|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quản lý và sử dụng viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 207/TTr-STC ngày 21 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026. Quyết định số
23/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Ngoại giao;
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao Nhiệm vụ cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KP236/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được
thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm mục đích phát triển
kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại theo
quy định tại khoản 5 Điều 33
Nghị định số
313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quản lý và sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chế này:
a) Các khoản viện trợ không
hoàn lại của các cơ quan, tổ chức nước ngoài mà việc tiếp nhận phải được ký kết
chính thức theo quy định của Luật Điều ước quốc tế và các khoản viện trợ không
hoàn lại trong các thỏa thuận về vốn ODA phải được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc
Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Các khoản quà biếu, quà tặng
cho cá nhân, tổ chức không vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ nhân
đạo, từ thiện;
c) Các khoản tài trợ theo các
hình thức thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ
có phát sinh lợi nhuận để phân chia.
d) Các cá nhân tiếp nhận tài trợ
cho hoạt động nghiên cứu khoa học thực hiện theo Luật Khoa học, Công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
đ) Viện trợ quốc tế khẩn cấp của
Chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, cá nhân nước
ngoài để cứu trợ được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 03 tháng kể từ khi
xảy ra thiên tai và viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai được
phê duyệt và thực hiện trong thời gian 09 tháng kể từ khi xảy ra thiên tai.
3. Những nội dung không quy định
tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý và sử
dụng viện trợ không hoàn lại (sau đây gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều
chỉnh quy định tại Điều 1 Quy chế này.
2. Bên cung cấp viện trợ được
quy định tại Quy chế này là các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thiện chí, tôn
trọng và chấp hành luật pháp Việt Nam, bao gồm:
a) Các tổ chức quốc tế, tổ chức
liên chính phủ, tổ chức chính phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền.
b) Các bộ, cơ quan, tổ chức thuộc
chính phủ nước ngoài, chính quyền địa phương nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại
giao của các nước tại Việt Nam trực tiếp cung cấp khoản viện trợ hoặc ủy quyền
cho các tổ chức pháp nhân nước ngoài quản lý các khoản viện trợ.
c) Các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, tổ chức phi lợi nhuận, các quỹ xã hội, quỹ tư nhân được thành lập theo
luật pháp nước ngoài.
d) Các cá nhân nước ngoài, bao
gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
đ) Các doanh nghiệp được thành
lập theo luật pháp nước ngoài, không bao gồm các tổ chức kinh tế có vốn nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư.
e) Các tổ chức nghiên cứu và
đào tạo được thành lập theo luật pháp nước ngoài (bao gồm cả các viện nghiên cứu,
tổ chức hợp tác thuộc chính phủ nước ngoài).
3. Bên tiếp nhận viện trợ được
quy định tại Quy chế này là các cơ quan, tổ chức Việt Nam được thành lập theo
pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và
nội dung của khoản viện trợ tiếp nhận bao gồm:
a) Các cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập.
b) Tổ chức chính trị, các tổ chức
chính trị - xã hội, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau
được thành lập hợp pháp theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Các tổ chức khoa học, công
nghệ, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập hợp pháp theo các quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tiếp nhận viện trợ theo
Quy chế này khi đáp ứng: công khai giá trị, nội dung và mục tiêu khoản viện trợ;
kết quả đầu ra của khoản viện trợ; thực hiện kiểm toán độc lập khoản viện trợ;
không sử dụng vốn viện trợ vào hoạt động thương mại, phân chia lợi nhuận.
d) Doanh nghiệp xã hội thành lập
và hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau tiếp nhận viện trợ để thực hiện các mục
tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của Quy chế này khi
đáp ứng công khai giá trị, nội dung và mục tiêu khoản viện trợ; kết quả đầu ra
của khoản viện trợ; thực hiện kiểm toán độc lập khoản viện trợ, không sử dụng vốn
viện trợ vào hoạt động thương mại, phân chia lợi nhuận.
