|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI
DUNG XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT LÀO CAI
- HÀ NỘI - HẢI PHÒNG
Căn cứ Nghị
quyết số 187/2025/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được điều chỉnh bởi Nghị quyết số
40/2026/QH16;
Căn cứ Nghị
định số 123/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật
tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 67/2026/NĐ-CP và Nghị định số 352/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
354/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh
tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi
phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư
này hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, gồm xác định, thẩm tra, thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, sử dụng
định mức xây dựng và giá xây dựng được quy định tại Nghị định số 123/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự
án đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 352/2026/NĐ-CP (sau đây gọi
chung là Nghị định số 123/2025/NĐ-CP).
2. Các nội
dung liên quan khác về xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng thực hiện theo quy định hiện hành về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý
chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều
3. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức
đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù
hợp với thiết kế và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư
xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng gồm tổng mức đầu tư của
các dự án thành phần và các tiểu dự án sau:
a) Dự án
thành phần 1: Đầu tư hạ tầng kết nối các ga trên tuyến và quảng trường ga;
b) Dự án
thành phần 2: Đầu tư xây dựng công trình đường sắt;
c) Các tiểu
dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì tổ chức thực hiện;
d) Các dự án
thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có Dự án đi qua chủ trì tổ
chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ
thuật.
2. Đối với
các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản
1 Điều này thì nội dung tổng mức đầu tư thực hiện theo các quy định về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Trong đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục
vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các khu vực bãi đổ thải
theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được
tính vào tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố có dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện.
3. Đối với
Dự án thành phần 2 thì nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi
phí như quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP gồm:
a) Chi phí
xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình), chi phí thiết bị
(chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị), chi phí khác, chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Các khoản mục chi phí này được gọi
chung là chi phí đầu tư tĩnh;
b) Chi phí
dự phòng trượt giá và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có). Các khoản mục
chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư động;
c) Chi phí
mua sắm đầu máy toa xe;
d) Vốn lưu
động ban đầu (nếu có).
4. Nội dung
chi tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản
3 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
5. Chi phí
cần thiết do điều chỉnh khi triển khai song song, đồng thời của dự án theo quy
định tại Điều 4 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được bổ sung vào
các khoản mục chi phí tương ứng trong tổng mức đầu tư của các dự án thành phần.
Điều
4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức
đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội -
Hải Phòng được xác định bằng tổng mức đầu tư của các dự án thành phần và các
tiểu dự án, cụ thể:

Trong đó:
- TMĐT: tổng
mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội
- Hải Phòng;
- TMĐTi:
tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần và các tiểu dự án thứ i.
2. Đối với
các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, điểm
c, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì xác định tổng mức đầu tư xây dựng
theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
3. Tổng mức
đầu tư xây dựng của Dự án thành phần 2 được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục
I Thông tư này.
Điều
5. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Việc thẩm
tra tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được thực hiện theo quy định
tại Điều 25 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP.
2. Nội dung
thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 được thực hiện theo quy
định tại Điều 27 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP.
3. Tổng mức
đầu tư Dự án thành phần 2 đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp
luật về xây dựng.
4. Việc thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án
thành phần không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
6. Dự toán xây dựng
1. Dự toán
xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng,
công việc xây dựng.
2. Đối với
công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử
dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc thì dự toán xây dựng được xác định và
quản lý theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2025/NĐ- CP
và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư này.
3. Dự toán
xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi
phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy
toa xe; vốn lưu động (nếu có). Chi tiết các khoản mục chi phí được quy định tại
Phụ lục II của Thông tư này.
4. Dự toán
gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm một hoặc một số các công việc:
tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp
đặt vào công trình xây dựng, đào tạo vận hành, bảo trì và các công việc liên
quan khác.
5. Đối với
công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều
7. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Việc thẩm
tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với Dự án thành phần
2 thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7
và khoản 8 Điều 16 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với
công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Việc phê
duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều
8. Sử dụng định mức xây dựng và giá xây dựng
1. Việc áp
dụng, sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng trong quá trình xác định tổng mức
đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với
công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử
dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc, việc áp dụng, sử dụng hệ thống định
mức, giá xây dựng trong quá trình xác định dự toán theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán xây dựng Dự án thành phần 2 thuộc dự án
đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
PHỤ LỤC I
XÁC ĐỊNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I.
NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Nội dung chi
tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng của Dự án thành phần
2 quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này cụ thể như sau:
1. Chi phí
đầu tư tĩnh: gồm chi phí xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục
công trình), chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết
bị), chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Trong
đó:
1.1. Chi phí
xây dựng bao gồm chi phí cho các công trình, hạng mục công trình gồm: nền
đường; cầu cống; hầm; đường ray; thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám
sát thiên tai; điện lực và cấp điện kéo tàu, cơ điện; nhà cửa; cấp thoát nước;
các công trình, hạng mục công trình liên quan đến đầu máy, toa xe, đoàn tàu
điện khí hóa (EMU) và các công trình kiến trúc khác; hạ tầng kỹ thuật trong ga;
các công tác lắp đặt đường ống và cáp, xây dựng móng thiết bị, bệ làm việc… nằm
trong phạm vi công trình xây dựng; các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí xây
dựng trong công tác di dời hoàn trả (cải tuyến), các cơ sở tạm thời quy mô lớn
và công trình tạm (đoạn chuyển tiếp) và các công trình xây dựng khác.
1.2. Chi phí
lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ gồm: các chi phí cho việc lắp
ráp, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí điện; lắp đặt bàn thao tác, thang, kết
nối với thiết bị; lắp đặt đường ống đi kèm thiết bị được lắp đặt, dây cáp phụ
thuộc vào thiết bị được lắp đặt; công tác cách điện, sơn phủ, bảo ôn; cài đặt,
tích hợp, nâng cấp phần mềm (nếu có); chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị và các
chi phí lắp đặt thiết bị khác.
1.3. Chi phí
mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ gồm: chi phí mua sắm các
thiết bị sản xuất, động lực, điện, điện nhẹ, nâng hạ, vận chuyển và các thiết
bị khác cần lắp đặt và không cần lắp đặt (bao gồm phụ tùng dự phòng); chi phí
mua sắm các công cụ, dụng cụ (bao gồm phụ tùng dự phòng); phần mềm (bao gồm bản
quyền và các dịch vụ liên quan) và các thiết bị khác cấu thành tài sản cố định.
1.4. Chi phí
khác gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác được tính
trong Tổng mức đầu tư của dự án hỗ trợ kỹ thuật và một số khoản mục chi phí
liên quan đến các công tác sau:
- Các chi
phí đền bù, thuê đất phục vụ thi công (không thuộc Dự án thành phần giải phóng
mặt bằng, di dời hạ tầng kỹ thuật);
- Đào tạo
phục vụ vận hành và bảo trì;
- Chuyển đổi
hệ thống định mức, dự toán công trình đường sắt của Trung Quốc áp dụng cho Dự
án;
- Tư vấn lập
hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;
- Tư vấn lập
điều chỉnh chủ trương đầu tư, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có);
- Rà phá và
xử lý bom, mìn, vật nổ;
- Cắm cọc
giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới: thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt
bằng và mốc lộ giới; thẩm tra thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và
mốc lộ giới; thi công cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới;
- Tư vấn
thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn thiện (nếu có);
- Tư vấn
pháp lý (nếu có);
- Tư vấn
quản lý hợp đồng (nếu có);
- Tư vấn hỗ
trợ chuẩn bị dự án; tư vấn hỗ trợ quản lý dự án (nếu có);
- Tư vấn
đánh giá an toàn hệ thống;
- Ứng dụng
mô hình thông tin công trình BIM;
- Khảo sát,
kiểm chứng định mức dự toán xây dựng công trình trong quá trình thi công xây
dựng;
- Tư vấn
thẩm định giá;
- Kiểm tra
công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc
Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
- Biên dịch
tiêu chuẩn, định mức;
- Bảo hiểm
công trình;
- Quan trắc
biến dạng công trình;
- Đăng kiểm
chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu
khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu mới;
- Kiểm toán
quyết toán dự án hoàn thành; thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Khởi công
và khánh thành công trình;
- Mua xe ô
tô phục vụ Dự án;
- Giải quyết
tranh chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý tranh
chấp (nếu có);
- Ban đơn
giá xây dựng công trình (nếu có);
- Quản lý,
vận hành, bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực
hiện nghiệm thu công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình
cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Công tác
kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng
của chủ đầu tư;
- Các chi
phí cần thiết được bổ sung theo quyết định của Người quyết định đầu tư do thực
hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc trong giai đoạn chuẩn
bị dự án để đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án;
- Chi phí
thẩm định của Hội đồng thẩm định;
- Các loại
phí, thuế khác theo quy định;
- Các chi
phí cần thiết khác (nếu có).
1.5. Chi phí
dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh là khoản chi phí dự phòng cho các
yếu tố không lường trước được phát sinh trong giai đoạn xây dựng.
2. Chi phí
đầu tư động: gồm chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự
án và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có).
3. Chi phí
mua sắm đầu máy toa xe: là chi phí để mua sắm đầu máy, toa xe (đoàn
tàu động lực) theo thiết kế và yêu cầu của dự án.
4. Vốn lưu
động ban đầu (nếu có): là chi phí đảm bảo cho hoạt động vận hành
bình thường của dự án trong giai đoạn đầu đưa dự án vào khai thác, vận hành,
gồm các chi phí để mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực, trả lương
và các chi phí khác có liên quan.
II.
XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Tổng mức đầu
tư xây dựng Dự án thành phần 2 được xác định trên cơ sở kết quả của Dự án hỗ
trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ
nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa theo tiêu chuẩn TZJ 1002-2018 và TZJ 3002-2018
và các bộ tiêu chuẩn liên quan của Cục Đường sắt Quốc gia Trung Quốc và được bổ
sung thêm các khoản mục chi phí tư vấn, chi phí khác theo yêu cầu thực hiện phù
hợp với dự án và các quy định của pháp luật xây dựng hiện hành.
Các khoản mục
chi phí liên quan bổ sung vào Dự án thành phần 2 theo quy định tại mục 1.4 Phần
I Phụ lục này được ghi theo giá trị đã thực hiện trước khi xác định tổng mức
đầu tư hoặc xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định hoặc ước tính
trên cơ sở phạm vi, phương án thực hiện và các yêu cầu thực tế của dự án. Chi
phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định bằng 20% chi phí thẩm tra
báo cáo nghiên cứu khả thi.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I.
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
- Dự toán
xây dựng được lập theo công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công
việc xây dựng và được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế xây
dựng triển khai sau bước thiết kế trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và
định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình.
- Chủ đầu tư
căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của dự án,
xác định phân chia dự toán xây dựng theo địa giới hành chính, theo công trình,
hạng mục công trình, gói thầu… trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
1.
Chi phí tĩnh
1.1. Chi phí
xây dựng
Chi phí xây
dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình gồm: nền
đường; cầu cống; hầm; đường ray; thông tin liên lạc, tín hiệu, thông tin, giám
sát thiên tai; điện lực và cấp điện kéo tàu, cơ điện; nhà cửa; cấp thoát nước;
các công trình, hạng mục công trình liên quan phương tiện, đầu máy toa xe, công
vụ, nhà ga, các công trình kiến trúc khác và các công trình phụ trợ nằm trong
phạm vi công trình, chi phí phá dỡ các công trình và thiết bị hiện có, chi phí
xây dựng công trình tạm và hoàn trả công trình tạm.
Dự toán chi
phí xây dựng là cơ sở để lập dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu. Dự
toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí nhân công, chi phí vật liệu, chi phí máy
và thiết bị thi công, chi phí vận chuyển vật liệu bổ sung (nếu có), chi phí vật
liệu đắp (nếu có), chi phí biện pháp thi công và chi phí gián tiếp được xác
định theo Bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1. Bảng dự toán chi phí xây dựng
|
STT
|
Tên chi phí
|
Phương pháp tính toán
|
|
1
|
Chi
phí nhân công (CNC)
|
Tính theo khối lượng và giá thời điểm
tính toán
|
|
2
|
Chi
phí vật liệu
|
|
3
|
Chi
phí máy và thiết bị thi công (CMTC)
|
|
4
|
Tổng
chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán
|
(1) + (2) + (3)
|
|
5
|
Chi
phí vận chuyển bổ sung (nếu có)
|
Chi phí vận chuyển bổ sung cần tính
riêng, tính theo phương án cung cấp vật liệu của thiết kế tổ chức thi công,
biện pháp thi công
|
|
6
|
Chi
phí vật liệu đắp (nếu có)
|
Tính theo khối lượng thiết kế và giá
vật liệu
|
|
7
|
Chi
phí trực tiếp công trình
|
(4) + (5) + (6)
|
|
8
|
Chi
phí biện pháp thi công
|

|
|
9
|
Chi
phí phát sinh (tăng thêm) do thi công đặc biệt
|
Tính trên cơ sở chi phí nhân công và
chi phí sử dụng máy móc thi công thời điểm lập dự toán và tỷ lệ quy định
|
|
10
|
Chi
phí trực tiếp
|
(7) + (8) + (9)
|
|
11
|
Chi
phí gián tiếp
|

|
|
12
|
Tổng
|
(10) + (11)
|
1.1.1. Chi
phí nhân công
a) Chi phí
nhân công được xác định bằng hao phí nhân công nhân với đơn giá nhân công thời điểm
lập dự toán.
b) Đơn giá
nhân công thời điểm lập dự toán bao gồm tiền lương và các khoản đóng góp mà
doanh nghiệp phải nộp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp;
kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật).
c) Đơn giá
nhân công thời điểm lập dự toán xác định theo quy định, hướng dẫn của Trung
Quốc về xác định đơn giá nhân công xây dựng tại tiêu chuẩn TB/10811 - 2024, cập
nhật điều chỉnh (nếu có) và quy định, hướng dẫn của Việt Nam về đơn giá nhân
công trong nước. Trong đó, đơn giá nhân công trong dự toán xác định trên cơ sở
các nguyên tắc:
- Tỷ lệ sử
dụng lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của
Việt Nam với lao động Trung Quốc và phụ cấp của lao động Trung Quốc làm việc
tại Việt Nam đã xác định trong tổng mức đầu tư hoặc Hiệp định vay vốn đã ký kết
(nếu có).
