|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
3 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2021, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022;
2. Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ một
số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024.
3. Nghị định số
115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2024.
4. Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5. Nghị định số
14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phòng cháy
chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng cháy chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quản lý tài
sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật An ninh
mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội số 32/2007/PL-UBTVQH 11 ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này quy
định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam bao
gồm:
a) Nguyên tắc và trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay;
b) Quy hoạch và thực
hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Mở, đóng cảng hàng
không, sân bay;
d) Cấp giấy chứng nhận
đăng ký cảng hàng không, sân bay, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không,
sân bay;
đ) Cấp giấy phép kinh
doanh cảng hàng không;
e) Quản lý công tác đầu
tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay;
g) Quản lý hoạt động
khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
h) Hoạt động kinh doanh
tại cảng hàng không, sân bay.
2. Nghị định này không
áp dụng đối với sân bay chuyên dùng, trừ các quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Doanh nghiệp cảng
hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện, tổ chức quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay và được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay là tổ chức trực tiếp khai thác kết cấu hạ tầng sân bay và
các công trình thiết yếu khác của cảng hàng không, sân bay, trừ các công trình
và cơ sở bảo đảm hoạt động bay do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay quản lý,
khai thác và được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay.
3. Kết cấu hạ tầng cảng
hàng không bao gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân
bay;
b) Công trình, hạ tầng
kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
c) Công trình phục vụ
bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay;
d) Công trình hàng rào
cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện;
công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên
lạc;
đ) Hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường ngoài sân bay;
e) Công trình nhà ga
hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng không, nhà ga hàng
hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
g) Công trình dịch vụ
phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch
vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật
hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không.
4. Kết cấu hạ tầng sân
bay bao gồm các công trình:
a) Đường cất hạ cánh,
đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ trợ của sân bay;
b) Công trình khẩn nguy
sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong sân bay;
c) Công trình hàng rào
vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội cảng trong sân bay;
d) Hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường trong sân bay;
đ) Bãi tập kết phương
tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị
mặt đất;
e) Các công trình khác
thuộc khu bay.
5. Khu bay là phần sân
bay dùng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn, bao gồm cả khu cất hạ cánh và
các sân đỗ tàu bay.
6.[2] Công
trình bao gồm tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng mục công trình
phụ trợ. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số hạng mục công trình hoặc
một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp cho dây chuyền phục vụ
hành khách, hành lý, hàng hóa. Hạng mục công trình chính là hạng mục công trình
có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án.
7. Người khai thác công
trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thuộc cảng
hàng không, sân bay.
8. Đường giao thông nội
cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng hàng không, bao gồm đường giao
thông nội cảng trong sân bay và đường giao thông nội cảng ngoài sân bay nhưng
không bao gồm đường giao thông do địa phương quản lý.
9. Các công trình thiết
yếu của cảng hàng không là hệ thống các công trình tối thiểu thuộc kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, đảm bảo cảng hàng không, sân bay có thể được đưa vào và
duy trì khai thác, tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn khai thác và đảm
bảo chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân
bay;
b) Công trình phục vụ
bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay ngoài sân bay; công trình hàng
rào cảng hàng không;
c) Công trình hạ tầng
kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay gồm: đường giao thông nội cảng
ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình
chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình bảo vệ môi trường;
d) Nhà ga hành khách,
nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết
hàng hóa;
đ) Công trình, hạ tầng
kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
10. Hợp đồng giao kết
là hợp đồng giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, chất
lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng hàng
không, sân bay theo tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay; bao gồm nội
dung quyền và trách nhiệm của mỗi bên, giá nhượng quyền khai thác dịch vụ, thời
hạn hiệu lực của hợp đồng.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Bảo đảm nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. Bảo đảm phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; giữa
các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự tại sân bay dùng chung dân
dụng và quân sự.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các
hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và được cấp Giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Bảo đảm dây chuyền
hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả. Bảo
đảm chất lượng dịch vụ, cạnh tranh lành mạnh, văn minh, lịch sự, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.
4. Bảo đảm sự phát
triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiến lược, quy
hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch cảng hàng không, sân bay, quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu thế phát triển hàng
không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hàng không của
Việt Nam.
5. Trường hợp nhà nước
cần trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay,
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài
sản.
6. Cảng hàng không, sân
bay, công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay được thiết kế,
khai thác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Công trình thuộc kết
cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột
xuất và bảo trì để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai
thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
8. Việc quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không do nhà nước đầu tư, quản lý và tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không gắn với mặt đất, mặt nước chưa tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về quản lý tài sản công.
9. Việc quản lý, sử
dụng và khai thác kết cấu hạ tầng hàng không liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp
luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc
gia.
10. Bảo đảm công tác
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Quản lý, tổ chức
khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay
thuộc quyền sở hữu hoặc được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác hoặc được
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp luật, bao gồm
các hình thức sau:
a) Trực tiếp quản lý,
khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay, đảm
bảo an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật;
b) Giao hoặc thuê tổ
chức trực tiếp khai thác cảng hàng không, sân bay; trường hợp này thì doanh
nghiệp cảng hàng không vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản
lý, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Lập kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch cảng hàng
không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nhu cầu
phát triển, phù hợp với việc khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức thực
hiện đầu tư, xây dựng theo kế hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Ký hợp đồng giao kết
theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
4. Xây dựng, bảo trì,
duy trì hoạt động các công trình hệ thống hàng rào an ninh, hệ thống các công
trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm đường giao thông nội cảng ngoài sân bay,
công trình cấp điện, công trình cấp nước, công trình thoát nước, công trình bảo
vệ môi trường, công trình thông tin liên lạc và các công trình thiết yếu của
cảng hàng không, trừ các công trình thuộc phạm vi quản lý, khai thác của doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay.
5. Đầu tư, trang bị
công cụ, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc kiểm soát, điều hành
sân bay theo năng lực khai thác và giờ cất hạ cánh của tàu bay, sử dụng sân đỗ
tàu bay, phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng không, sân bay theo yêu
cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ
quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng,
an ninh tại cảng hàng không, sân bay theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện các quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 64 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 6. Quyền và nghĩa
vụ của người khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ chốt trong việc khai thác, duy trì
điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay tối
thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người
đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người phụ trách các
lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý hoạt động xây dựng tại sân
bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn khai thác đường cất hạ
cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay.
Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực nhân sự chủ chốt của người
khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Trực tiếp khai thác
sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác;
chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại
sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn áp
dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân
bay.
3. Chủ trì điều phối
các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được giao quản lý, khai thác tại
cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Chủ trì phối hợp với
cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay
trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị
cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện các giải pháp đảm bảo
dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất
xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại
cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quyền và nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn
hàng không, an ninh hàng không, chất lượng phục vụ hành khách, phòng chống cháy
nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn
tập khẩn nguy sân bay và thực hiện phương án khẩn nguy sân bay theo quy định;
d) Phối hợp với các đơn
vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an
ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Quản lý, khai thác
đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng hàng không, sân bay thuộc
phạm vi được giao quản lý, khai thác và tài sản kết cấu hạ tầng cảng hàng không
được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác hoặc được chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác theo quy định của pháp luật, đảm bảo tuân thủ các quy định
của pháp luật, tài liệu khai thác sân bay; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo
quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch phòng chống dịch bệnh và tổ chức thực hiện
khi xảy ra dịch bệnh theo yêu cầu của nhà chức trách hàng không.
5. Lập, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện tài liệu khai thác sân bay,
phương án khẩn nguy sân bay, đề án bảo vệ môi trường và các tài liệu khác theo
quy định của pháp luật.
6. Quản lý hệ thống
thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng
không, sân bay.
7. Bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay, công trình được giao hoặc thuê quản lý, khai thác và trang thiết
bị, đảm bảo duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng không, sân bay để triển khai mô
hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không, sân bay theo quy
định, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
9. Chủ trì, phối hợp
với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực
cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng khai thác tại cảng hàng
không, sân bay.
10. Chủ trì xây dựng cơ
sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người và
phương tiện sau khi được cấp phép, hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng
không.
11. Phối hợp thực hiện
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ
môi trường của cảng hàng không, sân bay; phối hợp xác định ranh giới, cắm và
bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay và mốc giới quy hoạch cảng hàng không,
sân bay.
12. Chia sẻ các dữ liệu
gồm cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người
và phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách và dữ liệu hệ
thống thông tin có liên quan phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác
tại sân bay cho Cảng vụ hàng không để phục vụ việc kiểm tra, giám sát tại cảng
hàng không, sân bay.
13. Đảm bảo độ chính
xác và cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến
cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
14. Xây dựng bản đồ
tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây dựng đến Cục Hàng không
Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với chính quyền
địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay
đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng hàng không, sân bay.
15. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp cảng hàng không về khai
thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
Điều 7. Quyền và nghĩa
vụ của người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân
bay
1. Thực hiện bảo trì,
duy trì các điều kiện khai thác công trình; đảm bảo chất lượng dịch vụ trong
phạm vi quản lý của người khai thác công trình; tuân thủ việc điều phối của
người khai thác cảng hàng không, sân bay trong công tác đảm bảo chất lượng khai
thác, an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo
quy định pháp luật.
2. Quản lý, khai thác
công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật,
tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an
ninh hàng không và chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường; phối hợp thực hiện
nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh hoặc phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng
không, sân bay.
3. Bố trí vị trí làm
việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và
các công trình có liên quan theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không, phù hợp với
quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý
nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan
trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo
vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Xây dựng hàng rào
ranh giới phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn
khai thác và bảo vệ ranh giới đất cảng hàng không, sân bay.
5. Phối hợp thực hiện
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ
môi trường của cảng hàng không, sân bay.
Điều 8. Trách nhiệm của
Cục Hàng không Việt Nam
1. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của nhà chức trách hàng không đối với hoạt động tại cảng hàng không,
sân bay theo quy định.
2. Triển khai và giám
sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật của cảng hàng không, sân bay.
3. Giao nhiệm vụ sân
bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc lập tài liệu khai thác
sân bay, tài liệu khai thác công trình tại cảng hàng không, sân bay.
4. Phối hợp với các cơ
quan trực thuộc Bộ Quốc phòng để hướng dẫn công tác bảo đảm an ninh, an toàn
sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp trong việc kiểm tra, thanh tra,
giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng khi khai thác thương mại.
5. Phối hợp với các cơ
quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm an ninh, công tác kiểm tra,
thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo quy định.
6. Chủ trì, phối hợp
hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. Công
bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay; điều phối giờ hạ, cất cánh
tại cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo việc thiết
lập, bảo vệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo đảm hoạt động khai thác
tại cảng hàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu, phối hợp hoạt động của các
cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay. Quản lý số liệu thống kê
về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không, sân
bay.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn
Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại cảng hàng không,
sân bay.
9. Xây dựng, lưu trữ,
cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, bao
gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy trình, tiêu chuẩn cơ
sở chuyên ngành hàng không dân dụng phù hợp với quy định của pháp luật và yêu
cầu, tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế liên quan tới việc
thiết kế, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay.
10. Hướng dẫn, chỉ đạo,
ban hành chỉ thị, huấn lệnh chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật và quy định của Tổ
chức hàng không dân dụng quốc tế, bao gồm:
a) Tài liệu hướng dẫn
về thiết kế cảng hàng không, sân bay;
b) Tài liệu hướng dẫn
về khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay;
c) Đề cương tài liệu
khai thác sân bay;
d) Đề cương tài liệu
khai thác công trình.
11. Tổ chức và triển
khai lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay theo
tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
12. Chỉ đạo tổ chức và
tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện khai thác tại các cảng hàng
không, sân bay tối thiểu 02 năm/lần đối với các cảng hàng không toàn quốc.
