|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3822/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3822/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
đã qua sử dụng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá và Thẩm định công nghệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN có hiệu lực.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Đánh giá và
Thẩm định công nghệ, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để đưa tin trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ);
- VPB (KSTT);
- Lưu: VT, ĐTC (VKH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PHẦN I.
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung cấp Trung ương
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
2.001158
|
Thủ
tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua
sử dụng
|
Thông
tư số 56/2026/TT- BKHCN ngày 05/9/2026
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
1.002725
|
Thủ
tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác
|
Thông
tư số 56/2026/TT- BKHCN ngày 05/9/2026
|
Hoạt
động khoa học và công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
PHẦN II.
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.
Thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng (Mã số TTHC: 2.001158)
|
Nội dung
|
Quy định
|
|
Trình
tự thực hiện
|
a)
Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ
định và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực:
a1)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ
không đầy đủ, không đúng quy định, cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu tổ chức
giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
a2)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
cơ quan chỉ định quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của tổ chức
giám định trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống
quản lý, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức giám định.
Việc đánh giá thực tế được thực hiện thông qua cử chuyên gia hoặc thành lập
đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế thực hiện theo quy định tại điểm a3
khoản 4 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN.
Trường
hợp tổ chức giám định đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực
và đã có quyết định chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, cơ quan chỉ
định thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý tương ứng đối với loại hình
tổ chức giám định. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.
Trường
hợp tổ chức giám định đề nghị thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi chỉ định, nếu
hồ sơ đăng ký đầy đủ và đúng quy định, cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ
sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ
nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì
cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định.
Việc
đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải được thông báo bằng văn
bản cho tổ chức giám định đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất
01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản
lý tương ứng với từng loại hình tổ chức giám định đăng ký chỉ định. Kết thúc
việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ quan chỉ định thành lập ký
biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về cơ quan chỉ định trong thời hạn
01 ngày làm việc sau khi ký biên bản.
Trường
hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung nêu trong biên bản đánh giá
thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức giám định gửi báo cáo kết
quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp cần kéo dài thời hạn
để hoàn thành nội dung khắc phục, tổ chức giám định báo cáo bằng văn bản với
cơ quan chỉ định và nêu rõ thời
hạn
chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian gửi báo cáo
kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định tối đa không quá 06 tháng.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đáp ứng yêu cầu
theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức giám
định theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưsố
56/2026/TT-BKHCN . Căn cứ năng lực của tổ chức giám định, Bộ Khoa học và Công
nghệ quyết định thời hạn có hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá
05 năm kể từ ngày ký ban hành. Quyết định chỉ định không có hiệu lực khi Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giám định hoặc Chứng chỉ công nhận do cơ quan có
thẩm quyền cấp cho tổ chức giám định hết hiệu lực. Trong trường hợp từ chối
việc chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức
giám định.
a3)
Nội dung đánh giá thực tế:
- Mức
độ tuân thủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các quy định quản lý chuyên ngành có
liên quan của tổ chức giám định, được đánh giá theo các nội dung sau:
Đối
với tổ chức đề nghị chỉ định lần đầu: Đánh giá việc đáp ứng điều kiện năng lực,
hệ thống quản lý và sự phù hợp của hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật.
Đối
với tổ chức đang hoạt động, đề nghị chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định:
Đánh giá việc tuân thủ pháp luật dựa trên các tài liệu sau: Báo cáo kết quả
hoạt động giám định của tổ chức trong thời hạn 03 năm gần nhất hoặc trong thời
gian hoạt động nếu thời gian hoạt động dưới 03 năm; hồ sơ xử lý vi phạm (nếu
có); kết quả giám sát của cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (nếu có).
-
Xác minh tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định do tổ
chức giám định cung cấp.
a4)
Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức
giám định đăng ký chỉ định bảo đảm, theo nguyên tắc công khai, minh bạch và
tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính. Danh mục chi phí phục vụ hoạt động
đánh giá bao gồm chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê chuyên gia (nếu có),
chi phí thực hiện đánh giá tại cơ sở và các chi phí hợp lệ khác theo quy định
của Bộ Tài chính và pháp luật chuyên ngành. Việc xác định mức chi thực hiện
theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
b)
Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định:
Trong
thời hạn quyết định chỉ định có hiệu lực, tổ chức giám định có nhu cầu đăng
ký cấp lại quyết định chỉ định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN , nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định, cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường
hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Việc
cấp lại quyết định chỉ định được xem xét giải quyết khi quyết định chỉ định bị
mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin nhưng không làm thay đổi năng lực, phạm
vi hoạt động của tổ chức giám định. Quyết định chỉ định cấp lại giữ nguyên thời
hạn có hiệu lực còn lại của quyết định chỉ định đã được cấp.
