố trí, phân công công việc của
các Phó Vụ trưởng, chuyên viên làm việc trên cơ sở nhiệm vụ và biên chế được
giao.
Khi cần thiết, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thể thành lập
các tổ, nhóm công tác tùy theo yêu cầu công việc và quy định cụ thể nhiệm vụ của
các tổ, nhóm công tác này.
3. Vụ Pháp chế thực hiện chế độ làm việc, quan hệ
công tác với các đơn vị thuộc Bộ theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định
khác có liên quan.
4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân ngoài Bộ có liên quan theo đúng quy định trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Vụ trưởng Vụ Pháp chế phối hợp Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Vụ trưởng Vụ
Pháp chế phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ xem xét, quyết định./.