- Chuyển đổi
đơn giá nhân công theo phân nhóm của Việt Nam phù hợp với phân nhóm nhân công
Trung Quốc trong định mức theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Chuyển đổi đơn giá nhân công theo
phân nhóm của Việt Nam phù hợp với phân nhóm Nhân công Trung Quốc
|
Nhóm nhân công theo quy định Trung
Quốc
|
Quy đổi nhóm nhân công theo quy định
Việt Nam
|
|
Loại công việc
|
Hạng mục công trình
|
|
Loại I
|
Nền
đường (không bao gồm lớp móng đường (Subballast) và đoạn chuyển tiếp sử dụng
đá cấp phối, đá dăm cát sỏi); cống; nhà xưởng sản xuất thông thường và công
trình phụ trợ; cấp thoát nước; sân ga (không bao gồm ga hành khách, cầu vượt,
mái che mưa), xử lý bãi lấy/thải đất (đá), công trình tạm quy mô lớn.
|
Nhóm 1
|
|
Loại II
|
Lớp
móng đường (Subballast) và đoạn chuyển tiếp sử dụng đá cấp phối, đá dăm cát
sỏi).
|
Nhóm 2
|
|
Loại III
|
Công
trình cầu (không bao gồm công tác đúc sẵn, vận chuyển, lắp dựng, đổ tại chỗ
dầm hộp và hệ thống mặt cầu), công trình thông tin liên lạc, tín hiệu, thông
tin, giám sát thiên tai, điện lực, cấp điện kéo tàu, đầu máy, toa xe, đoàn
tàu động lực, công trình kiến trúc và thiết bị khác.
|
|
Loại IV
|
Lắp
đặt thiết bị (không bao gồm lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, tín hiệu,
thông tin, giám sát thiên tai, điện lực, cấp điện kéo tàu).
|
Nhóm 3
|
|
Loại V
|
Dầm
hộp (đúc sẵn, vận chuyển, lắp dựng, đổ tại chỗ), dầm thép, lắp dựng vòm ống
thép, hệ thống mặt cầu; lớp đá ba lát; nhà ga (bao gồm khối nhà điều hành
ga); hầm đi bộ cho hành khách, cầu vượt bộ hành, mái che.
|
|
Loại VI
|
Đường
ray (không bao gồm lớp đá ba lát), lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc, tín
hiệu, thông tin, giám sát thiên tai, điện lực và cấp điện kéo tàu.
|
Nhóm 4
|
|
Loại VII
|
Hầm
|
Nhóm 4 nhân hệ số 1,2
|
1.1.2. Chi
phí vật liệu
a) Chi phí
vật liệu được xác định bằng hao phí vật liệu nhân với đơn giá vật liệu thời điểm
lập dự toán.
b) Giá vật
liệu thời điểm lập dự toán là giá đến công trình hoặc bãi tập kết đã bao gồm
chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt, bảo quản (nếu có).
Giá vật liệu
được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu
trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố
giá của địa phương, báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu
giá, chi phí của công trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán
giá bình quân làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với
tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá
thị trường.
Đối với vật
liệu nhập khẩu thì tham khảo dữ liệu giá tại cổng thông tin điện tử của cơ quan
quản lý Trung Quốc (lựa chọn mức giá trung bình đối với loại vật tư, vật liệu
công bố thông tin giá theo khoảng giá), báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên
thị trường Trung Quốc, dữ liệu giá của tổ chức tư vấn (tư vấn có trách nhiệm so
sánh, đánh giá sự phù hợp của dữ liệu giá với báo giá của nhà cung cấp, sản
xuất trên thị trường Trung Quốc, dữ liệu giá của các dự án tương tự hoặc các
nguồn thông tin khác về giá), giá vật liệu của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn
TB/T10813-2024, thông tin giá thị trường quốc tế khác (nếu có) hoặc tham khảo
dữ liệu giá của các dự án tương tự (nếu có).
Trường hợp
không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư
được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự
án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
1.1.3. Chi
phí máy và thiết bị thi công
a) Chi phí
máy và thiết bị thi công được xác định bằng hao phí máy và thiết bị thi công
nhân với đơn giá máy và thiết bị thi công thời điểm lập dự toán.
b) Đơn giá
máy và thiết bị thi công được xác định theo giá ca máy do địa phương mà công
trình đi qua công bố. Đối với máy và thiết bị thi công không có ở Việt Nam thì
sử dụng dữ liệu giá máy và thiết bị thi công của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn
TB/T10814-2024 hoặc dữ liệu đơn giá ca máy, dữ liệu giá của các tổ chức tư vấn,
tham khảo dữ liệu giá của các dự án tương tự (có tính toán đến các yếu tố đầu
vào giá nhiên liệu, điện tại Việt Nam. Nhân công lái máy thực hiện theo quy
định về nhân công như mục 1.1.1 nêu trên) để tính đơn giá máy và thiết bị thi
công áp dụng cho công trình.
1.1.4. Chi
phí vận chuyển bổ sung (nếu có)
Trường hợp
thiết kế biện pháp thi công có phương án vận chuyển vật tư, vật liệu, cấu kiện
từ bãi tập kết đến vị trí thi công thì tính bổ sung chi phí này (nếu có).
1.1.5. Chi
phí vật liệu đắp (nếu có)
- Chi phí
vật liệu đắp (nếu có) là chi phí mua các loại vật liệu đắp (đất, cát…) không
trực tiếp cấu thành công trình. Chi phí vật liệu đắp được tính bằng khối lượng
vật liệu nhân với đơn giá vật liệu đắp (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp
vật liệu đắp tự khai thác, các chi phí thuê đất tạm thời, bồi thường hoa màu,
di dời nhà cửa, mồ mả và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng đất đai
được tính vào chi phí khác của dự toán.
1.1.6. Chi
phí biện pháp thi công
a) Chi phí
biện pháp thi công bao gồm: chi phí thi công trong mùa đông và mùa mưa (nếu
có); chi phí thi công ban đêm (nếu có); chi phí công trình tạm; chi phí lắp
đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi
phí trắc địa công trình; chi phí văn minh thi công và bảo vệ môi trường; chi
phí bảo vệ công trình đã hoàn thành trước khi nghiệm thu.
b) Chi phí
biện pháp thi công được tính toán riêng theo từng loại công trình, hạng mục
công trình, công tác xây dựng. Chi phí biện pháp thi công (CBPTC)
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- CNC:
chi phí nhân công thời điểm tính toán
- CMTC:
chi phí máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán
- INC:
chỉ số giá nhân công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm
tính toán so với năm 2024 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công
trình đi qua.
- IMTC:
chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng bình quân nhóm công trình giao
thông thời điểm tính toán so với năm 2020 được xác định theo công bố của từng
tỉnh nơi công trình đi qua.
- kBPTC:
định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong Bảng 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
1.1.7. Chi
phí phát sinh do thi công đặc biệt (nếu có)
Chi phí phát
sinh do thi công đặc biệt là các chi phí tăng thêm cần thiết khi thực hiện thi
công xây dựng và lắp đặt trong các khu vực đặc biệt và môi trường thi công đặc
biệt. Bao gồm chi phí phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh, chi phí
phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy, chi phí phát sinh khi thi công trên tuyến
đường đang khai thác phong tỏa được xác định theo mục 2 Phần II Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
1.1.8. Chi
phí công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai đoạn
- Chi phí
công trình tạm quy mô lớn gồm chi phí xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và tháo
dỡ các công trình: đường sắt, đường ô tô, đường ống tạm vận chuyển vật liệu;
cấp nước tạm (đường ống có đường kính từ 100mm trở lên và chiều dài trên 2 km)
và các công trình lấy nước từ sông, hồ, mạch nước ngầm (trừ giếng đào có độ sâu
dưới 50 mét); cấp điện tạm thời (điện áp cung cấp từ 6 kV trở lên); bãi chứa
vật liệu, bãi trộn cấp phối, trạm trộn bê tông, xưởng sản xuất cấu kiện bê tông
đúc sẵn, xưởng chế tạo thép hình, xưởng lắp ráp máy móc, xưởng gia công cơ khí,
xưởng sửa chữa, kho vật tư, bãi đúc dầm, xưởng lắp ráp dầm cầu, trạm trộn nhựa,
xưởng chế tạo ván khuôn, bãi ray, bãi lắp ráp đường ray, bãi chứa đá dăm, xưởng
chế tạo tà vẹt, bãi đúc tà vẹt, xưởng chế tạo cọc; trạm xử lý nước thải tạm
thời; bến phà, bến tàu, cầu phao, cầu tạm, đường thủy phục vụ giao thông thủy
cho thi công và các công trình tạm quy mô lớn khác tương tự.
- Chi phí
công trình chuyển giai đoạn (nếu có) bao gồm chi phí xây dựng mới, cải tạo, sửa
chữa và tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ chuyển giai đoạn do doanh
nghiệp thi công xây dựng thực hiện.
- Chi phí
công trình tạm quy mô lớn và chi phí công trình chuyển giai đoạn được xác định
bằng dự toán theo thiết kế tổ chức thi công như chi phí xây dựng nêu tại mục
1.1 Phụ lục này, trong đó chi phí vật liệu theo quy định tại mục 3.1 Phần II
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng chi phí cải tạo, sửa chữa
phục vụ bảo trì đường công vụ trong quá trình thi công được tính theo định mức
quy định tại mục 3.2 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.1.9. Chi
phí gián tiếp
Chi phí gián
tiếp bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước (lợi
nhuận). Chi phí gián tiếp (CGT) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- CNC:
chi phí nhân công thời điểm tính toán
- CMTC:
chi phí máy và thiết bị thi công thời điểm tính toán
- INC:
chỉ số giá nhân công xây dựng bình quân nhóm công trình giao thông thời điểm
tính toán so với năm 2024 được xác định theo công bố của từng tỉnh nơi công
trình đi qua.
- IMTC:
chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng bình quân nhóm công trình giao
thông thời điểm tính toán so với năm 2020 được xác định theo công bố của từng
tỉnh nơi công trình đi qua.
- kGT:
định mức tỷ lệ phần trăm (%) trong Bảng 3.7 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
1.2. Chi phí
lắp đặt thiết bị
Chi phí lắp
đặt thiết bị gồm các chi phí cho việc lắp ráp, lắp đặt các loại thiết bị cơ khí
điện; lắp đặt bàn thao tác, thang, kết nối với thiết bị; lắp đặt đường ống đi
kèm thiết bị được lắp đặt, dây cáp phụ thuộc vào thiết bị được lắp đặt; công
tác cách điện, sơn phủ, bảo ôn, chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí
lắp đặt thiết bị khác.
Chi phí lắp
đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo
quy định tại mục 1.1 nêu trên.
1.3. Chi phí
mua sắm thiết bị
1.3.1. Đối
với thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc, chi phí mua sắm thiết bị bao gồm chi phí
thiết bị và chi phí vận chuyển thiết bị, trong đó:
a) Chi phí thiết
bị được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Qi:
khối lượng, số lượng thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1
÷ n) cần mua; được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng công trình, thiết kế
công nghệ, hồ sơ dự án; danh mục thiết bị trong dự án được duyệt là một trong
những căn cứ để xác định khối lượng, số lượng trang thiết bị rời.
- Mi:
giá thiết bị là giá tại nơi sản xuất (bao gồm bao bì thông thường đảm bảo không
bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển và chi phí phụ tùng, phụ kiện kèm theo
theo quy định của thiết kế), được xác định trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các
nguồn thông tin báo giá của nhà sản xuất, cung cấp trên thị trường Trung Quốc,
cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Trung Quốc (nếu có), dữ liệu giá của
tổ chức tư vấn (tư vấn có trách nhiệm so sánh, đánh giá sự phù hợp của dữ liệu
giá với báo giá của nhà sản xuất, cung cấp trên thị trường Trung Quốc, dữ liệu
giá của các dự án tương tự hoặc các nguồn thông tin khác về giá), giá thiết bị
của Trung Quốc tại bộ tiêu chuẩn TB/T10813-2024 (nếu có) hoặc tham khảo dữ liệu
giá của các dự án tương tự (nếu có).
b) Chi phí
vận chuyển thiết bị gồm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất (nơi cung cấp)
đến địa điểm lắp đặt thi công, chi phí bốc dỡ, chi phí thủ tục, chi phí bảo
quản và các chi phí khác liên quan. Chi phí vận chuyển thiết bị được tính bằng
6,5% chi phí thiết bị.
c) Trường
hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ đầu tư
được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá cho dự
án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
1.3.2. Đối
với thiết bị khác (không quy định tại mục 1.3.1 nêu trên) được xác định theo
quy định hiện hành của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
1.4. Chi phí
khác
1.4.1. Các
chi phí đền bù, thuê đất phục vụ thi công (không thuộc Dự án thành phần bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật), gồm các chi phí: chi phí
thuê mặt bằng và đền bù bãi đúc, trạm trộn, bãi tập kết vật liệu, bãi chứa cấu
kiện đúc sẵn…; các chi phí liên quan đến khai thác mỏ vật liệu theo cơ chế đặc
thù của dự án được xác định theo quy định về pháp luật xây dựng hiện hành.
1.4.2. Chi
phí quản lý dự án
- Chi phí
quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực
hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực
hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư
tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý
dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương;
tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y
tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của
pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công
nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ
công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức
hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài
sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Chi phí
quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi
công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định bằng định mức tỷ lệ 0,4%
nhân với tổng chi phí tĩnh (không bao gồm chi phí quản lý dự án) trong tổng mức
đầu tư được duyệt.
- Chi phí
quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp
với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có
liên quan. Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công
việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
1.4.3. Chi
phí giai đoạn chuẩn bị dự án: là các chi phí trong giai đoạn lập dự án và
nghiên cứu khả thi, do chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt đề
cương, báo cáo thẩm định và các công việc khác.
1.4.4. Chi
phí giám sát thi công
- Chi phí
giám sát thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo mục 5 Phần
II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí
giám sát thi công xác định theo định mức tỷ lệ nêu trên chưa bao gồm các khoản
phụ cấp, chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và
chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trong quá
trình thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí
thực hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng
dẫn của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.5. Chi
phí khảo sát, thiết kế
- Chi phí
khảo sát được xác định bằng khối lượng các công việc thực hiện và định mức theo
hướng dẫn tại mục 6 Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí
thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo mục 7 phần II Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí
khảo sát, chi phí thiết kế xác định theo định mức nêu trên chưa bao gồm các khoản
phụ cấp, chi phí đi lại, văn phòng làm việc của chuyên gia nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trường hợp
áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí bổ sung áp dụng BIM được
xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế sơ bộ và
chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế sơ bộ và
thiết kế bản vẽ thi công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Trong quá
trình thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí
thực hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng
dẫn của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.6. Chi
phí thẩm tra thiết kế
Chi phí thẩm
tra thiết kế gồm thẩm tra thiết kế sơ bộ và thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công:
- Chi phí
thẩm tra thiết kế sơ bộ được tính dựa trên chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị
trong tổng mức đầu tư dự án[1] và định mức
tỷ lệ phần trăm trong mục 8.1 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
- Chi phí
thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm
trong mục 8.2 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Chi phí
thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ nêu trên chưa bao gồm các khoản
phụ cấp, chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và
chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
- Trường hợp
dự án có yêu cầu thẩm tra Mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí thẩm tra
bổ sung mô hình thông tin công trình (BIM) được xác định bằng dự toán.
