|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
82/VBHN-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tân Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
09/10/2025
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG; CHƯƠNG TRÌNH KHUNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG
VÀ AN NINH
Thông tư số 172/2020/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành chương trình, nội dung; chương trình
khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, có hiệu lực kể từ ngày 16
tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc
phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày
19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục
quốc phòng và an ninh; Nghị định số 139/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25
tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Giáo dục quốc phòng và an ninh;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban
hành chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng
và an ninh[1].
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Chương trình, nội dung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài
công lập; Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cá
nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
Điều 2.[2] Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số
38/2014/TT-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an
ninh.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; người đứng đầu ban, bộ,
ngành Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó TTCP;
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cục Dân quân tự vệ/BTTM;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu; VT, NCTH. Dương76.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại tướng Nguyễn Tân Cương
|
CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG
BỒI
DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỦA
NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, DOANH NGHIỆP NGOÀI KHU
VỰC NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGOÀI CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2020/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bồi dưỡng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh, kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội, hoạt động đối ngoại gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh. Nâng
cao nhận thức, vận dụng có hiệu quả trong tổ chức thực hiện hai nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới theo từng cương
vị.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phẩm chất chính trị: Rèn luyện phẩm chất, bản
lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
b) Về kiến thức: Bảo đảm cho đối tượng bồi dưỡng nắm
vững quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an
ninh; nghệ thuật quân sự Việt Nam; tình hình, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; khu
vực phòng thủ; phòng thủ dân sự; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng
cường, củng cố quốc phòng, an ninh; kết hợp quốc phòng, an ninh với đối ngoại.
c) Về kỹ năng: Bảo đảm cho đối tượng bồi dưỡng hiểu
biết và thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở nơi công tác, nơi cư trú.
II. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG
1. Chương trình, nội dung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 1
a) Khối lượng kiến thức: 200 tiết (tương đương 25
ngày làm việc).
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiết
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới
|
05
|
|
2
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về quốc phòng, an ninh
|
05
|
|
3
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc
phòng, an ninh trong tình hình mới
|
05
|
|
4
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về hoạt động đối ngoại gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
05
|
|
5
|
Chiến lược quốc phòng, an ninh một số nước có
liên quan đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam
|
05
|
|
6
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
05
|
|
7
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia, xây dựng nền an ninh nhân dân, thế
trận an ninh nhân dân gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc
phòng toàn dân
|
05
|
|
8
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng trong
tình hình mới
|
05
|
|
9
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình hình mới
|
04
|
|
10
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc gắn với quốc phòng, an ninh trong tình hình mới
|
04
|
|
11
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về công tác tình báo trong tình hình mới
|
04
|
|
12
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về động viên quốc phòng
|
04
|
|
13
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
04
|
|
14
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược Quốc phòng Việt
Nam, Chiến lược quân sự Việt Nam
|
05
|
|
15
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên
không gian mạng; tác chiến không gian mạng
|
04
|
|
16
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc
gia
|
04
|
|
17
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ an ninh quốc
gia; Chiến lược an ninh mạng quốc gia
|
04
|
|
18
|
Quản lý và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam
trong tình hình mới
|
04
|
|
19
|
Xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
05
|
|
20
|
Tác chiến phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
05
|
|
21
|
Một số vấn đề về phòng thủ dân sự và an ninh phi
truyền thống
|
04
|
|
22
|
Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn, sự cố hóa chất,
độc xạ, môi trường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
|
04
|
|
23
|
Vũ khí công nghệ cao và cách phòng tránh, đánh địch
tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao
|
04
|
|
24
|
Thứ tự các bước chuyển hoạt động của lực lượng vũ
trang trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu; chuyển hoạt động của cơ quan,
tổ chức, địa phương vào các trạng thái, tình trạng quốc phòng
|
05
|
|
25
|
Xử lý tình huống biểu tình, bạo loạn; một số kinh
nghiệm trong xử lý biểu tình, bạo loạn thời gian qua
|
04
|
|
26
|
Luyện tập một số nội dung vận hành cơ chế hoạt động
của khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong các trạng thái quốc phòng
|
24
|
|
27
|
Luyện tập và bắn súng ngắn K54 bài 1b
|
16
|
|
28
|
Tham quan, nghiên cứu thực tế
|
32
|
|
29
|
Viết thu hoạch
|
08
|
|
30
|
Cơ động
|
08
|
|
+
|
Tổng:
|
200
|
2. Chương trình, nội dung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 2
a) Khối lượng kiến thức: 120 tiết (tương đương 15
ngày làm việc).