13. Thực hiện các nhiệm
vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 9. Trách nhiệm của
Cảng vụ hàng không
1. Thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp
với chính quyền địa phương xác định ranh giới, tổ chức cắm và bảo vệ mốc giới
cảng hàng không, sân bay theo ranh giới đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn
giao; phối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý mốc giới quy hoạch
cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa phương thực hiện việc tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không tại cảng hàng
không, sân bay.
4. Kiểm tra, giám sát
trực tiếp việc cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không tại cảng hàng không,
sân bay.
5. Lưu trữ, cập nhật hệ
thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy định của Tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài do Cục Hàng không Việt Nam công nhận
hoặc áp dụng liên quan tới việc thiết kế, vận hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sân
bay.
6. Xây dựng, bảo trì
hàng rào ranh giới đất cảng hàng không, sân bay đã được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao đất, trừ hàng rào nằm trong phạm vi ranh giới đất đã được giao hoặc
cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo bố trí vị
trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc thường xuyên tại cảng
hàng không, sân bay.
8. Tiếp nhận các phản
ánh, kiến nghị của khách hàng liên quan đến dịch vụ cung cấp tại cảng hàng
không, sân bay và chủ trì giải quyết các phản ánh, kiến nghị theo thẩm quyền
hoặc chuyển giao, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để
giải quyết; yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ giải quyết những phản ánh, kiến
nghị của khách hàng.
9. Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình thi công
xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay và việc tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng.
10. Phối hợp xử lý vi
phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không phép tại cảng hàng
không, sân bay theo thẩm quyền.
11. Phối hợp với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thực hiện xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hàng không theo quy định.
12. Phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã[3] nơi có cảng hàng không, sân bay trong công tác
đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy hàng không trực tiếp
qua Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố địa phương.
13. Phối hợp với các cơ
quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm an ninh, công tác kiểm tra,
thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo quy định.
Điều
10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay
1. Phối hợp thực hiện
quy hoạch, xác định ranh giới, mốc giới, tổ chức cắm biển công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định và bảo vệ mốc giới cảng hàng
không, sân bay; xác định ranh giới khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
phê duyệt quy hoạch và cấp phép các công trình quảng cáo theo quy định của pháp
luật về quảng cáo.
2. Bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không, môi trường tại khu vực lân cận của cảng hàng không, sân bay; xử
lý vi phạm về an ninh, an toàn hàng không tại khu vực lân cận cảng hàng không,
sân bay. Chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng
chế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
theo quy định.
3. Phối hợp thực hiện
công tác khẩn nguy sân bay, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt
động hàng không dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không và an ninh trật
tự tại cảng hàng không sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo
quy định pháp luật.
4. Quản lý hoạt động
xây dựng các công trình, việc trồng cây xanh khu vực lân cận cảng hàng không,
sân bay đảm bảo các công trình, cây xanh không vi phạm bề mặt giới hạn chướng
ngại vật của cảng hàng không, sân bay, của thiết bị cung cấp dịch vụ đảm bảo
hoạt động bay; phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện
các biện pháp phù hợp để hạn chế tiếng ồn phát sinh trong hoạt động của cảng
hàng không sân bay không ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh cảng hàng
không.
5. Quản lý hoạt động
chiếu đèn laze, đèn công suất lớn khu vực gần cảng hàng không, sân bay, đảm bảo
không làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
6. Kiểm soát quản lý
hoạt động sử dụng phương tiện bay siêu nhẹ, không người lái, điều khiển tự động
xung quanh cảng hàng không, sân bay, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động
bay theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
không thực hiện các hành vi gây nguy hại đến hoạt động hàng không (đốt rơm rạ,
thả diều, chiếu đèn laser, đèn chiếu sáng công suất lớn...) cho toàn thể quần
chúng nhân dân ở địa bàn giáp ranh cảng hàng không, sân bay.
Điều
10a.[4] Nguyên
tắc về thực hiện thủ tục hành chính
1. Mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay
thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được vận hành.
2. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
Chương
II
QUY
HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
11. Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Quy hoạch về cảng
hàng không, sân bay bao gồm:
a) Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
b) Quy hoạch cảng hàng
không, sân bay được lập cho từng cảng hàng không, sân bay cụ thể.
2. Yêu cầu đối với các
quy hoạch tại khoản 1 Điều này:
a) Quy hoạch tổng thể
phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh theo quy
định của pháp luật về quy hoạch;
b) Phù hợp với chiến
lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hoặc kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia, của vùng, địa phương;
c) Đáp ứng yêu cầu về
bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Đáp ứng yêu cầu phát
triển của ngành hàng không Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển hàng không
dân dụng quốc tế;
đ) Bảo đảm các yếu tố
về địa lý, dân số, phát triển vùng, miền; chính sách sử dụng đất nông nghiệp;
bảo vệ môi trường;
e) Bảo đảm khai thác an
toàn, hiệu quả cảng hàng không, sân bay.
3. Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch:
a) Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch là Bộ Giao thông vận tải;
b) Cơ quan lập quy
hoạch là cơ quan được cơ quan tổ chức lập quy hoạch giao nhiệm vụ lập quy
hoạch.
4. Định mức kinh tế -
kỹ thuật với việc lập, công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay áp dụng theo
quy định hiện hành.
Mục
1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY TOÀN QUỐC
Điều
12. Lập nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống
cảng hàng không, sân bay toàn quốc
1. Nội dung nhiệm vụ
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không,
sân bay toàn quốc phải đảm bảo tuân thủ theo Điều 15 của Luật Quy hoạch, các
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng thời phải
đảm bảo một số nội dung chuyên ngành hàng không liên quan đến yêu cầu về nội
dung, phương pháp lập quy hoạch như sau:
a) Luận cứ, cơ sở hình
thành phạm vi, mục tiêu, định hướng phát triển và thời hạn quy hoạch;
b) Khái quát dự báo nhu
cầu vận chuyển hàng không, nhu cầu phát triển của các ngành có liên quan, kinh
tế xã hội của cả nước;
c) Các yêu cầu trong
thu thập số liệu, phân tích, đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển giao
thông vận tải lĩnh vực hàng không dân dụng;
d) Xác định tính chất,
vai trò cảng hàng không, sân bay; định hướng công suất cảng hàng không, cấp sân
bay, loại tàu bay dự kiến khai thác, phương thức tiếp cận hạ cánh.
2. Cơ quan lập quy
hoạch tiến hành lập nhiệm vụ quy hoạch, trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch.
Điều
13. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch
tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo tuân thủ quy
định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Quy hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật quy
định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng thời phải đảm bảo một số nội dung chuyên
ngành hàng không sau:
a) Phân tích, đánh giá
về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bổ,
sử dụng không gian của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, trong đó
làm rõ các nội dung gồm: hiện trạng hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc; những ưu thế, hạn chế của hệ thống cảng hàng không, sân bay và từng cảng
hàng không, sân bay hiện hữu; khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành
hàng không dân dụng;
b) Dự báo xu thế phát
triển và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch, trong đó làm rõ các nội dung
gồm: dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển của ngành hàng không
dân dụng trên thế giới; dự báo xu thế phát triển và kịch bản phát triển của
ngành hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở dự báo xu thế phát triển ngành
hàng không dân dụng trên thế giới và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cả
nước, khu vực vùng, miền; dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không dân dụng;
c) Đánh giá về liên kết
ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với
ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: đánh giá về liên kết giữa hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc với các ngành giao thông khác và với
quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phát triển kinh
tế vùng, địa phương; xác định yêu cầu của phát triển đối với hệ thống cảng hàng
không, sân bay về quy mô, công nghệ và địa bàn phân bố; những cơ hội và thách
thức phát triển liên quan đến công nghệ, kỹ thuật, vận hành khai thác;
d) Xác định các quan điểm,
mục tiêu phát triển của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, trong đó
làm rõ các nội dung gồm: mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
đ) Phương án phát triển
hệ thống cảng hàng không, sân bay trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ,
trong đó làm rõ các nội dung gồm: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không,
sân bay, định hướng mạng đường bay, công suất cảng hàng không, cấp sân bay,
loại tàu bay dự kiến khai thác, số lượng đường cất hạ cánh, phương thức tiếp
cận hạ cánh; xác định các vấn đề cần xử lý về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia;
e) Định hướng bố trí sử
dụng đất cho phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và các hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh
quan, di tích đã xếp hạng quốc gia; bao gồm tổng diện tích đất dự kiến của từng
cảng hàng không chiếm dụng trên địa bàn cả nước, vùng và tỉnh;
g) Danh mục dự án quan
trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc và thứ tự ưu tiên thực hiện, trong đó làm rõ các nội dung gồm: đề xuất
danh mục các cảng hàng không ưu tiên đầu tư xây dựng, xác định thứ tự ưu tiên;
h) Giải pháp, nguồn lực
thực hiện quy hoạch, trong đó làm rõ các nội dung gồm: ước toán chi phí đầu tư,
đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng nhóm cảng hàng không hoặc từng cảng hàng
không kèm nguồn lực cụ thể;
i) Các nội dung khác do
cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
2. Cơ quan lập quy hoạch
tiến hành lập quy hoạch, trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch. Việc lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Mục
2. QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
14. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Quyết định cơ quan
lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
2. Thẩm định và phê
duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
3. Lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Phê duyệt quy hoạch
cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình nhiệm vụ lập quy hoạch
cảng hàng không, sân bay; gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới
cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.
2. Lựa chọn tổ chức tư
vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy định.
3. Tổ chức triển khai
lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.
4. Cung cấp đầy đủ tài
liệu theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan khi tham
gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
Điều
16. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Chịu trách nhiệm về
nội dung theo hợp đồng với cơ quan lập quy hoạch, bao gồm cả số lượng, thời
gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng của sản phẩm quy hoạch.
2. Phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch cảng hàng
không, sân bay.
Điều
17. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cảng
hàng không, sân bay
1. Tổ chức tư vấn lập
quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có các chuyên gia tư vấn đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Chuyên gia tư vấn là
chủ nhiệm đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có kinh nghiệm là chủ
nhiệm 01 đồ án quy hoạch tối thiểu tương đương cùng cấp hoặc đã chủ trì thực
hiện tối thiểu 02 đồ án quy hoạch cấp thấp hơn hoặc trực tiếp tham gia lập ít
nhất 03 đồ án quy hoạch trong lĩnh vực hàng không.
3. Chuyên gia tư vấn
tham gia lập đồ án quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải có bằng đại học trở
lên, đã có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận.
Điều
18. Thời hạn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Thời hạn xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay không quá 03 tháng.
2. Thời hạn lập quy
hoạch cảng hàng không, sân bay theo nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt.
3. Thời hạn xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay quy
định tại khoản 1 và 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch cảng hàng
không, sân bay.
Điều
19. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Căn cứ xây dựng
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Quy hoạch ngành quốc
gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy
hoạch cao hơn và phù hợp với quy hoạch chung đô thị trong trường hợp vị trí xây
dựng cảng hàng không, sân bay nằm trong phạm vi ranh giới hành chính đô thị;
b) Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan;
c) Báo cáo rà soát,
đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước.
2. Nội dung nhiệm vụ
lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Căn cứ, quan điểm, mục
tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;
b) Yêu cầu về phương
pháp, nội dung lập quy hoạch như: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không,
sân bay; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không, sân bay cùng các chỉ
tiêu Cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; xác định yêu
cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa hình,
phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các yêu cầu đối
với từng phân khu chức năng, các hạng mục công trình chính cùng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật kèm theo;
c) Xác định các yêu cầu
về bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu phát triển của
cảng hàng không, sân bay;
d) Yêu cầu về sản phẩm
quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);
đ) Thời hạn lập quy
hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức
lập quy hoạch;
e) Dự toán chi phí và
nguồn vốn lập quy hoạch;
g) Các nội dung khác do
cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
Điều
20. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ
lập quy hoạch theo hình thức thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có
chức năng để thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm
định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b) Báo cáo thuyết minh
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Tài liệu khác (nếu
có).