Điều 3. Mục
tiêu của việc quản lý, sử dụng viện trợ
1. Nâng cao hiệu lực hiệu quả
quản lý nhà nước trong việc quản lý, sử dụng viện trợ trên địa bàn tỉnh, thực
hiện đúng cam kết với Bên cung cấp viện trợ.
2. Giám sát, đánh giá nhằm phát
hiện và xử lý kịp thời khó khăn, vướng mắc, vi phạm trong quá trình quản lý, sử
dụng viện trợ; đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tiến độ thực hiện các khoản viện
trợ theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Điều 4.
Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
Nguyên tắc trong quản lý và sử
dụng viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 5.
Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ
Các hành vi bị cấm trong sử dụng
viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 6.
Công tác vận động viện trợ
1. Các phương thức viện trợ bao
gồm: Dự án, phi dự án.
2. Lĩnh vực ưu tiên kêu gọi viện
trợ phù hợp với định hướng ưu tiên kêu gọi viện trợ quy định tại Chương trình
quốc gia về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của
Chính phủ; đảm bảo phù hợp nhu cầu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh theo từng giai đoạn.
3. Định kỳ trước ngày 15 tháng
11 hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 2
Quy chế này trên cơ sở xem xét nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
ngành và địa phương trong năm tiếp theo, gửi đề xuất danh mục dự án cần kêu gọi
viện trợ đến Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh. Căn cứ vào danh mục dự án đề
xuất của các đơn vị và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng
giai đoạn, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị khác có liên quan hoàn chỉnh
danh mục dự án cần thu hút, vận động viện trợ năm tiếp theo trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Liên hiệp các tổ chức hữu
nghị tỉnh là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan liên quan tìm kiếm, vận động các nguồn viện trợ và mở rộng quan
hệ hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Cà Mau với các cơ quan, tổ chức nước ngoài.
Điều 7. Vốn
chuẩn bị khoản viện trợ
1. Đối với các khoản viện trợ
mà chủ khoản viện trợ là các đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc
một phần kinh phí hoạt động, đơn vị chủ khoản viện trợ lập kế hoạch vốn chuẩn bị
gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào ngân sách chung
hàng năm hoặc bổ sung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với các khoản viện trợ
không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, chủ khoản viện trợ tự cân đối và bố
trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ.
3. Trường hợp Bên cung cấp viện
trợ hỗ trợ tài chính để chuẩn bị dự án, phi dự án, chủ khoản viện trợ đưa nguồn
vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
Chương II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN
TRỢ
Điều 8. Tổ
chức quản lý dự án
Căn cứ quy mô, tính chất, điều
kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án quy định tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
và các đơn vị có liên quan vận động viện trợ trên cơ sở nhu cầu, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội và năng lực tiếp nhận viện trợ của tỉnh.
2. Quyết định phê duyệt các khoản
viện trợ theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm toàn diện trong tiếp nhận, quản lý
sử dụng hiệu quả khoản viện trợ do mình phê duyệt.
3. Quyết định hình thức tổ chức
bộ máy quản lý thực hiện dự án theo quy định tại Điều 12 Nghị định
số 313/2025/NĐ-CP.
4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn tham mưu phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện dự án (bao gồm nội dung phân
bổ vốn cho các hạng mục cụ thể của dự án, kế hoạch tài chính tổng thể của dự
án), dự toán thu chi ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khoản viện trợ thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước trên cơ sở đề xuất của chủ khoản viện trợ, phù hợp
quy định của pháp luật có liên quan. Chỉ đạo công tác đấu thầu theo quy định của
pháp luật Việt Nam hiện hành. Trường hợp các khoản viện trợ không thuộc nguồn
thu ngân sách, việc thực hiện công tác đấu thầu theo thỏa thuận với Bên cung cấp
viện trợ và quy định trong Văn kiện dự án, phi dự án.
5. Chỉ đạo thực hiện về quản lý
tài chính, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận, sử dụng các khoản
viện trợ; xét duyệt quyết toán hàng năm và phê duyệt khi kết thúc dự án theo
quy định.
