|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 189/KH-UBND
|
Huế, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
33/QĐ-TTg ngày 07/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình
phòng, chống mua bán người giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035. Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
a) Tiếp tục thể chế hóa quan điểm
của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống mua bán người; trong đó tập trung
thực hiện có hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn
2026-2030 và định hướng đến năm 2035 của Chính phủ (sau đây viết gọn là
Chương trình phòng, chống mua bán người), gắn với việc thực hiện Nghị quyết
Đại hội XIV của Đảng và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
b) Triển khai có hiệu quả Luật
Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và các
quy định khác của pháp luật có liên quan. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị và toàn dân, nâng cao trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ
quan, tổ chức và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mua bán người. Chủ động
phòng ngừa, quyết tâm ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm tội phạm mua bán người
và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người, góp phần thúc đẩy
và bảo vệ quyền con người, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, giữ gìn cuộc sống
bình yên, an toàn, hạnh phúc của Nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm sự thống nhất và
xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống mua bán người
từ thành phố đến cơ sở, gắn với công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an ninh con
người, an ninh mạng, phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện rõ tính nhất quán,
nhân văn, tiến bộ trong thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về phòng, chống mua bán người.
b) Tập trung rà soát, đề xuất
hoàn thiện pháp luật, chính sách liên quan đến phòng, chống mua bán người, bảo
đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi; nhất là tham gia nghiên cứu sửa đổi quy định về
tội phạm mua bán người trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2017, năm 2025) phù hợp với thực tiễn, điều kiện của Việt Nam và tương
thích với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, góp phần
đổi mới mạnh mẽ việc tổ chức thi hành, pháp luật liên quan đến phòng, chống mua
bán người.
c) Tăng cường, nâng cao hiệu quả
các biện pháp phòng ngừa xã hội, kết hợp chặt chẽ với các chương trình, mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
Nhân dân, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên
giới, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; kịp thời phát hiện, khắc phục những sơ
hở, thiếu sót, nguyên nhân làm nảy sinh và phát triển tội phạm mua bán người.
d) Tăng cường thực thi pháp luật
về phòng, chống mua bán người. Tấn công, trấn áp mạnh tội phạm mua bán người,
nhất là đường dây, tổ chức tội phạm, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm trên
không gian mạng, tội phạm mua bán người nhằm mục đích cưỡng bức lao động và các
hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người. Phấn đấu duy trì, kiềm
chế, kéo giảm tội phạm mua bán người so với giai đoạn trước; không để hình
thành các băng nhóm, tổ chức tội phạm mua bán người. Bảo đảm điều tra, truy tố,
xét xử nghiêm minh các đối tượng phạm tội mua bán người theo quy định của pháp
luật.
đ) Kịp thời giải cứu, tiếp nhận,
xác minh, xác định nạn nhân, bảo đảm chính xác, hiệu quả. Làm tốt công tác sàng
lọc, xác định nạn nhân phù hợp với từng ngành, từng lĩnh vực, tập trung vào các
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, những trường hợp trở về từ các trung tâm lừa đảo
trực tuyến. Thực hiện đầy đủ, phù hợp các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân,
người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng
theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung
năm 2025) và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trên cơ sở
nguyên tắc lấy nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân làm
trung tâm, bảo đảm bình đẳng giới.
2. Yêu cầu
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm
của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức xã hội trong phòng, chống mua bán
người; tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp của các cơ quan, đơn vị
từ cấp thành phố đến cơ sở, qua đó huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị và toàn dân tham gia phòng, chống mua bán người.
b) Xác định công tác phòng, chống
mua bán người là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, liên tục, lấy địa
bàn cơ sở là trọng tâm triển khai các biện pháp phòng, chống mua bán người.
