|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
08/2024/TT-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thế Duy
|
|
Ngày ban hành:
|
06/11/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiêu chí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 08/2024/TT-BKHCN ngày 06/11/2024 quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao.Tiêu chí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao
Theo Điều 4 Thông tư 08/2024/TT-BKHCN dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP và các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 32 Nghị định 10/2024/NĐ-CP , đồng thời đáp ứng các tiêu chí gồm:
- Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ cao hằng năm của dự án đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;
- Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
- Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
+ Đối với trường hợp dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có tổng số người lao động từ 3.000 người trở lên: đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
+ Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
+ Số người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%.
- Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
+ Đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu: đạt ít nhất 0,5%;
+ Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%. Nội dung chi hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tại khoản này theo quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2024.
- Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 08/2024/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 23/12/2024.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 08/2024/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐỂ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHỆ CAO
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Công nghệ cao và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Thông tư quy định một số tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ
sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao
để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các
tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để
sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu
công nghệ cao được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 29 và điểm đ
khoản 1 Điều 32 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của
Chính phủ quy định về khu công nghệ cao.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối
với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dự
án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại khu công nghệ cao quy định
tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3.
Tiêu chí dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
Dự án đầu tư cơ sở nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chí quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 và các điểm a, b, c, d khoản 2
Điều 29 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ
quy định về khu công nghệ cao, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Số lượng người lao động
có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với hoạt động nghiên cứu và phát triển của
dự án đầu tư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động
có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên
cứu và phát triển phải đạt ít nhất 70% tổng số người lao động của dự án, trong
đó số người lao động có bằng đại học trở lên phải đạt ít nhất 85%;
2. Mỗi lĩnh vực nghiên cứu
và phát triển chính của dự án đầu tư phải có ít nhất một (01) thành viên tham
gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển có tối thiểu năm (05) năm
kinh nghiệm thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực đó;
3. Tổng chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80% các khoản chi hoạt động
hằng năm của dự án đầu tư.
Nội dung chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển tại khoản này theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Thông tư này;
4. Có đầy đủ máy móc, thiết
bị cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư và được bố trí trong không gian làm
việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
Điều
4. Tiêu chí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ
cao
Dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc và
tiêu chí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 và các điểm
a, b, c, d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm
2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao, đồng thời đáp ứng các tiêu
chí sau:
1. Các sản phẩm của dự án
đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển
ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tỷ lệ doanh thu
từ sản xuất sản phẩm công nghệ cao hằng năm của dự án đầu tư phải đạt ít nhất
80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;
2. Số lượng người lao động
đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại
học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
3. Số lượng người lao động
có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đối với trường hợp dự
án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối
thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có tổng số người
lao động từ 3.000 người trở lên: đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của dự
án đầu tư;
b) Đối với các trường hợp
còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động của dự án đầu tư;
c) Số người lao động trực
tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án
đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn
hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực tiếp tham gia hoạt
động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của dự án đầu tư, trong đó, số
người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt quá 30%.
4. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt
động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ hằng năm trên tổng doanh thu
hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đối với các dự án đầu
tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu
6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt
tối thiểu 10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có
doanh thu: đạt ít nhất 0,5%;
b) Đối với các trường hợp
còn lại: đạt ít nhất 1%.
Nội dung chi hoạt động
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tại khoản này theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Dây chuyền công nghệ của
dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, được tổ chức theo
phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó có ít nhất 1/3 (một phần ba)
số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình; được bố trí trong
không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp đầu tư mới 100%.
Điều
5. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại
khoản 3 Điều 3; hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định
tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này
1. Nội dung chi cho hoạt
động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 3
Điều 3, hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ quy định tại
khoản 4 Điều 4 Thông tư này (sau đây gọi chung là hoạt động
nghiên cứu và phát triển) hằng năm của dự án đầu tư bao gồm:
a) Khấu hao hằng năm hạ tầng
kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển bao gồm: cơ sở
nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, thử
nghiệm; sản phẩm mẫu, phần mềm, tài liệu, dữ liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu;
b) Chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển thường xuyên hằng năm bao gồm: tiền lương và các khoản
có tính chất giống lương (thưởng, phụ cấp, khoán chi phí đi lại, công tác phí)
cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định
tại khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi thù
lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên cứu; chi hội thảo,
hội nghị khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu và phát triển; chi thuê
cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, thuê kiểm
định sản phẩm nghiên cứu và phát triển; chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ
sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; các khoản
chi thường xuyên khác (chi mua dụng cụ, vật tư, nguyên liệu, vật liệu, hóa chất,
năng lượng, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động, vật rẻ
tiền mau hỏng phục vụ cho nghiên cứu và phát triển);
c) Chi phí đào tạo hằng
năm bao gồm: chi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn ở trong nước, ở nước ngoài cho
người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại
khoản 1 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này; chi hợp tác,
tài trợ, hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu (hoặc cấp học bổng, trang thiết bị,
máy móc), đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt
Nam;
d) Chi phí tiếp nhận quyền
sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển
giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký) phục vụ trực tiếp cho hoạt
động nghiên cứu và phát triển tại dự án đầu tư; chi phí thực hiện các thủ tục
xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ từ hoạt động nghiên cứu
và phát triển của dự án đầu tư.