6. Chỉ đạo các cơ quan liên
quan tổng hợp báo cáo tài chính các khoản viện trợ đã được phê duyệt.
7. Tổ chức kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý dự
án.
8. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hằng năm tổng hợp về kết quả vận động viện trợ, tình hình thực hiện, giám
sát, đánh giá các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị
định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ
báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính; tiếp nhận
báo cáo 06 tháng về tình hình giải ngân sử dụng viện trợ từ Chủ khoản viện trợ;
gửi báo cáo kết thúc khoản viện trợ cho Bộ Tài chính trong vòng 06 tháng sau
khi kết thúc khoản viện trợ. Đối với các khoản viện trợ triển khai được Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng có các khuyến nghị về an ninh, quốc phòng, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện các khuyến nghị đó trong báo cáo định kỳ hằng năm. Thời điểm
chốt số liệu là ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo định kỳ hằng năm gửi
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, chậm nhất vào ngày 01 tháng 02 của năm
tiếp sau.
9. Chỉ đạo cân đối và bố trí vốn
đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản
lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật và phân
định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội
dung chi tiêu của dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với
tiến độ quy định trong văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Chỉ đạo đơn vị đầu mối về
quản lý viện trợ của cơ quan mình thực hiện nhiệm vụ cập nhật thông tin quản lý
viện trợ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
dành cho Việt Nam theo quy định.
11. Chịu trách nhiệm về thất
thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm khác trong công tác quản lý và sử dụng
viện trợ thuộc thẩm quyền quản lý.
12. Đối với các khoản viện trợ
được phê duyệt theo quy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 7
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP, không thực hiện các nhiệm vụ, quy định tại các
khoản 4, 5, 6 Điều này.
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ
1. Chủ dự án, phi dự án phải được
xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ.
2. Chủ khoản viện trợ chịu
trách nhiệm:
a) Ban hành Quyết định thành lập
Ban quản lý dự án hoặc tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án trên cơ sở hình
thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án được quy định tại Quyết định phê
duyệt dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn
viện trợ, vốn đối ứng của dự án. Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án,
chủ khoản viện trợ phải mở tài khoản để tiếp nhận và giải ngân khoản viện trợ tại
kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo
pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện trợ qua
tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
b) Phê duyệt kế hoạch hoạt động
hàng năm, kế hoạch tài chính hằng năm; xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà
nước hằng năm đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
c) Thực hiện công tác đấu thầu
theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu trong trường hợp phía Việt
Nam thực hiện khoản viện trợ. Trường hợp các khoản viện trợ không thuộc nguồn
thu ngân sách, việc thực hiện công tác đấu thầu theo thỏa thuận với Bên cung cấp
viện trợ và quy định trong văn kiện dự án, phi dự án.
d) Giám sát việc thực hiện các
hợp đồng và xử lý vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
đ) Thực hiện giám sát và đánh
giá dự án.
3. Chịu trách nhiệm hạch toán,
quyết toán, báo cáo đầy đủ các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận và sử dụng. Thường
xuyên cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về viện trợ không hoàn lại
của nước ngoài dành cho Việt Nam theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Báo cáo tình hình tiếp nhận
viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng và hàng năm cho
Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính để tổng hợp; Báo cáo định kỳ gửi Ủy
ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo
cáo 06 tháng) và ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau (đối với báo cáo hằng năm).
Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với báo cáo 06 tháng) và ngày 15
tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hàng năm). Báo cáo kết thúc khoản viện
trợ phải gửi Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc
thực hiện.
5. Đối với các khoản viện trợ
được phê duyệt theo quy định tại các điểm c, d khoản 2 Điều 7
Nghị định 313/2025/NĐ-CP, Chủ khoản viện trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Quy chế này
6. Chịu trách nhiệm về thất
thoát, lãng phí, tham nhũng và sai phạm thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức
quản lý thực hiện dự án, phi dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường,
ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của dự án.
