|
NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày
22 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC
NGOÀI VÀ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm
2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng
dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản phát hành
trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10
năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 78/2025/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2011/NĐ-CP ngày 14
tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16
tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26
tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành Thông tư hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thủ tục đăng ký, đăng
ký thay đổi khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được
Chính phủ bảo lãnh; chế độ báo cáo đối với người vay, người phát hành trái phiếu
quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Người vay, người phát hành trái phiếu quốc tế
được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định 15/2011/NĐ-CP ngày
16/02/2011 về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ (sau đây gọi là Bên đi vay).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực
hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành
trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.
Điều 2a. Nguyên tắc lập, gửi,
tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài,
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh[2]
1. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh nộp trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến
Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch
vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc
gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp
hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản
điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn
đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc
tế được Chính phủ bảo lãnh được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản
điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như
sau:
a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh phải là bản gốc
hoặc bản chính;
b) Thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát
hành trái phiếu quốc tế ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc
tế về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
5. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận
đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc
tế được Chính phủ bảo lãnh phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần
hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực
chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam trừ
trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế
ký kết hoặc ban hành, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế tự dịch và
xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
6. Bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế
có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu, hồ
sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ là 03
ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân
hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
8. Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Thủ tục đăng ký khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh[3]
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài (theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn đăng ký khoản
phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 1B kèm
theo Thông tư này);
b) Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính;
c) Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh
sử dụng vốn huy động từ khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc
tế;
d) Hợp đồng vay nước ngoài đã ký hoặc các hợp đồng
liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế (theo cấu trúc đợt phát hành).
2. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký khoản vay
nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thư bảo
lãnh được ký và trước khi thực hiện rút vốn khoản vay nước ngoài, khoản phát
hành trái phiếu quốc tế, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tới Ngân hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành
trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc khoản
phát hành trái phiếu quốc tế.
Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế của Ngân hàng Nhà nước bao gồm các nội
dung chính sau: bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế, bên cho vay
(đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử
dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước
ngoài hợp vốn, khoản phát hành trái phiếu quốc tế sử dụng đại diện bên cho vay,
đại diện các trái chủ); các đại lý liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có); các điều kiện cơ bản của khoản vay nước
ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế (giá trị khoản vay, tổng trị giá khoản
phát hành trái phiếu quốc tế; mục đích sử dụng vốn vay nước ngoài, vốn từ phát
hành trái phiếu quốc tế; lãi suất; lãi phạt; phí; hình thức bảo đảm; thời hạn
vay; kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ gốc, lãi); tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được phép nơi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế
mở tài khoản rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế và các nội dung khác liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát
hành trái phiếu quốc tế (nếu có). Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân
hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có thông báo bằng văn bản gửi bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ
khi thông báo, nếu bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế không hoàn
thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát
hành trái phiếu quốc tế.
Điều 4. Thủ tục đăng ký thay
đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh[4]
1. Trường hợp có bất kỳ thay đổi nội dung nào
liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế đã được
Ngân hàng Nhà nước xác nhận, bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế có
trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành
trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
(theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư này) hoặc Đơn
đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo Phụ lục 2B kèm theo Thông tư này);
b) Thỏa thuận thay đổi đã ký trong trường hợp
các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên;
c) Thư hoặc phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh của
Bộ Tài chính (nếu có).
3. Trình tự thực hiện xác nhận đăng ký thay đổi
khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận
thay đổi hoặc ngày Bộ Tài chính phát hành thư, phụ lục điều chỉnh thư bảo lãnh
(nếu có) và trước khi thực hiện nội dung thay đổi, bên đi vay, bên phát hành
trái phiếu quốc tế gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Ngân
hàng Nhà nước;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước gửi bên đi vay, bên phát hành
trái phiếu quốc tế văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản
phát hành trái phiếu quốc tế. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản
vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
nêu rõ lý do;
c) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có thông báo bằng văn bản gửi cho bên đi vay, bên phát hành trái phiếu quốc tế.
Sau 60 ngày kể từ khi thông báo, nếu Bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện
hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề
nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu
quốc tế.
Điều 5. Chế độ báo cáo đối với
Bên đi vay
Bên đi vay thực hiện báo cáo Bộ Tài chính tình
hình thực hiện khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được
Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Bộ Tài chính. Bên đi vay có trách nhiệm
sao gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối[5])
báo cáo trên để Ngân hàng Nhà nước phối hợp theo dõi, quản lý.
Điều 6. Hiệu lực thi hành[6]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 10 năm 2013.
2. Bãi bỏ các quy định tại Mục I, Mục II, Mục
III và Mục IV Chương III của Thông tư 09/2004/TT-NHNN ngày 21/12/2004 của Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng[7]
Cục Quản lý Ngoại hối[8], thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, người đại diện theo pháp luật của Bên đi vay, Tổng
Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Phụ lục 1A[9]
|
TÊN BÊN ĐI VAY
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v đăng ký khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
|
Tỉnh,
Thành phố, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC
NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam – Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn
cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn
cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn
cứ thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày
…/…/…;
- Căn
cứ Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên
Bên cho vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn
nước ngoài của bên đi vay như sau:
PHẦN
THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN ĐI VAY
1.
Tên bên đi vay:
2. Mã
số thuế:
3. Mã
định danh của tổ chức:
4. Loại
hình bên đi vay(1):
5. Địa
chỉ:
6. Điện
thoại:
Email:
7. Họ
và tên người đại diện theo pháp luật:
Chức
vụ:
PHẦN
THỨ HAI: THÔNG TIN KHOẢN VAY
1.