Trong quá trình
thực hiện, trường hợp bổ sung phát sinh nội dung công việc thì chi phí thực
hiện các công việc bổ sung phát sinh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng về xác định dự toán chi phí tư vấn.
1.4.7. Chi
phí dịch vụ tư vấn khác, gồm:
- Các chi
phí tư vấn khác là các chi phí tư vấn cần thiết trong quá trình xây dựng gồm
chi phí tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát khảo sát, chi phí giám sát nghiệm thu
vật tư, vật liệu, chi phí giám định bên thứ 3, chi phí giám sát môi trường
chuyên ngành, chi phí quan trắc địa chất thủy văn, chi phí giám sát an toàn nổ
mìn, chi phí đánh giá biến dạng công trình lân cận, chi phí lập báo cáo thí
nghiệm, kiểm định môi trường, chi phí lập báo cáo quan trắc địa chất thủy văn,
chi phí đánh giá hiệu quả kiểm soát bệnh nghề nghiệp, chi phí kiểm định bên thứ
3, chi phí phát triển và mua sắm phần mềm máy tính.
- Chi phí tư
vấn khác được xác định bằng định mức tỷ lệ % hoặc lập dự toán chi phí theo quy
định hiện hành.
- Trong
trường hợp sử dụng tư vấn nước ngoài thì được tính bổ sung các khoản phụ cấp,
chi phí đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và chi phí
lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
1.4.8. Chi
phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác: là chi phí cần thiết cho
việc bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng các công
trình trên tuyến đường sắt đang khai thác hoặc lân cận tuyến đường sắt đang
khai thác, đơn vị quản lý vận hành phải tham gia phối hợp công việc trong suốt
thời gian thi công.
Chi phí phối
hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác được tính bằng định mức tỷ lệ phần
trăm theo mục 9 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.9. Chi
phí đảm bảo an toàn lao động: được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)
theo mục 10 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.10. Chi
phí nghiên cứu thí nghiệm: là chi phí cần thiết cho các nghiên cứu thí nghiệm
nhằm cung cấp hoặc chứng minh số liệu, tài liệu thiết kế cho dự án xây dựng và
chi phí cho các thí nghiệm, kiểm chứng bắt buộc phải thực hiện trong quá trình
thi công theo yêu cầu của thiết kế. Chi phí nghiên cứu thí nghiệm cần được tính
toán căn cứ vào nội dung và yêu cầu nghiên cứu thí nghiệm.
1.4.11. Chi
phí chạy thử liên động có tải, gồm: chi phí đo tĩnh, chi phí đo động, chi phí
đánh giá an toàn, chi phí vận hành, chi phí bảo trì và các chi phí sửa chữa lớn
khác của đoàn tàu kiểm tra toàn diện được xác định theo mục 11 phần II Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
1.4.12. Các
chi phí liên quan đến sử dụng vốn vay (nếu có): là các chi phí liên quan đến sử
dụng vốn vay nước ngoài, bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái, phí cam kết, phí
quản lý vốn vay nước ngoài và các chi phí quản lý vốn vay khác.
1.4.13. Chi
phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì
Chi phí đào
tạo phục vụ vận hành và bảo trì bao gồm chi phí mua sắm thiết bị đào tạo; chi
phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi tiến hành đào tạo chuyển giao công
nghệ; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (trường hợp chi phí này chưa được
dự tính trong chi phí mua sắm thiết bị); chi phí mua sắm trang thiết bị văn
phòng và đồ dùng sinh hoạt; chi phí mua sắm công cụ và dụng cụ sản xuất, được
xác định bằng dự toán theo mục 12 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
1.4.14. Chi
phí quan trắc (nếu có): là chi phí cho việc quan trắc rung động, biến dạng đối
với các công trình và tài sản quan trọng, thiết bị lân cận để đảm bảo an toàn
vận hành đường sắt theo yêu cầu của quy phạm hoặc tiêu chuẩn.
1.4.15. Chi
phí vận chuyển vật tư sinh hoạt (nếu có): là khoản chi phí vận chuyển vật tư
sinh hoạt cho nhân viên thi công tại các khu vực vùng sâu vùng xa, điều kiện
giao thông khó khăn được xác định theo mục 13 phần II Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
1.4.16. Chi
phí tư vấn toàn bộ quá trình (nếu có): gồm tư vấn đầu tư dự án, tư vấn đấu
thầu, khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý dự án, quản lý thống nhất, tư vấn
vận hành và các dịch vụ tư vấn khác trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
Chi phí tư
vấn toàn bộ quá trình được tính toán riêng, được xác định bằng dự toán và không
được tính trùng trong chi phí tư vấn khác.
1.4.17. Các
chi phí tư vấn khác và chi phí khác ngoài các khoản mục chi phí nêu trên được
tính theo quy định pháp luật về xây dựng hiện hành gồm một số các khoản mục chi
phí liên quan đến các công tác sau:
- Chuyển đổi
hệ thống định mức, dự toán công trình đường sắt của Trung Quốc áp dụng cho dự
án;
- Tư vấn lập
hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;
- Tư vấn lập
điều chỉnh chủ trương đầu tư, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án, điều
chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có);
- Rà phá và
xử lý bom, mìn, vật nổ;
- Cắm cọc
giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới: thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt
bằng và mốc lộ giới; thẩm tra thiết kế phương án cắm cọc giải phóng mặt bằng và
mốc lộ giới; thi công cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới;
- Tư vấn
thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi hoàn thiện (nếu có);
- Tư vấn
pháp lý (nếu có);
- Tư vấn
quản lý hợp đồng (nếu có);
- Tư vấn hỗ
trợ chuẩn bị dự án; tư vấn hỗ trợ quản lý dự án (nếu có);
- Tư vấn
đánh giá an toàn hệ thống;
- Ứng dụng
mô hình thông tin công trình BIM;
- Khảo sát,
kiểm chứng định mức dự toán xây dựng công trình trong quá trình thi công xây
dựng;
- Tư vấn
thẩm định giá;
- Kiểm tra
công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc
Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;
- Biên dịch
tiêu chuẩn, định mức;
- Bảo hiểm
công trình;
- Quan trắc
biến dạng công trình;
- Đăng kiểm
chất lượng quốc tế;
- Nghiên cứu
khoa học công nghệ, sử dụng vật liệu mới;
- Kiểm toán
quyết toán dự án hoàn thành; thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Khởi công
và khánh thành công trình;
- Mua xe ô
tô phục vụ dự án;
- Giải quyết
tranh chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý
tranh chấp (nếu có);
- Ban đơn
giá xây dựng công trình (nếu có);
- Quản lý,
vận hành, bảo trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực
hiện nghiệm thu công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình
cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Công tác
kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng
của chủ đầu tư;
- Các chi
phí cần thiết được bổ sung theo quyết định của Người quyết định đầu tư do thực
hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc trong giai đoạn chuẩn
bị dự án để đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án.
- Các loại
phí, thuế khác theo quy định
- Các chi
phí cần thiết khác (nếu có).
Các chi phí này
được xác định trên cơ sở định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
công bố hoặc được xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
1.5. Chi phí
dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh: được tính tối đa bằng
5% trên tổng chi phí của chi phí xây dựng, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí
mua sắm thiết bị, chi phí khác, thuế giá trị gia tăng trong dự toán xây dựng.
2.
Chi phí động
2.1. Chi phí
dự phòng trượt giá
a) Đối với
chi phí vật tư, thiết bị nhập khẩu tính theo quy định của Trung Quốc

Trong đó:
- E: chi phí
chênh lệch giá;
- N: tổng
thời gian thi công (năm);
- Fn:
khoản đầu tư hàng năm thứ n trong thời gian thi công;
- c: năm lập
dự toán đến năm khởi công (năm);
- n: năm
khởi công đến năm tính toán (năm);
- p: tỷ lệ
tăng giá hàng năm theo quy định của Trung Quốc.
b) Đối với
chi phí còn lại, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
- T: thời
gian xây dựng công trình (xác định theo quý, năm);
- t: khoảng
thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình
(t = 1 ÷ T);
: giá trị dự toán xây
dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
- IXDCTbq:
chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định
bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình
của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những
thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu
xây dựng), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: số năm
(năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T ≥ 3;
+ In:
chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;
+ In+1:
chỉ số giá xây dựng năm thứ (n + 1);
- ΔIXDCT:
mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công
trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính
và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí
giá cả trong khu vực và quốc tế bằng phương pháp chuyên gia.
2.2. Lãi vay
trong thời gian xây dựng (nếu có)
Lãi vay
trong thời gian xây dựng là lãi vay trong kỳ tính lãi của các khoản vay trong
nước hoặc nước ngoài theo quy định của nhà tài trợ được sử dụng trong năm thực
hiện dự án, trong thời gian xây dựng phải trả lãi.
3.
Chi phí mua sắm đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
Chi phí mua
sắm đầu máy, toa xe (đoàn tàu động lực) được tính toán theo yêu cầu về số lượng
đầu máy, toa xe, tàu khách cần thiết, chi phí vận chuyển và các chi phí khác có
liên quan.
4.
Vốn lưu động ban đầu (nếu có)
Vốn lưu động
ban đầu là vốn lưu động cần thiết có nguồn đảm bảo để duy trì hoạt động bình
thường của dự án đường sắt mới đưa vào khai thác, và các chi phí liên quan. Chủ
yếu dùng để mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, trả lương công nhân và
các chi phí liên quan khác. Vốn lưu động ban đầu được tính theo các định mức
theo mục 14 phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
II.
DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
Trường hợp
thực hiện thiết kế, lập dự toán xây dựng sau bước thiết kế trong báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định dự toán gói thầu được thực hiện
như hướng dẫn đối với dự toán xây dựng công trình.
Trường hợp
dự toán gói thầu được xác định theo tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng
công trình được duyệt, việc phân chia gói thầu xây dựng của Dự án đầu tư xây
dựng thành phần 2 của Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội -
Hải Phòng căn cứ trên kế hoạch thực hiện dự án được duyệt. Dự toán gói thầu xây
dựng gồm một hoặc một số khoản mục chi phí được xác định theo công thức sau:
GGTXD = GXD + GTB +
GTVXD + GK + GDP (2.7)
Trong đó:
- GGTXD:
dự toán gói thầu xây dựng;
- GXD:
chi phí xây dựng của gói thầu xây dựng;
- GTB:
chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) của gói
thầu xây dựng;
- GTVXD:
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của gói thầu xây dựng;
- GK:
chi phí khác của gói thầu xây dựng;
- GDP:
chi phí dự phòng của gói thầu xây dựng;
1. Chi phí
xây dựng
Chi phí xây
dựng của dự toán gói thầu được tính theo khối lượng và giá xây dựng, được tổng
hợp theo Bảng 2.3 dưới đây.
Bảng 2.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY
DỰNG CỦA GÓI THẦU
Dự án:
…………………………………………………………………………………...
Công trình:
…………………………………………………………………....................
Đơn vị tính: ...
|
STT
|
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
1
|
Chi
phí xây dựng trước thuế
|
G = Gc + GT + GP +…
|
|
G
|
|
1.1
|
Chi
phí xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án
|
Dự toán
|
|
Gc
|
|
1.2
|
Chi
phí xây dựng hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công
|
Dự toán
|
|
GT
|
|
1.3
|
Chi
phí phá dỡ các công trình xây dựng (nếu có)
|
Dự toán
|
|
GP
|
|
1.4
|
…
|
…
|
|
…
|
|
2
|
Thuế
giá trị gia tăng
|
G x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
3
|
Chi
phí xây dựng sau thuế
|
G + GTGT
|
|
GXD
|
Bảng 2.4. BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CỦA GÓI
THẦU
Dự án:
................................................................................................................
Công trình:
.................................................................................................................
Đơn vị tính:……
|
STT
|
Mã hiệu/Ký hiệu
|
Tên công tác xây dựng, nhóm công tác
xây dựng, bộ phận kết cấu công trình, hạng mục
|
Đơn vị
|
Khối lượng (Qi)
|
Giá xây dựng công trình (Đi)
|
Thành tiền (Gi= Qi x Đi)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]=[5]x[6]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|

|
Trong đó:
- Qi:
khối lượng công tác, nhóm công tác, bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hạng mục
thứ i của công trình (i = 1 ÷ n) được xác định từ thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt;
- Đi:
giá xây dựng của công tác, nhóm công tác, bộ phận, đơn vị kết cấu công trình,
hạng mục thứ i của công trình (i = 1 ÷ n), bao gồm giá công tác xây dựng, giá
nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí.
2. Chi phí
mua sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
Chi phí mua
sắm, lắp đặt thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) gồm một hoặc một số khoản
mục chi phí được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GVC + GLĐ + GKTB (2.8)
Trong đó:
- GMS:
chi phí mua sắm thiết bị;
- GVC:
chi phí vận chuyển thiết bị gồm các chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất, cung
cấp đến địa điểm lắp đặt thi công (đã bao gồm chi phí bảo hiểm trong quá trình
vận chuyển, bàn giao), chi phí bốc dỡ, chi phí thủ tục, chi phí bảo quản và các
chi phí khác liên quan;
- GLĐ:
chi phí lắp đặt thiết bị;
- GKTB:
chi phí khác có liên quan gồm chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi
phí mua bản quyền công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ,
vận hành và bảo trì (nếu có); chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử
thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi
phí cần thiết khác để đảm bảo đưa phương tiện vào hoạt động.
3. Chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của gói thầu xây dựng
Chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của gói thầu xây dựng được xác định theo
hướng dẫn tại phần I Phụ lục này.
4. Chi phí
dự phòng của gói thầu xây dựng
Chi phí dự
phòng của dự toán gói thầu xây dựng được xác định cho khối lượng, công việc
phát sinh và cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:
GDP = GDP1 + GDP2 (2.9)
Trong đó:
- GDP1:
chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công
thức:
GDP1 = (GXD + GTB +
GTVXD + GK) x kps (2.10)
+ kps:
tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (kps ≤ 5%).
+ GTB:
không bao gồm chi phí đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực)
- GDP2: chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu xây dựng được xác định
theo công thức sau:
GDP2 = G
DP2.1
+
G DP2.2 (2.11)
Trong đó:
GDP2.1:
chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí trong nước được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: thời
gian thực hiện gói thầu (xác định theo quý, năm);
+ t: khoảng
thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện gói thầu
(t=1÷T);
+
: chi phí xây dựng và chi
phí mua sắm, lắp đặt thiết bị (không bao gồm vật liệu, thiết bị có yêu cầu nhập
khẩu từ nước ngoài theo yêu cầu của dự án); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và
chi phí khác của gói thầu xây dựng đối với phần chi phí trong nước chưa bao gồm
chi phí dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian t.
+ IGTXDbq:
chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi
phí trong nước được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng
liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 quý hoặc 3 năm gần nhất so với
thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về
giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
T: số quý,
năm (quý, năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq);
T≥3;
In:
chỉ số giá xây dựng quý, năm thứ n được lựa chọn;
In+1:
chỉ số giá xây dựng quý, năm thứ (n+1);
± ∆IXDCT:
mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng của gói
thầu xây dựng so với mức độ trượt giá bình quân của thời gian xây dựng đã tính
và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí
giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.