|
|
Cách
thức thực hiện
|
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức dịch vụ công trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
a)
Trường hợp chỉ định lần đầu, chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn
hiệu lực:
a1)
Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định trong nước bao gồm:
-
Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định
tương ứng;
-
Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ kèm theo;
-
Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định
theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN
và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định kèm theo.
a2)
Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định nước ngoài bao gồm:
-
Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN;
- Bản
sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp
pháp hóa lãnh sự;
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận của tổ chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định
tương ứng;
-
Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;
-
Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định
theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN và bản sao quy trình, phương pháp giám định đăng ký chỉ định
kèm theo.
Các
văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt.
b)
Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:
b1)
Đối với tổ chức giám định trong nước, hồ sơ gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo
quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN;
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định; bản sao Quyết định chỉ định
tổ chức giám định;
-
Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;
-
Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định,
tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại
Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản
sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo;
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp
đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.
b2)
Đối với tổ chức giám định nước ngoài, hồ sơ gồm:
-
Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định theo
quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN;
- Bản
sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động, kèm theo bản dịch tiếng Việt được hợp
pháp hóa lãnh sự; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức giám định;
-
Danh sách giám định viên theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;
-
Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định
tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại
Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN và bản
sao quy trình, phương pháp giám định tương ứng kèm theo;
- Bản
sao Chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp
đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.
-
Các văn bản và tài liệu trong hồ sơ phải được dịch sang tiếng Việt.
c)
Trường hợp cấp lại đối với tổ chức giám định có Quyết định chỉ định còn hiệu
lực nhưng bị mất, thất lạc, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ:
c1)
Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi tên hoặc địa chỉ, tổ chức giám định nộp
bổ sung tài liệu chứng minh việc thay đổi, bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại quyết
định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 56/2026/TT-BKHCN; bản sao giấy tờ pháp lý thể hiện việc thay đổi tên hoặc
địa chỉ, gồm một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc giấy tờ hợp lệ khác theo quy định của pháp luật;
c2)
Trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất, thất lạc, hư hỏng, hồ sơ gồm: Đơn đề
nghị cấp lại quyết định chỉ định theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
Trường
hợp chỉ định lần đầu, chỉ định thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định
và chỉ định lại khi quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực: 19 ngày làm việc.
Trường
hợp cấp lại quyết định chỉ định: 05 ngày làm việc
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ
chức giám định.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết
định chỉ định tổ chức giám định.
|
|
Phí,
lệ phí
|
Không
quy định.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
-
Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN
-
Danh sách giám định viên theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN
-
Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình, phương pháp giám định
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT- BKHCN
-
Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ định theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN
-
Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
a) Đối
với tổ chức giám định trong nước:
Đã
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định pháp luật,
trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
b) Đối
với tổ chức giám định nước ngoài:
Tuân
thủ quy định của pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công
nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc
tế đối với lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
|
|
Căn
cứ pháp lý
|
Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương;
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa;
Thông
tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng.
|
Mẫu số 06. Đơn đăng ký chỉ định hoạt động giám định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ,
DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên
tổ chức: …………………………………………………………………
2. Địa
chỉ liên lạc: ……………………………………………………………..
Điện
thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail:
3. Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư
số: ………cơ quan cấp: …….. cấp ngày ……… tại …….
4. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số …………cơ quan cấp: ………. Ngày cấp …..
5. Hồ
sơ kèm theo:
- …….
- …….
6. Sau
khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số …/2026/TT-BKHCN ngày
05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập
khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, chúng tôi nhận thấy
có đủ các điều kiện để được đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Đề nghị
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét để chỉ định (tên tổ chức) …được thực hiện
hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám
định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được chỉ định và chịu
trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
Mẫu số 07. Danh sách giám định viên
TÊN
TỔ CHỨC:……..