Quán triệt yêu cầu phòng ngừa là chính, là cơ bản, thường xuyên, lâu dài, kết hợp
chặt chẽ giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, tăng cường đấu tranh,
trấn áp tội phạm mua bán người, nhất là đường dây, tổ chức tội phạm, tội phạm
xuyên quốc gia, tội phạm trên không gian mạng, tội phạm mua bán người nhằm mục
đích cưỡng bức lao động và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua
bán người.
c) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác
quốc tế trong phòng, chống mua bán người, tập trung vào xây dựng Quy chế hợp
tác chiến lược, thiết lập các khuôn khổ pháp lý, trao đổi thông tin thường
xuyên, phối hợp điều tra, đào tạo, nâng cao năng lực, góp phần chủ động phòng,
chống mua bán người từ sớm, từ xa, từ bên ngoài biên giới, lãnh thổ. Tăng cường
thông tin về chủ trương, chính sách và quyết tâm, trách nhiệm quốc tế của Việt
Nam và thành phố Huế trong phòng, chống mua bán người.
d) Phát huy sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị và toàn dân; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm; nâng cao
hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố (sau đây gọi
chung là các đơn vị), Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là địa
phương) trong phòng, chống mua bán người; huy động nguồn lực sẵn có, sự ủng
hộ, hỗ trợ của các tổ chức có liên quan. Thực hiện có hiệu quả các Đề án được
giao trong Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035, lồng ghép các biện pháp phòng, chống mua bán người với nội
dung, nhiệm vụ của Đề án.
đ) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về
nhận thức, ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân; kịp
thời làm rõ và khắc phục những nguyên nhân, điều kiện làm nảy sinh tội phạm, giảm
nguy cơ mua bán người; thực hiện có hiệu quả công tác tiếp nhận, xác minh, xác
định, giải cứu, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
e) Triển khai vận hành hiệu quả
cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua bán tạo nền tảng xây dựng dữ liệu thống kê về
công tác phòng, chống mua bán người, bảo đảm tính đầy đủ, đồng bộ, thống nhất,
liên thông, an ninh, an toàn.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Nâng
cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống tội phạm mua
bán người
a) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Đảng; Chiến lược,
Chương trình của Chính phủ về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người; Luật
Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và các
quy định khác của pháp luật có liên quan (các sở, ban, ngành, địa phương
thực hiện).
b) Phát huy vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo công tác phòng, chống mua bán người, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về phòng, chống mua bán người. Thống nhất nhận thức và xác định rõ
trách nhiệm đối với công tác phòng, chống mua bán người, lấy cơ sở là địa bàn
trọng tâm tập trung các biện pháp phòng, chống mua bán người, góp phần bảo đảm
an ninh, trật tự (các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
c) Lãnh đạo, chỉ đạo làm tốt
công tác nắm, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu, chỉ đạo
thực hiện các giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài, phù hợp
với thực tiễn công tác phòng, chống mua bán người trong từng thời kỳ (Công
an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, các sở, ban, ngành, địa
phương thực hiện).
d) Tăng cường vai trò của cơ sở
hỗ trợ nạn nhân, cơ sở trợ giúp xã hội khác hoạt động hỗ trợ nạn nhân, tập
trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ thiết yếu như hỗ trợ tâm lý
chuyên sâu, chăm sóc y tế toàn diện, hỗ trợ pháp lý; đào tạo nghề theo nhu cầu
thị trường, hỗ trợ khởi nghiệp; hoàn thiện cơ sở vật chất và nguồn nhân lực;
tăng cường phối hợp liên ngành, hợp tác với các tổ chức quốc tế và ứng dụng
khoa học, công nghệ (Sở Y tế chủ trì phối hợp Công an thành phố và các sở,
ban, ngành, địa phương thực hiện).
đ) Phối hợp các tổ chức, đơn vị
liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán
bộ thực hiện công tác phòng, chống mua bán người, đội ngũ tuyên truyền viên ở
cơ sở, nhất là đào tạo về giới, tâm lý nạn nhân, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân, người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng; kỹ
năng thu thập tài liệu, chứng cứ là dữ liệu điện tử, giải mã dữ liệu để truy vết
tội phạm mua bán người; kỹ năng xử lý, giải quyết các vụ án mua bán người. Tăng
cường chia sẻ kinh nghiệm giữa các cán bộ của các bộ, ngành và địa phương làm
công tác giải cứu, tiếp nhận, xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân, người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân, công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ
án mua bán người (các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ
thực hiện).
e) Trên cơ sở dữ liệu nạn nhân
bị mua bán kịp thời cập nhật, hoàn thiện dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống
mua bán người phục vụ trực tiếp cho công tác điều tra tội phạm mua bán người,
công tác truyền thông, giáo dục, phòng ngừa xã hội, quản lý nhà nước và việc
theo dõi, giám sát, đánh giá hiệu quả, xây dựng chính sách về công tác phòng,
chống mua bán người (các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn thực hiện).