GDP2.2:
chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần chi phí nước ngoài được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
-
: giá trị dự toán gói
thầu xây dựng đối với phần chi phí nước ngoài (gồm các chi phí dùng để mua sắm
vật liệu, thiết bị, đầu máy toa xe (đoàn tàu động lực) có yêu cầu nhập khẩu từ
nước ngoài theo yêu cầu của dự án) chưa bao gồm chi phí dự phòng được thực hiện
trong khoảng thời gian t.
- ITGq:
mức độ biến động giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ sử dụng tính dự phòng cho
yếu tố trượt giá được xác định đối với phần chi phí nước ngoài, được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
+ Im:
Tỷ giá hối đoái giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ quý, năm thứ m;
+ Im+1:
Tỷ giá hối đoái giữa Việt Nam đồng và đồng ngoại tệ quý, năm thứ m+1.
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC CHI
PHÍ BIỆN PHÁP THI CÔNG, CHI PHÍ GIÁN TIẾP VÀ CHI PHÍ KHÁC TRONG DỰ TOÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH DỰ ÁN THÀNH PHẦN 2
(Kèm
theo Thông tư số 70/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I.
Thuyết minh chung
1. Các định
mức xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
- Nt:
định mức cần tính toán;
- Gt:
giá trị tham chiếu tương ứng với định mức cần tính toán;
- Ga:
giá trị tham chiếu cận trên giá trị tham chiếu cần tính định mức;
- Gb:
giá trị tham chiếu cận dưới giá trị tham chiếu cần tính định mức;
- Na:
định mức tương ứng với Ga;
- Nb:
định mức tương ứng với Gb;
2. Định mức
chi phí được chuyển đổi từ Bộ Định mức xây dựng cơ bản (TB/T 10811-2024) của
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Trung Quốc). Trong quá trình áp
dụng, trường hợp phát hiện có sự sai khác so với quy định tại định mức gốc thì
áp dụng theo quy định tại định mức gốc, chủ đầu tư tổng hợp, báo cáo Bộ Xây
dựng để theo dõi, quản lý.
II.
Định mức
1.
Chi phí biện pháp thi công
Bảng 3.1. Tỷ lệ chi phí biện pháp thi công
|
STT
|
Loại công trình
|
Tỷ lệ %
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thi
công đất đá bằng thủ công
|
6,0
|
Bao
gồm công trình phá dỡ thủ công, phòng hộ xanh, khối lượng đào đắp đất đá
riêng lẻ trong các loại công trình, công trình nổ mìn phá đá
|
|
2
|
Thi
công đất đá bằng máy
|
4,4
|
Bao
gồm công trình phá dỡ bằng máy móc, lấp đất đá, cấp phối đá dăm, đá dăm, đất
sét, mặt đường, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình,
hào kỹ thuật, công trình đào đắp đất đá quy mô lớn
|
|
3
|
Vận
chuyển đất đá bằng ô tô theo định mức “vận chuyển tăng thêm”
|
2,5
|
Bao
gồm khối lượng đào đắp đất đá nền đường và nền ga, bao gồm vận chuyển đất đá
ra ngoài hầm
|
|
4
|
Kết
cấu phần dưới cầu đặc biệt lớn, cầu lớn
|
4,3
|
Bao
gồm công trình phụ trợ, cầu vòm, trụ tháp cầu dây văng
|
|
5
|
Dầm
bê tông đúc sẵn
|
7,8
|
Bao
gồm hệ thống mặt cầu, gối cầu, liên kết ngang và bảo trì khe co giãn của các
loại cầu
|
|
6
|
Dầm
bê tông đổ tại chỗ
|
5,8
|
Bao
gồm cả dầm bê tông đúc phân đoạn rồi lắp ghép
|
|
7
|
Dầm
bản rỗng đúc sẵn
|
3,0
|
|
|
8
|
Hầm,
hầm đào lộ thiên, hầm dìm, giếng chìm, đào đá bằng máy đào
|
4,8
|
Bao
gồm hầm đào bằng máy TBM, hầm thi công nổ mìn, chiếu sáng vĩnh cửu, thông gió
và điều hòa không khí trong hầm, không bao gồm hầm kết cấu đặc biệt
|
|
9
|
Công
trình phụ thuộc nền đường (không bao gồm khối lượng đào đắp đất đá phụ trợ)
|
5,0
|
Bao
gồm hàng rào phòng hộ hai bên tuyến, và các hạng mục như móng cột đỡ đường
dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường
|
|
10
|
Các
công trình xây dựng như cầu khung, cầu đường bộ, phần dưới cầu trung và nhỏ (bao
gồm công trình phụ trợ), cống, phà, bến cảng, nhà xưởng sản xuất thông thường
và phụ trợ, thông tin, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe,
tàu điện, công tác công vụ, sân ga...; các công trình lắp đặt như thông tin,
điện lực, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân
ga...
|
4,9
|
Bao
gồm các công trình tạm quy mô lớn ngoại trừ đất đá tạm quy mô lớn, đường ray
tạm quy mô lớn, điện tạm thời; bao gồm phần cầu đường bộ của cầu dùng chung
đường bộ và đường sắt
|
|
11
|
Nền
đường, nền ray, nền tà vẹt và các loại nền bê tông khác, dầm thép, kết cấu
thép, nhà ga (bao gồm nhà ga liên hợp), nhà ga kết cấu thép, mái che mưa, nhà
để máy kết cấu thép v.v.
|
9,2
|
Trừ
dầm bản rỗng; bao gồm nền đường lớn; bao gồm nền bê tông; kết cấu thép bao
gồm ống thép, thép hình, hệ thống giằng; kết cấu thép nhà ga bao gồm cột,
dầm, xà gồ và mặt sàn
|
|
12
|
Công
trình liên quan đến đường ray không đá ballast
|
9,8
|
Bao
gồm công trình chuyển tiếp đường ray
|
|
13
|
Các
công trình xây dựng như tín hiệu, giám sát thiên tai, điện lực, các công
trình kiến trúc khác; các công trình lắp đặt như nhà xưởng sản xuất thông
thường và phụ trợ, thông tin, tín hiệu, giám sát thiên tai, các công trình
kiến trúc khác
|
8,0
|
Bao
gồm công trình chiếu sáng cầu và hầm, công trình thông gió và điều hòa không
khí trong hầm, điện tạm thời, bảo vệ tuyến ống, di dời tuyến ống, công trình
bảo vệ môi trường giảm tiếng ồn
|
|
14
|
Công
trình cấp điện kéo tàu
|
9,9
|
Không
bao gồm móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường
|
|
15
|
Hầm
kết cấu đặc biệt
|
4,4
|
Không
bao gồm hầm đào bằng máy TBM
|
2.
Chi phí phát sinh do thi công đặc biệt
2.1. Chi phí
phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh: là các chi phí tăng thêm do
chịu ảnh hưởng của môi trường khi xây dựng ở vùng rừng nguyên sinh. Chi phí
phát sinh khi thi công ở vùng rừng nguyên sinh được tính bằng 25% nhân với tổng
chi phí nhân công và máy thi công các công tác thi công nền đường.
2.2. Chi phí
phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy: là các chi phí tăng thêm do phải ngừng
hoặc gián đoạn thi công cục bộ hoặc phải thi công hạn chế làm giảm hiệu suất
làm việc khi thi công xây dựng và lắp đặt trên tuyến đường đang khai thác không
phong tỏa trong điều kiện duy trì giao thông, hoặc khi phong tỏa tuyến chính
duy trì giao thông trên tuyến nhánh.
2.2.1. Phạm
vi tính toán chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy được quy định tại Bảng
3.2 Phụ lục này.
Bảng 3.2. Phạm vi tính toán chi phí phát sinh
do ảnh hưởng của tàu chạy
|
Hạng mục
|
Phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy
|
Hạng mục chịu ảnh hưởng của tàu chạy
|
Bao gồm
|
Không bao gồm
|
|
Nền đường
|
Trên
tuyến đang
khai
thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim
đường ray
|
Đào
đắp đất
đá,
xử lý nền
móng
|
Toàn
bộ công
trình
nền
đường,
tường
chắn
đất, tường chắn
|
|
|
Trong
phạm vi
đường
ray đang khai thác
|
Đào
đắp đất
đá
và toàn bộ
công
trình gia cố nền đường, tường chắn, rãnh thoát nước, v.v. trong phạm
vi nền đường
|
|
Nổ
mìn phá
đá
có kiểm
soát
|
|
Đào
đắp đất đá vượt qua tuyến đang khai thác
|
Vượt
qua
tuyến
đang
khai
thác trên mặt bằng
|
|
Đổ
thải đất đá
|
|
Cầu cạn
|
Trên
tuyến đang
khai
thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim
đường ray
|
Thi
công trụ
cầu
chính, mố
trụ,
kết cấu
nhịp,
thi công
tại
chỗ, công
trình
phụ cầu
và
hệ thống
mặt
cầu
|
|
Đào
đất,
chống
đỡ hố
móng,
thi
công
mố trụ,
kết
cấu nhịp,
mặt
cầu và
công
trình
thoát
nước
trong
hầm
|
|
Hầm và hào mở
|
Trong
phạm vi hầm, hào mở đang khai thác
|
Toàn
bộ công
trình
cải tạo,
mở
rộng hầm
hoặc
tăng
cường,
thông
gió,
chiếu
sáng
|
Đào
hầm, hào
mở
và gia cố
ban
đầu
|
Gia
cố vĩnh
cửu,
lớp
chống
thấm
nước,
thoát
nước,
v.v. của
hầm,
hào mở
|
|
Đường ray
|
Trên
tuyến đang
khai
thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim đường ray và thi công
trong
khoảng
cách giữa các tuyến nhỏ hơn hoặc bằng 25 mét
|
Toàn
bộ công
trình
|
Tháo
dỡ, thay
thế
đường
ray,
thay thế tà vẹt, đá ba lát và công tác sửa chữa
tổng thể đường ray
|
Vật liệu đường ray
|
|
Điện lực và cấp điện kéo tàu
|
Trên
tuyến đang
khai
thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim
đường ray và
thi
công trên tuyến nhánh có khoảng cách giữa
các tuyến
nhỏ
hơn hoặc bằng 25 mét
|
Toàn
bộ công
trình
thi công
trên
tuyến
đang
khai
thác
không
phong
tỏa và
toàn
bộ công
trình
thi công
trên
tuyến
phong
tỏa
|
|
Các
hạng
mục
thi công
phong
tỏa (trừ
tuyến
nhánh
không
phong
tỏa);
toàn bộ
công
trình
trạm
biến áp
và
đoạn
đường
dây
cung
cấp điện kéo tàu
|
|
Các công trình kiến trúc và phá dỡ ngoài trời khác
|
Trên
tuyến đang
khai
thác hoặc trong phạm vi 25 mét tính từ tim
đường ray
|
Toàn
bộ công
trình
|
Các
công
trình
cơ bản nhà ga không gần tuyến vượt quá đang khai
phạm vi công
thác,
trạm trình
hàng
hóa, cầu
vượt,
nhà ga,
cầu
bộ hành,
nhà
vệ sinh,
đường
ống
ngầm,
bậc
thang
lên
xuống
nhà ga
|
Đất
đắp của nhà ga không vượt quá phạm vi công trình
|
Ghi chú:
Phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy trong bảng chỉ mang tính tham khảo khi lập
dự toán. Khi lập dự toán, đơn vị thiết kế cần khảo sát và xem xét toàn diện các
quy định liên quan của doanh nghiệp quản lý đường sắt, xác định phạm vi chịu
ảnh hưởng của tàu chạy một cách hợp lý.
2.2.2. Không
tính chi phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy khi thi công trên các tuyến
đường chưa đưa vào khai thác, trên đường tránh, đường an toàn, đường xếp dỡ và
các tuyến đường ống khác.
2.2.3. Chi
phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy bao gồm chi phí nhân công và chi phí
máy móc bị giảm hiệu suất do ảnh hưởng của tàu chạy trong thời gian thi công,
chi phí dọn dẹp và bảo dưỡng do tàu chạy gây ra và các chi phí khác liên quan.
2.2.4. Chi
phí phát sinh do ảnh hưởng của tàu chạy được tính theo số lần tàu chạy mỗi ngày
và phạm vi khối lượng công trình chịu ảnh hưởng của việc tàu chạy ban đêm, theo
phương pháp tính toán sau:
- Đối với
thi công đất đá và vận chuyển qua đường ray được tính bằng Định mức ngày công ×
Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán × Khối lượng đất đá chịu ảnh hưởng
× Số lần tàu chạy mỗi ngày × 0,22%. Định mức ngày công xác định theo định mức
quy định tại Bảng 3.3 Phụ lục này.
Bảng 3.3. Định mức ngày công cho thi công đất
đá và vận chuyển qua đường ray chịu ảnh hưởng của việc tàu chạy
Đơn vị tính: ngày công/100 mét khối thể tích tự
nhiên
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đất
|
Đá
|
|
1
|
Đào,
đắp (nổ mìn phá đá chỉ tính cho công tác đào) trong phạm vi chịu ảnh hưởng
của tàu chạy
|
15,7
|
7,7
|
|
2
|
Đắp
trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy
|
6,5
|
9,9
|
|
3
|
Đào,
đắp, vận chuyển (nổ mìn phá đá chỉ tính cho công tác đào, vận chuyển) đều
trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy
|
22,2
|
17,6
|
|
4
|
Vận
chuyển đất đá bằng ô tô vượt qua đường sắt tại chỗ, chỉ vượt qua một hoặc
vượt qua nhiều đường ray, đoạn đường ray đầu tiên
|
15,7
|
23,1
|
|
5
|
Vận
chuyển đất đá bằng ô tô vượt qua đường sắt tại chỗ, mỗi lần tăng thêm một
đường ray
|
6,5
|
9,9
|
- Chi phí
tăng thêm cho thi công do tàu chạy đối với công trình điện khí hóa được tính
theo công thức sau:
Khối lượng
công trình trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy × (Định mức ngày công
tương ứng × Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán + Định mức ca máy thi
công tương ứng × Đơn giá ca máy thi công tại thời điểm lập dự toán) × Số lần
tàu chạy mỗi ngày × 0,30%. (3.2)
- Chi phí
tăng thêm cho thi công do tàu chạy đối với các công trình khác được tính theo
công thức sau:
Khối lượng
công trình trong phạm vi chịu ảnh hưởng của tàu chạy × (Định mức ngày công
tương ứng × Đơn giá nhân công tại thời điểm lập dự toán + Định mức ca máy thi
công tương ứng × Đơn giá ca máy thi công tại thời điểm lập dự toán) × Số lần
tàu chạy mỗi ngày × 0,22%. (3.3)
2.3. Chi phí
phát sinh khi thi công trên tuyến đường đang khai thác phong tỏa: là các chi
phí tăng thêm do phải phong tỏa tuyến đường đang khai thác để đảm bảo an toàn
cho tàu chạy, người và công tác thi công. Chi phí này được xác định bằng định
mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với nhân công và máy thi công theo Bảng 3.4 Phụ
lục này.