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiết
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về quốc phòng, an ninh
|
04
|
|
2
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc
phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại trong tình hình mới
|
04
|
|
3
|
Chiến lược quốc phòng, an ninh một số nước có
liên quan đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam
|
04
|
|
4
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
04
|
|
5
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, quản
lý nhà nước về an ninh trật tự trong tình hình mới
|
04
|
|
6
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
04
|
|
7
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về động viên quốc phòng
|
04
|
|
8
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
04
|
|
9
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược quốc phòng Việt
Nam, Chiến lược quân sự Việt Nam
|
04
|
|
10
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên
không gian mạng; tác chiến không gian mạng
|
04
|
|
11
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về công tác tình báo trong tình hình mới
|
02
|
|
12
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ an ninh quốc
gia; Chiến lược an ninh mạng quốc gia
|
04
|
|
13
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc
gia; quản lý và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới
|
04
|
|
14
|
Xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an
ninh đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
04
|
|
15
|
Một số vấn đề về phòng thủ dân sự và an ninh phi
truyền thống
|
02
|
|
16
|
Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn, sự cố hóa chất,
độc xạ, môi trường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
|
04
|
|
17
|
Thứ tự các bước chuyển hoạt động của lực lượng vũ
trang trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu; chuyển hoạt động của cơ quan,
tổ chức, địa phương vào các trạng thái, tình trạng quốc phòng
|
04
|
|
18
|
Những vấn đề cơ bản về Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý sự nghiệp quốc phòng; công tác quốc phòng ở Bộ, ngành Trung ương, địa
phương
|
04
|
|
19
|
Một số vấn đề về phòng thủ quân khu, khu vực
phòng thủ trong tình hình mới; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, địa phương
trong xây dựng khu vực phòng thủ
|
04
|
|
20
|
Một số nội dung về hệ thống văn kiện chuyển cơ
quan, tổ chức, địa phương từ thời bình sang thời chiến
|
04
|
|
21[3]
|
Luyện tập vận hành một số nội dung vận hành cơ chế
trong diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ
|
08
|
|
22
|
Luyện tập và bắn súng ngắn K54 bài 1b
|
16
|
|
23
|
Tham quan, nghiên cứu thực tế
|
10
|
|
24
|
Viết thu hoạch
|
04
|
|
25
|
Cơ động
|
06
|
|
+
|
Tổng:
|
120
|
3. Chương trình, nội dung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 3 và tương đương đối tượng
3
a) Khối lượng kiến thức: 96 tiết (tương đương 12
ngày làm việc).