7. Nhiệm vụ và quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án
1. Đại diện cho chủ dự án, chịu
trách nhiệm trước chủ dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các quyết
định của mình.
2. Ban quản lý dự án phải mở
tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt
động theo pháp luật của Việt Nam. Thực hiện các hoạt động thu, chi cho khoản viện
trợ qua tài khoản trên cơ sở kế hoạch tài chính đã được phê duyệt.
3. Ban quản lý dự án thực hiện
các nhiệm vụ trong khuôn khổ dự án, trong đó:
a) Lập kế hoạch thực hiện tổng
thể và hằng năm, kế hoạch tài chính của dự án trình chủ dự án phê duyệt theo
quy định tại Quyết định định phê duyệt văn kiện dự án.
b) Đàm phán, ký kết các hợp đồng.
c) Thực hiện các hoạt động đấu
thầu và quản lý hợp đồng trong phạm vi được giao.
d) Quản lý tài chính, tài sản
và thực hiện các thủ tục giải ngân, hạch toán, quyết toán theo quy định về quản
lý tài chính của Nghị định này và phù hợp với quy định của Bên cung cấp viện trợ.
4. Xây dựng kế hoạch chi tiết
giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án.
5. Định kỳ 06 tháng một lần và
hàng năm báo cáo tình hình thực hiện dự án, tình hình quản lý tài chính cho chủ
dự án và Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời điểm chốt số liệu là ngày 30 tháng 6 (đối với
báo cáo 06 tháng) và 15 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo hàng năm).
Báo cáo kết thúc khoản viện trợ phải gửi cho chủ dự án và Ủy ban nhân dân tỉnh
chậm nhất không quá 06 tháng sau khi kết thúc thực hiện.
6. Nghiệm thu, bàn giao, quyết
toán dự án. Sau khi kết thúc dự án, trong vòng 06 tháng, Ban quản lý dự án phải
hoàn thành báo cáo kết thúc dự án gửi chủ dự án.
7. Kết thúc dự án và giải thể
Ban quản lý dự án:
a) Thời điểm kết thúc dự án được
quy định trong Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ
khi kết thúc dự án, Ban quản lý dự án phải lập và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ
dự án báo cáo kết thúc dự án để chủ dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo cáo kết
thúc dự án được xây dựng trên cơ sở báo cáo đánh giá kết quả dự án theo quy định
trong Văn kiện dự án.
c) Ban quản lý dự án bàn giao
các tài sản của dự án đã được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng cho Ủy
ban nhân dân tỉnh, chủ dự án theo quy định của pháp luật.
d) Sau khi báo cáo kết thúc và
báo cáo quyết toán dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ dự án phê duyệt và việc
bàn giao các tài sản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ dự án đã hoàn thành, cơ quan
chủ quản ban hành quyết định kết thúc dự án và quyết định giải thể Ban quản lý
dự án.
đ) Trường hợp cần thời gian để
quyết toán và hoàn thành các thủ tục kết thúc dự án, Ban quản lý dự án trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, chủ dự án ban hành quyết định cho phép gia hạn hoạt động của
Ban quản lý dự án và bảo đảm kinh phí cho các hoạt động này.
e) Đối với trường hợp Ban quản
lý dự án quản lý nhiều dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ dự án ban hành quyết định
kết thúc từng dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ tương ứng của
Ban quản lý dự án.
8. Các nhiệm vụ khác được giao.
Điều 12.
Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn viện trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
CHƯƠNG
III
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN
TRỢ
Điều 13.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
1. Là cơ quan đầu mối về quản
lý nhà nước về viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
2. Chủ trì soạn thảo, trình cấp
có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng viện
trợ trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì thẩm định và tổng hợp
ý kiến của các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền theo quy định.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng
viện trợ theo các quy định hiện hành, thực hiện đúng cam kết với Bên cung cấp
viện trợ; giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng
mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển khai công tác tiếp nhận và sử
dụng viện trợ để kịp thời xử lý theo quy định.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thực hiện trên địa bàn tỉnh không
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Cập nhật thông tin quản lý
viện trợ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
dành cho Việt Nam.