2. Những nội dung chi sau
đây không được tính là chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án
đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm
hoặc kiểm tra định kỳ nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng không liên
quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí thu thập dữ liệu định kỳ không liên
quan đến nghiên cứu và phát triển; chi phí điều tra về hiệu quả hoặc nghiên cứu
về quản lý; chi phí nghiên cứu về tiếp thị và quảng cáo bán hàng.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành “Quy định về tiêu chuẩn xác định dự
án sản xuất sản phẩm công nghệ cao” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các trường hợp
dự án đầu tư đã nộp hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư trước thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được trả kết quả thực hiện thủ
tục hành chính và Ban quản lý khu công nghệ cao đang thực hiện xét các tiêu chuẩn
trên cơ sở Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN
ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành
“Quy định về tiêu chuẩn xác định dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao” thì nhà
đầu tư được lựa chọn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc áp dụng theo các quy định tại Thông tư
này để hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu,
xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu: VT, CNC, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Thế Duy
|
Thông tư 08/2024/TT-BKHCN quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
|
THE MINISTRY OF
SCIENCE AND TECHNOLOGY OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 08/2024/TT-BKHCN
|
Hanoi, November
06, 2024
|
CIRCULAR ON
SOME CRITERIA FOR PROJECTS ON INVESTMENT IN HI-TECH RESEARCH AND DEVELOPMENT
FACILITIES, PROJECTS ON HI-TECH APPLICATION INVESTMENT FOR THE PRODUCTION OF
HI-TECH PRODUCTS AT HI-TECH PARKS Pursuant to the Law on High Technologies dated
November 13, 2008; Pursuant to Decree No. 28/2023/ND-CP dated June
2, 2023, of the Government on the functions, tasks, powers and organizational
structure of the Ministry of Science and Technology; Pursuant to Decree No. 10/2024/ND-CP dated
February 1, 2024, of the Government on hi-tech parks; At the request of Director General of Department
of High Technology and Director General of Department of Legal Affairs. Minister of Science and Technology issues
Circular on some criteria for projects on investment in hi-tech research and
development facilities, projects on hi-tech application investment for the
production of hi-tech products at hi-tech parks. Article 1. Scope ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Regulated entities This Circular applies to state authorities,
organizations, individuals related to execution of projects on investment in
hi-tech research and development facilities, projects on hi-tech application
investment projects for the production of hi-tech products at hi-tech parks
specified in Article 1 hereof. Article 3. Criteria for
projects on investment in hi-tech research and development facilities Projects on investment in hi-tech research and development
facilities must satisfy the rules, criteria specified in clauses 1, 2, 3, 4 of
Article 28 and points a, b, c, d of clause 2 of Article 29 of Decree No.
10/2024/ND-CP dated February 01, 2024 of the Government on hi-tech parks, and
the following criteria: 1. The quantity of
skilled and experienced employees suitable for the research and development
activities of the investment project working under indefinite or fixed-term
employment contracts of one year or more must account for at least 70% of the
total workforce of the project. Among them, the number of employees with a
bachelor's degree or higher must be at least 85%. 2. Each main
research and development field of the investment project must have at least one
(01) member with a minimum of five (05) years of experience in that field
directly involved in research and development activities; 3. The total
annual expenditure for research and development activities must reach at least
80% of the annual operation expenses for investment projects. The expenditures for research and development
activities in this clause shall comply with Clause 1 of Article 5 hereof; 4. Necessary
machinery and equipment for the research and development activities in line
with the research and development field of the investment project must be
provided and arranged in a workspace that ensures labor safety and hygiene
standards in accordance with Vietnamese law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Projects on investment in the application of high
technologies to the production of hi-tech products must satisfy the rules,
criteria specified in clauses 1, 2, 3, 4 of Article 28 and points a, b, c, d of
clause 1 of Article 32 of Decree No. 10/2024/ND-CP dated February 01, 2024 of
the Government on hi-tech parks, and the following criteria: 1. The products of
the investment project must be those specified in the list of hi-tech products
encouraged for development, issued together with the Prime Minister's Decision.