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiết
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về quốc phòng, an ninh
|
04
|
|
2
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc
phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại trong tình hình mới
|
04
|
|
3
|
Chiến lược quốc phòng, an ninh một số nước có
liên quan đến quốc phòng, an ninh của Việt Nam
|
02
|
|
4
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân trong sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
|
04
|
|
5
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, quản
lý nhà nước về an ninh trật tự trong tình hình mới
|
04
|
|
6
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
04
|
|
7
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về động viên quốc phòng
|
04
|
|
8
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
04
|
|
9
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược quốc phòng Việt
Nam, Chiến lược quân sự Việt Nam, Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng
|
04
|
|
10
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ an ninh quốc
gia; Chiến lược an ninh mạng quốc gia
|
02
|
|
11
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc
gia; quản lý và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới
|
04
|
|
12
|
Một số vấn đề về phòng thủ dân sự và an ninh phi
truyền thống
|
02
|
|
13
|
Phòng chống vũ khí hủy diệt lớn, sự cố hóa chất,
độc xạ, môi trường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
|
04
|
|
14
|
Thứ tự các bước chuyển hoạt động của lực lượng vũ
trang trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu; chuyển hoạt động của cơ quan,
tổ chức, địa phương vào các trạng thái, tình trạng quốc phòng
|
04
|
|
15
|
Những vấn đề cơ bản về Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản
lý sự nghiệp quốc phòng; công tác quốc phòng ở Bộ, ngành Trung ương, địa
phương
|
04
|
|
16
|
Nội dung cơ bản của Luật: Quốc phòng, An ninh quốc
gia, An ninh mạng, Nghĩa vụ quân sự, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Dân quân
tự vệ, Lực lượng dự bị động viên, Biên giới quốc gia, Biển Việt Nam
|
02
|
|
17
|
Xây dựng, quản lý lực lượng Dân quân tự vệ và lực
lượng dự bị động viên trong tình hình mới
|
04
|
|
18
|
Một số vấn đề về xây dựng khu vực phòng thủ trong
tình hình mới; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, địa phương trong xây dựng
khu vực phòng thủ
|
04
|
|
19
|
Một số nội dung về hệ thống văn kiện chuyển cơ
quan, tổ chức, địa phương từ thời bình sang thời chiến
|
04
|
|
20[4]
|
Luyện tập vận hành một số nội dung vận hành cơ chế
trong diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ
|
08
|
|
21
|
Tập bắn súng ngắn K54 bài 1b (Không quá 01 ngày)
|
08
|
|
22
|
Viết thu hoạch
|
04
|
|
23
|
Cơ động
|
08
|
|
+
|
Tổng:
|
96
|
4. Chương trình, nội dung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng 4 và tương đương đối tượng
4
a) Khối lượng kiến thức: 32 tiết (tương đương 04
ngày làm việc).
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiết
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về quốc phòng, an ninh
|
04
|
|
2
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc
phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại trong tình hình mới
|
04
|
|
3
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; quản
lý nhà nước về an ninh trật tự trong tình hình mới
|
04
|
|
4
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
04
|
|
5
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
02
|
|
6
|
Nội dung cơ bản về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc
gia; quản lý và bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới
|
04
|
|
7
|
Nội dung cơ bản của Luật: Quốc phòng, An ninh quốc
gia, An ninh mạng, Nghĩa vụ quân sự, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Dân quân
tự vệ, Lực lượng dự bị động viên
|
02
|
|
8
|
Phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng
|
02
|
|
9
|
Xây dựng, quản lý lực lượng dân quân tự vệ và lực
lượng dự bị động viên trong tình hình mới
|
04
|
|
10
|
Viết thu hoạch
|
02
|
|
+
|
Tổng:
|
32
|
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG
1. Chương trình, nội dung là quy định bắt buộc cho
đối tượng bồi dưỡng; các cơ sở bồi dưỡng thường xuyên cập nhật những nội dung mới
về đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và địa
phương về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh để biên soạn giáo án, bài giảng phù hợp
với từng đối tượng bồi dưỡng.
2. Căn cứ chương trình, nội dung và thời gian bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh của từng đối tượng, cơ sở bồi dưỡng khi
xây dựng kế hoạch được phép điều chỉnh thời gian cho từng chuyên đề bảo đảm mục
tiêu, yêu cầu, tính khoa học, phù hợp với từng đối tượng bồi dưỡng, nhưng không
được vượt quá tổng thời gian bồi dưỡng của từng đối tượng; kết hợp bố trí
chương trình chính khóa với hoạt động ngoại khóa để nâng cao năng lực vận dụng
vào thực tiễn cho đối tượng bồi dưỡng.
3.[5]
Các hoạt động bổ trợ gồm: Luyện tập vận hành cơ chế trong diễn tập khu vực
phòng thủ cấp tỉnh và diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ; tham
quan, nghiên cứu thực tế.