Điều 14.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Tham gia thẩm định và góp ý
kiến các khoản viện trợ theo quy định.
2. Tham gia giám sát việc thực
hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết
viện trợ và việc thực hiện đúng các hoạt động đã đăng ký của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cung cấp thông tin về tình
hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy đăng ký hoạt động của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở vận động và thẩm định các khoản
viện trợ theo quy định.
Điều 15.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an tỉnh
1. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ
quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản
viện trợ, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an
ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
2. Tham gia thẩm định và góp ý
kiến, cung cấp thông tin liên quan làm cơ sở xem xét, thẩm định các khoản viện
trợ trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ, đặc biệt chú trọng vấn
đề an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
4. Tiến hành các nhiệm vụ theo
thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận
và sử dụng các khoản viện trợ.
Điều 16.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ
1. Tham gia thẩm định, góp ý kiến
đối với các khoản viện trợ có nội dung liên quan lĩnh vực chuyên môn quản lý
theo quy định.
2. Tổng hợp, báo cáo tình hình
quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp
luật Việt Nam về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh; báo cáo định
kỳ hàng năm gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phối hợp Kiểm tra, giám sát
tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước.
Điều 17.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng
1. Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan tham gia ý kiến hồ sơ khoản viện trợ đối với dự án có cấu
phần xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
2. Hướng dẫn chủ dự án thực hiện
thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công
trình.
Điều 18.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
tỉnh là cơ quan đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ, có nhiệm vụ và quyền
hạn sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan căn cứ định hướng, kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
từ bên ngoài của Nhà nước hoặc từng ngành của tỉnh trong từng thời kỳ để xây dựng
chương trình, dự án vận động viện trợ theo từng giai đoạn phù hợp với định hướng,
kế hoạch chung.
2. Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động vận động viện trợ cho tỉnh theo kế hoạch.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn các bên tiếp nhận trong công tác vận
động và tiếp nhận viện trợ.
4. Lập và gửi báo cáo tổng hợp
06 tháng, hằng năm về tình hình vận động và thực hiện các khoản viện trợ thuộc
quyền quản lý theo quy định.
5. Tham gia thẩm định, góp ý kiến
đối với các khoản viện trợ theo đề nghị của Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm
vụ.
Điều 19. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ trì tổ chức tiếp nhận, phân
phối sử dụng các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể (Bên tài trợ
không ấn định cứu trợ cho một địa phương cụ thể nào) và thông báo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 20.
Nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Phối hợp với Liên hiệp các tổ
chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng chương trình, dự
án vận động viện trợ và bố trí vốn đối ứng cho các dự án thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền của ngành, địa phương.
2. Thực hiện tiếp nhận, triển
khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định. Không để xảy ra trường
hợp tiếp nhận khoản viện trợ chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với các khoản viện trợ được các cơ quan Trung ương tiếp nhận theo thẩm quyền,
phân bổ về địa phương cần kịp thời báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh trước
khi phối hợp thực hiện.
3. Tham gia thẩm định và góp ý
kiến về việc tiếp nhận các khoản viện trợ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý và việc
bổ sung, điều chỉnh các khoản viện trợ theo quy định.
4. Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Công an tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu,
hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng
viện trợ.
5. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước trong quá trình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các
khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì triển
khai thực hiện Quy chế này. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phối hợp thẩm định, trao đổi
thông tin trong quá trình tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho tỉnh Cà Mau.
2. Định kỳ ngày 15 tháng 01 hằng
năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình triển khai thực hiện, đề xuất các giải
pháp tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng viện trợ, gửi Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 22. Xử
lý khó khăn, vướng mắc
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy chế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị
phản ánh kịp thời đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.