Bảng 3.4. Tỷ lệ tăng thêm định mức thi công
phong tỏa tuyến đường khai thác
|
STT
|
Loại công trình
|
Định mức ngày công và định mức ca máy
thi công tăng thêm (%)
|
|
Thời gian
|
|
3 giờ
|
4 giờ
|
5 giờ
|
6 giờ
|
|
1
|
Lắp
đặt, tháo dỡ đường ray bằng thủ công
|
200
|
120
|
80
|
60
|
|
2
|
Lắp
đặt, tháo dỡ, công trình liên quan đến đường ray bằng máy
|
160
|
100
|
70
|
50
|
|
3
|
Nền
đá ballast, nền không đá ballast
|
170
|
110
|
70
|
50
|
|
4
|
Lắp
dựng dầm bê tông dự ứng lực và lắp đặt kết cấu nhịp trên cao khác
|
120
|
70
|
50
|
40
|
|
5
|
Công
trình hầm
|
190
|
120
|
80
|
70
|
|
6
|
Công
trình điện khí hóa
|
170
|
110
|
70
|
60
|
|
7
|
Công
trình khác 1
|
160
|
110
|
70
|
60
|
|
8
|
Công
trình khác 2
|
110
|
70
|
50
|
40
|
Chú thích:
- Tỷ lệ tăng
thêm định mức thi công phong tỏa tuyến đường khai thác được xác định theo
phương pháp nội suy tuyến tính theo các giá trị được liệt kê trong bảng.
- Khi thời
gian phong tỏa nhỏ hơn 3 giờ, tính theo tỷ lệ tăng thêm định mức tương ứng với
3 giờ; khi thời gian phong tỏa lớn hơn 6 giờ, không tính thêm chi phí tăng thêm
cho thi công phong tỏa tuyến đường khai thác.
- Công trình
khác 1 là các nội dung công việc cần thi công trong phạm vi phong tỏa; Công
trình khác 2 là các nội dung công việc thi công ngoài phạm vi phong tỏa.
3.
Chi phí công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai đoạn
3.1. Chi phí
vật liệu, thiết bị thi công công trình tạm quy mô lớn và công trình chuyển giai
đoạn được tính toán theo các quy định sau:
- Thép ray,
tà vẹt, ghi được tính chi phí thi công một lần lắp đặt, chi phí phụ kiện liên
kết ray, tà vẹt, ghi, cột điện được tính chi phí lắp đặt và tháo dỡ mỗi lần sử
dụng (chi phí tháo dỡ và lắp đặt như nhau), gỗ ván khuôn cầu dùng làm ván khuôn
được tính chi phí sử dụng một lần.
- Chi phí
vận chuyển vật liệu này cần được tính toán từ bãi tập kết vật liệu đến địa điểm
sử dụng và từ địa điểm sử dụng sau khi hoàn thành đến địa điểm hoàn trả được
chỉ định.
- Vật liệu này
không được tính chi phí quản lý, chi phí bốc xếp và chi phí hao hụt trong dự
toán, chi phí bốc xếp và hao hụt vật liệu thi công được thực hiện theo Thông tư
ban hành định mức xây dựng áp dụng cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
- Khi tận
dụng đường ống cũ, ngoài chi phí vận chuyển, cần tính toán các chi phí vệ sinh
cần thiết.
- Đối với
các vật liệu luân chuyển, thu hồi thì tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm của vật
tư, thiết bị thi công được tính theo Bảng 3.5 Phụ lục này.
Bảng 3.5. Tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm của
vật tư, thiết bị thi công
|
STT
|
Tên vật liệu
|
Tỷ lệ chi phí sử dụng hàng năm (%)
|
|
1
|
Thép
ray, tà vẹt
|
10
|
|
2
|
Tà
vẹt bê tông cốt thép, cột điện bê tông cốt thép
|
10
|
|
3
|
Xà
ngang thép
|
10
|
|
4
|
Ống
thép, ống nhựa, ống vạn năng, cấu kiện thép, phụ kiện liên kết ray
|
16
|
|
5
|
Cấu
kiện gỗ, cột điện tẩm dầu
|
16
|
|
6
|
Cột
điện gỗ, xà ngang gỗ
|
20
|
|
7
|
Cáp
thông tin, tín hiệu và điện lực (không bao gồm cáp quang, cột và xà ngang)
|
30
|
|
8
|
Thiết
bị công trình chuyển tiếp
|
25
|
Ghi chú:
- Bất kể
tính theo khấu hao hay chi phí thuê, đều căn cứ vào tỷ lệ liệt kê trong bảng
làm cơ sở tính toán dự toán. Trong đó, chi phí sử dụng hàng năm của cáp thông
tin, tín hiệu và điện lực khi thời gian sử dụng vượt quá 3 năm, phần vượt quá
được tính 10% chi phí sử dụng hàng năm. Cột điện bê tông cốt thép sử dụng ở
vùng khó khăn, bất kể thời gian sử dụng bao lâu, đều tính 100% chi phí sử dụng.
- Cáp quang,
cột và xà ngang bê tông dự ứng lực, bất kể thời gian sử dụng bao lâu, đều tính
100% chi phí sử dụng.
- Đơn vị
tính toán là năm, nếu không đủ một năm cũng tính là một năm.
3.2. Chi phí
bảo trì đường bộ công vụ
Bảng 3.6. Định mức chi phí bảo trì đường bộ
công vụ
|
Hạng mục
|
Nhân công
|
Đá dăm hoặc vật liệu rời
|
|
(ngày công/tháng·km)
|
(m3/tháng.km)
|
|
Đường đất
|
10
|
-
|
|
Đường rải vật liệu rời (bao gồm mặt
đường đá dăm kết dính)
|
Tuyến chính
|
16
|
2.5
|
|
Tuyến nhánh
|
10
|
1.5
|
Chú thích:
- Chi phí
nhân công được tính theo đơn giá nhân công thời điểm tính toán loại I của dự
toán.
- Tính toán
chiều dài đường bộ công vụ không trừ chiều dài cầu. Phần lẻ không đủ 1 kilômét
được tính là 1 kilômét.
- Thời gian
bảo trì được xác định theo thiết kế tổ chức thi công, tính theo tháng, nếu
không đủ một tháng tính là một tháng.
- Định mức này
bao gồm các nội dung bảo trì liên quan như dọn dẹp và phòng chống lũ lụt mùa
mưa.
- Cầu trên
đường bộ công vụ không được tính thêm chi phí bảo trì.
4.
Chi phí gián tiếp
Bảng 3.7. Tỷ lệ chi phí gián tiếp
|
STT
|
Loại công trình
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
Thi
công đất đá bằng thủ công
|
14,3
|
Bao
gồm công trình phá dỡ thủ công, phòng hộ xanh, khối lượng đào đắp đất đá
riêng lẻ trong các loại công trình, công trình nổ mìn phá đá
|
|
|
|
|
2
|
Thi
công đất đá bằng máy
|
20,6
|
Bao
gồm công trình phá dỡ bằng máy móc, lấp đất đá, cấp phối đá dăm, đá dăm, đất
sét, mặt đường, khối lượng đào đắp đất đá riêng lẻ trong các loại công trình,
hào kỹ thuật, công trình đào đắp đất đá quy mô lớn
|
|
|
3
|
Vận
chuyển đất đá bằng ô tô theo định mức “vận chuyển tăng thêm”
|
9,3
|
Chỉ
bao gồm khối lượng đào đắp đất đá nền đường và nền ga, bao gồm vận chuyển đất
đá ra ngoài hầm
|
|
|
4
|
Kết
cấu phần dưới cầu đặc biệt lớn, cầu lớn
|
17,7
|
Bao
gồm công trình phụ trợ, cầu vòm, trụ tháp cầu dây văng
|
|
|
5
|
Dầm
bê tông đúc sẵn
|
33,4
|
Bao
gồm hệ thống mặt cầu, gối cầu, liên kết ngang và bảo trì khe co giãn của các
loại cầu
|
|
|
6
|
Dầm
bê tông đổ tại chỗ
|
25,8
|
Bao
gồm cả dầm bê tông đúc phân đoạn rồi lắp ghép
|
|
|
7
|
Dầm
bản rỗng đúc sẵn
|
8,9
|
|
|
|
8
|
Hầm,
hầm đào lộ thiên, hầm dìm, giếng chìm, đào đá bằng máy đào
|
21,1
|
Bao
gồm hầm đào bằng máy TBM, hầm thi công nổ mìn, chiếu sáng vĩnh cửu, thông gió
và điều hòa không khí trong hầm, không bao gồm hầm kết cấu đặc biệt
|
|
|
9
|
Công
trình phụ thuộc nền đường (không bao gồm khối lượng đào đắp đất đá phụ trợ)
|
25,9
|
Bao
gồm hàng rào phòng hộ hai bên tuyến, và các hạng mục như móng cột đỡ đường
dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường
|
|
|
10
|
Các
công trình xây dựng như cầu khung, cầu đường bộ, phần dưới cầu trung và nhỏ
(bao gồm công trình phụ trợ), cống, phà, bến cảng, nhà xưởng sản xuất thông
thường và phụ trợ, thông tin, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, đầu máy,
toa xe, tàu điện, công tác công vụ, sân ga...; các công trình lắp đặt như
thông tin, điện lực, cấp thoát nước, đầu máy, toa xe, tàu điện, công tác công
vụ, sân ga...
|
25,4
|
Bao
gồm các công trình tạm quy mô lớn ngoại trừ đất đá tạm quy mô lớn, đường ray
tạm quy mô lớn, điện tạm thời; bao gồm phần cầu đường bộ của cầu dùng chung
đường bộ và đường sắt
|
|
|
11
|
Nền
đường, nền ray, nền tà vẹt và các loại nền bê tông khác, dầm thép, kết cấu
thép, nhà ga (bao gồm nhà ga liên hợp), nhà ga kết cấu thép, mái che mưa, nhà
để máy kết cấu thép v.v.
|
58,6
|
Trừ
dầm bản rỗng; bao gồm nền đường lớn; bao gồm nền bê tông; kết cấu thép bao
gồm ống thép, thép hình, hệ thống giằng; kết cấu thép nhà ga bao gồm cột,
dầm, xà gồ và mặt sàn
|
|
|
12
|
Lớp
đá ballast
|
38,7
|
Bao
gồm công tác làm sạch nền đá ballast, chỉnh sửa độ lún, chỉnh sửa đường ray
|
|
|
13
|
Công
trình liên quan đến đường ray không đá ballast
|
31,4
|
Bao
gồm công trình chuyển tiếp đường ray
|
|
|
14
|
Các
công trình xây dựng như tín hiệu, giám sát thiên tai, điện lực, các công
trình kiến trúc khác; các công trình lắp đặt như nhà xưởng sản xuất thông
thường và phụ trợ, thông tin, tín hiệu, giám sát thiên tai, các công trình
kiến trúc khác
|
36,2
|
Bao
gồm công trình chiếu sáng cầu và hầm, công trình thông gió và điều hòa không
khí trong hầm, điện tạm thời, bảo vệ tuyến ống, di dời tuyến ống, công trình
bảo vệ môi trường giảm tiếng ồn
|
|
|
15
|
Công
trình cấp điện kéo tàu
|
47,0
|
Không
bao gồm móng cột đỡ đường dây điện khí hóa thi công đồng bộ với nền đường
|
|
|
16
|
Hầm
kết cấu đặc biệt
|
19,5
|
Không
bao gồm hầm đào bằng máy TBM
|
|
Ghi chú:
- Chi phí
gián tiếp của công trình tạm thời quy mô lớn được tính bằng hệ số 0.8 nhân với
tỷ lệ chi phí gián tiếp của loại công trình chính thức tương ứng.
- Chi phí
gián tiếp của công trình chuyển tiếp được tính theo tỷ lệ chi phí gián tiếp của
loại công trình chính thức tương ứng.
5.
Chi phí giám sát thi công
Chi phí giám
sát thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với tổng chi
phí xây dựng và lắp đặt thiết bị nhân hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát thi
công nhân hệ số điều chỉnh thời gian thi công. Trong đó:
- Định mức
tỷ lệ phần trăm chi phí giám sát thi công được xác định trên tổng chi phí xây
dựng và lắp đặt thiết bị của tổng mức đầu tư theo tỷ lệ trong Bảng 3.8 Phụ lục này
bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
- Hệ số điều
chỉnh độ phức tạp giám sát thi công nhân hệ số điều chỉnh thời gian thi công
theo Bảng 3.9 và Bảng 3.10 Phụ lục này.
Bảng 3.8. Tỷ lệ phí giám sát thi công
|
STT
|
Tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết
bị (tỷ đồng)
|
Tỷ lệ phí giám sát thi công (%)
|
|
1
|
186,384
|
2,49
|
|
2
|
372,767
|
2,25
|
|
3
|
1.863,835
|
1,75
|
|
4
|
3.727,670
|
1,55
|
|
5
|
18.638,350
|
1,20
|
|
6
|
37.276,700
|
1,07
|
Chú thích:
Nếu tổng chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị lớn hơn 37.276,7 tỷ đồng, tỷ lệ
phí giám sát thi công được tính là 1,07%.
- Hệ số điều
chỉnh độ phức tạp giám sát thi công được lựa chọn theo đặc điểm công trình,
theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.9
Bảng 3.9. Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát
thi công công trình đường sắt
|
Cấp độ phức tạp
|
Đặc điểm công trình
|
Hệ số điều chỉnh độ phức tạp giám sát
thi công
|
|
Cấp I
|
Đường
sắt cấp II, III, IV xây mới
|
0,85
|
|
Cấp II
|
1.
Đường sắt cấp I xây mới;
2.
Đường sắt chuyên dụng chở hàng hóa;
3.
Cầu lớn đặc biệt độc lập;
4.
Hầm đặc biệt độc lập;
5.
Đường sắt cải tạo, mở rộng và nâng cấp kỹ thuật
|
Đường đôi xây mới 0,85; Các loại khác
1,0
|
|
Cấp III
|
1.
Đường sắt chuyên dụng chở khách;
2.
Các công trình có kỹ thuật đặc biệt phức tạp
|
1,0
|
- Hệ số điều
chỉnh thời gian thi công được lựa chọn theo thời gian thi công thiết kế, theo
các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.10
Bảng 3.10. Hệ số điều chỉnh thời gian thi công
giám sát thi công công trình đường sắt
|
STT
|
Thời gian thi công (tháng)
|
Hệ số điều chỉnh thời gian thi công
|
|
1
|
≤ 84
|
1,0
|
|
2
|
85 ~ 96
|
1,1
|
|
3
|
≥ 97
|
1,2
|
6.
