|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 09
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT GIẢM PHÁT THẢI LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT GIAI ĐOẠN
2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050”
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án “Sản
xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
2050”;
Căn cứ Quyết định số 4766/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch
hành động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án Sản xuất giảm phát
thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển
đổi hệ thống sản xuất trồng trọt theo hướng phát thải thấp, thích ứng với biến
đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện sinh kế cho người dân và
phát triển bền vững; nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng trồng trọt, bảo
đảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước hình thành nền nông nghiệp sinh
thái, hiện đại, có khả năng chống chịu tốt trước tác động của biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể đến 2035
- Giảm ít nhất 15 % tổng lượng phát thải khí nhà kính
(CO2tđ) từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020.
- Xây dựng và phát triển nhãn hiệu “Phát thải thấp”
cho các sản phẩm của ngành hàng trồng trọt.
- Xây dựng ít nhất 2 mô hình thí điểm giảm phát thải
để nhân rộng.
- Hình thành cơ sở dữ liệu phát thải trong trồng trọt
tỉnh kết nối với hệ thống quốc gia.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về kỹ thuật, chính
sách, nhận thức chung và công cụ đo phát thải cho tối thiểu 150 cán bộ kỹ thuật
cơ sở, khuyến nông, nông dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể ít nhất 03 tài liệu truyền thông/hướng dẫn
kỹ thuật do cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành, các tổ chức, đơn vị xây dựng về
thúc đẩy chuyển đổi hành vi sản xuất của nông dân theo hướng giảm phát thải áp
dụng phù hợp với thực tiễn cho địa phương.
c) Tầm nhìn đến 2050
Đến năm 2050, ngành trồng trọt tỉnh Đồng Nai sẽ
phát triển theo hướng phát thải thấp, sinh thái và hiện đại, trở thành trụ cột
quan trọng trong quá trình chuyển đổi xanh của nền nông nghiệp tỉnh. Hoạt động
sản xuất trồng trọt được tổ chức theo chuỗi giá trị tuần hoàn, ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ số và nông nghiệp thông minh, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất,
nước và vật tư đầu vào, đồng thời kiểm soát, hấp thụ và bù đắp phát thải một
cách thực chất. Toàn ngành phấn đấu 100% diện tích cây trồng chủ lực áp dụng
quy trình kỹ thuật canh tác bền vững; hình thành cơ sở dữ liệu số hóa về phát
thải trong trồng trọt, kết nối đồng bộ với hệ thống giám sát quốc gia khi có
yêu cầu; xây dựng và phổ cập nhãn hiệu “Phát thải thấp” cho các ngành hàng nông
sản chủ lực.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu của Đề án quốc gia: Thực hiện
đúng định hướng, mục tiêu, nội dung, tiến độ và các giải pháp đã nêu trong Đề
án được Bộ phê duyệt.
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội và cơ cấu
ngành nông nghiệp của địa phương: Lựa chọn cây trồng chủ lực, vùng sản xuất tập
trung để ưu tiên áp dụng mô hình giảm phát thải; giải pháp kỹ thuật phải phù hợp
với tập quán canh tác, trình độ nông dân, hệ thống thủy lợi và điều kiện đất
đai của Đồng Nai.
- Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và tiết kiệm nguồn
lực: Lộ trình triển khai phải thực hiện từng bước, có chọn lọc, ưu tiên mô hình
hiệu quả cao để nhân rộng; huy động đa dạng nguồn lực: Ngân sách Nhà nước, vốn
doanh nghiệp, hợp tác xã, nguồn tài trợ quốc tế, tín dụng xanh...;
- Kết hợp giữa giảm phát thải với nâng cao năng suất,
chất lượng và giá trị nông sản: Các giải pháp kỹ thuật không chỉ giảm phát thải
mà còn phải giúp cải thiện sinh kế, tăng thu nhập cho nông dân; tăng khả năng
truy xuất nguồn gốc, chứng nhận phát thải thấp, hướng tới xây dựng thương hiệu
nông sản xanh Đồng Nai.
