|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 88/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 07
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN
NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số
2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Người cao
tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có
người cao tuổi; Hội Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người
cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện
trên phạm vi toàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan điểm, mục tiêu
- Phát huy vai trò, kinh nghiệm,
tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, việc
làm, kinh tế… của địa phương phù hợp với khả năng của người cao tuổi; bảo đảm
người cao tuổi được thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
- Tăng cường sức khỏe thể chất
và tinh thần; phòng, chống ngược đãi người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng
lưới y tế chăm sóc sức khỏe, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho
người cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi tham gia các hoạt
động văn hóa, thể thao, vui chơi.
- Nâng cao chất lượng đời sống
cho người cao tuổi; đảm bảo chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc xã
hội người cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi
thuộc diện nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số;
huy động khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
2. Chỉ tiêu cụ thể (thực
hiện các chỉ tiêu theo hướng dẫn của Trung ương)
1) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có
nhu cầu tìm việc làm và có khả năng lao động có việc làm; ít nhất 1.000 người
cao tuổi được hỗ trợ nghề nghiệp; ít nhất 1.000 hộ gia đình có người cao tuổi
có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi
suất ưu đãi.
- 60% số xã, phường, có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi, thu
hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 100% xã, phường khu vực đồng
bằng và 70% xã, phường khu vực miền núi, biên giới, hải đảo có ít nhất từ 01 đến
03 Câu lạc bộ hoạt động đạt chuẩn theo tinh thần Quyết định 1648/QĐ-TTg ngày
01/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nhân rộng Câu lạc bộ liên thế
hệ tự giúp nhau đến năm 2035.
- Ít nhất 80% xã, phường có Quỹ
Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế theo quy định; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban
đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người
cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của
gia đình và cộng đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng
- Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở
lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí
giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 100 người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục
hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ
giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được hướng dẫn kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người
cao tuổi.
- Báo và phát thanh truyền hình
Gia Lai có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, phát sóng ít nhất 01 lần/tháng;
ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ
thông tin, truyền thông.
2) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; ít nhất 1.500 người cao tuổi được hỗ trợ
hướng dẫn nghề; ít nhất 1.500 hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều
kiện được vay phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- 100% số xã, phường có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi, thu
hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 80% số xã, phường có Câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy
vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% hội viên người cao tuổi trên địa bàn tham
gia.
- 100% xã, phường có Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế theo quy định; 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp
thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi
khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia
đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi
chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 60 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh
điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, được
can thiệp, phục hồi chức năng; khoảng 200 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn,
không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp
tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo
quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được hướng dẫn kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người
cao tuổi.
- Báo và phát thanh truyền hình
Gia Lai có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, phát sóng ít nhất 02 lần/tháng;
ít nhất 70% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ
thông tin, truyền thông.
3) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
chăm sóc người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững,
đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người
cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mục
tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của
dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
- Triển khai các chính sách trợ
giúp phù hợp với người cao tuổi về sinh kế, việc làm và nhà ở theo hướng dẫn.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình việc
làm phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy
mô, trình độ quản lý.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh
kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu
đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Triển khai thực hiện chính
sách trợ cấp hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội.
- Xây dựng mô hình nhà xã hội
chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo
đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng
cho người cao tuổi
- Phát triển các cơ sở bảo trợ
xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực,
quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng đối với người cao tuổi.
- Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Đề xuất cơ chế, chính sách ưu
đãi thu hút tư nhân tham gia các loại hình như viện dưỡng lão, trung tâm chăm
sóc người cao tuổi; các dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao
tuổi…
- Giai đoạn đến năm 2030: thực
hiện Kế hoạch quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, đầu tư xây dựng mô
hình: cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và
cơ sở trợ giúp xã hội dưỡng lão.
- Giai đoạn 2031 – 2035: tập
trung hỗ trợ nhân rộng các mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao
tuổi và mô hình trợ giúp xã hội dưỡng lão. Thực hiện theo tiêu chí, điều kiện lựa
chọn cơ sở để nhân rộng mô hình. Thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch
vụ chăm sóc, phục hồi chức năng, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người
cao tuổi.
- Xây dựng và thực hiện mô hình
chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao tuổi;
mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu tiên
người cao tuổi cô đơn không có người phụng dưỡng.
3. Phát huy
vai trò người cao tuổi
- Khuyến khích người cao tuổi
phát huy kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn
kết, văn minh, nêu gương cho con, cháu noi theo.
- Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động văn hóa, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào người
cao tuổi có uy tín trong cộng đồng người dân vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới
và hải đảo để xây dựng xã, phường văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ
tục lạc hậu.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Triển khai thực hiện các
chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách
khám, chữa bệnh bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
- Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên từng
bước mở rộng đến 65 tuổi trở lên; thực hiện khám, chữa bệnh tại nhà cho người
cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám, chữa bệnh.
- Phát triển khoa lão khoa tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế khu vực có bộ phận lão khoa.
- Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu
thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
- Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe,
thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao
tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng
mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
- Phát triển các môn thể thao
phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải
thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người
cao tuổi.
- Chỉ đạo hệ thống thư viện
trên địa bàn tỉnh hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ
và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện.
- Tập huấn nghiệp vụ cho các hướng
dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động
du lịch.
- Thực hiện chính sách giảm giá
vé cho người cao tuổi tại các điểm tham quan, du lịch.
- Triển khai thực hiện các thiết
chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối
với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc
người cao tuổi.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
- Phát triển các công nghệ,
công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số
trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động khác
giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại các xã, phường nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp
pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội
khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
- Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng,
chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
- Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn về hoạt động phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người
cao tuổi.
- Xây dựng mô hình phòng, chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
- Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng
chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho công
chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
- Tập huấn cho nhân viên, cộng
tác viên, gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng chăm sóc, phục hồi
chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ;
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa
phương.
- Liên kết, phối hợp với các
trường đại học, cao đẳng đào tạo y bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế,
cán bộ và nhân viên trợ giúp người cao tuổi.
10. Tăng
cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
- Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường hợp tác, nghiên cứu,
khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người
cao tuổi.
11. Triển
khai hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
- Triển khai hệ thống, chỉ số theo
dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, bảo đảm thông tin được tổng
hợp từ cấp xã, phường và cơ quan thực hiện Kế hoạch cấp tỉnh.
- Thực hiện khảo sát việc thực
hiện Kế hoạch vào năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện; tổng
hợp, báo cáo và thông tin kết quả thực hiện tới các cơ quan liên quan ở cấp
trung ương và địa phương.
- Tổ chức điều tra về người cao
tuổi; khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi
bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, địa phương làm cơ sở đề
xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi
- Rà soát và có chính sách hỗ
trợ hoạt động của hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của địa phương.
- Phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Từ nguồn ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương; các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động
của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp
ngân sách nhà nước.
- Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi các cấp.
2. Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh và địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện Kế hoạch và quản
lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan và địa phương triển khai thực hiện và ban hành kế hoạch
chi tiết hằng năm.
- Chủ trì, tổng hợp dự toán chi
tiết kinh phí thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan có liên quan nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và
đề xuất hoàn thiện các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
- Nhân rộng mô hình cơ sở trợ giúp
xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô hình cơ sở chăm
sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội để chăm sóc, phục hồi
chức năng cho người cao tuổi.
- Triển khai các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người cao
tuổi.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Kiểm tra giám sát và tổ chức
sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y
tế theo quy định.
2. Sở Tài
chính: Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có
liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển
khai Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp
ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước, đảm bảo hiệu
quả, tiết kiệm.
3. Sở Nội
vụ: Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
4. Sở Tư
pháp: Hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với
người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
5. Sở Nông
nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi
tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp; phối hợp với Ban Đại diện
người cao tuổi tỉnh, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án “Người
cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo
việc làm”; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn triển
khai công tác về nghề nghiệp và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người
cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn
triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối với
người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi và ứng phó với vấn đề
già hóa dân số; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
8. Sở
Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên
quan triển khai các chương trình, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội
dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi theo mục tiêu của Kế hoạch.
9. Sở Xây
dựng: Kiểm tra, giám sát thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối
với người cao tuổi tham gia giao thông; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của
Kế hoạch.
10. Ủy
ban nhân dân xã, phường: Xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch phù hợp tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực
để thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, hỗ trợ Hội Người cao tuổi cấp xã thực hiện
các thủ tục liên quan đến việc thành lập, hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi và Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; định kỳ kiểm
tra và báo cáo việc thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của các sở, ngành.
11. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp
tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển
khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức
về người cao tuổi, già hóa dân số trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát,
phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Ban
Đại diện người cao tuổi tỉnh: Hướng dẫn mô hình hỗ trợ người cao
tuổi có việc làm, có thu nhập; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng
mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau” và triển khai giai đoạn mới; củng
cố, hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở;
triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng
dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao -
Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, địa phương được
giao nhiệm vụ báo cáo kết quả thực hiện 06 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và
hằng năm (trước ngày 01 tháng 12) về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Gia Lai./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các thành viên Ban Công tác NCT tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- CVP, PVPQT;
- Lưu: VT, V1, V6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|