Định mức chi phí khảo sát
Chi phí khảo
sát được xác định theo công thức sau:
Chi phí khảo sát = (Định mức chi phí khảo sát +
Định mức chi phí bảy hạng mục) × Khối lượng công việc thực tế × Hệ số điều
chỉnh bổ sung chi phí khảo sát × (1 + Hệ số điều phối tư vấn chủ trì) (3.4)
Trong đó:
(1) Định mức
chi phí khảo sát: được xác định theo độ phức tạp của khảo sát công trình đường
sắt, theo định mức được liệt kê trong Bảng 3.11 bằng phương pháp nội suy tuyến
tính.
Bảng 3.11. Định mức chi phí khảo sát công trình
đường sắt
|
Loại hình dự án xây dựng
|
Giai đoạn công việc
|
Định mức chi phí khảo sát (triệu đồng/km đường chính
tuyến)
|
|
Độ phức tạp tư vấn
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Đường sắt đơn tuyến xây mới, không điện khí hóa
|
Đo đạc sơ bộ
|
91,701
|
117,794
|
172,964
|
234,843
|
316,852
|
|
Đo đạc chi tiết
|
111,830
|
143,888
|
210,986
|
323,189
|
435,019
|
|
Tổng cộng
|
203,531
|
261,682
|
383,950
|
558,032
|
751,871
|
Ghi chú:
+ Độ phức
tạp của khảo sát công trình đường sắt được phân loại theo Bảng 3.12 về độ phức
tạp, và định mức chi phí khảo sát được xác định theo các yếu tố được liệt kê
trong Bảng 3.13.
+ Độ phức
tạp toàn tuyến của khảo sát công trình đường sắt được xác định theo chiều dài
trung bình của hành trình.
+ Nếu chi
phí nghiên cứu tiền khả thi đã bao gồm chi phí đo đạc sơ bộ, thì chi phí này sẽ
không được tính toán lại.
+ Chi phí đo
đạc bổ sung trong giai đoạn thiết kế thi công được tính bằng 0,6 lần định mức
chi phí đo đạc sơ bộ tương ứng.
+ Chi phí
khảo sát cho việc cải tạo các công trình khác do việc xây dựng đường sắt gây ra
trong phạm vi tuyến đường sắt sẽ không được tính toán riêng.
+ Định mức
chi phí khảo sát cho các dự án độc lập có chiều dài tuyến chính dưới 30 km được
tính bằng 1,5 lần định mức tương ứng trong bảng này.
+ Chi phí
khảo sát cho các tuyến đường nhánh dài trên 1 km (bao gồm tuyến nhánh chính,
tuyến nhánh kết nối, tuyến nhánh đến khu ga, tuyến đường chuyên dụng) và các
công trình chuyên dụng dài trên 1 km được tính theo định mức tương ứng trong
bảng này.
+ Định mức
chi phí khảo sát trong bảng này đã bao gồm chi phí khảo sát địa chất theo Bảng
3.14 Chi phí khảo sát địa chất giữa các cấp độ phức tạp liền kề được tính theo
phương pháp nội suy tuyến tính. Đối với số lượng lỗ khoan vượt quá quy định
trong Bảng 3.14. hoặc khi cần thực hiện khảo sát địa chất sâu hơn, hoặc khi cần
thực hiện các hạng mục khảo sát đặc biệt, chi phí này được tính theo báo giá
của các nhà thầu khảo sát xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn khảo sát của dự án
hoặc tham khảo dữ liệu về giá của các dự án tương tự đã và đang thực hiện trong
nước hoặc nước ngoài.
Bảng 3.12. Độ phức tạp khảo sát công trình
đường sắt
|
Cấp độ phức tạp
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Giá trị phân loại
|
4
|
10
|
15
|
20
|
≥25
|
Chú thích:
nếu giá trị phân loại độ phức tạp nằm giữa hai giá trị trong bảng, độ phức tạp
khảo sát sẽ được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.14. Khối lượng lỗ khoan cơ bản cho khảo
sát công trình đường sắt
|
Độ phức tạp
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Đo đạc sơ bộ (m/km tuyến đường chính)
|
27,0
|
36,0
|
45,0
|
54,0
|
63,0
|
|
Đo đạc chi tiết (m/km tuyến đường chính)
|
37,8
|
50,4
|
63,0
|
79,4
|
93,4
|
(2) Chi phí
bảy hạng mục: bao gồm chi phí làm các thủ tục cấp phép liên quan đến khảo sát
công trình đường sắt, chi phí mua tài liệu liên quan; chi phí phá dỡ chướng
ngại vật, đào và sửa chữa đường ống ngầm; chi phí làm đường đến hiện trường thi
công, đấu nối nguồn điện, nguồn nước và san lấp mặt bằng; chi phí vật liệu và
gia công khảo sát; chi phí tàu thuyền, bè, sàn công tác và giám sát dưới nước
cho công tác trên mặt nước; chi phí vận chuyển máy móc thiết bị lớn phục vụ
khảo sát; chi phí bồi thường hoa màu, cây cối và các đối tượng nuôi trồng dưới
nước,… Định mức chi phí bảy hạng mục được xác định theo độ phức tạp của khảo
sát công trình đường sắt, theo định mức được liệt kê trong Bảng 3.15 bằng
phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.15. Định mức chi phí bảy hạng mục khảo
sát công trình đường sắt
|
Tên chi phí
|
Giai đoạn công việc
|
Định mức chi phí khảo sát (triệu
đồng/km tuyến đường chính)
|
|
Độ phức tạp khảo sát
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Chi phí bảy hạng mục
|
Đo đạc sơ bộ
|
20,875
|
32,803
|
45,478
|
61,879
|
82,009
|
|
Đo đạc chi tiết
|
43,241
|
52,933
|
65,607
|
88,719
|
99,902
|
|
Tổng cộng
|
64,116
|
85,736
|
111,085
|
150,598
|
181,910
|
(3) Khối
lượng công việc thực tế: Khối lượng công việc thực tế để tính chi phí khảo sát
công trình đường sắt là chiều dài tuyến đường sắt, tính bằng kilômét đường
chính tuyến, nhưng các trường hợp sau cần xem xét đặc biệt:
- Khi tính
chi phí khảo sát cho các ga lớn trong khu vực ga (bao gồm ga tàu, ga công
nghiệp, ga hành khách kỹ thuật), ngoài việc tính chiều dài tuyến chính thông
qua ga làm khối lượng công việc thực tế, cần tăng thêm khối lượng công việc
thực tế bằng 2 lần chiều dài khu ga.
- Đối với
các tuyến đường dẫn vào và ra khỏi ga lớn, các tuyến đường nhánh lên xuống khác
nhau trong khu vực ga, khối lượng công việc thực tế được tính theo tổng chiều
dài của các tuyến đường lên và xuống. Các tuyến đường dẫn hướng khác cũng như
các tuyến đường nhánh kết nối, các tuyến đường nhánh đến khu ga, các tuyến
đường chuyên dụng có chiều dài trên 1 km trong khu ga được tính bằng 0,5 lần
chiều dài tuyến đường.
- Đối với
khảo sát cho các thiết bị kỹ thuật phức tạp độc lập trong khu ga (như nhà máy
cơ khí, xưởng toa xe, kho hàng độc lập, v.v.) và các công trình trên cao khác
trong phạm vi ga lớn, khối lượng công việc thực tế được tính bằng 1~2 lần chiều
dài đường ray cơ bản.
- Chi phí
khảo sát cho các công trình cầu lớn đặc biệt, hầm dài đặc biệt của đường sắt
được ủy quyền riêng sẽ do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận theo giá thị
trường để tính toán.
(4) Hệ số điều
chỉnh bổ sung chi phí khảo sát: để phản ánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên,
khối lượng công việc và độ phức tạp của tư vấn công trình, hệ số điều chỉnh
được chia thành hai hoặc nhiều cấp. Hệ số điều chỉnh không được áp dụng liên
tục, nên nhân các hệ số điều chỉnh tương ứng lại, sau đó trừ đi số lượng hệ số điều
chỉnh đã nhân, cộng với 1 để làm hệ số điều chỉnh bổ sung. Hệ số điều chỉnh bổ
sung chi phí khảo sát công trình đường sắt bao gồm hệ số điều chỉnh khí hậu, hệ
số điều chỉnh độ cao, hệ số điều chỉnh địa chất công trình và hệ số điều chỉnh
chuyên ngành đường sắt.
- Hệ số điều
chỉnh khí hậu: khi nhiệt độ (theo số liệu khí tượng thủy văn địa phương hoặc
báo cáo khí tượng) ≥ 35°C hoặc ≤ -10°C và thời gian thi công tư vấn kéo dài, hệ
số điều chỉnh khí hậu là 1,2.
- Hệ số điều
chỉnh độ cao: khi thực hiện công tác khảo sát công trình ở khu vực có độ cao
trên 2000 mét, hệ số điều chỉnh độ cao được xác định theo Bảng 3.16
Bảng 3.16. Hệ số điều chỉnh độ cao chi phí khảo
sát công trình đường sắt
|
STT
|
Độ cao so với mực nước biển (mét)
|
Hệ số điều chỉnh độ cao
|
|
1
|
≤ 2000 (bao gồm)
|
1,0
|
|
2
|
2000 (không bao gồm) ~ 3000 (bao gồm)
|
1,1
|
|
3
|
3000 (không bao gồm) ~ 3500 (bao gồm)
|
1,2
|
|
4
|
3500 (không bao gồm) ~ 4000 (bao gồm)
|
1,3
|
|
5
|
≥ 4000
|
Do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa
thuận xác định
|
- Hệ số điều
chỉnh chuyên ngành đường sắt: được xác định theo Bảng 3.17
Bảng 3.17. Hệ số điều chỉnh chuyên ngành đường
sắt
|
STT
|
Hạng mục
|
Hệ số
|
Chú thích
|
|
1
|
Khảo
sát sơ bộ
|
0,80
|
Theo
định mức và chi phí khảo sát sơ bộ để xác định và tính toán
|
|
2
|
Tuyến
đơn điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h
|
1,05
|
|
|
3
|
Tuyến
đôi không điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h
|
1,10
|
|
|
4
|
Tuyến
đôi điện khí hóa xây mới với tốc độ thiết kế < 160 km/h
|
1,15
|
|
|
5
|
Đường
sắt với tốc độ thiết kế 160 km/h ≤ v < 200 km/h
|
1,30
|
Không
xem xét hệ số đường đôi
|
|
6
|
Xây
dựng thêm đường thứ hai cho đường sắt không điện khí hóa hiện có
|
1,00
|
|
|
7
|
Cải
tạo đường sắt hiện có (bao gồm điện khí hóa)
|
0,60 ~ 0,90
|
Theo
tình hình thực tế của dự án, do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận xác
định giá trị hệ số
|
|
8
|
Xây
dựng thêm đường thứ hai cho đường sắt điện khí hóa hiện có
|
1,05
|
|
|
9
|
Cải
tạo và điện khí hóa đường sắt hiện có
|
0,80 ~ 1,05
|
Theo
tình hình thực tế của dự án, do chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thỏa thuận xác
định giá trị hệ số
|
|
10
|
Điện
khí hóa đường sắt hiện có
|
0,70
|
|
|
11
|
Tư
vấn cho bãi chứa vật liệu lâu dài
|
1,00
|
|
(5) Hệ số điều
phối tư vấn chủ trì: đối với dự án xây dựng đường sắt do hai hoặc nhiều đơn vị
tư vấn đảm nhận, nếu cần tính chi phí điều phối tư vấn chủ trì, hệ số điều phối
tư vấn chủ trì không vượt quá 5% chi phí tư vấn.
7.
Chi phí thiết kế
Chi phí
thiết kế: được xác định theo công thức sau:
Chi phí
thiết kế = Cơ sở tính phí × Định mức tỷ lệ chi phí thiết kế × Hệ số điều chỉnh
độ phức tạp thiết kế × Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế × (1 + Hệ số chi phí
thiết kế khác) (3.5)
Trong đó:
- Cơ sở tính
phí: chi phí xây lắp và thiết bị (bao gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức
đầu tư dự án.
- Định mức
tỷ lệ chi phí thiết kế: được xác định theo tổng chi phí xây lắp và thiết bị (bao
gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức đầu tư[1] theo Bảng
3.18 Phụ lục này bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
- Hệ số điều
chỉnh độ phức tạp thiết kế, hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế và hệ số chi phí
thiết kế khác theo Bảng 3.19, Bảng 3.20, Bảng 3.21 Phụ lục này.
Bảng 3.18. Tỷ lệ phí thiết kế
|
STT
|
Tổng chi phí xây lắp và thiết bị (bao
gồm mua sắm và lắp đặt) trong tổng mức đầu tư (tỷ đồng)
|
Tỷ lệ phí thiết kế (%)
|
|
1
|
186,384
|
1,21
|
|
2
|
372,767
|
1,13
|
|
3
|
1.863,835
|
0,95
|
|
4
|
3.727,670
|
0,88
|
|
5
|
18.638,350
|
0,75
|
|
6
|
37.276,700
|
0,70
|
|
7
|
74.553,4
|
0,60
|
Chú thích:
- Nếu tổng
chi phí xây lắp và thiết bị dự án xây dựng lớn hơn 74.553,4 tỷ đồng, tỷ lệ phí
thiết kế được tính là 0,60%.
- Trong tỷ
lệ phí thiết kế, chi phí thiết kế sơ bộ chiếm 45%, chi phí thiết kế bản vẽ thi
công chiếm 55%.
- Thiết kế
đặc biệt phức tạp (phần kết cấu chính của cầu đặc biệt, hầm đặc biệt) cần tính
phí thiết kế riêng, các đặc điểm cụ thể phải đáp ứng quy định của Bảng 3.19
Bảng 3.19. Công trình thiết kế đặc biệt phức
tạp
|
Loại công trình
|
Đặc điểm công trình
|
|
Phần kết cấu chính của cầu đặc biệt
|
1.
Cầu có nhịp chính ≥ 300 mét, cầu dây văng có nhịp chính ≥ 500 mét, cầu dầm
đơn có nhịp ≥ 300 mét;
2.
Cầu có trụ dưới nước sâu ≥ 25 mét và địa chất phức tạp;
3.
Cầu vượt biển có điều kiện xây dựng phức tạp và tổng chiều dài cầu ≥ 3000
mét.
|
|
Hầm đặc biệt
|
1.
Hầm ba tuyến trở lên và hầm vượt qua khu vực khai thác mỏ đặc biệt lớn;
2.
Hầm dưới biển.
|
- Hệ số điều
chỉnh độ phức tạp thiết kế: được lựa chọn theo đặc điểm công trình, theo các hệ
số được liệt kê trong Bảng 3.20.
Bảng 3.20. Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết
kế
|
Cấp độ phức tạp
|
Đặc điểm công trình
|
Hệ số điều chỉnh độ phức tạp thiết kế
|
|
Cấp I
|
Tuyến đơn xây mới
|
0,85
|
|
Cấp II
|
1.
Đường sắt đôi xây mới có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h;
2.