The annual revenue from hi-tech product manufacturing of the investment project
must reach at least 80% of the total annual project revenue. 2. The number of
employees possessing degrees and certificates in vocational education, or bachelor’s
degrees must be at least 75% of the total workforce of the investment project; 3. The number of
employees with college degrees or higher directly participating in research,
development and technology application activities of investment projects must: a) For investment projects with an investment
capital scale of VND 6.000 billion or more, disbursing at least VND 6.000
billion within 03 years from the date of being granted the Investment
Registration Certificate or investment guideline approval, and having a total
number of employees of 3.000 or more: reaches at least 2,5% of the total number
of employees of the investment project; b) For the remaining cases:
reaches at least 5% of the total number of employees of the investment
project; c) Employees directly participating in research,
development and technology application activities of the investment project
specified in this clause must have an indefinite-term labor contract or an
employment contract with a term of 01 year or more to directly participate in
research, development and technology application activities of the investment
project, in which the number of employees with college degrees must not exceed
30%. 4. The ratio of
total expenditure on technology research, development and application
activities per year to the total annual revenue of an investment project must: a) For investment projects with an investment scale
of VND 6.000 billion or more, with a minimum disbursement of VND 6.000 billion
within three years from the date of issuance of the Investment Registration
Certificate or investment guideline approval, or for projects with a total
annual revenue reaching at least VND 10.000 billion within three years from the
year starting to generate revenue: Achieve at
least 0,5%; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The expenditures for technology research,
development and application activities specified in this clause shall comply
with Article 5 hereof. 5. The technology
chain of the project must be invested in a uniform and advanced manner,
organized through specialization and automation methods. At least one-third of
the automated devices must be controlled by programs and set up in a workspace
that ensures occupational health and safety standards in accordance with
Vietnamese law. New investment cases shall be
prioritized. Article 5. Expenditures for
hi-tech research and development activities specified in clause 3 of Article 3;
technology research, development and application activities specified in clause
4 hereof 1. The annual
expenditures for hi-tech research and development activities specified in
clause 3 of Article 4; technology research, development and application
activities specified in clause 4 hereof (hereinafter referred to as
"research and development activities”) of an investment project include: a) Annual depreciation of technical infrastructure
directly serving research and development activities, including research and
testing facilities; research, testing equipment; sample products, software,
documents, data, information serving research; b) Annual recurrent research and development
expenditures, including: salaries and
salary-like expenditures (bonuses, allowances, travel expenses, work-trip
allowances) for employees directly participating in research and development
activities specified in clause 1 of Article 3 and clause 3 of Article 4 hereof;
remunerations for experts to review, criticize, assess research results;
expenditures for workshops and conferences related to research and development
content; rent of facilities, equipment for research and testing; expenditures
for testing of research and development products; maintenance, repair
costs for technical infrastructure serving research and development activities;
other recurrent expenditures (purchase of tools, supplies, raw materials,
chemicals, energy, communication information, stationery, labor protection
equipment, expendable low-cost materials for research and development); c) Expenditures for annual training, including: Expenditures for long-term or short-term
domestic/overseas training for employees directly participating in research and
development activities specified in clause 1 of Article 3 and clause 3 of
Article 4 hereof; expenditures for cooperation, donation, support for training,
research activities (or scholarships, equipment, machinery) for scientific and
technological organizations, training institutions in Vietnam; d) Costs for receiving intellectual property
rights, technology transfer granted Technology Transfer Registration Certificate
by the competent state authority (except in cases where the law on technology
transfer does not require registration) directly serving research and
development activities in the investment project; costs for performing
procedures to establish intellectual property rights over intellectual assets
from research and development activities of the investment project. 2. The following
expenditures are not considered expenditures for research and development
activities for investment projects applying hi-tech to produce high-tech
products specified in clause 4 of Article 4 hereof: Costs
for product quality inspection or periodic inspection of raw materials, fuels,
and energy not related to research and development; costs for periodic collection
of data not related to research and development; costs for efficiency
investigation or management research; costs for marketing and advertising
research. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular
comes into force from December 23, 2024. 2. Decision No.
27/2006/QD-BKHCN dated December 18, 2006 of the Minister of Science and
Technology on promulgating the "Regulations on standards for determining
hi-tech product manufacturing projects" shall cease to be effective from
the effective date of this Circular. 3. If the
investment projects that have submitted applications for carrying out
administrative procedures regarding investment before the effective date of
this Circular but have not yet received results and the Management Board of the
hi-tech park is reviewing the standards based on Decision No. 27/2006/QD-BKHCN
dated December 18, 2006, of the Minister of Science and Technology on
promulgating "Regulations on standards for determining hi-tech product
manufacturing projects", investors may choose to continue to comply with
Decision No. 27/2006/QD-BKHCN dated December 18, 2006, of the Minister of
Science and Technology or apply this Circular to complete the application. 4. Shall any
problems arise during the implementation process, promptly report to the Ministry
of Science and Technology for research, review, and appropriate amendments./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Bui The Duy
Thông tư 08/2024/TT-BKHCN ngày 06/11/2024 quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao đầu tư vào khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2024
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2024
Ban hành:
18/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2023
Ban hành:
02/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2023
Ban hành:
02/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2023
Ban hành:
24/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2023
Ban hành:
28/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2021
Ban hành:
13/11/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2008
4.717
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|