3. Nội dung thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Sự phù hợp với các
căn cứ pháp lý;
b) Sự phù hợp, tính
khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy hoạch;
c) Sự phù hợp giữa nội dung
nhiệm vụ lập quy hoạch với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;
d) Tính khả thi của kế
hoạch lập quy hoạch.
4. Thời gian thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày tính từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc
đơn vị có chức năng thẩm định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.
5. Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay:
a) Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải thể hiện các nội dung theo
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị có chức năng
thẩm định phải gửi Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan lập quy
hoạch;
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập
quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
Điều
21. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ sơ trình phê
duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b) Dự thảo Quyết định
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Báo cáo thẩm định
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
d) Báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định (nếu có) về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
cảng hàng không, sân bay;
đ) Báo cáo thuyết minh
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được chỉnh lý, hoàn thiện;
e) Tài liệu khác (nếu
có).
2. Quyết định phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm những nội dung chủ yếu sau
đây:
a) Tên quy hoạch, thời
kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch;
b) Các quan điểm, mục
tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Yêu cầu về nội dung,
phương pháp lập quy hoạch;
d) Thời hạn lập quy
hoạch;
đ) Số lượng và tiêu
chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;
e) Chi phí lập quy
hoạch;
g) Trách nhiệm giải
quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch; h) Các nội dung khác
do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch giao.
Điều
22. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch
cảng hàng không, sân bay gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá
các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, hạ tầng kỹ thuật, địa
hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực;
b) Xác định tính chất,
vai trò, quy mô cảng hàng không, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật cho
toàn khu vực quy hoạch;
c) Quy hoạch tổng mặt
bằng sử dụng đất: xác định vị trí và ranh giới các khu chức năng trong khu vực
quy hoạch;
d) Quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật chung: hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới
đường nội cảng của cảng hàng không, sân bay bao gồm xác định mạng lưới đường
giao thông nội cảng ngoài sân bay, mặt cắt đường; xác định nhu cầu và nguồn cấp
nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp
nước và các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung
cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới
đường dẫn và chiếu sáng; xác định nhu cầu sử dụng và mạng lưới thoát nước; xác
định nhu cầu và mạng lưới hạ tầng thông tin liên lạc;
đ) Vị trí, quy mô hệ
thống các hạng mục công trình khu bay; hướng đường cất hạ cánh;
e) Vị trí các hạng mục
công trình bảo đảm hoạt động bay;
g) Vị trí, quy mô các
công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng khu chức năng gồm: nhà ga
hành khách; nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu tập kết hàng hóa; cơ sở cung cấp
xăng dầu hàng không; cơ sở kỹ thuật thương mại mặt đất; cơ sở cung cấp suất ăn
hàng không; cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng
không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị hàng không; trạm kiểm định
phương tiện, thiết bị hàng không; cơ sở kỹ thuật hàng không; công trình bảo đảm
an ninh hàng không; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn,
chất thải nguy hại, công trình thông tin liên lạc; vị trí và quy mô công trình,
hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công trình cảnh quan khác (nếu có);
h) Vị trí, quy mô các
công trình dịch vụ phi hàng không, công trình khác gồm: khu vực xây dựng trụ sở
các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; khu vực cách ly y
tế đối với cảng hàng không quốc tế;
i) Vị trí, quy mô công
trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn nguy, cứu nạn;
k) Quy hoạch vùng trời,
đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;
l) Bề mặt giới hạn
chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;
m) Hệ thống xử lý nước
thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường;
n) Bản đồ cắm mốc giới
theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
o) Tổng khái toán đầu
tư và phân kỳ xây dựng.
2. Tỷ lệ bản đồ quy
hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm vi, ranh giới khu vực lập
quy hoạch cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Bản đồ thể hiện vị
trí quy hoạch cảng hàng không, sân bay trong hệ thống cảng hàng không, sân bay
toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ bề mặt giới
hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch được lập trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;
c) Bản đồ quy hoạch còn
lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc lớn hơn.
Điều
23. Lấy ý kiến về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Đối tượng lấy ý kiến
về quy hoạch gồm: các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Tùy
theo tính chất quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định lấy ý kiến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện dự thảo quy
hoạch.
2. Việc lấy ý kiến của
các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức có liên quan về quy
hoạch được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể
hiện nội dung quy hoạch;
b) Các cơ quan được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;
c) Cơ quan lập quy
hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức
lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định quy hoạch.
Điều
24. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch.
Điều
25. Hội đồng thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hội đồng thẩm định
quy hoạch gồm Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải. Các thành viên Hội đồng thẩm định là đại
diện của các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy hoạch,
đại diện cơ quan lập quy hoạch và một số cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận
tải, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết) trong đó có 02 thành viên là
ủy viên phản biện. Cơ cấu, thành phần cụ thể của Hội đồng thẩm định và tổ chức,
cá nhân tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định do cơ quan tổ chức lập quy
hoạch hoặc Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc
theo chế độ tập thể.
2. Chủ tịch Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm về
hoạt động của Hội đồng thẩm định. Tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của
Hội đồng thẩm định;
b) Phân công nhiệm vụ
cho thành viên Hội đồng thẩm định;
c) Phê duyệt báo cáo
kết quả thẩm định quy hoạch;
d) Quyết định chọn tổ
chức tư vấn thẩm tra, ủy viên phản biện.
3. Thành viên Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
a) Tham dự các cuộc họp
của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu hồ sơ
trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định
về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung;
c) Được quyền bảo lưu ý
kiến của mình.
4. Tổ chức, cá nhân
tham gia phản biện có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Tham dự các cuộc họp
của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu hồ sơ
trình thẩm định quy hoạch, có ý kiến phản biện bằng văn bản gửi Hội đồng thẩm
định để tổng hợp;
c) Được nhận thù lao về
việc phản biện quy hoạch theo quy định.
Điều
26. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ sơ trình thẩm
định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình phê duyệt
quy hoạch;
b) Báo cáo quy hoạch;
c) Dự thảo quyết định
phê duyệt quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý
của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy
hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược;
e) Hệ thống sơ đồ, bản
đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định
quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch
cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
Điều
27. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, nếu hồ sơ
đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ trình
thẩm định quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.
2. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, thành viên
Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định để tổng hợp.
3. Trường hợp cần
thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức
tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.
Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản
biện phải gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
Điều
28. Họp thẩm định quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng
thẩm định. Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng
thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định
tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất 2/3 số
thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;
b) Có đại diện của cơ
quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy
hoạch.
3. Hội đồng thẩm định
quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa
số để nghiệm thu quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định quy hoạch.
4. Hồ sơ quy hoạch đủ điều
kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia biểu
quyết thông qua quy hoạch.
Điều
29. Xử lý đối với quy hoạch cảng hàng không, sân bay sau khi họp thẩm định
1. Trường hợp quy hoạch
đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy
hoạch, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo
kết quả thẩm định quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình
phê duyệt quy hoạch.
2. Trường hợp quy hoạch
đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:
a) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định
gửi văn bản kết luận cho cơ quan lập quy hoạch để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ
sung;
b) Trong thời hạn 20
ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết
luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản
giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;
c) Hội đồng thẩm định
quy hoạch tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh
sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);
d) Trường hợp quy hoạch
đã đủ điều kiện trình phê duyệt, Hội đồng thẩm định quy hoạch lập Báo cáo thẩm
định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi cơ
quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;
đ) Trường hợp quy hoạch
chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định quy hoạch,
Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan lập quy
hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã
chỉnh sửa.
3. Trường hợp quy hoạch
chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của
Hội đồng thẩm định tới cơ quan lập quy hoạch để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ
quy hoạch.
Điều
30. Trình, phê duyệt quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ sơ trình phê
duyệt dự án quy hoạch gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê
duyệt quy hoạch;
b) Báo cáo tổng hợp và
báo cáo tóm tắt quy hoạch đã được hoàn thiện;
c) Báo cáo kết quả thẩm
định; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
d) Dự thảo Quyết định
phê duyệt quy hoạch;
đ) Các tài liệu khác
(nếu có).
2. Quy hoạch được phê
duyệt bằng quyết định phê duyệt quy hoạch.
3. Nội dung phê duyệt
quy hoạch bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 22 Nghị
định này.
Điều
31. Công bố quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Thời gian công bố
quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan
đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Bộ Giao thông vận
tải, cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch thuộc thẩm quyền lập.
3. Công bố quy hoạch
trên phương tiện thông tin đại chúng dưới một trong các hình thức sau đây:
a) Tổ chức họp báo công
bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;
b) Thông báo trên đài
phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh về phê
duyệt quy hoạch, danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;
đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở trung ương và
địa phương;
c) Trưng bày công khai
sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch,
cơ quan lập quy hoạch;
d) Tổ chức hội nghị phổ
biến nội dung quy hoạch được duyệt;
đ) Phát hành ấn phẩm
(sách, video...) về nội dung quy hoạch;
e) Đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch.
Điều
32. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Hồ sơ quy hoạch được
lưu trữ bao gồm:
a) Hồ sơ quy hoạch được
duyệt;
b) Văn bản, quyết định
phê duyệt quy hoạch;
c) Văn bản góp ý của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Việc lưu trữ hồ sơ
quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều
33. Quản lý ranh giới, mốc giới cảng hàng không, sân bay
1. Ranh giới, mốc giới
cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Ranh giới, mốc giới
quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
b) Ranh giới, mốc giới
hiện hữu cảng hàng không, sân bay.
2. Ranh giới, mốc giới
quy hoạch cảng hàng không, sân bay được xác định trong hồ sơ quy hoạch cảng
hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan lập quy hoạch
phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay để xác định
ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay trên bản đồ và ngoài
thực địa.
3. Cảng vụ hàng không
phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay để xác
định ranh giới, mốc giới hiện hữu cảng hàng không, sân bay trên bản đồ và ngoài
thực địa.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã[5] có trách nhiệm phối hợp
với Cảng vụ hàng không công bố, bảo vệ ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng
không, sân bay.
5. Tổ chức, cá nhân
được giao đất, thuê đất có trách nhiệm quản lý, bảo vệ ranh giới, mốc giới đất
được giao, được thuê theo quy định.
6. Chi phí xác định,
đánh dấu, cắm mốc và quản lý ranh giới, mốc giới cảng hàng không, sân bay được
sử dụng từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều
34. Tổ chức thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Việc tổ chức thực hiện
quy hoạch được thực hiện theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công trong quyết định
phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
Điều
35. Đánh giá, rà soát việc thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Việc đánh giá thực
hiện quy hoạch được thực hiện theo kỳ quy hoạch, khi điều chỉnh quy hoạch hoặc
theo yêu cầu của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
2. Nội dung đánh giá
thực hiện quy hoạch:
a) Kết quả thực hiện
các mục tiêu của quy hoạch;
b) Các tác động có liên
quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi địa
bàn quy hoạch;
c) Đánh giá tình hình
thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí:
Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư (theo nguồn vốn) đã triển
khai thực hiện; Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường của dự án; Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy
hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai, khó khăn, vướng mắc;
d) Đánh giá chính sách,
giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.
3. Quy hoạch được rà
soát theo định kỳ 05 năm hoặc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Cơ quan lập quy hoạch có trách
nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch; kết quả rà soát quy hoạch phải được báo cáo
bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
Điều
36. Điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Việc điều chỉnh quy
hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có sự điều chỉnh của
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch cùng cấp làm thay
đổi mục tiêu quy hoạch;
b) Có sự thay đổi về
các yếu tố đầu vào trong nhiệm vụ quy hoạch ban đầu như nhu cầu vận tải, phát
triển kinh tế - xã hội...;
c) Do tác động của
thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ
chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
d) Do biến động bất
thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy
hoạch;
đ) Điều chỉnh quy
hoạch, mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu hoặc trong
quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi
nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề, đề
xuất mang lại hiệu quả cao hơn;
e) Do yêu cầu đảm bảo
quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ
bản việc thực hiện quy hoạch.
2. Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Các công trình có
phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 25% tổng diện
tích nhu cầu sử dụng đất, công suất của quy hoạch;
b) Các công trình có
phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng diện tích
nhu cầu sử dụng đất;
c) Điều chỉnh cục bộ
các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu, quan điểm,
phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và bảo
đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực;
d) Nội dung dự kiến điều
chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới quy hoạch và
ranh giới quy hoạch đất dân dụng, quân sự, khu vực dùng chung theo quy hoạch
được duyệt nhằm nâng cao hiệu quả khai thác;
đ) Khi có nhu cầu sử
dụng các khu đất dự trữ đã có trong quy hoạch;
e) Khi có nhu cầu lắp
đặt bổ sung các trang thiết bị tại khu bay;
g) Điều chỉnh giai đoạn
thực hiện quy hoạch của từng hạng mục công trình cụ thể có trong quy hoạch được
duyệt.
Điều
37. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân
bay
1. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt, công
bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục điều
chỉnh quy hoạch cục bộ được thực hiện như sau:
a) Bộ Giao thông vận
tải giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, trình báo cáo điều chỉnh cục bộ
quy hoạch;
b) Bộ Giao thông vận
tải rà soát, lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
c) Trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
Điều
38. Chi phí cho hoạt động quy hoạch và tiếp nhận tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ
quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Chi phí lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch được sử dụng từ
nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước được tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch. Trường hợp sản phẩm được tài trợ bằng vốn viện trợ không hoàn lại từ
tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý và sử dụng vốn viện trợ nước ngoài.
3. Việc nhận tài trợ
bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch trên nguyên tắc:
a) Nội dung nhiệm vụ
quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và
quy trình trình, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
và hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định
này;
b) Việc tài trợ là tự
nguyện, không điều kiện, không vì lợi ích nhà tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích
chung của cộng đồng, của xã hội cũng như tính minh bạch trong quá trình lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
c) Nhà tài trợ quyết
định chi phí thực hiện, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy
hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức tư vấn.
4. Cục Hàng không Việt
Nam tiếp nhận đề xuất của nhà tài trợ và trình Bộ Giao thông vận tải xem xét
tiếp nhận việc tài trợ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho nhà
tài trợ; hướng dẫn, phối hợp với nhà tài trợ xây dựng, hoàn thiện sản phẩm tài
trợ.
Chương
III
MỞ,
ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DỤNG
Điều
39. Mở cảng hàng không, sân bay
1. Điều kiện cho phép
mở cảng hàng không, sân bay:
a) Cảng hàng không, sân
bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay theo quy định;
b) Cảng hàng không, sân
bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và
phương thức bay phục vụ khai thác sân bay.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay trực
tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông
vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị, bao
gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng
hàng không, sân bay; cấp sân bay;
b) Văn bản giải trình,
chứng minh về việc đủ điều kiện mở cảng hàng không, sân bay quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Trong thời hạn 12
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mở cảng hàng không, sân bay, Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mở
cảng hàng không, sân bay. Trường hợp không chấp thuận mở cảng hàng không, sân
bay, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu rõ lý do.
Điều
40. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
1. Điều kiện cho phép
chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế:
a) Phù hợp với quy
hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
b) Cảng hàng không, sân
bay đã được cấp sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay đảm bảo phục vụ các chuyến bay quốc tế;
c) Cảng hàng không, sân
bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và
phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố cảng hàng không nội địa
thành cảng hàng không quốc tế trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc các hình
thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu
sau:
a) Văn bản đề nghị, bao
gồm các nội dung: Tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, quy mô, loại hình cảng
hàng không, sân bay; cấp sân bay; thời gian đề nghị chuyển thành cảng hàng
không quốc tế;
b) Văn bản giải trình,
chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng
không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải gửi văn bản lấy ý
kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Giao thông vận tải, các bộ
ngành có văn bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ ngành, Bộ Giao thông
vận tải quyết định công bố chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không
quốc tế. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời
người đề nghị, nêu rõ lý do.
Điều
41. Đóng cảng hàng không, sân bay
1. Việc đóng cảng hàng
không, sân bay bao gồm các loại hình sau:
a) Chấm dứt hoạt động
của cảng hàng không, sân bay;
b) Chấm dứt hoạt động
phục vụ cho vận chuyển hàng không quốc tế đối với cảng hàng không quốc tế.
2. Bộ Giao thông vận
tải đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cảng hàng không, sân bay trong
các trường hợp sau:
a) Vì lý do bảo đảm
quốc phòng, an ninh;
b) Vì lý do đặc biệt
ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.
3. Hồ sơ đề nghị đóng
cảng hàng không, sân bay bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị đóng
cảng hàng không, sân bay, bao gồm các thông tin: Tên cảng hàng không, sân bay;
vị trí, quy mô, loại hình cảng hàng không, sân bay; cấp sân bay; lý do, thời điểm
đóng cảng hàng không, sân bay;
b) Phương án tổng thể
khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan đến việc đóng cảng hàng không, sân bay;
c) Các tài liệu liên
quan đến đề nghị đóng cảng hàng không, sân bay.
4. Bộ Giao thông vận
tải tổ chức công bố việc đóng cảng hàng không, sân bay; phối hợp với chính
quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các biện
pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên quan.
Điều
42. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
1. Toàn bộ hoặc một phần
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thời trong các trường hợp
sau:
a) Việc cải tạo, mở
rộng, sửa chữa cần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay;
b) Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi;
c) Thiên tai, dịch
bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất
thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Cục Hàng không Việt
Nam trình Bộ Giao thông vận tải quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giám đốc Cảng vụ
hàng không quyết định đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong thời gian
không quá 24 giờ theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam.
4. Cục Hàng không Việt
Nam (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) và Cảng vụ hàng không
(đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) có trách nhiệm công bố đóng
tạm thời cảng hàng không, sân bay trên hệ thống thông báo tin tức hàng không
theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên
quan; chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý các vấn đề liên
quan.
5. Cơ quan quyết định
đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay quyết định cho phép cảng hàng không, sân
bay hoạt động trở lại sau khi các lý do đóng tạm thời bị loại bỏ.
Điều
43. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp cải tạo, mở rộng,
sửa chữa kết cấu hạ tầng
1.[6] Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân
bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị đóng
tạm thời cảng hàng không, sân bay bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không,
sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời gian đóng cửa tạm
thời cảng hàng không, sân bay;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[7] quyết định phê duyệt dự án cải tạo, mở rộng,
sửa chữa kết cấu hạ tầng của cơ quan có thẩm quyền;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[8] phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo
an toàn và vệ sinh môi trường.
2.[9] Thủ tục đóng tạm thời
cảng hàng không, sân bay:
a) Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ trưởng Bộ Xây
dựng;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức phù hợp; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời người đề
nghị, nêu rõ lý do.
Điều
44. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay khi giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay bị thu hồi
1. Cục Hàng không Việt
Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Tờ trình xin phép
đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay bao gồm các thông tin: tên cảng hàng
không, sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay; thời gian đóng
tạm thời cảng hàng không, sân bay;
b) Quyết định thu hồi
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay đã cấp.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay.
Trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời người đề
nghị, nêu rõ lý do.
Điều
45. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch
bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất
thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không
1. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay báo cáo ngay Cảng vụ hàng không đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự
cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn
hàng không, an ninh hàng không trong thời gian không quá 24 giờ. Giám đốc Cảng
vụ hàng không có trách nhiệm xem xét, ra quyết định đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo Cục Hàng không Việt
Nam.
2. Thủ tục đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm
môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp
đến an toàn hàng không, an ninh hàng không với thời gian đóng quá 24 giờ quy
định như sau:
a)[10] Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng
không Việt Nam về việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay. Báo cáo bao gồm
các thông tin: tên cảng hàng không, sân bay; lý do đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay; thời gian đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay;
b) Ngay khi nhận được
báo cáo của Người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam
trình Bộ Giao thông vận tải đề nghị đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay;
c) Trong thời gian 24
giờ khi nhận được tờ trình của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quyết định việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay. Trường hợp
không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải có văn bản trả lời người đề nghị, nêu
rõ lý do.
Chương
IV
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
46. Yêu cầu đối với việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu
tư xây dựng các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay hiện có
1. Việc đầu tư xây dựng
cảng hàng không, sân bay mới hoặc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trong
cảng hàng không, sân bay hiện có phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy
hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tuân thủ quy chuẩn,
tiêu chuẩn quy định áp dụng; phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân
dụng quốc tế;
c) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về hàng không dân dụng, đầu tư, xây dựng và bảo vệ môi
trường.
2. Các dự án trong quá
trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận
tải về sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng công trình với quy hoạch cảng hàng
không, sân bay được duyệt, sự phù hợp về dây chuyền công nghệ hàng không liên
quan đến quy trình khai thác, quy định an ninh, an toàn khai thác; trừ các dự
án đầu tư xây dựng do cơ quan chuyên môn của Bộ Giao thông vận tải thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định của pháp luật.
3. Đối với dự án xây
dựng nhà ga hành khách, ga hàng hóa, trong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và lấy ý kiến của các
cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay
gồm: hải quan, công an, y tế và cảng vụ hàng không.
4. Chủ đầu tư được xây
dựng công trình sau khi được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp
luật.
Điều
47. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay hiện có
1. Trong vòng 180 ngày
kể từ ngày quy hoạch cảng hàng không, sân bay được phê duyệt, doanh nghiệp cảng
hàng không chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và phi hàng không lập kế hoạch đầu tư phát
triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay, lấy ý kiến Bộ Công an trong
trường hợp kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không có các
công trình thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
và gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê
duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay;
b) Thuyết minh đánh giá
nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
đối với từng hạng mục công trình;
c) Bảng giải trình ý
kiến của các cơ quan, đơn vị.
2. Phạm vi công trình
và giai đoạn của kế hoạch
a) Phạm vi công trình:
Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay được lập
cho danh mục công trình kết cấu hạ tầng cảng hàng không và công trình cung cấp
dịch vụ phi hàng không;
b) Giai đoạn của kế
hoạch: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay
được lập cho giai đoạn 05 năm hoặc theo giai đoạn được xác định trong kế hoạch
đầu tư công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên không vượt
quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội dung kế hoạch
đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công trình tại cảng
hàng không, sân bay gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô,
địa điểm đầu tư;
c) Diện tích sử dụng
đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu
tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn
đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm
thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không
Việt Nam phải có văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
5. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt
Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải
tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Trường hợp không phê duyệt, Bộ Giao
thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
6. Khi thay đổi về chủ
trương, chính sách về đầu tư, phát triển cảng hàng không, sân bay hoặc doanh
nghiệp cảng hàng không có nhu cầu, doanh nghiệp cảng hàng không rà soát, trình
Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không,
sân bay. Hồ sơ đề nghị và trình tự thủ tục phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều
48. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay hiện có
Căn cứ quy hoạch cảng
hàng không, sân bay và kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, việc đầu tư phát triển, cải
tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay được thực hiện như sau:
1. Để bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ trong việc quản lý, vận hành, duy trì điều kiện khai thác
cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm đầu tư
xây dựng, nâng cấp, mở rộng các công trình thiết yếu, trừ các trường hợp do Nhà
nước trực tiếp đầu tư và các công trình quy định tại khoản 2 Điều này. Trường
hợp doanh nghiệp cảng hàng không không có khả năng đầu tư theo kế hoạch phát
triển cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giao
thông vận tải đề xuất, kêu gọi hình thức đầu tư phù hợp theo quy định của pháp
luật.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đầu tư, nâng cấp, mở rộng các công trình, hạ
tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được giao quản lý, khai thác.
3. Các công trình trụ
sở cơ quan quản lý nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước đầu tư, nâng cấp, mở
rộng.