Đường sắt cải tạo, mở rộng và đường sắt cải tạo kỹ thuật
|
1,00
|
|
Cấp III
|
1.
Đường sắt đôi có tốc độ thiết kế trên 200 km/h;
2.
Công trình có kỹ thuật đặc biệt phức tạp
|
1,15
|
|
Cấp IV
|
Công
trình thiết kế đặc biệt phức tạp
|
1,30
|
- Hệ số điều
chỉnh bổ sung thiết kế: được lựa chọn theo giá trị mục tiêu tốc độ thiết kế của
công trình đường sắt, theo các hệ số được liệt kê trong Bảng 3.21 Trong đó, giá
trị mục tiêu tốc độ thiết kế của công trình thiết kế đặc biệt phức tạp sẽ được
xác định riêng.
Bảng 3.21. Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế
|
Giá trị mục tiêu tốc độ thiết kế
|
Hệ số điều chỉnh bổ sung thiết kế
|
|
v ≤ 200 km/h
|
1,00
|
- Hệ số chi
phí thiết kế khác: được xác định theo tổng chi phí thiết kế, chi phí điều phối
thiết kế chủ trì và các chi phí thiết kế khác thực tế cần thiết hoặc do chủ đầu
tư yêu cầu, nhưng không vượt quá 5% chi phí thiết kế.
- Trường hợp
áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí bổ sung áp dụng BIM được
xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế sơ bộ và
chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế sơ bộ và thiết
kế bản vẽ thi công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
8.
Chi phí thẩm tra thiết kế
8.1. Chi phí
thẩm tra thiết kế sơ bộ
Chi phí thẩm
tra thiết kế sơ bộ: được xác định bằng định mức tỷ lệ nhân với phí xây dựng và
lắp đặt thiết bị trong tổng mức đầu tư dự án. Định mức tỷ lệ được xác định trên
tổng mức đầu tư theo Bảng 3.22 bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 3.22. Tỷ lệ phí thẩm tra thiết kế sơ bộ
|
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)
|
≤3.728
|
18.638
|
74.553
|
186.384
|
>372.767
|
|
Tỷ lệ phí (%)
|
0,23
|
0,16
|
0,09
|
0,06
|
0,03
|
Ghi chú:
- Chi phí
thẩm tra thiết kế dự án xây dựng được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến
tính theo tổng mức đầu tư dự án và chi phí xây dựng và lắp đặt công trình tương
ứng với tổng mức đầu tư dự án được dùng làm cơ sở tính phí.
- Theo độ
phức tạp thiết kế, chi phí hạng mục này sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh độ
phức tạp thiết kế, theo Bảng 3.20.
8.2. Chi phí
thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công
Bảng 3.23. Tỷ lệ phí thẩm tra thiết kế bản vẽ
thi công
|
STT
|
Chi phí đầu tư tĩnh (tỷ đồng)
|
Tỷ lệ so với chi phí thiết kế bản vẽ
thi công (%)
|
|
1
|
Y < 18.638
|
25
|
|
2
|
18.638 ≤ Y < 37.277
|
24
|
|
3
|
37.277 ≤ Y < 74.553
|
23
|
|
4
|
74.553 ≤ Y < 149.107
|
22
|
|
5
|
149.107 ≤ Y < 223.660
|
21
|
|
6
|
223.660 ≤ Y < 298.214
|
20
|
|
7
|
298.214 ≤ Y < 372.767
|
19
|
|
8
|
Y ≥ 372.767
|
18
|
Ghi chú:
- Chủ đầu tư
có thể căn cứ mức độ phức tạp của công trình để điều chỉnh tăng, giảm 1-2 điểm phần
trăm, nhưng mức cao nhất không được vượt quá 25% chi phí thiết kế bản vẽ thi
công.
- Chi phí
thẩm tra bản vẽ thi công của công trình độc lập như cầu, hầm bằng 20% chi phí
thiết kế bản vẽ thi công.
8.3. Trường
hợp dự án có yêu cầu thẩm tra Mô hình thông tin công trình (BIM), chi phí thẩm
tra bổ sung mô hình thông tin công trình (BIM) được xác định bằng dự toán.
9.
Chi phí phối hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác
Chi phí phối
hợp thi công tuyến đường sắt đang khai thác được tính bằng định mức tỷ lệ phần
trăm nhân với tổng chi phí nhân công và máy thi công theo phạm vi và loại hình
công trình trong Bảng 3.24 Phụ lục này.
Bảng 3.24. Tỷ lệ phí phối hợp thi công tuyến
đường sắt đang khai thác
|
Loại công trình
|
Tỷ lệ (%)
|
Phạm vi tính toán
|
|
I.
Nền đường
|
|
1.
Nổ mìn đá
|
3,4
|
Trong
phạm vi 1 000 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài công trình cầu đường sắt, cũng như trong phạm vi 1 000 mét về
mỗi bên tính từ đường tim phía trên đường hầm
|
|
2.
Công trình nền đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
1,1
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình, bao gồm chi phí phối hợp thi công
hầm
|
|
3.
Công trình nền đường của tuyến đường đang khai thác
|
1,4
|
Công
trình cải tạo nền đường (không bao gồm vận chuyển đất đá thải)
|
|
II.
Cầu, hầm
|
|
1.
Cầu lân cận tuyến đường đang khai thác (bao gồm cầu vượt tuyến đường đang
khai thác)
|
3,2
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình
|
|
2.
Cải tạo, xây dựng lại cầu trên tuyến đường đang khai thác
|
3,9
|
Công
trình cải tạo, xây dựng lại cầu
|
|
3.
Thi công cầu bằng phương pháp kích đẩy, thi công hầm bằng phương pháp đào hở
sau đó lấp đất
|
2,0
|
Bao
gồm gia công dầm chủ, công tác ván khuôn, dẫn dầm và lắp đặt dầm, thi công
mặt cầu, thoát nước
|
|
III.
Hầm và hầm hở
|
|
1.
Hầm lân cận tuyến đường đang khai thác
|
3,6
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình, và trong phạm vi 1 000 mét về mỗi
bên tính từ đường tim phía trên đường hầm
|
|
2.
Cải tạo hầm trên tuyến đường đang khai thác
|
4,1
|
Công
trình cải tạo hầm
|
|
IV.
Đường ray
|
|
1.
Đường ray lân cận tuyến đường đang khai thác (bao gồm đường ray có ballast và
không ballast)
|
2,5
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình
|
|
2.
Thay thế ballast đường ray lân cận tuyến đường đang khai thác
|
4,6
|
|
3.
Thay thế đường ray trên tuyến đường đang khai thác
|
4,3
|
Công
trình cải tạo đường ray
|
|
4.
Thay thế ballast đường ray trên tuyến đường đang khai thác
|
6,5
|
|
5.
Thay thế tà vẹt đường ray trên tuyến đường đang khai thác
|
3,0
|
|
V.
Thông tin liên lạc (bao gồm thông tin và giám sát thiên tai)
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
3,9
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
4,4
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
VI.
Tín hiệu
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
18,0
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
20,5
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
VII.
Điện lực
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
3,8
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
4,3
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
VIII.
Lưới điện trên cao
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
4,5
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
5,1
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
IX.
Trạm biến áp kéo
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
3,4
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
3,8
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
X.
Nhà xưởng sản xuất lân cận tuyến đường đang khai thác
|
7,2
|
|
|
XI.
Cấp thoát nước
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
1,7
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
1,9
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
|
XII.
Nhà ga
|
|
1.
Tuyến đường lân cận tuyến đường đang khai thác
|
7,1
|
Trong
phạm vi 20 mét tính từ mép nền đường ray, chân taluy nền đường, đỉnh taluy
đào, mép ngoài thiết bị hoặc công trình; công trình xây dựng trong nhà ga
|
|
2.
Tuyến đường đang khai thác
|
8,1
|
Công
trình xây dựng mới và cải tạo
|
Ghi chú: tỷ
lệ phí trong bảng này là tỷ lệ phí tham khảo, dùng để tham khảo khi lập dự
toán. Khi lập dự toán cụ thể, đơn vị thiết kế nên điều tra và xem xét toàn diện
các quy định của doanh nghiệp vận tải đường sắt liên quan và vai trò của thị
trường trong việc phân bổ nguồn lực.
10.
Chi phí đảm bảo an toàn lao động
10.1. Phạm
vi sử dụng chi phí đảm bảo an toàn lao động theo Bảng 3.25 Phụ lục này, các
hạng mục an toàn lao động khác trong dự toán không được tính trùng chi phí này.
Bảng 3.25. Phạm vi sử dụng chi phí an toàn lao
động
|
I.
Cải thiện, hoàn thiện và duy trì các trang thiết bị, biện pháp đảm bảo an
toàn lao động:
|
|
1.
Phòng hộ: lan can cầu thang, chiếu sáng cầu thang; lỗ chờ, miệng giếng; “hai bên”
(hai bên mép sàn thao tác chưa có lan can bảo vệ), miệng hố đào, rãnh mương, mép
dốc; chống lật đổ, chống rơi vãi, chống trượt ngã).
|
|
2.
Biện pháp an toàn tại công trường thi công.
|
|
3.
Thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn điện (chống điện giật, tiếp địa bảo vệ,
nối không bảo vệ; máy biến áp, tủ điện phân phối; thiết bị bảo vệ rò điện,
dây điện và nguồn điện dùng cho chiếu sáng).
|
|
4.
Các loại thiết bị bảo vệ an toàn cá nhân.
|
|
5.
Các thiết bị giám sát môi trường có hại và độc hại trong công trình (thiết bị
thông gió, thiết bị hút bụi, thiết bị đo nồng độ bụi).
|
|
6.
Thiết bị giám sát nguy cơ địa chất.
|
|
7.
Thiết bị và dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, chống điện giật, chống bụi, chống
độc, chống nóng, chống sét, phòng chống gió bão.
|
|
8.
Các loại bảo hộ, thiết bị bảo hiểm của máy móc (máy nâng hạ, thiết bị nâng chuyển,
nồi hơi, bình chịu áp lực, máy nén khí...) và biện pháp an toàn.
|
|
9.
Biện pháp phòng hộ, cách ly, chắn đỡ đối với các công trình ngầm và trên cao
(vượt qua đường sắt, đường bộ, sông, hào kỹ thuật) trong quá trình thi công,
vận chuyển.
|
|
10.
Biện pháp chống đỡ và phòng ngừa lở đất, đá.
|
|
11.
Dây an toàn, lưới an toàn, lan can bảo vệ và các biện pháp phòng hộ khác tại các
vị trí thi công trên cao, gần mép vực sâu.
|
|
12.
Các loại biển báo an toàn, biển cảnh báo.
|
|
13.
Chiếu sáng và biển báo an toàn thi công trên đường sắt.
|
|
14.
Thiết bị thông tin liên lạc an toàn.
|
|
15.
Các thiết bị, biện pháp an toàn lao động tạm thời khác.
|
|
II.
Trang thiết bị, vật tư cứu nạn khẩn cấp, bao gồm việc trang bị và bảo dưỡng
vật tư cứu hộ, thiết bị cứu hộ, phương tiện cứu hộ, xây dựng đội cứu hộ khẩn
cấp, biên soạn và diễn tập phương án ứng cứu sự cố.
|
|
1.
Thiết bị chiếu sáng khẩn cấp, thông gió, thoát nước, nâng hạ và các vật tư,
phụ tùng liên quan.
|
|
2.
Thiết bị phòng chống sập đổ công trình, sạt lở đất đá và các vật tư dự phòng
thiên tai khác.
|
|
3.
Thuốc men và thiết bị y tế cứu thương.
|
|
4.
Thiết bị cứu hộ và các phương tiện (bao gồm cả xe cứu thương).
|
|
5.
Quần áo cứu hộ, giày, mũ, găng tay, áo phao, thuyền, bè và các trang bị cứu
hộ khác.
|
|
6.
Các loại phương tiện và thiết bị phòng cháy chữa cháy.
|
|
7.
Xây dựng đội cứu hộ khẩn cấp.
|
|
8.
Biên soạn và sửa đổi phương án ứng cứu khẩn cấp.
|
|
9.
Huấn luyện và diễn tập ứng cứu khẩn cấp về an toàn.
|
|
10.
Các trang thiết bị, vật tư cứu hộ khác.
|
|
III.
Triển khai công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát các nguồn nguy hiểm lớn tiềm
ẩn, chi phí quản lý rủi ro an toàn và chi phí loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn và
quản lý sự cố (Bao gồm ảnh hưởng đến các công trình lân cận hoặc hiện có),
chi phí xây dựng hệ thống thông tin hóa an toàn lao động, chi phí vận hành và
bảo trì hệ thống an toàn mạng.
|
|
1.
Dự báo trước địa chất xấu, đánh giá và giám sát các nguồn nguy hiểm lớn tiềm
ẩn.
|
|
2.
Đánh giá và chỉnh sửa các công trình trên cao và dưới nước.
|
|
3.
Đánh giá các nguồn nguy hiểm (đường hầm đào trên cao, hố móng sâu, đường hầm
yếu, đánh giá an toàn đường dây hiện có).
|
|
4.
Đánh giá và loại bỏ các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn và nguy cơ sự cố trong
thi công các công trình lân cận hoặc hiện có, chi phí giám sát và chỉnh sửa.
|
|
5.
Đánh giá sự cố nghiêm trọng tiềm ẩn, chi phí chỉnh sửa.
|
|
6.
Chi phí đầu tư cho phương án ứng cứu khẩn cấp.
|
|
7.
Chi phí phòng ngừa thiên tai.
|
|
8.
Giám sát an toàn, phòng hộ, kiểm tra an toàn và đánh giá an toàn trong quá
trình vận chuyển, lưu trữ, sử dụng vật liệu nổ.
|
|
9.
Kiểm tra và đánh giá an toàn thi công.
|
|
10.
Chi phí xây dựng hệ thống thông tin hóa an toàn lao động.
|
|
11.
Các chi phí khác liên quan đến các nguồn nguy hiểm lớn tiềm ẩn và nguy cơ sự
cố, chi phí giám sát và loại bỏ.
|
|
IV.
Chi phí kiểm tra, đánh giá an toàn sản xuất (không bao gồm chi phí kiểm tra,
nghiệm thu, đánh giá dự án xây dựng mới, cải tạo, mở rộng), chi phí tư vấn và
tiêu chuẩn hóa an toàn.
|
|
1.
Mời chuyên gia tham gia kiểm tra, đánh giá, thẩm định và tư vấn an toàn.
|
|
2.
Chi phí kiểm tra, giám sát và đánh giá an toàn sản xuất các cấp.
|
|
3.
Chi phí tiêu chuẩn hóa an toàn sản xuất.
|
|
V.
Trang bị và cấp phát đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên hiện trường.
|
|
1.
Đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên làm việc tại hiện trường.
|
|
2.
Cập nhật đồ dùng bảo hộ lao động cho nhân viên hiện trường.
|
|
VI.
