|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2514/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
09 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (CẤP TỈNH) TRONG LĨNH
VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
857/QĐ-BTP ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 138/TTr-STP ngày 06 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh)
trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh
Vĩnh Long được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố tại Quyết định
số 670/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2025 (thủ tục hành chính thực hiện không
phụ thuộc địa giới hành chính).
Điều 2. Phạm vi tiếp
nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và
các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong 01 ngày làm việc.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ
tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính.
- Tổ chức thực hiện đúng
nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo quyết định này và quy trình
nội bộ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2413/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ
danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4:
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06. PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.013803
|
Bổ nhiệm công chứng viên
|
Nghị quyết
66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp, UBND tỉnh
|
PHỤ LỤC II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: CÔNG CHỨNG
1. Thủ tục Bổ nhiệm công
chứng viên (Mã TTHC: 1.013803)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người có đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại Điều 10 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp ở địa phương nơi hoàn thành tập sự hành
nghề công chứng (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp
pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm
công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp đủ
tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm công chứng
viên. Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua
dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người tiếp nhận, giải
quyết thủ tục bổ nhiệm công chứng viên có trách nhiệm khai thác, sử dụng
thông tin để thay thế cho các loại thông tin, thành phần giải quyết trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm đối với giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo
hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật.
Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì
cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu
cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời
đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ
liệu theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long
Châu, tỉnh Vĩnh Long (Quầy Sở Tư pháp).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm công
chứng viên (Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025
của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
- Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người đề nghị bổ nhiệm thuộc
đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng thì phải
có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh
đã miễn nhiệm, đã thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường
hợp này. Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại
khoản 4 Điều 10 của Luật Công chứng và điểm b khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
là một hoặc một số giấy tờ sau đây:
+ Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao
động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị
trí công tác pháp luật được bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc ký hợp đồng từ đủ 03 năm
trở lên đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b và d khoản
1 Điều 6 Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ tư pháp quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng (Không yêu cầu
người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ chứng
minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm).
+ Chứng chỉ hành nghề luật sư
và thẻ luật sư; chứng chỉ hành nghề đấu giá; chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
quyết định bổ nhiệm thừa phát lại và thẻ thừa phát lại đối với những người
thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2025/TT-BTP;
Chứng chỉ hành nghề hoặc các
quyết định quy định tại điểm này phải kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian
đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 năm trở lên tương ứng với chức danh mà họ đảm
nhận. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực luật sư, đấu giá,
quản lý thanh lý tài sản, thừa phát lại mà không hưởng tiền lương hoặc người
hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết
hợp đồng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì
không cần nộp kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội (Không
yêu cầu người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội
khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ
chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về bảo hiểm).
+ Các giấy tờ hợp pháp khác
chứng minh thời gian công tác pháp luật.
Các giấy tờ quy định tại khoản
này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.
- Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành
nghề công chứng;
- Bản chính hoặc bản điện tử
Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ,
thời hạn xác minh hồ sơ không quá 15 ngày làm việc và có văn bản đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ
nhiệm đối với những trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng
viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên;
trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp
và người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở
Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá nhân.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Tư pháp.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm công chứng viên.
1.9. Phí, lệ phí: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị bổ nhiệm công
chứng viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Công chứng:
Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi; thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công
chứng; có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; có thời gian
công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử
nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; tốt nghiệp khóa đào tạo nghề
công chứng; đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
2. Người thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 14 của Luật Công chứng thì không được bổ nhiệm công chứng
viên bao gồm:
a) Người không đủ tiêu chuẩn bổ
nhiệm công chứng viên theo quy định.
b) Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích;
người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
c) Người đang bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Người bị mất năng lực hành
vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi.
đ) Người đang là cán bộ, công
chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
e) Người đang là thừa phát lại,
luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về
giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của
Luật Công chứng.
g) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình
thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước
danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công
nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức
tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
i) Thừa phát lại, luật sư, đấu
giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn
nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời
hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ
hành nghề có hiệu lực thi hành.
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Luật Công chứng số
46/2024/QH15;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Công chứng;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Công chứng.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.
|
|
Mẫu TP-CC-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3cmx4cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN
|
Kính
gửi: ………………………………..(1)
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là (ghi bằng chữ in
hoa): .........................................................................
Giới tính (2):
........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............./
............../ .............Quốc tịch (3): .........................
Số Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân:......................
Ngày, tháng, năm cấp (4):
........./........./.................................................................
Nơi cấp (5):
...........................................................................................................
(đối với Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (6):
.................................................................................................
Nơi ở hiện tại
(7):...................................................................................................
Điện thoại: .........................................
Email (nếu có): ..........................................
Số và ngày, tháng, năm cấp, nơi
cấp của bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật:……………………………………………………………………….
Số và ngày, tháng, năm cấp của
chứng chỉ đào tạo nghề công chứng (trường hợp có thời gian đào tạo nghề công
chứng là 6 tháng thì bổ sung thông tin thuộc đối tượng nào theo quy định của
Luật Công chứng):…………………………………
Thời gian tập sự hành nghề công
chứng từ .….../….…/….… đến ..…./....../…… tại……………….. (8)
Đã được Hội đồng kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng lần thứ…. cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra
tập sự hành nghề công chứng số: .................... ngày
......../........../.......... (9)
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM
VIỆC (từ khi đủ 18 tuổi đến nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi đầy đủ các tội danh,
số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa án tích; nếu không có
thì ghi “Không có”)
..........................................................................................................................
IV. ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi đầy đủ các hình thức và
thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính; nếu không có
thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
V. THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP
KHÔNG ĐƯỢC BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG
(Ghi cụ thể từng trường hợp;
nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
VI. KHEN THƯỞNG
(Ghi cụ thể các hình thức
khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
Tôi làm văn bản này đề nghị
được bổ nhiệm công chứng viên. Tôi cam đoan không thuộc các trường hợp không
được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng. Tôi cam đoan
tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ,
trách nhiệm của công chứng viên theo quy định của pháp luật.
Tôi xin chịu toàn bộ trách
nhiệm về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên và các giấy tờ
khác được cung cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên; nếu sai tôi
xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi
người có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên.
2. Các thông tin số (2),
(3), (4), (5), (6), (7):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự
động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê
khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Thông tin số (8): Ghi tên
tổ chức hành nghề công chứng nơi tập sự.
4. Thông tin số (9): Trường
hợp không phải kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thì ghi rõ lý do.
5. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.