4.[11] Bộ Giao thông vận tải
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các
công trình dịch vụ hàng không sau đây:
a) Công trình dịch vụ
nhà ga hành khách; công trình dịch vụ nhà ga hàng hoá, kho hàng hóa mà doanh
nghiệp cảng hàng không không có khả năng đầu tư theo kế hoạch phát triển cảng
hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Công trình dịch vụ
phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
c) Công trình dịch vụ
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;
d) Công trình dịch vụ
kỹ thuật hàng không, bao gồm cả công trình dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cánh quạt
tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
đ) Công trình dịch vụ
suất ăn hàng không;
e) Công trình dịch vụ
cung cấp xăng dầu hàng không.
Trường hợp các công
trình quy định tại khoản này thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai thì thực hiện đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu khi có từ 02 nhà đầu tư trở
lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện dự án.
5. Đối với cảng hàng
không đã được đầu tư theo phương thức PPP thì việc đầu tư các hạng mục công
trình không thuộc phạm vi hợp đồng dự án PPP nhằm phát triển, mở rộng cảng hàng
không được thực hiện theo phương thức PPP hoặc phương thức đầu tư khác theo quy
định của pháp luật.
6. Đối với các công
trình hiện hữu còn thời hạn giao đất, thuê đất, người khai thác công trình được
đầu tư, cải tạo, mở rộng công trình nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng
đất trong phạm vi ranh giới sử dụng đất công trình hiện hữu, phù hợp với quy
hoạch cảng hàng không, sân bay được duyệt.
Điều
49. Bản vẽ tổng mặt bằng
1. Bản vẽ tổng mặt bằng
tỷ lệ 1/500 là một trong các cơ sở để cấp giấy phép xây dựng công trình tại
cảng hàng không, sân bay.
2. Bản vẽ tổng mặt bằng
bao gồm các nội dung chi tiết sau:
a) Hệ thống các công
trình xây dựng, kỹ thuật: Diện tích xây dựng; mật độ, số lượng, cao độ và độ
cao công trình xây dựng; hệ số sử dụng đất;
b) Hệ thống hạ tầng kỹ
thuật kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không: Hướng tuyến, quy
mô, cấp đường; cao độ khống chế các đầu mối; các mặt cắt ngang điển hình.
3. Chủ đầu tư được xây
dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay lập bản vẽ tổng mặt bằng tỷ lệ
1/500 đảm bảo phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay, phù hợp với việc
đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay.
4.[12] Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay tổ chức lập bản vẽ tổng mặt
bằng tỷ lệ 1/500 trong phạm vi ranh giới dự án được cấp có thẩm quyền giao đầu
tư và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng trong phạm vi ranh
giới dự án được giao đầu tư trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê
duyệt bản vẽ tổng mặt bằng;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử hồ sơ bản vẽ tổng mặt bằng, bao gồm: thuyết minh bản vẽ tổng mặt bằng
và các bản vẽ có liên quan;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử chụp văn bản góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử văn bản giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Trong thời hạn 27 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, thẩm định, phê duyệt bản vẽ tổng mặt
bằng trong phạm vi ranh giới dự án được giao đầu tư và gửi trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến chủ đầu tư dự án. Trường hợp
từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam nêu rõ lý do.
5. Việc cấp giấy phép
xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân
bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều
50. Đảm bảo an toàn khai thác trong quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị đối
với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành,
bảo trì công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác tại cảng hàng không,
sân bay
1. Việc xây dựng, cải
tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay phải
phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Người khai thác công
trình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện việc bảo
trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của pháp luật về bảo trì.
3. Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có làm thay đổi phương án khai
thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga
hàng hóa hoặc làm thay đổi phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt
động bay.
4. Cảng vụ hàng không
chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết
bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trong thời gian giãn cách giữa các
chuyến bay hoặc phương án thi công không làm thay đổi phương án khai thác đường
cất hạ cánh, đường lăn sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa,
phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
5.[13] Chủ đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
trong khu vực cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không
Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc Cảng vụ hàng không theo quy định
của khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[14] phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh
môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi công kèm phương án điều
chỉnh khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa, phương án điều chỉnh khai thác hệ thống thiết bị đảm
bảo hoạt động bay (nếu có);
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[15] thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn
và vệ sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay với cơ quan, đơn vị liên
quan;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[16] giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc
đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây
dựng.
6.[17] Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
(đối với quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc Cảng vụ hàng không (đối với quy
định tại khoản 4 Điều này) có trách nhiệm thẩm định, ban hành văn bản chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại cảng hàng
không, sân bay trong quá trình thi công và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử đến cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp
thuận, phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp đường cất
hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay bị hư hỏng
đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không cần thực hiện ngay,
người khai thác kết cấu hạ tầng sân bay, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt
động bay triển khai ngay việc sửa chữa, khắc phục hư hỏng; thông báo ngay cho
cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không để thông báo tin tức hàng
không theo quy định; báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về
tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
8. Đối với việc xây
dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa
chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, đóng tạm thời cảng hàng không,
sân bay chủ đầu tư dự án phải phân tích, đánh giá các tác động đến hoạt động
của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của quân sự trong hồ
sơ đưa công trình vào khai thác hoặc hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đảm bảo
an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa
chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay.
9. Trường hợp khai thác
sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy định, không được phép thi
công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông báo việc khai thác sân bay
trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác cảng hàng không, sân bay
và người phụ trách thi công công trình để dừng việc thi công việc xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết
bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
10. Cảng vụ hàng không
có trách nhiệm, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án đảm bảo an ninh, an
toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công
trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân
bay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện kế hoạch, phương
án thi công, phương án khai thác không đảm bảo an toàn cho hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay và hoạt động bay, Cảng vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư,
người khai thác công trình, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay tạm
dừng việc thi công và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Cảng vụ hàng
không quyết định việc tiếp tục thi công sau khi người khai thác công trình,
người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay hoàn thành việc khắc phục các
yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
11. Việc xây dựng, cải
tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết
bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động bay phải được thông báo
theo quy định về thông báo tin tức hàng không.
12. Trường hợp thay đổi
thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có ảnh
hưởng đến hoạt động bay mà đã được thông báo theo quy định về thông báo tin tức
hàng không, chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người khai thác công trình,
hoặc người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay phải thống nhất với Cảng vụ
hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay và giải trình rõ lý do
thay đổi thời gian thi công đã được thông báo tin tức hàng không theo quy định
trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi về thời gian thi công theo
quy định.
Điều
51. Đưa vào khai thác, đóng tạm thời công trình, một phần kết cấu hạ tầng cảng
hàng không, sân bay
1. Các công trình thuộc
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải thực hiện thủ tục đưa vào khai
thác, đóng tạm thời công trình hoặc một phần công trình bao gồm:
a) Đường cất hạ cánh,
đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Công trình nhà ga
hành khách, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu logistics hàng không, khu tập
kết hàng hóa;
c) Công trình cung cấp
dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu
bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; dịch
vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng
không.
2. Công trình cảng hàng
không, sân bay được đưa vào khai thác phải bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn
khai thác theo quy định.
3. Công trình cảng hàng
không, sân bay ngừng khai thác phải bảo đảm duy trì hoạt động bình thường của
cảng hàng không, sân bay, trừ trường hợp phải đóng, đóng tạm thời cảng hàng
không, sân bay theo quy định.
4.[18] Người khai thác công
trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c khoản 1 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị đưa
công trình, một phần công trình vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và
phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng phù hợp với quy định thông
báo tin tức hàng không; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình;
tuổi thọ công trình;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[19] biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[20] dự thảo tài liệu khai thác công trình.
5.[21] Người khai thác công
trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản 1 Điều
này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đóng tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục
Hàng không Việt Nam. Hồ
sơ đề nghị bao gồm:
a) Tờ trình xin phép
đóng cửa tạm thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bao gồm các
thông tin: lý do đóng tạm thời; vị trí và phạm vi đóng tạm thời; thời gian đóng
tạm thời phù hợp với quy định thông báo tin tức hàng không;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[22] sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực đóng tạm thời;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[23] phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan
đến công trình đóng tạm thời;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[24] biện pháp đảm bảo an
ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời.
6.[25] Trong thời hạn 08 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem
xét, quyết định việc đưa công trình, một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng
cảng hàng không, sân bay vào khai thác theo Mẫu số 11
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định việc đóng tạm
thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử đến người khai thác công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không,
sân bay. Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn
bản thông báo, nêu rõ lý do.
7. Cục Hàng không Việt
Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc lập tài liệu khai thác công trình.
8. Cảng vụ hàng không
thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm duy trì hoạt
động, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm
thời.
9.[26] Khi có sự thay đổi về
các thông số kỹ thuật của các công trình, quy trình khai thác, cung cấp dịch
vụ, người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào các trang tu chỉnh
của tài liệu khai thác công trình. Định kỳ một lần trong năm, người khai thác
công trình rà soát và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt lại tài liệu khai
thác công trình khi có sự thay đổi liên quan đến các nội dung của tài liệu khai
thác công trình. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng
không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê
duyệt;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[27] dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung
tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[28] tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
10.[29] Trong thời hạn 08 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm thẩm định tài liệu khai thác công trình, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài
liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt
Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
11. Việc cấp phép đưa
vào khai thác, đóng tạm thời công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
Chương
V
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC; CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
52. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay[30]
1. Chủ sở hữu hoặc tổ
chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[31] Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định thành lập doanh nghiệp của chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao
quản lý cảng hàng không, sân bay (trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp).
Không yêu cầu nộp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai
thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư cảng hàng không,
sân bay trong trường hợp xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không,
sân bay;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử tài liệu xác nhận kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay đã hoàn
thành các thủ tục nghiệm thu theo quy định về đầu tư xây dựng trong trường hợp
xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, sân bay.
2. Trong trường hợp
cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản
lý cảng hàng không, sân bay nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký
tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng
không. Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ, bao gồm các nội dung sau:
a) Cảng hàng không, sân
bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
b) Kết cấu hạ tầng của
cảng hàng không, sân bay được xây dựng, nghiệm thu kỹ thuật phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và năng lực khai thác;
c) Phương án xây dựng
kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay đang xây
dựng và năng lực khai thác.
4. Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, Cảng vụ hàng không cấp giấy chứng nhận
đăng ký cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay;
gửi Cục Hàng không Việt Nam kết quả cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng
không, sân bay để đăng ký cảng hàng không, sân bay vào Sổ đăng bạ cảng hàng
không, sân bay.
Trường hợp từ chối cấp
giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, Cảng vụ hàng không thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Chậm nhất 60 ngày
sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân bay đã được cấp giấy chứng
nhận đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy định của Nghị định này.
6. Giấy chứng nhận đăng
ký cảng hàng không, sân bay bị mất, hỏng được đề nghị cấp lại. Người được cấp
giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay gửi đơn đề nghị cấp lại giấy
chứng nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Cảng vụ hàng không.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy định, Cảng vụ hàng không xem xét
quyết định cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và gửi kết
quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp lại,
Cảng vụ hàng không thông báo bằng văn bản lý do từ chối.
7. Giấy chứng nhận đăng
ký cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong trường hợp không còn đáp ứng điều
kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
Điều
53. Sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Người được cấp giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải cập nhật thông tin về những
thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung giấy chứng
nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay khi có sự thay đổi về:
a) Tên, địa chỉ của chủ
sở hữu hoặc Người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Tên cảng hàng không,
sân bay;
c) Vị trí, tọa độ điểm
quy chiếu cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp sân bay;
đ) Mục đích khai thác;
e) Năng lực khai thác
tương ứng với loại tàu bay lớn nhất được phép khai thác tại cảng hàng không,
sân bay.
2. Người được cấp giấy
chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua
bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác[32] đến Cảng vụ hàng không[33] bao gồm các tài liệu
sau đây:
a) Đơn đề nghị sửa đổi
nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[34] tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề
nghị sửa đổi.