4. Sử dụng các hình thức và phương pháp giới thiệu,
kết hợp giữa lý luận với nghiên cứu thực tiễn; bảo đảm cơ sở vật chất, biên soạn
giáo trình, tài liệu; phát huy tính chủ động, tư duy độc lập, tự học, tự nghiên
cứu của đối tượng bồi dưỡng./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
BỒI
DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO CÁ NHÂN TIÊU BIỂU, NGƯỜI CÓ UY TÍN
TRONG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2020/TT-BQP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Bồi dưỡng những nội dung cơ bản về đường lối, quan
điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; kết hợp
phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh và
hoạt động đối ngoại; âm mưu thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của
các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta; nhằm nâng cao nhận thức, trách
nhiệm cho đối tượng được bồi dưỡng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Yêu cầu
a) Nắm được những nội dung cơ bản về đường lối,
quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế
trận an ninh nhân dân; về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh; kết hợp
phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh và
hoạt động đối ngoại trong tình hình mới.
b) Biết vận dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào
công tác xã hội, gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân chấp hành chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh.
II. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
1. Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho chức sắc, chức việc tôn giáo; nhà hoạt động văn hóa, xã hội,
khoa học, nghệ thuật
a) Thời gian bồi dưỡng: 04 ngày làm việc.
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn
dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân
|
|
2
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng trong
tình hình mới
|
|
3
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
|
4
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
|
5
|
Phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng
|
|
6
|
Nội dung cơ bản của Luật: Quốc phòng, An ninh quốc
gia, An ninh mạng, Nghĩa vụ quân sự, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Dân quân
tự vệ, Biên giới quốc gia, Biển Việt Nam, Lực lượng Dự bị động viên
|
|
7
|
Nội dung cơ bản của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và
Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
|
|
8
|
Một số vấn đề về kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh và hoạt động đối ngoại
trong tình hình mới
|
|
9
|
Tham quan thực tế tại đơn vị quân đội hoặc di tích
lịch sử
|
2. Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng và an ninh cho già làng, trưởng họ tộc
a) Thời gian bồi dưỡng: 02 ngày làm việc.
b) Cấu trúc chương trình:
|
TT
|
Nội dung
|
|
1
|
Quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước Việt Nam về dân tộc, tôn giáo gắn với quốc phòng, an ninh trong tình
hình mới
|
|
2
|
Một số nội dung chủ yếu về nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh của địa phương
|
|
3
|
Phòng, chống chiến lược “Diễn biến Hòa Bình”, bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với Việt Nam
|
|
4
|
Phòng, chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng
|
|
5
|
Một số vấn đề về kết hợp phát triển kinh tế - xã
hội gắn với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại nhân dân
trong tình hình mới
|
|
6
|
Xây dựng thôn, bản vững mạnh đáp ứng yêu cầu xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới
|
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG
TRÌNH
1. Chương trình khung này là khối lượng kiến thức bắt
buộc cho đối tượng bồi dưỡng, các cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an
ninh căn cứ vào nội dung, chương trình để xây dựng chương trình chi tiết, phân
bổ thời gian từng chuyên đề một cách phù hợp trong tổng số thời gian bồi dưỡng
đã quy định.
2. Thường xuyên cập nhật những nội dung mới về đường
lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và địa phương về nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh để biên soạn giáo án, bài giảng phù hợp với từng đối tượng
bồi dưỡng./.
[1]
Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân
quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm
2019; Luật Quốc phòng ngày 08 tháng 6 năm 2018; Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng
12 năm 2018 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở Bộ ngành Trung ương, địa
phương; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và
chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh; Nghị định số 139/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 13/2014/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh
vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của bộ Quốc phòng, Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30
tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công
tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương; về tập huấn, bồi dưỡng, huấn
luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; mối quan hệ công tác của
ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự
vệ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, ban chỉ huy
quân sự bộ, ngành Trung ương về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng và an ninh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Quy định việc áp dụng
các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử
lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ; chương trình, nội dung; chương trình khung bồi
dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; tiêu chuẩn tuyên truyền viên giáo dục quốc
phòng và an ninh; chương trình khung giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học
trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp”.
[2] Điều
9 của Thông tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc
phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025, quy định
như sau:
“Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07
tháng 8 năm 2025”.
[3]
Chuyên đề này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông
tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân
tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp,
có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[4]
Chuyên đề này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông
tư số 83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân
tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp,
có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số
83/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ,
giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu
lực kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
Văn bản hợp nhất 82/VBHN-BQP năm 2025 hợp nhất Thông tư về chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 82/VBHN-BQP ngày 09/10/2025 hợp nhất Thông tư về chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
1.163
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|