|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 25
tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI
NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT- BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND
ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
Quy định cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND
ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương
ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế,
chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 7 Điều
5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và tại khoản 1, khoản 3, khoản
5 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, cụ thể:
1. Hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ mới
thoát nghèo.
2. Người lao động thường trú
trên địa bàn tỉnh có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo Luật Người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc các đối tượng sau: Bộ đội,
công an phục viên, xuất ngũ và người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo, hộ có mức sống trung bình.
3. Hộ gia đình cư trú hợp pháp
tại các phường chưa có công trình cấp nước, công trình vệ sinh hoặc đã có nhưng
bị hư hỏng cần phải xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa.
4. Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có nhu cầu vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
5. Các đối tượng theo quy định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Trường hợp mức cho vay tối
đa theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được điều chỉnh cao hơn mức
cho vay tối đa của Nghị quyết này, áp dụng theo mức cho vay tối đa của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ. Mức lãi suất cho vay của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được
điều chỉnh thấp hơn mức lãi suất cho vay của Nghị quyết này, áp dụng theo mức
lãi suất cho vay của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết định giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên
nhân khách quan khác, lãi suất cho vay tại Nghị quyết này được giảm tương ứng
theo Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Mức cho vay, thời hạn cho
vay cụ thể do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xem xét căn cứ vào nguồn
vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
4. Lãi suất nợ quá hạn bằng
130% lãi suất cho vay.
Điều 4. Mức
cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 100
triệu đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là
10 năm (120 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Hộ nghèo bằng
4,8%/năm; hộ cận nghèo bằng 5,76%/năm; hộ mới thoát nghèo bằng 6,0%/năm.
2. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa bằng
100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong hợp đồng đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài nhưng không vượt quá 200 triệu đồng/lao động.
b) Thời hạn cho vay: Căn cứ vào
thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và khả năng trả nợ của
người vay nhưng tối đa không quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động
được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
c) Lãi suất cho vay: Bằng
6,24%/năm.
3. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 25
triệu đồng/01 loại công trình/hộ.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là
05 năm (60 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Bằng
7,5%/năm.
4. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 200
triệu đồng/lao động.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là
10 năm (120 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Bằng
7,9248%/năm.
5. Đối với các đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này: Mức cho vay, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính
phủ.
Điều 5. Xử
lý nợ bị rủi ro
Đối với các khoản nợ bị rủi ro
ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân
hàng Chính sách xã hội: giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định xử lý nợ bị
rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 6. Nguồn
vốn cho vay
Vốn ngân sách địa phương bố trí
ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay theo nhu cầu
của các đối tượng thụ hưởng chính sách và khả năng cân đối vốn của tỉnh.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 07 tháng 03 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Cà Mau (cũ) về chính sách hỗ trợ, cho vay đối với các hộ Làng nghề thuộc Công
viên Văn hóa - Du lịch Mũi Cà Mau và đối tượng xuất khẩu lao động trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
Điều 8. Quy
định chuyển tiếp
Các đối tượng đã vay theo các chương
trình trước đây tiếp tục áp dụng chính sách tín dụng theo thỏa thuận, hợp đồng
vay vốn đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; trường hợp đã nộp
hồ sơ vay vốn trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết
định phê duyệt hồ sơ vay vốn thì thực hiện theo quy định Nghị quyết này.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 8 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng
02 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|