Chi phí tuyên truyền, giáo dục, đào tạo an toàn lao động và khen thưởng cho người
lao động phát hiện và báo cáo nguy cơ sự cố.
|
|
1.
Mua sắm, biên soạn sách, báo, tạp chí, tài liệu trực quan về an toàn lao
động.
|
|
2.
Tổ chức các hoạt động triển lãm, tuyên truyền, thi kiến thức về an toàn lao
động, xây dựng phòng trưng bày, phòng giáo dục về an toàn lao động.
|
|
3.
Tổ chức hội nghị chuyên đề về an toàn lao động.
|
|
4.
Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về an toàn lao động cho cán bộ an toàn chuyên
trách, cán bộ quản lý sản xuất.
|
|
5.
Đào tạo kỹ năng an toàn lao động cho toàn thể công nhân viên và các đối tượng
làm công việc đặc thù (chuyên biệt).
|
|
6.
Các chi phí tuyên truyền an toàn lao động khác.
|
|
7.
Chi phí khen thưởng cho người lao động phát hiện và báo cáo nguy cơ sự cố.
|
|
8.
Các chi phí đào tạo an toàn lao động khác.
|
|
VII.
Chi phí cho việc ứng dụng công nghệ mới, tiêu chuẩn mới, quy trình công nghệ
mới, trang thiết bị mới tiên tiến về an toàn lao động.
|
|
VIII.
Chi phí kiểm định, kiểm tra, hiệu chuẩn an toàn đối với các thiết bị, máy móc
đặc biệt có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
|
|
1.
Chi phí kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn an toàn đối với các loại thiết bị an
toàn.
|
|
2.
Chi phí kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn an toàn đối với các loại máy móc đặc
biệt, thiết bị chịu áp lực, thiết bị chống sét.
|
|
IX.
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp về an toàn sản xuất.
|
|
X.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến an toàn sản xuất.
|
|
1.
Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm công việc đặc thù (như
làm việc trên cao, dưới hầm sâu, môi trường độc hại, người điều khiển máy móc
đặc biệt...).
|
|
2.
Chi phí làm thủ tục xin cấp giấy phép thi công an toàn.
|
|
3.
Chi phí phòng chống dịch bệnh, côn trùng gây hại, chuột, gián, điện giật,
cháy nổ, say nắng, say nóng tại khu vực văn phòng và sinh hoạt.
|
|
4.
Chi phí trang bị bảo hộ lao động bổ sung cho cán bộ an toàn.
|
|
5.
Các chi phí khác.
|
Ghi chú:
phạm vi sử dụng chi phí nêu trong bảng này đều là chi phí bảo đảm an toàn lao
động của bản thân doanh nghiệp thi công, các chi phí an toàn khác ngoài doanh
nghiệp thi công, cần thiết kế các biện pháp bảo đảm thì tính toán chi phí
riêng.
10.2. Chi
phí đảm bảo an toàn lao động được tính bằng 3,0% chi phí xây dựng và lắp đặt
thiết bị.
11.
Chi phí chạy thử liên động có tải
11.1. Chi
phí kiểm tra tĩnh, chi phí thử nghiệm liên động, chi phí đánh giá an toàn và
chi phí tiêu chuẩn hóa điện lực được tính theo Bảng 3.26
Bảng 3.26. Tiêu chuẩn chi phí kiểm tra tĩnh,
chi phí thử nghiệm liên động, chi phí đánh giá an toàn và chi phí tiêu chuẩn
hóa điện lực
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
Tên chi phí
|
Định mức chi phí (triệu đồng)
|
|
Chi phí kiểm tra tĩnh
|
-
|
|
Thử nghiệm liên động
|
Kiểm tra động
|
Chi phí kiểm tra thông thường
|
74,553
|
|
Chi phí kiểm tra đặc biệt
|
59,643
|
|
Chi phí phối hợp
|
11,183
|
|
Cộng
|
145,379
|
|
Chi phí đánh giá an toàn
|
7,455
|
|
Chi phí điện lực
|
26,094
|
|
Tổng cộng
|
178,928
|
Ghi chú:
- Đối với
đường sắt đơn tuyến, giá trị liệt kê trong bảng được nhân với hệ số 0,6.
- Chi phí
kiểm tra trong dự toán được tính theo tiêu chuẩn chi phí kiểm tra thông thường
và chi phí kiểm tra đặc biệt; khi thực hiện, chi phí kiểm tra đặc biệt sẽ được điều
chỉnh theo các hạng mục kiểm tra thực tế phát sinh theo Bảng 3.27
- Chi phí
điện lực trong dự toán thiết kế (dự kiến) được tính theo tiêu chuẩn trong bảng này,
và sẽ được quyết toán theo thực tế.
Bảng 3.27. Tiêu chuẩn chi phí kiểm tra đặc biệt
thử nghiệm liên động
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
STT
|
Tên chi phí
|
Định mức chi phí (triệu đồng)
|
|
1
|
Thử
nghiệm tính năng động lực của nền đường và kết cấu chuyển tiếp
|
7,828
|
|
2
|
Thử
nghiệm khảo sát bằng radar xuyên đất của tà vẹt và kết cấu nền đường
|
2,982
|
|
3
|
Thử
nghiệm tính năng động lực của kết cấu cầu
|
8,946
|
|
4
|
Thử
nghiệm tính năng động lực của cầu cạn
|
7,455
|
|
5
|
Thử
nghiệm tính năng động lực khi đoàn tàu chạy qua đường hầm
|
6,710
|
|
6
|
Thử
nghiệm tính năng động lực của kết cấu đường ray
|
8,946
|
|
7
|
Kiểm
tra động hệ thống giám sát an toàn phòng chống thiên tai
|
2,982
|
|
8
|
Kiểm
tra động hệ thống phục vụ hành khách
|
2,982
|
|
9
|
Giám
sát tính năng động lực học của toa xe hàng
|
2,237
|
|
10
|
Thử
nghiệm tiếng ồn môi trường, rung động và biện pháp giảm chấn
|
8,946
|
|
Tổng cộng
|
59,643
|
Ghi chú:
đường sắt đơn tuyến được tính bằng giá trị trong bảng nhân với hệ số 0,6.
11.2. Chi
phí thử nghiệm vận hành được tính theo Bảng 3.28
Bảng 3.28. Tiêu chuẩn chi phí thử nghiệm vận
hành
Đơn vị tính: triệu đồng/km đường chính tuyến
|
Số thứ tự
|
Tên chi phí
|
Định mức chi phí (triệu đồng)
|
|
1
|
Chi
phí kiểm tra và thử nghiệm
|
29,821
|
|
2
|
Chi
phí phối hợp
|
11,183
|
|
3
|
Chi
phí điện lực
|
67,098
|
|
Tổng cộng
|
108,102
|
Ghi chú:
tiêu chuẩn trong bảng này được tính theo thời gian 1 tháng. Chi phí điện lực
trong dự toán thiết kế (dự kiến) được tính theo tiêu chuẩn trong bảng này, và
sẽ được quyết toán theo thời gian thử nghiệm vận hành thực tế và tiêu chuẩn này.
11.3. Chi
phí đại tu toàn diện đoàn tàu trong giai đoạn chạy thử liên hợp và nghiệm thu
an toàn được tính theo Bảng 3.29
Bảng 3.29. Chi phí đại tu toàn diện đoàn tàu
trong giai đoạn chạy thử liên hợp và nghiệm thu an toàn
Đơn vị tính: triệu đồng/km chính tuyến
|
Tên chi phí
|
Định mức chi phí (triệu đồng)
|
|
Chi phí đại tu liên hợp
|
20,502
|
11.4. Chi
phí đại tu toàn diện đoàn tàu kiểm tra toàn diện trong giai đoạn chạy thử vận
hành được tính theo định mức 17,52 triệu đồng/tháng/km chính tuyến, và cuối
cùng sẽ được đối chiếu thanh toán theo thời gian chạy thử vận hành thực tế của
đoàn tàu kiểm tra toàn diện.
12.
Chi phí đào tạo phục vụ vận hành và bảo trì
Chi phí đào
tạo phục vụ vận hành và bảo trì bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị đ ào tạo; chi
phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi tiến hành đào tạo chuyển giao công
nghệ; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (trường hợp chi phí này chưa được
dự tính trong chi phí mua sắm thiết bị); chi phí mua sắm trang thiết bị văn
phòng và đ ồ dùng sinh hoạt; chi phí mua sắm công cụ và dụng cụ sản xuất. Các
chi phí này được xác định bằng dự toán, trong đó:
12.1. Chi
phí mua sắm thiết bị đào tạo: hệ thống mô phỏng lái tàu; phòng mô phỏng thực tế
ảo; hệ thống mô phỏng vận hành (cấp OCC và cấp nhà ga); hệ thống quản lý depot;
hệ thống cấp điện; mô hình đoàn tàu (hệ thống cấp điện, hệ thống biến tần, động
cơ điện, bộ phận chạy, buồng lái...); hệ thống thiết bị thông tin tín hiệu (cấp
OCC và cấp nhà ga, bao gồm cả máy quay ghi, thiết bị đuôi tàu), hệ thống thiết
bị 5T; hệ thống AFC; hệ thống thực hành công trình (mô phỏng hầm, đường ray,
ghi, bộ tâm ghi di động, các mẫu tà vẹt, đá ba lát); hệ thống mô phỏng nhà ga,
phòng thực hành an toàn (an toàn vận hành; an toàn bảo trì, an toàn thi công);
các thiết bị thực hành chuyên dụng khác…
12.2. Chi
phí thực hiện các mức độ đào tạo trước khi thực hiện đào tạo chuyển giao công
nghệ: là chi phí cần thiết để đào tạo cơ bản/nền tảng và đào tạo nâng cao cho
nguồn nhân lực vận hành và bảo trì đáp ứng đủ trình độ, năng lực thực hiện đào
tạo chuyển giao công nghệ, gồm:
- Chi phí
đào tạo bao gồm: chi phí thuê giáo viên/chuyên gia Việt Nam, Trung Quốc giảng
dạy; chi phí thuê phòng học, địa điểm đào tạo, thiết bị phục vụ đào tạo/huấn
luyện, nhân sự quản lý lớp; chi phí xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình,
tài liệu, soạn bài giảng; chi phí biên dịch, phiên dịch; chi phí mua, in tài
liệu học tập, học liệu thực hành; chi phí sát hạch, đánh giá, phí văn bằng,
chứng chỉ; chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; chi phí quản lý đào
tạo.
- Các chi
phí hỗ trợ liên quan đến đào tạo:
+ Chi phí
ăn, ở tại Việt Nam, Trung Quốc của học viên;
+ Chi phí đi
lại quốc tế, đi lại trong nước (di chuyển nội địa chuẩn bị đi và về từ nước
ngoài); chi phí visa một lần hai chiều/khóa của học viên;
+ Chi phí
ăn, ở, đi lại của giáo viên/chuyên gia Trung Quốc tại Việt Nam; chi phí vé máy
bay khứ hồi cho giáo viên/chuyên gia Trung Quốc;
+ Chi phí đi
lại từ nơi học đến nơi thực hành sản xuất, vận hành thử;
+ Chi phí
bảo hiểm y tế trong thời gian học tập tại trong nước, nước ngoài;
+ Chi phí
khám sức khỏe phục vụ sát hạch nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu;
+ Chi phí
đồng phục theo quy định của cơ sở đào tạo;
+ Chi phí
tiền lương, phụ cấp và trợ cấp trong thời gian đào tạo;
+ Chi phí
bảo hiểm tai nạn lao động trong quá trình vận hành thử.
- Các chi
phí về thuế, thu nhập chịu thuế và các chi phí khác có liên quan đến đào tạo
phục vụ vận hành và bảo trì.
12.3. Chi
phí trang thiết bị văn phòng và đồ dùng sinh hoạt: là chi phí mua sắm các trang
thiết bị văn phòng và đồ dùng sinh hoạt cần thiết cho việc quản lý và sử dụng
bình thường của các đơn vị. Phạm vi bao gồm trang thiết bị, dụng cụ tại văn
phòng, phòng họp, phòng tư liệu và lưu trữ, phòng văn hóa, văn nghệ, nhà ăn,
nhà tắm, nhà lưu trú nhân viên... của bộ phận hành chính và bộ phận sản xuất.
Không bao gồm chi phí mua trang thiết bị văn phòng và sinh hoạt cần thiết được
chi từ chi phí quản lý doanh nghiệp, quỹ khen thưởng hoặc chi phí hành chính.
12.4. Chi
phí mua sắm công cụ, dụng cụ sản xuất: là chi phí mua sắm bộ đầu tiên gồm thiết
bị, dụng cụ đo lường, công cụ, đồ gá, khuôn mẫu, dụng cụ, bàn công tác và các
khung, giá, tủ không cấu thành tài sản cố định, cần thiết để đáp ứng yêu cầu
khai thác bình thường trong giai đoạn đầu sau khi nghiệm thu. Không bao gồm
thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư dự phòng và phụ tùng thay thế cấu thành tài
sản cố định và công cụ chuyên dùng, vật tư dự phòng và phụ tùng thay thế đã
được tính trong chi phí mua sắm thiết bị.
13.
Chi phí vận chuyển vật tư sinh hoạt
- Chi phí
vận chuyển vật tư sinh hoạt sẽ do đơn vị thiết kế tính toán theo nhu cầu của dự
án và theo các phương pháp sau:
Chi phí vận
chuyển vật tư sinh hoạt = Định mức (dự kiến) số ngày công (ngày công) × 0,002
(tấn/ngày công) × Đơn giá vận chuyển tổng hợp bằng ô tô theo định mức (dự kiến)
(đồng/tấn*km không bao gồm thuế) × Cự ly vận chuyển (km) (3.6)
- Đơn giá
vận chuyển tổng hợp bằng ô tô được tính theo đơn giá vận chuyển vật liệu bằng ô
tô được phân tích trong định mức (dự kiến), cự ly vận chuyển nên lấy theo cự ly
vận chuyển bình quân từ khu vực hoặc thành phố nơi công trường đặt trụ sở đến
công trường để phân tích và tính toán.
14.
Vốn lưu động ban đầu (nếu có)
Vốn lưu động
ban đầu được tính theo các định mức sau:
- Đường sắt
mới tuyến đôi có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 447,32 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt
mới tuyến đơn cấp I có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 298,214 triệu đồng/km chính
tuyến;
- Đường sắt
mới tuyến đơn cấp II có tốc độ thiết kế ≤ 200 km/h: 223,66 triệu đồng/km chính
tuyến;
- Đường sắt
địa phương cấp I xây mới: 223,66 triệu đồng/km chính tuyến;
- Đường sắt
địa phương cấp II xây mới: 167,745 triệu đồng/km chính tuyến;
Nếu khối
lượng vận chuyển ban đầu nhỏ, các chỉ tiêu trên có thể được xem xét giảm bớt;
Các dự án
cải tạo, mở rộng tuyến hiện có, xây mới tuyến thứ hai và cải tạo điện khí hóa
không được tính vốn lưu động ban đầu.