2. Nâng
cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm mua bán người, kết hợp chặt chẽ giữa
phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ; quán triệt yêu cầu phòng ngừa là
chính, là cơ bản, thường xuyên lâu dài
2.1. Phòng ngừa xã hội
a) Gắn kết chặt chẽ nội dung
phòng, chống mua bán người với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an sinh xã hội như: chương trình giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em và nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, chương
trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và các chương trình khác có liên quan. Khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tư nhân tham gia vào công tác đào tạo nghề,
tạo việc làm, hướng tới thanh niên trong độ tuổi lao động, tạo sinh kế bền vững
cho nạn nhân bị mua bán (các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn thực hiện).
b) Tăng cường, thường xuyên
thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người trong Nhân dân,
cụm dân cư, khu công nghiệp bằng nhiều nội dung và hình thức, đa dạng, phong
phú, phù hợp; đẩy mạnh tuyên truyền trên không gian mạng. Tổ chức chiến dịch
truyền thông, trọng điểm là hưởng ứng “Ngày thế giới phòng, chống mua bán
người” và “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người 30/7” hằng năm. Xây dựng
mạng lưới tuyên truyền viên ở cơ sở. Lồng ghép phổ biến kiến thức pháp luật về
phòng, chống mua bán người, kỹ năng số, kỹ năng an toàn trên không gian mạng
vào chương trình giáo dục ngoại khóa phù hợp với cấp học và trình độ đào tạo.
Đa dạng hóa và đổi mới các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp (các sở, ban,
ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện).
c) Củng cố, nâng cao chất lượng,
hiệu quả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Phát huy hiệu quả các mô
hình, điển hình về phòng, chống mua bán người gắn với đặc thù địa phương, từng
nhóm đối tượng. Phát huy tốt hơn nữa vai trò của các Tổ chức chính trị - xã hội
trong phòng ngừa mua bán người tại địa bàn cơ sở. Nhân rộng điển hình tiên tiến,
nêu gương người tốt, việc tốt để những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt
trong công tác phòng, chống mua bán người nhanh chóng được lan tỏa sâu rộng đến
cộng đồng xã hội (các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn thực hiện).
d) Thông qua công tác điều tra,
truy tố, xét xử các vụ án mua bán người, kịp thời phát hiện và kiến nghị với cơ
quan có thẩm quyền khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý kinh
tế - xã hội, góp phần phòng ngừa tội phạm mua bán người.
2.2. Phòng ngừa nghiệp vụ
a) Tiếp tục đổi mới, sáng tạo,
nâng cao chất lượng, hiệu quả từng khâu công tác nghiệp vụ theo hướng: Điều tra
cơ bản là cơ sở, nền tảng để phát hiện, phát triển nghiệp vụ; nắm tình hình bao
quát, toàn diện, có chiều sâu; quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng; chủ động nhận
diện để phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật (Công an
thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, và các sở, ban, ngành, địa phương thực
hiện).
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả
và đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công
tác phòng ngừa nghiệp vụ của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tội phạm
mua bán người thuộc lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân,… làm nền tảng,
cốt lõi trong tấn công, trấn áp tội phạm (Công an thành phố, Ban Chỉ huy
Bộ đội biên phòng, và các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
c) Thường xuyên rà soát đối tượng
tại địa bàn cơ sở, kịp thời có biện pháp quản lý; củng cố và phát huy vai trò của
lực lượng Cảnh sát khu vực, lực lượng tham gia bảo vệ ANTT ở cơ sở trong công
tác quản lý, phòng ngừa tội phạm mua bán người (Công an thành phố, sở
ngành, địa phương thực hiện).
d) Nâng cao hiệu lực quản lý
nhà nước về an toàn thông tin, dữ liệu liên quan đến phòng, chống mua bán người,
nhất là quản lý chặt chẽ mạng viễn thông. Xử lý nghiêm các hành vi sử dụng
không gian mạng, công nghệ cao để dụ dỗ, môi giới, tổ chức mua bán người dưới
các hình thức như: đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, du học, hôn
nhân có yếu tố nước ngoài, cho nhận con nuôi, mang thai hộ, mua bán mô bộ phận
cơ thể người...