3.[35] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không[36] thẩm định việc sửa đổi
nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; cấp mới giấy chứng
nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến người đề
nghị; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đã cấp. Trường hợp từ chối sửa đổi, Cảng
vụ hàng không[37] phải thông báo bằng văn bản lý do từ chối.
Điều
54. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Cảng hàng không, sân
bay phải có tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Tài liệu khai thác
cảng hàng không, sân bay bao gồm:
a) Tài liệu khai thác
sân bay;
b) Tài liệu khai thác
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay hoặc tài liệu hướng
dẫn khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều
55. Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay
1. Tổ chức được giao quản
lý, khai thác hoặc cho thuê quyền khai thác hoặc được chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác các công trình thuộc kết cấu hạ tầng sân bay theo quy định của
pháp luật (trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay quản lý,
khai thác) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác[38] đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao
gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)[39] Bản sao hoặc bản sao
điện tử[40] dự thảo tài liệu khai thác sân bay.
2. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm thẩm định tài liệu khai thác sân bay và thông báo kết quả thẩm định tài
liệu khai thác sân bay. Nội dung thẩm định tài liệu khai thác sân bay bao gồm
các nội dung sau:
a) Các yếu tố bảo đảm
an toàn hàng không, an ninh hàng không, tiêu chuẩn dịch vụ;
b) Việc đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật của sân bay theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định
của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
c) Danh mục không đáp
ứng (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được tài liệu khai thác sân bay đã hoàn thiện theo văn bản
thông báo kết quả thẩm định của Cục Hàng không. Việt Nam, Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân bay đối với tài liệu khai
thác. Trường hợp có sự khác biệt giữa số liệu, nội dung trong tài liệu khai
thác sân bay với kết quả kiểm tra thực tế, Cục Hàng không Việt Nam thông báo
cho người đề nghị biết và giải trình, bổ sung, hoàn thiện lại tài liệu khai
thác sân bay theo kết quả kiểm tra thực tế.
4.[41] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân
bay đối với tài liệu khai thác, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do.
5. Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay được sửa đổi trong các trường hợp thay đổi một
trong các nội dung được ghi trong giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không,
sân bay.
6.[42] Người khai thác cảng
hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi
trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt
Nam, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị sửa đổi
nội dung giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[43] tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề
nghị sửa đổi.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê
duyệt sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng
các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục
Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
7.[44] Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Người
khai thác cảng hàng không, sân bay gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo
Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam
xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng nhận và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp
khác đến người đề nghị. Trường hợp từ chối cấp lại, Cục Hàng không Việt Nam
phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
8. Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều
56. Quy định về tài liệu khai thác sân bay
1. Khi có sự thay đổi
về các thông số kỹ thuật của các công trình, trang thiết bị trong sân bay,
phương án vận hành khai thác tàu bay, quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ
trong sân bay, Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải tiến hành cập nhật
vào các trang tu chỉnh của tài liệu khai thác sân bay.
2.[45] Người khai thác cảng
hàng không, sân bay rà soát định kỳ mỗi năm một lần tài liệu khai thác sân bay
hoặc khi được Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi liên quan
đến các nội dung của tài liệu khai thác sân bay làm ảnh hưởng đến phương thức,
quy trình khai thác, Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác
đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê
duyệt;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[46] dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[47] tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
3.[48] Trong thời hạn 08 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm
thẩm định tài liệu khai thác sân bay. Trường hợp tài liệu khai thác sân bay
không đủ điều kiện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản thông báo kết quả thẩm định
và đề nghị người khai thác cảng hàng không, sân bay bổ sung, hoàn thiện lại tài
liệu khai thác sân bay. Trường hợp tài liệu khai thác sân bay đủ điều kiện, Cục
Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm chứng các điều kiện thực tế của sân bay theo
các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết); phê duyệt
sửa đổi, bổ sung tài liệu và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến người đề nghị.
Trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do.
Điều
57. Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Tổ chức đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác[49] đến Bộ Giao thông vận
tải và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong
hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b)[50] (được bãi bỏ)
c)[51] (được bãi bỏ)
d)[52] Bản chính hoặc bản sao
điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện
tử) văn bản xác nhận vốn;
đ) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[53] phương án về trang bị, thiết bị, phương tiện và
các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2.[54] Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm
định, cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp không cấp Giấy phép phải gửi văn bản
trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung
trong giấy phép.
4.[55] Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
Bộ Giao thông vận tải và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử[56] các tài liệu có liên quan đối với trường hợp
thay đổi nội dung Giấy phép (nếu có).
5.[57] Đối với Giấy phép cấp
lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp
không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
6.[58] Đối với Giấy phép cấp
lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại Giấy
phép và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp
không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin
không trung thực trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép;
b) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng;
c) Chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp;
d) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, điều kiện kinh
doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường;
đ) Không bắt đầu khai
thác cảng hàng không trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép.
8. Bộ Giao thông vận
tải ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm
hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép. Doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không phải
chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định đã được ban hành.
9. Bộ Giao thông vận
tải thông báo về việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát.
Chương
VI
QUẢN
LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều
58. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tại
cảng hàng không, sân bay
1. Các cơ quan thực
hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay, Người khai thác,
cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm
phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động bình thường của cảng hàng không,
sân bay; phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp dịch vụ cho chuyến bay hoạt động
theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không, bảo vệ môi trường.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm
duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương tiện, thiết bị cảng hàng
không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
áp dụng; trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc hoặc phát hiện hỏng hóc uy hiếp trực
tiếp đến khai thác, an toàn, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường, phải báo
cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khai các biện pháp xử lý, khắc phục
kịp thời.
3. Doanh nghiệp cảng
hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nộp phí nhượng
quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng không theo quy định
của Bộ Tài chính.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay nộp giá nhượng quyền cho
doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, trừ dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận chuyển hàng không.
5. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không
có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về việc thực hiện quy hoạch, xây
dựng công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay, bảo đảm an
ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng
vụ hàng không khi có yêu cầu.
6. Người khai thác tàu
bay phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không, Người khai thác cảng hàng
không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thông tin thay đổi
kế hoạch bay, các chuyến bay bị chậm, bị hủy so với kế hoạch bay để phối hợp điều
hành hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay.
7. Người khai thác tàu
bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, danh sách tổ bay, danh sách hành khách,
bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng vụ hàng không trong vòng 05
giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Cảng
vụ hàng không. Tài liệu được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các
hình thức phù hợp khác. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lưu giữ tài liệu
chuyến bay trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nhận. Người khai thác tàu bay có
thể bị đình chỉ thực hiện các chuyến bay tiếp theo trong trường hợp vi phạm quy
định về nộp tài liệu chuyến bay.
8. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có
trách nhiệm cung cấp thông tin cho Người khai thác cảng hàng không, sân bay để
khai thác sân bay khi có yêu cầu từ Người khai thác cảng hàng không, sân bay.
9. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay,
trừ sân bay chuyên dùng.
Điều
59.[59] (được
bãi bỏ)
Điều
60. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện
chuyên ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam[60]
1. Trường hợp các thiết
bị, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý
của 01 Cảng vụ hàng không, Cảng vụ hàng không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kỹ thuật cho các thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản xuất,
lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam.
2. Trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không được sản
xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam.
3. Người đề nghị cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên
ngành hàng không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ
đề nghị trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không theo quy định tại khoản
1 Điều này hoặc đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này,
hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên
ngành hàng không theo Mẫu số 08a quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử các tài liệu liên quan: thiết kế kỹ thuật và chi tiết; vật liệu; phương
pháp và quy trình sản xuất; hướng dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng; lắp ráp
của sản phẩm; chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính;
d) Bản sao hoặc bản sao
điện tử biên bản nghiệm thu bàn giao hoặc nghiệm thu hoàn thành đưa vào khai
thác sử dụng;
đ) Bản sao hoặc bản sao
điện tử biên bản kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ
thuật áp dụng do cơ sở kiểm tra, thử nghiệm đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật thực hiện;
e) Bản sao hoặc bản sao
điện tử báo cáo kết quả khai thác thử theo các chỉ tiêu, thông số, giới hạn,
tính năng kỹ thuật của sản phẩm.
4. Trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không (đối với quy
định tại khoản 1 Điều này) hoặc Cục Hàng không Việt Nam (đối với quy định tại khoản
2 Điều này) thực hiện các công việc kiểm tra, quyết định cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không theo Mẫu số 09 (đối với Cục Hàng không Việt Nam) và Mẫu số 10 (đối với Cảng vụ hàng không) quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối
cấp giấy chứng nhận cho người đề nghị. Công việc kiểm tra gồm:
a) Xác định sự phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được nhà sản xuất áp dụng để chế
tạo sản phẩm;
b) Kiểm tra thực tế sản
phẩm; kiểm tra kết quả nghiệm thu;
c) Kiểm tra kết quả các
công việc kiểm tra cần thiết đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật được áp dụng. Đối với phương tiện, thiết bị chuyên ngành được sản xuất,
lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam ứng dụng công nghệ tiên tiến của thế giới mà
Việt Nam chưa tiếp thu và làm chủ được, Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ
hàng không yêu cầu người đề nghị cấp giấy chứng nhận thuê tổ chức độc lập đủ
năng lực theo quy định thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm
chứng việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
d) Kiểm tra kết quả
khai thác thử.
Điều
61. Cấp, thu hồi biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay
1. Cảng vụ hàng không
cấp biển kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không,
sân bay, trừ trường hợp phương tiện có tham gia giao thông thường xuyên ngoài
khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp biển kiểm soát của phương
tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu
điện hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
biển kiểm soát, trong đó nêu rõ nhu cầu sử dụng phương tiện; năm sản xuất, số
seri của phương tiện; phương tiện đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng;
b)[61] Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với
phương tiện chuyên ngành có quy định phải chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật, bảo vệ môi trường.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cảng vụ hàng không cấp biển kiểm soát cho
phương tiện hoặc có văn bản thông báo lý do từ chối cấp biển kiểm soát cho
phương tiện.
3. Biển số bị thu hồi
trong các trường hợp sau:
a) Hết niên hạn sử dụng
đối với các xe có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất;
b) Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không không còn nhu cầu sử dụng phương tiện để hoạt động tại
cảng hàng không, sân bay.
4. Khi hết niên hạn sử dụng
đối với các xe có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất, Cảng vụ hàng
không ra thông báo thu hồi biển số cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng
không. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo
của Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm
hoàn trả biển số bị thu hồi cho Cảng vụ hàng không.
5. Khi không còn nhu
cầu sử dụng phương tiện để hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hàng không có văn bản gửi Cảng vụ hàng không đề nghị thu hồi
biển số. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cảng vụ hàng
không có trách nhiệm ra văn bản thông báo thu hồi biển số. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Cảng vụ hàng không,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm hoàn trả biển số bị thu
hồi cho Cảng vụ hàng không.
Điều
62. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
1. Cục Hàng không Việt
Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước khi cần
thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối
với hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.
2. Cảng vụ hàng không
phối hợp với Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác công
trình cung cấp, cập nhật sơ đồ cảng hàng không, sân bay cho cơ quan quản lý nhà
nước liên quan tại cảng hàng không, sân bay; chủ trì cuộc họp liên tịch hàng
quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của
cảng hàng không, sân bay.
Điều
63. Quy định an toàn hoạt động tại sân bay
1. Các hoạt động của
tàu bay, phương tiện, thiết bị, người, đồ vật tại sân bay phải tuân thủ các quy
định về an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân
bay.
2. Phương tiện hoạt
động trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay phải được kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường. Bộ Giao thông vận tải quy định chi
tiết việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường của phương
tiện hoạt động trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.