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm công tác (ghi số năm)
|
Kinh nghiệm đánh giá sự phù hợp (ghi số ngày
công)
|
Loại hợp đồng lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức) gửi kèm theo các tài liệu chứng
minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về
các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
Mẫu số 08. Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy
trình, phương pháp giám định
TÊN
TỔ CHỨC:………
DANH MỤC TÀI LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, PHƯƠNG
PHÁP GIÁM ĐỊNH
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên
tổ chức).... gửi kèm theo quy trình, phương
pháp giám định và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về
các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng........năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
|
Mẫu số 09. Đơn đăng ký thay đổi/bổ sung phạm vi/lĩnh vực chỉ
định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI/BỔ SUNG PHẠM VI/LĨNH VỰC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên
tổ chức: ……………………………………………………………………
2. Địa
chỉ liên lạc: ………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail: ………
3. Đã
được chỉ định thực hiện việc giám định theo Quyết định số: …….. ngày ..../
..../ .20.. của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
4. Hoạt
động chỉ định giám định đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể lĩnh vực giám định
đề nghị bổ sung1).
5. Hồ
sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ
sung hoạt động giám định đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng1.
Chúng
tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám
định được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
1. Ghi chú: Đăng ký chỉ định
thay đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 10. Đơn đề nghị cấp lại quyết định chỉ định
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên
tổ chức: …………………………………………………………………
2. Địa
chỉ liên lạc: ……………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………. Fax: ……………………… E-mail: ………
3. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thay đổi tên, địa chỉ số:....ngày …./
…./ 20.... của ……..
4. Đã
được chỉ định thực hiện việc giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
đã qua sử dụng theo Quyết định số: ……… ngày..../ ..../ .20.. của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
5. Lý
do đề nghị cấp lại Quyết định chỉ định giám định:
6. Hồ
sơ kèm theo:
- ……
- ……
Đề nghị
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp lại Quyết định chỉ định thực hiện việc
giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng cho ……. (tên
tổ chức).
Chúng tôi
cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định
được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
2.
Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác
(Mã số TTHC: 1.002725)
|
Nội dung
|
Quy định
|
|
Trình
tự thực hiện
|
a)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và
Công nghệ trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp hoặc có văn bản đề nghị doanh nghiệp
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định.
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản kèm theo bản chụp hồ sơ đề nghị các bộ,
cơ quan ngang bộ liên quan có ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và
Công nghệ lấy ý kiến chuyên gia về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đề nghị
được nhập khẩu;
c)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ
Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia có ý kiến về việc
nhập khẩu máy móc, thiết bị trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành và cho ý kiến
về đề xuất được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng của doanh nghiệp;
d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, cơ quan
ngang bộ, chuyên gia, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp.
Trường hợp không chấp thuận đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị thì phải nêu
rõ lý do.
|
|
Cách
thức thực hiện
|
Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến về
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
a)
Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo quy
định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN,
trong đó giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm
duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của
máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ;
b) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.
Cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ
động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp;
c)
Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định theo quy định
tại Điều 12 Thông tư số 56/2026/TT-BKHCN. Nội dung chứng thư giám định thực
hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 11 Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
10
ngày làm việc
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Doanh
nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam.
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Văn
bản trả lời doanh nghiệp.
|
|
Phí,
lệ phí
|
Không
quy định.
|
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Văn
bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường
hợp khác theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
56/2026/TT-BKHCN.
|
|
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
|
1.
Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm
duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử
dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
56/2026/TT-BKHCNnhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi
máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy
móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế
và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt
quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập
khẩu, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết.
|
|
Căn
cứ pháp lý
|
Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Nghị
định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại
thương;
Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa;
Thông
tư số 56/2026/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã
qua sử dụng.
|
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết
bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………
V/v đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng
|
......, ngày … tháng … năm ……
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP NHẬP KHẨU
MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHÁC
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ
chức:
..........................................................................................................
2. Mã
số thuế:
......................................................................................................
3. Địa
chỉ:
............................................................................................................
4. Số
điện thoại/số fax:
........................................................................................
5. Người
đại diện pháp luật (Họ tên/CCCD/Hộ chiếu/Chức vụ): .........................
6. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ..…, Ngày cấp: .........., Nơi cấp:
…..............................................................................................................
7.
Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
|
TT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
Giá trị (dự kiến)
|
Năm sản xuất
|
Công suất/hiệu suất
|
Nước sản xuất/xuất xứ
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thời
gian dự kiến nhập khẩu:
...................................................................
9. Giải
trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết
bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ:
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Các
tài liệu gửi kèm:
a) Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp;
b) Chứng
thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh
nghiệp…………………… cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên để
trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng
yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về cam kết này và tính chính xác của các thông tin cung cấp.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………………
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH
NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Lưu
ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng
mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp
thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
Quyết định 3822/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3822/QĐ-BKHCN ngày 18/09/2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2026
Ban hành:
13/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
64
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|