- Gắn với các chương trình, đề án, chiến lược khác
của tỉnh. Thực hiện đồng bộ với các Đề án: Nâng cao sức khỏe đất, Tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, Phát triển nông thôn mới nâng cao, OCOP, biến đổi khí hậu...;
đảm bảo tính liên kết vùng, chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ
biến
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung và kết quả
triển khai thực hiện Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày 29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phê duyệt Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050” và các văn bản có liên quan tới toàn thể
nhân dân thông qua các cuộc họp, hội nghị, các phương tiện thông tin đại
chúng....
- Xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền nhân
rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải
lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050”.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến đến mọi người
dân các quy trình canh tác trồng trọt giảm phát thải trên các phương tiện thông
tin đại chúng, các buổi tập huấn,...
2. Hoàn thiện thể chế, chính
sách địa phương
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nông
nghiệp, quy hoạch đất trồng trọt, quy hoạch bảo vệ môi trường để tích hợp yêu cầu
giảm phát thải khí nhà kính.
- Ban hành chủ trương chính sách hỗ trợ cho các
nông hộ, Hợp tác xã, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sang canh tác giảm phát
thải.
3. Nâng cao năng lực, tập huấn,
truyền thông, chuyển đổi nhận thức
- Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ
cấp tỉnh, xã, kỹ thuật viên, nông dân chủ lực về: kỹ thuật canh tác giảm phát
thải, công cụ MRV, quản lý nước - dinh dưỡng, xử lý phụ phẩm, chuyển đổi giống,
công nghệ số, truy xuất nguồn gốc,...
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết
bị mới tiên tiến, công nghệ số trong kỹ thuật “trồng trọt phát thải thấp” phù hợp
với các cây trồng chủ lực của tỉnh tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đưa nội dung sản xuất trồng trọt giảm
phát thải trong các chương trình nghiên cứu, nhiệm vụ khoa học công nghệ.
- Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn nông nghiệp
xanh, ngày “Sản xuất phát thải thấp” để lan tỏa mô hình, kết nối nông dân,
doanh nghiệp, nhà nghiên cứu.
- Triển khai chương trình truyền thông tại các xã,
phường để nâng cao nhận thức của nông dân về lợi ích kinh tế, môi trường khi
làm theo quy trình phát thải thấp.
4. Xây dựng, triển khai mô hình
điểm sản xuất trồng trọt phát thải thấp
- Khảo sát, lựa chọn các vùng, địa phương có điều kiện
thuận lợi (đất, nước, tổ chức sản xuất) làm thí điểm trước.
- Lựa chọn các cây trồng chủ lực của tỉnh (cây ăn
quả, cây công nghiệp, rau màu, ...) để triển khai mô hình thí điểm. Thực hiện
thí điểm ít nhất 02 mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải.
- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật: Canh tác lúa áp
dụng tưới ngập - khô xen kẽ (AWD), kỹ thuật SRI (với điều kiện phù hợp), giảm
lượng phân vô cơ, tăng bón phân hữu cơ /vi sinh, quản lý nước, sử dụng rơm rạ -
phế phụ phẩm trồng trọt (vỏ quả cà phê, vỏ trấu,...) tận dụng làm phân,
biochar, kỹ thuật bảo vệ thực vật sinh học, luân canh, xen canh; quản lý sức khỏe
cây trồng IPHM,...
- Tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường,
năng suất, chi phí đầu vào - đầu ra; lựa chọn các mô hình có hiệu quả cao để
nhân rộng.
5. Thiết lập hệ thống MRV (đo
lường - báo cáo - thẩm định) và cơ sở dữ liệu phát thải
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về phát thải khí nhà kính
trong trồng trọt, bao gồm dữ liệu theo cây trồng, vùng sinh thái, biện pháp kỹ
thuật, chu kỳ canh tác.
- Liên thông cơ sở dữ liệu với hệ thống kiểm kê khí
nhà kính quốc gia, hướng tới minh bạch hoá số liệu phục vụ đối ngoại, chứng nhận
tín chỉ các-bon và truy xuất nguồn gốc môi trường sản phẩm nông sản nếu được
yêu cầu.