Điều
64. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay và sử dụng sân đỗ
tàu bay
1. Cục Hàng không Việt
Nam quyết định, công bố tham số điều phối của cảng hàng không, sân bay trên cơ
sở các yếu tố sau:
a) Năng lực khai thác
của nhà ga;
b) Năng lực khai thác
sân đỗ tàu bay;
c) Năng lực khai thác
của đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
2. Người khai thác cảng
hàng không có trách nhiệm xây dựng chỉ số giới hạn quy định tại điểm a và b khoản
1 Điều này; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay có trách nhiệm
xây dựng chỉ số giới hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và báo cáo Cục
Hàng không việt Nam định kỳ 2 lần/năm, khi có thay đổi hoặc theo yêu cầu.
3. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức điều phối giờ hạ, cất cánh của tàu bay trên cơ sở tham số điều phối
được công bố quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải tại khoản 4 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định chi tiết về quy trình, tiêu chí, thứ tự ưu tiên điều
phối giờ hạ, cất cánh; chế độ báo cáo; ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng
cơ sở dữ liệu; cơ chế quản lý, giám sát và chế tài xử lý vi phạm liên quan đến
giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Điều
65. Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
1. Sân bay dùng chung
dân dụng và quân sự là sân bay phục vụ cho cả hoạt động dân dụng và quân sự.
2. Sân bay dùng chung
dân dụng và quân sự bao gồm các khu vực sau đây:
a) Khu vực sử dụng riêng
cho hoạt động quân sự;
b) Khu vực sử dụng
riêng cho hoạt động dân dụng;
c) Khu vực sử dụng
chung cho hoạt động dân dụng và quân sự.
Điều
66. Quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
1. Trách nhiệm quản lý
sân bay dùng chung dân dụng và quân sự:
a) Bộ Quốc phòng có
trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Bộ Giao thông vận
tải có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng;
c) Bộ Giao thông vận
tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử
dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự.
2. Bộ Giao thông vận
tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực sử dụng
riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và
quân sự do dân dụng quản lý.
3. Việc quản lý, khai
thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự phải được hiệp đồng bằng văn bản.
Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không,
sân bay xây dựng văn bản hiệp đồng, bao gồm các nội dung sau:
a) Phân định khu vực,
kết cấu hạ tầng do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác,
kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân
sự; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, kết cấu hạ tầng trong các tình huống đột
xuất, đặc biệt;
b) Phối hợp cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong khu bay; trách nhiệm của
các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay quân sự;
c) Điều kiện thiết bị
và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng,
quân sự; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành
riêng cho hoạt động dân dụng hoặc quân sự trong trường hợp cần thiết; vị trí,
thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu chung khi có hoạt động bay
hỗn hợp;
d) Trách nhiệm thông
báo kế hoạch bay dân dụng, quân sự cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao
đổi thông tin, thống nhất biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
đ) Các yêu cầu đặc thù
của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay quân sự;
e) Phối hợp xử lý các
trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác kết cấu hạ tầng và
thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động quân sự, dân dụng có khả năng
ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
Chương
VII
HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
Điều
67. Các dịch vụ hàng không cung cấp tại cảng hàng không, sân bay
1. Dịch vụ khai thác
nhà ga hành khách là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hành khách bao gồm cả
khu tập kết hàng hóa để phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, các
hãng hàng không và các tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhà ga hành khách trong
dây chuyền vận chuyển hàng không.
2. Dịch vụ khai thác
khu bay là hoạt động tổ chức vận hành kết cấu hạ tầng sân bay để phục vụ hoạt
động khai thác tàu bay.
3.[62] Dịch vụ khai thác nhà
ga hàng hóa, kho hàng hóa được quy định như sau:
a) Khai thác nhà ga
hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hàng hóa, đáp ứng các
yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng
hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng
không. Nhà ga hàng hóa hàng không có vị trí tiếp giáp khu bay, kết nối trực
tiếp với sân đỗ tàu bay;
b) Khai thác kho hàng
hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành kho hàng hóa hàng không, đáp ứng
các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với
hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường
hàng không. Kho hàng hóa hàng không có vị trí không tiếp giáp khu bay, không
kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay.
4. Dịch vụ cung cấp
suất ăn hàng không là hoạt động sản xuất hoặc cung ứng và vận chuyển đồ ăn, đồ
uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu bay, vật phẩm suất ăn lên tàu
bay để phục vụ hành khách; lưu trữ đồ ăn, đồ uống, vật phẩm suất ăn tại cảng
hàng không, sân bay.
5. Dịch vụ cung cấp
xăng dầu hàng không là hoạt động lưu trữ, vận chuyển, tra nạp và hút nhiên liệu
cho tàu bay tại cảng hàng không, sân bay.
6.[63] Dịch vụ phục vụ kỹ
thuật thương mại mặt đất là các hoạt động thực hiện chức năng phục vụ hành
khách; phục vụ hành lý; phục vụ hàng hoá, bưu gửi; phục vụ tàu bay trên sân đỗ,
kiểm soát trọng tải, khai thác chuyến bay và các hoạt động hỗ trợ khai thác tàu
bay khác tại cảng hàng không, sân bay.
7. Dịch vụ sửa chữa,
bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không là các hoạt động sửa chữa và
bảo dưỡng để đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo quy định của các phương tiện,
thiết bị chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
8. Trường hợp cơ sở hạ
tầng của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi ranh giới
cảng hàng không, sân bay nhưng quy trình, dây chuyền cung cấp dịch vụ có liên
quan trực tiếp đến các quy định về an ninh hàng không, an toàn khai thác tại
cảng hàng không sân bay thì phải được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
theo quy định.
9. Trường hợp hãng hàng
không tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay đối với dịch
vụ vận chuyển của hãng hàng không, hãng hàng không có trách nhiệm bảo đảm các điều
kiện cung cấp dịch vụ:
a) Có tổ chức bộ máy
bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không
tại cảng hàng không, sân bay và nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù
hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
b) Có trang bị, thiết
bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ an toàn hàng không, an
ninh hàng không;
c) Được ghi nhận trong
Giấy chứng nhận ngươi khai thác tàu bay.
Điều
68. Hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
1. Doanh nghiệp cảng
hàng không quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng thuộc quyền quản lý,
sử dụng của mình để cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng không theo quy định.
2. Doanh nghiệp cảng
hàng không ký hợp đồng giao kết theo quy định đối với doanh nghiệp được Cục
Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không.
Điều
69. Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
1. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ trong phạm
vi giấy phép được cấp; được đầu tư xây dựng công trình phục vụ cung cấp dịch vụ
theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng giao kết theo quy định với doanh
nghiệp cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải có phương án dự phòng
về người và phương tiện, trang thiết bị[64] để bảo đảm cung cấp
dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực
hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của
hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp
dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi đến Cục Hàng không Việt Nam và
báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 07 ngày làm việc trước ngày dự
kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do.
3. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ các quy định
về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi
trường, giá dịch vụ, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.
4. Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo hạ tầng kỹ
thuật, công trình môi trường của cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không đồng bộ,
tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người khai cảng
hàng không, sân bay và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi trường
của các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều
70. Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không
1. Việc tổ chức cung
cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không không được làm ảnh hưởng đến khả
năng cung ứng và chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức
cung cấp dịch vụ phi hàng không trong nhà ga hành khách, nhà ga, hàng hóa phải
tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
2. Việc cung cấp dịch
vụ phi hàng không tại cảng hàng không phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu dịch vụ tối
thiểu, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng
không. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng
hàng không phải thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, chống độc quyền.
3. Không được tổ chức
kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại khu bay, trừ các dịch vụ cần thiết gồm:
cắt cỏ; xây dựng, lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình,
trang thiết bị hàng không và dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điều
71 của Nghị định này.
4. Cảng vụ hàng không
giám sát việc tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không đáp ứng nhu cầu tại cảng
hàng không; đình chỉ có thời hạn hoặc yêu cầu người khai thác công trình hủy bỏ
hợp đồng cung cấp dịch vụ phi hàng không đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các
quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không phải tuân thủ các quy định
về bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ
sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, giá dịch vụ; đảm bảo tiêu chuẩn,
chất lượng dịch vụ, sản phẩm bán ra; niêm yết công khai giá; bảo đảm văn minh,
lịch sự, chu đáo; đảm bảo sản phẩm đúng nhãn mác, có chứng nhận công bố chất
lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.
6. Các công trình kỹ
thuật, công trình môi trường của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phi hàng không
phải đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người
khai cảng hàng không, sân bay.
Điều
71. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc quy hoạch, xây
dựng, lắp đặt và cấp phép cho các công trình quảng cáo tại cảng hàng không, sân
bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật về xây
dựng công trình.
2. Doanh nghiệp cảng
hàng không, người khai thác công trình được thực hiện hoạt động quảng cáo theo
quy định của pháp luật về quảng cáo tại phạm vi quản lý, khai thác.
3. Việc xây dựng công
trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Không làm ảnh hưởng
đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà ga;
b) Không đặt biển quảng
cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo tại khu bay;
c) Không đặt biển quảng
cáo tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình;
d) Không đặt biển quảng
cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy
chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của người và phương
tiện;
đ) Không sử dụng âm
thanh để quảng cáo tại các công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không,
sân bay; tại các công trình khác ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng
không;
e) Không lắp các đèn
hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laze và các thiết bị chiếu sáng
gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
g) Không quảng cáo bằng
khinh khí cầu, bóng bay, diều và các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng
không, sân bay;
h) Không được lắp đặt
các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo trên các phương tiện mặt đất hoạt
động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, các thiết bị tại sân đỗ
tàu bay;
i) Không quảng cáo trên
phương tiện mặt đất hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay,
các thiết bị tại sân đỗ tàu bay làm ảnh hưởng đến hoạt động bay hoặc tính năng
hoạt động bình thường của phương tiện, thiết bị.
4. Cảng vụ hàng không
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động
quảng cáo; đình chỉ việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo vi
phạm các quy định của pháp luật; thông báo và phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan để xử lý các vi phạm về xây dựng công trình quảng cáo, hoạt
động quảng cáo tại cảng hàng không, sân bay.
Chương
VIII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[65]
Điều
72. Hiệu lực thi hành[66]
Nghị định này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2021 và thay thế Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.
Điều
73. Tổ chức thực hiện[67]
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (01).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên
các mẫu đơn, giấy phép
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp, cấp
lại, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay[68]
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy chứng nhận đăng
ký cảng hàng không, sân bay[69]
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp, cấp
lại, sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay[70]
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy chứng nhận khai
thác cảng hàng không, sân bay
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ khai cấp, cấp lại
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không[71]
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép kinh doanh
cảng hàng không[72]
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị (của tổ
chức) cấp, cấp lại, bổ sung năng định Giấy phép nhân viên điều khiển, vận
hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay[73]
|
|
Mẫu số 08
|
Bản khai cá nhân
cấp/cấp lại Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không,
phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay[74]
|
|
Mẫu số 08a
|
Văn bản đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên
ngành hàng không[75]
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không do Cục
Hàng không Việt Nam cấp[76]
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không do Cảng
vụ hàng không cấp[77]
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định đưa công
trình/một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào
khai thác[78]
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định đóng tạm
thời một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay[79]
|
Mẫu số 01
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
V/v
đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi …
|
…,
ngày ….. tháng ….. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Kính
gửi: Cảng vụ hàng không miền1….
Căn cứ
........................................................................................
Căn cứ
........................................................................................
Công ty
...................... đề nghị Cảng vụ hàng không miền 1 ……. cấp/cấp
lại/sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký/giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng
không, sân bay tại cảng hàng không (sân bay)
........................................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ...................................................................
3. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:.......................................................................
- Địa chỉ thư
tín:..........................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:...................................................................................
- Điện thoại ……………….
Fax....................................................................
4. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức): .....................
5. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật 2:
- Họ và tên:
.............................. Ngày tháng năm sinh: …………………………
- Quốc tịch:
............................. Giới tính: …………………………….................
- Số chứng minh nhân
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ……………........