Tăng cường công tác bảo vệ dữ
liệu, đặc biệt là thông tin cá nhân nhằm ngăn chặn các hành vi xâm nhập, đánh cắp
dữ liệu để thực hiện hành vi mua bán người. Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư phục vụ thiết thực cho công tác phòng, chống mua bán người.
(Công an thành phố, Ban
Chỉ huy Bộ đội biên phòng, và các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
3. Đấu
tranh phòng, chống tội phạm mua bán người
a) Tổ chức nắm tình hình, điều
tra cơ bản, triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, tập trung vào các tuyến,
địa bàn, đối tượng trọng điểm; nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành
vi vi phạm pháp luật, phòng ngừa tái phạm liên quan đến tội phạm mua bán người
và các loại tội phạm có liên quan. Triển khai các đợt cao điểm tấn công, trấn
áp tội phạm mua bán người. Tham gia tổng kết chuyên án, vụ án mua bán người phức
tạp, điển hình, liên tỉnh, xuyên quốc gia để rút kinh nghiệm (Công an
thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng và các sở, ban, ngành, địa phương thực
hiện).
b) Tiếp nhận, xác minh, xử lý kịp
thời tố giác, tin báo và kiến nghị khởi tố về tội phạm mua bán người; điều tra,
khám phá các vụ án, đường dây tội phạm mua bán người, truy bắt đối tượng; thực
hiện các biện pháp giải cứu, tiếp nhận, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân theo quy định của
pháp luật; mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán người và các
loại tội phạm có liên quan, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm (Công
an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng và các sở, ban, ngành, địa phương
thực hiện).
c) Tăng cường quản lý biên giới
biển, ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động xuất, nhập cảnh trái phép; tăng cường
quản lý nhà nước về hoạt động cho nhận con nuôi, kết hôn có yếu tố nước ngoài,
môi giới, tổ chức đưa người Việt Nam ra nước ngoài làm việc, học tập, du lịch
và các ngành nghề kinh doanh có điều kiện khác nhằm kịp thời phát hiện vụ việc
mua bán người trong các lĩnh vực này (Công an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng và các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
4. Công tác
phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người
a) Thường xuyên tự kiểm tra việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong phòng, chống mua bán người. Trường
hợp phát hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Phòng, chống mua
bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì kịp thời giải quyết
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Chủ động phát
hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Phòng,
chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thông qua Tổng
đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người 111, hoạt động kiểm tra,
thanh tra và hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm (Công an thành phố,
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng và các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố hành vi phạm tội mua bán người; điều tra, xử lý tội
phạm mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người
theo đúng quy định của pháp luật (Công an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng thực hiện).
c) Thực hành quyền công tố và
kiểm sát việc giải quyết các vụ việc mua bán người, bảo đảm đúng người, đúng tội,
đúng pháp luật (Viện kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì thực hiện).
c) Kịp thời xét xử các vụ án
hình sự liên quan đến tội phạm mua bán người bảo đảm nghiêm minh, theo đúng quy
định của pháp luật. Coi trọng công tác bảo vệ, hỗ trợ bị hại trong quá trình giải
quyết, xét xử; lựa chọn, xác định các vụ án trọng điểm, tổ chức phiên tòa rút
kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng xét xử, tuyên truyền giáo dục pháp luật
cho nhân dân (Tòa án nhân dân thành phố chủ trì thực hiện).
5. Công tác
giải cứu, tiếp nhận, xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong
quá trình xác định là nạn nhân
a) Kịp thời giải cứu, tiếp nhận,
xác minh, xác định nạn nhân; chủ động, tích cực phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền của các nước có liên quan, bảo đảm thực hiện có hiệu quả, theo nguyên tắc
lấy nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân làm trung tâm; giữ
bí mật thông tin, không xúc phạm, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân,
người đang trong quá trình xác định là nạn nhân (Công an thành phố, Ban
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Y tế, Sở Ngoại vụ, địa phương thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn).