6. Kết nối chuỗi giá trị, thị
trường sản phẩm phát thải thấp
- Khuyến khích hình thành các vùng sản xuất tập
trung, Hợp tác xã, liên kết doanh nghiệp để tổ chức sản xuất theo chuẩn phát thải
thấp, truy xuất nguồn gốc.
- Hỗ trợ xây dựng và hình thành, phát triển hệ thống
thị trường tiêu thụ nông sản phát thải thấp; xây dựng và quản lý nhãn hiệu chứng
nhận “Phát thải thấp” nhằm nâng cao giá trị, mở rộng thị trường gắn với phát
triển bền vững và trách nhiệm môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường
xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm phán mở cửa thị trường,
quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
- Lồng ghép, hỗ trợ phát triển sản phẩm phát thải
thấp vào các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình OCOP và các chính
sách khuyến nông.
(Chi tiết Phụ lục
kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình, dự án, kế hoạch khác có liên quan theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước; kinh phí tự có của các tổ chức kinh tế - xã hội; huy động
các nguồn lực tài chính hợp pháp từ các nhà tài trợ, tổ chức, doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch này và hướng dẫn các địa phương triển khai
thực hiện.
- Hàng năm tổ chức xây dựng kế hoạch để triển khai
thực hiện Đề án, tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ nông dân chuyển đổi
sản xuất.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường lựa chọn
vùng, cây trồng, xây dựng mô hình sản xuất trồng trọt giảm phát thải khí nhà
kính phù hợp với điều kiện từng địa phương, tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả
mô hình và chỉ đạo mở rộng diện tích sản xuất trồng trọt giảm phát thải trên địa
bàn.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu về phát thải ngành trồng
trọt trên địa bàn tỉnh, phối hợp đo lường, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà
kính từ sản xuất nông nghiệp định kỳ theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc Bộ, các
tổ chức, doanh nghiệp và đơn vị liên quan, các tổ chức quốc tế triển khai thực
hiện các nội dung có liên quan đến Đề án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng
ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án Sản xuất giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đến Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/12 hàng năm.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu kinh phí của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị theo quy định về phân cấp
quản lý tài chính, phối hợp rà soát, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện.
- Căn cứ đề xuất của các cơ quan được giao nhiệm vụ,
phối hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, tiếp nhận các chương trình, dự án để triển
khai thực hiện Đề án.
3. Sở Công Thương
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận thị trường
xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại, đàm phán mở cửa thị trường,
quảng bá nông sản phát thải thấp tại các hội chợ trong nước và quốc tế.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành của tỉnh trình
UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến sản xuất trồng
trọt giảm phát thải từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ theo quy định.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi đến hội viên, đoàn viên và Nhân dân về nội dung của Kế hoạch, tuyên truyền
về ý nghĩa bảo vệ môi trường, giảm khí nhà kính, sản phẩm nông nghiệp xanh.
- Tham gia triển khai các chương trình nông thôn bền
vững, nông nghiệp sạch, sản phẩm hữu cơ, liên kết với doanh nghiệp và các sở
ngành.
6. Báo và phát thanh, truyền
hình Đồng Nai
Xây dựng các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ
biến tuyên truyền nhân rộng những mô hình hiệu quả trong việc thực hiện Đề án
“Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến
năm 2050”.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền các nội dung và các kết quả
đạt được của Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn
2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050” theo Quyết định số 4024/QĐ-BNNMT ngày
29/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai thực hiện
Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm
nhìn đến 2050” trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại xã, phường.
- Xây dựng ít nhất 01 mô hình sản xuất trồng trọt
phát thải thấp trên các cây trồng chủ lực tại địa bàn xã, phường; Phối hợp với
các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các mô hình sản xuất trồng trọt giảm
phát thải khác (nếu có).
- Chủ động bố trí, cân đối hoặc đề xuất sử dụng lồng
ghép kinh phí thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh
vực trồng trọt.
VI. CÔNG TÁC BÁO CÁO
Các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường báo
cáo kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn
vướng mắc, các sở, ngành, địa phương có văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các Phó Chánh VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, Thu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|