Ngày cấp:
........................................ Nơi cấp: ..................................................
6. Thông tin của chủ sở
hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay:
a) Đối với tổ chức:
Mã số đăng ký doanh
nghiệp (nếu có): ....................................................
b) Đối với cá nhân:
- Họ và tên: ...............................
ngày tháng năm sinh: ............................
- Quốc tịch: …………………
Giới tính: …………………………..................
- Số chứng minh nhân
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ....................
Ngày
cấp........................................ Nơi
cấp...............................................
7. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Nội dung đề nghị 3:
yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo tùy theo từng nội
dung đề nghị.
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên Cảng vụ hàng
không có thẩm quyền.
2 Công dân Việt Nam cung
cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới tính, ngày
cấp, nơi cấp.
3 Đối với đề nghị cấp/cấp
lại/sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký/giấy chứng nhận đăng ký tạm thời: tên, địa
chỉ của người đề nghị cấp; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ; cấp
sân bay; mục đích khai thác, năng lực khai thác.
Mẫu số 02
|
CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN1...
--------
Số:
/GCNĐK-CVM...2
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG
KHÔNG, SÂN BAY
Cấp
lần thứ: ..........
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG,
SÂN BAY
…………………………………………
………………………………………….
|
TỌA ĐỘ
□ Vĩ độ
□ Kinh độ
|
THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ
□ Đang xây dựng
□ Đã hoàn thành xây
dựng
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI
ĐĂNG KÝ:
……………………………………………………………………………………………
|
|
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
|
|
NĂNG LỰC KHAI THÁC
……………………………………………………………………………………………
CẤP SÂN BAY:
……………………………………………………………………………………………
|
|
GHI CHÚ:
……………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp:
............/.........../..........
Nơi nhận:
- …………….;
- Lưu:...........
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
____________________
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên Cảng vụ hàng
không có thẩm quyền.
2 Ghi rõ ký hiệu Cảng vụ
hàng không có thẩm quyền.
Mẫu số 03
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
V/v
đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi …
|
…,
ngày ….. tháng ….. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG
NHẬN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Kính
gửi: Cảng vụ hàng không miền ……
Căn cứ
...................................................................................
Căn cứ
...................................................................................
Công ty
......................... đề nghị Cảng vụ hàng không miền1……… cấp/cấp lại/sửa đổi
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không (sân
bay) .................................................
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ..........................................................................
3. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư
tín:.......................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:................................................................................
- Điện
thoại……………………Fax............................................................
4. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật1:
- Họ và tên:
.................................. Ngày tháng năm sinh: .........................
- Quốc tịch: ……………..
Giới tính:.............................................................
- Số chứng minh nhân
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ………………
Ngày cấp:
....................... Nơi cấp: ..............................................................
6. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề nghị2: yêu cầu nêu rõ nội
dung đề nghị và các thông tin kèm theo tùy theo từng nội dung đề nghị (xem phần
ghi chú).
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1. Công dân Việt Nam
cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin quốc tịch, giới
tính, ngày cấp, nơi cấp.
2. Nội dung đề nghị
cấp/cấp lại/sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không: tên, địa chỉ của
người đề nghị cấp; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác, năng lực
khai thác.
Mẫu số 04
|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------
Số:
/GCNĐK-CHK
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHAI THÁC CẢNG HÀNG
KHÔNG, SÂN BAY
Cấp
lần thứ: ……………………
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG,
SÂN BAY
……………………………………………….
|
TỌA ĐỘ
|
|
Vĩ độ ………..
|
Kinh độ ………….
|
|
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
……………………………………………………………………………………………
|
|
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
|
|
NĂNG LỰC KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………
CẤP SÂN BAY:
………………………………………………………………………………………………
|
|
GHI CHÚ:
………………………………………………………………………………………………
…
|
|
Ngày, tháng, năm cấp:
………../………/…………
Ngày, tháng, năm hết
hiệu lực:
…..…../………/…………..
|
CỤC
TRƯỞNG
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
V/v
đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
|
…,
ngày ….. tháng ….. năm ….
|
TỜ KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG
HÀNG KHÔNG
Kính
gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ
....................................................
Căn cứ
....................................................
Công ty ...........................
đề nghị Bộ Giao thông vận tải cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
với các nội dung chi tiết như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ chứng minh
tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế):
2. Mã số doanh nghiệp:
......................................................
3. Địa chỉ trụ sở
chính: ..........................................................................
4. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:...................................................................
- Địa chỉ thư
tín:......................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:...............................................................................
- Điện thoại…………….,
fax....................................................................
5. Họ và tên người đại
diện theo pháp luật (đối với tổ chức):
6. Thông tin của người
đại diện theo pháp luật1:
- Họ và tên: .................................
Ngày tháng năm sinh: ........................
- Giới tính:…………………;
- Số chứng minh nhân
dân/Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: ..................
Ngày cấp:
................................. Nơi cấp: …………………………….........
6. Loại hình doanh
nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề nghị: đề
nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
|
Nơi nhận:
- ..................
- ……………
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:1 Công dân cung cấp số
định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, dân tộc, ngày
cấp, nơi cấp.
Mẫu số 06
|
BỘ
GIAO THÔ NG VẬN TẢI
--------
Số:
…../GPKDCHK-BGTVT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp
lần ……………
|
|
TÊN,
ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
SỐ, NGÀY CẤP, NƠI CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG
KHÔNG
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG
GHI CHÚ:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
Ngày,
tháng, năm cấp:
……/……/…….
Nơi nhận:
- …………….;
- Lưu: ………
|
BỘ
TRƯỞNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Mẫu
số 07[80] (được
bãi bỏ)
Mẫu
số 08[81] (được
bãi bỏ)
Mẫu số 08a
|
TÊN
DOANH NGHIỆP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
V/v đề nghị cấp ........
|
…,
ngày ….. tháng ….. năm ….
|
Kính
gửi: Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền1……
Căn cứ
.........................................................................
Căn cứ
.........................................................................
Công ty …………………………………
đề nghị Cục Hàng không Việt Nam/Cảng vụ hàng không miền ....... cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng
không được sản xuất, lắp ráp, cải tiến tại Việt Nam tại cảng hàng không (sân
bay) …………………
Thông tin cụ thể như
sau:
1. Tên đầy đủ của tổ
chức, cá nhân theo giấy chứng nhận: .......................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: .................................................................................
3. Địa chỉ liên lạc:
- Tên người có trách
nhiệm:...........................................................................
- Địa chỉ thư
tín:.............................................................................................
- Địa chỉ thư điện
tử:......................................................................................
- Điện thoại…………………..,
fax..................................................................
4. Nội dung đề nghị:.
- Loại sản phẩm (thiết
bị, phương tiện): ........................................
- Tiêu chuẩn áp dụng:
....................................................................
- Phạm vi hoạt động tại
Cảng hàng không .....................................
- Thông tin mô tả sản
phẩm và các chỉ tiêu, thông số, giới hạn, tính năng kỹ thuật chính: ……………………………………..
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi chú:1 Cảng vụ hàng không có
thẩm quyền.
Mẫu số 09
|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT
Số:
...........
Căn cứ quy định tại
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ
về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định 64/2022/NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không;
Cục Hàng không Việt Nam
chứng nhận sản phẩm dưới đây sản xuất tại Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện kỹ
thuật đưa vào khai thác tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
|
Tổ chức đề nghị cấp
giấy chứng nhận
|
|
|
Nhà sản xuất
|
|
|
Sản phẩm
|
|
|
Mã hiệu sản phẩm
|
|
|
Bộ hồ sơ sản phẩm gồm
có:
Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ kiểm tra thử
nghiệm
Hướng dẫn lắp đặt,
khai thác, bảo dưỡng
Đặc tính kỹ thuật chi
tiết
|
|
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng
|
|
|
Ngày ban hành
|
|
|
Nơi nhận:
- ..................
- …………….
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN….
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT
Số:.........
Căn cứ quy định tại
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định 64/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không;
Cảng vụ hàng không miền
............. chứng nhận sản phẩm dưới đây sản xuất tại Việt Nam đáp ứng đủ điều
kiện kỹ thuật đưa vào khai thác tại cảng hàng không …….
|
Tổ chức đề nghị cấp
giấy chứng nhận
|
|
|
Nhà sản xuất
|
|
|
Sản phẩm
|
|
|
Mã hiệu sản phẩm
|
|
|
Bộ hồ sơ sản phẩm gồm
có:
Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ kiểm tra thử
nghiệm
Hướng dẫn lắp đặt,
khai thác, bảo dưỡng
Đặc tính kỹ thuật chi
tiết
|
|
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng
|
|
|
Ngày ban hành
|
|
|
Nơi nhận:
- ..................
- ……………
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/QĐ-CHK
|
…..,
ngày …. tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đưa công
trình/một phần công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào
khai thác
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay;
Xét đề nghị của Phòng
................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đưa công trình/một phần
công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác với các
nội dung sau:
1. Tên: ……..
2. Vị trí và phạm vi
đưa vào sử dụng: ………
3. Thời gian đưa vào
khai thác, sử dụng………..
4. Các thông số kỹ
thuật chính của công trình/một phần công trình đưa vào khai thác: ………....
5. Tuổi thọ công
trình…………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Người khai thác công
trình/một phần công trình (ghi rõ tên người khai thác công trình) có trách
nhiệm:
- Duy trì hoạt động
khai thác công trình/một phần công trình đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp
luật về an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy
định khác có liên quan.
- Thông báo các nội
dung nêu trên đến các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không
............ (ghi rõ tên cảng hàng không) để phối hợp điều hành hoạt động khai
thác đảm bảo an toàn, hiệu quả.
- Cập nhật các thông
tin công trình/một phần công trình vào các tài liệu khai thác có liên quan theo
quy định.
Điều 4.1 Cơ quan thông báo tin
tức hàng không (ghi rõ tên đơn vị) ……. có trách nhiệm thông báo tin tức hàng
không theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cảng vụ hàng không
.............. kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác của công trình/một phần
công trình để đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các ông/bà ……………, Giám
đốc Cảng vụ hàng không ............, Trưởng phòng …….. và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ..................;
- Lưu : …………
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
Ghi chú:
1 Áp dụng khi có quy định
của pháp luật về thông báo tin tức hàng không đối với kết cấu hạ tầng hàng
không đưa vào khai thác.
Mẫu số 12
|
BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/QĐ-CHK
|
…..,
ngày …. tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đóng tạm thời
một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
CỤC
TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ....... của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay;
Xét đề nghị của Phòng
...................................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Đóng tạm thời một phần
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay với các nội dung sau:
1. Tên: ………
2. Vị trí và phạm vi
đóng tạm thời: ……….
3. Lý do đóng tạm thời:
………………
4. Thời gian đóng tạm
thời:……..
5. Phương án đảm bảo
duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp đảm bảo
an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời: ..........
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Người khai thác công
trình (ghi rõ tên người khai thác công trình) có trách nhiệm:
- Tuân thủ phương án
đảm bảo duy trì hoạt động liên quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp
đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình đóng tạm thời, đảm bảo an
ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định khác có
liên quan trong thời gian đóng tạm thời.
- Thông báo các nội
dung nêu trên đến các cơ quan, đơn vị liên quan hoạt động tại cảng hàng không
................ (ghi rõ tên cảng hàng không) để phối hợp điều hành hoạt
động khai thác đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Điều 4.1 Cơ quan thông báo tin
tức hàng không (ghi rõ tên đơn vị) ........... có trách nhiệm thông báo
tin tức hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cảng vụ hàng không
................ kiểm tra, giám sát phương án đảm bảo duy trì hoạt động liên
quan đến công trình đóng tạm thời và biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan
đến công trình đóng tạm thời, đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ
sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các ông/bà
............. , Giám đốc Cảng vụ hàng không ........., Trưởng phòng ...............
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- …………..;
- Lưu:…….
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
Ghi chú:
1 Áp dụng khi có quy định
của pháp luật về thông báo tin tức hàng không đối với kết cấu hạ tầng hàng
không đóng cửa tạm thời.