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người
dưới 18 tuổi đi cùng, bảo hộ công dân, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng theo
quy định của pháp luật (Sở Y tế, Sở Ngoại vụ, Công an thành phố, Ban Chỉ
huy Bộ đội Biên phòng, địa phương thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn).
c) Triển khai, thực hiện quy
trình chuẩn về hỗ trợ nạn nhân hòa nhập cộng đồng; nghiên cứu, thực hiện thí điểm
quy trình chuyển tuyến, hỗ trợ nạn nhân và người nghi là nạn nhân bị mua bán;
xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, liên cấp về tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và
cung cấp kết nối dịch vụ tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân và người nghi là nạn nhân bị
mua bán (Sở Y tế chủ trì phối hợp Công an thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng và các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện).
6. Hoàn thiện
chính sách, pháp luật và theo dõi thi hành chính sách, pháp luật liên quan đến
phòng, chống mua bán người
a) Tổ chức sơ kết, tổng kết toàn
diện thực tiễn thi hành Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025) và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trên cơ sở kết
quả tổng kết, đánh giá tính cấp thiết, những việc làm được, chưa làm được, đề
xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống
mua bán người.
b) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mua bán người và các văn bản hướng
dẫn thi hành có liên quan, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực tiễn công tác phòng, chống mua
bán người.
c) Xây dựng kế hoạch triển khai
và theo dõi thi hành pháp luật về phòng, chống mua bán người, các văn bản hướng
dẫn thi hành có liên quan.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người
Tổ chức thực hiện tốt các Công
ước quốc tế, Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự, Hiệp định hợp tác phòng,
chống tội phạm nói chung và phòng, chống mua bán người nói riêng mà Việt Nam đã
ký kết hoặc gia nhập. Tăng cường hợp tác quốc tế với các cơ quan chức năng thuộc
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; nhất là củng cố, phát huy quan hệ với Công
an 04 tỉnh Sê Kông, Salavan, Chăm Pa Sắc, Sa Vẳn Na Khệt (Lào) và Công an tỉnh
Sơn Đông, Trung Quốc... chủ động phòng ngừa tội phạm từ sớm, từ xa, ngoài khu vực
biên giới và đấu tranh hiệu quả với tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm trên
không gian mạng, tội phạm ma túy, tội phạm mua bán người,... Chủ động thông tin
đối ngoại về chủ trương, chính sách, pháp luật và nỗ lực của Việt Nam trong
phòng, chống tội phạm; thúc đẩy hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự đi vào
chiều sâu, nâng cao hiệu quả truy nã, dẫn độ, thu hồi tài sản do phạm tội mua
bán người mà có. Tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác phòng, chống
tội phạm mua bán người (Sở Ngoại vụ, Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án nhân
dân thành phố và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện).
8. Triển
khai, thực hiện dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống mua bán người
a) Thường xuyên cập nhật các
thông tin, số liệu về tình hình, kết quả công tác phòng, chống mua bán người và
dữ liệu khác có liên quan, được kết nối thường xuyên, chặt chẽ giữa các ngành
chức năng.
b) Hằng năm và từng giai đoạn,
tiến hành đánh giá, phân tích dữ liệu thống kê, phục vụ báo cáo, lập kế hoạch
triển khai, thực hiện các hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống mua bán
người.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình
do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước
hàng năm của các đơn vị và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; ngoài
ra được huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm chế
độ, chính sách đối với người tham gia phòng, chống mua bán người bị thiệt hại về
tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đề nghị Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
hằng năm và từng giai đoạn chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực
hiện nghiêm túc; định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
gửi Công an thành phố để tập hợp, báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định.
2. Giao Công an thành phố
thường trực giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thực hiện Kế hoạch này. Định
kỳ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình phòng, chống mua bán người; tổng hợp, báo cáo Bộ Công an kết quả
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- V01, C02 - Bộ Công an;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Các sở, ban, ngành, địa phương;
- VPUB: LĐ và CV: TH;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố Huế;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thuỳ Giang
|