Thông tin về bên cho vay
1.1
Tên bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay) (2):
1.2.
Quốc gia của bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay):
1.3.
Loại hình bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay):
2.
Thông tin về các bên liên quan khác:
2.1. Ngân
hàng cung ứng dịch vụ tài khoản:
Địa
chỉ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản:
2.2.
Bên bảo lãnh khác:
+ Bảo
lãnh bởi người cư trú:
+ Bảo
lãnh bởi người không cư trú:
Quốc gia:
2.3.
Bên liên quan khác(3):
3.
Mục đích vay
3.1.
Mục đích vay(4):
3.2.
Địa phương, nơi khoản vay sẽ được sử dụng:
3.3.
Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay:
4. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài:
5. Giá trị khoản vay:
- Giá trị bằng số:
- Giá trị bằng chữ:
6. Đồng tiền thực hiện khoản vay:
6.1.
Đồng tiền nhận nợ:
6.2.
Đồng tiền rút vốn:
6.3.
Đồng tiền trả nợ:
7. Hình thức vay:
8. Thời hạn vay:
9. Lãi suất vay(5):
10. Các loại phí:
11. Lãi phạt:
12.
Kế hoạch rút vốn:
13.
Kế hoạch trả nợ gốc:
14. Kế hoạch trả nợ lãi:
15. Các biện pháp bảo đảm
(nếu có):
16. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm:
17. Dự kiến giá trị khoản giải ngân bằng ngoại tệ sẽ được bán
cho TCTD được phép: (% khoản vay)
18. Dự kiến mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: (%
khoản vay)
19. Các nội dung khác (nếu có):
PHẦN
THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên
đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công
văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản vay nước
ngoài:
(1) Chọn loại hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối
với khối doanh nghiệp (không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài):
+ Khối
doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE);
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới
51% vốn đầu tư nước ngoài (F10).
+ Khối
doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối
với khối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối
ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng
thương mại có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên
50% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối
tổ chức tín dụng có vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50%
vốn điều lệ (SFI)
+ Khối
tổ chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi
chính xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các
bên cho vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển
tiền với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho
vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện
các bên cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh
toán chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp
chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các
bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi
danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên làm
đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa
bên đi vay và các bên liên quan này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có
dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu
ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay
ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay
theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia,
tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định về đầu tư; ... Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo
phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước
ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5)
Ghi rõ mức lãi suất hoặc cách tính lãi,
các tham chiếu cụ thể (nếu có).
Phụ lục 1B[10]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………………….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT
HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam - Cục Quản lý ngoại hối
- Căn
cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các văn
bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn
cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn
cứ thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày
…/…/…;
- Căn
cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../……;
[Tên Bên
đi vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước
ngoài của bên đi vay như sau:
PHẦN
THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN ĐI VAY, BÊN CHO VAY VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về bên
đi vay (là tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ chức:
4. Loại hình bên đi vay(1):
5. Địa chỉ:
6. Điện thoại:
Email:
7. Họ và tên người đại diện
theo pháp luật:
Chức vụ:.
8. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp
luật)
II. Thông tin về đại diện bên cho vay (trường
hợp Bên đi vay lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các trái chủ nước
ngoài)
1. Tên đại diện bên cho vay (2):
2. Quốc gia:
3. Loại hình đại diện bên cho vay:
III.
Thông tin về các bên liên quan:
1. Tổ
chức bảo lãnh phát hành (Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát
hành nếu có nhiều đơn vị cùng bảo lãnh phát hành):
2. Các
đại lý có liên quan (ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát
hành như Đại lý niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng,
Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ....):
3. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.1.
Tên, địa chỉ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
3.2.
Số tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài mở tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được phép:
4.
Các bên liên quan khác trong trường hợp có phát sinh dòng tiền (3)
(ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan):
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị giá phát hành:
2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng
dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của Bên đi vay sẽ
thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định
của pháp luật (4) ):
3. Hình thức, loại tiền và thị
trường phát hành:
4. Thời điểm phát hành:
5. Phương án sử dụng nguồn vốn
phát hành:
6. Các văn bản phê duyệt, chấp thuận
phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; văn
bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; văn bản
phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ quy định về chào
bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và
chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế):
PHẦN
THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
1. Tổng
giá trị danh nghĩa phát hành
1.1.
Bằng số:
1.2.
Bằng chữ:
2. Tổng
số tiền thực nhận:
2.1.
Bằng số:
2.2.
Bằng chữ:
3.
Ngày phát hành:
4.
Ngày đáo hạn:
5.
Lãi suất (5):
6.
Các loại phí liên quan đến đợt phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức
phí hoặc cách tính phí, ngày thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán…):
7. Điều
kiện bảo lãnh:
8. Điều
kiện về chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu
của trái phiếu kèm theo chứng quyền (nếu có):
8.1.
Thời gian chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu
của trái phiếu kèm theo chứng quyền:
8.2.
Điều kiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu
của trái phiếu kèm theo chứng quyền:
9. Kế
hoạch thu tiền bán trái phiếu:
10. Kế
hoạch thanh toán (gốc, lãi, phí) trái phiếu:
11.
Các điều kiện khác (nếu có) :
(Đối
với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có
liên quan).
PHẦN
THỨ BA: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên
đi vay) cam kết:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công
văn:
|
Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản phát hành
trái phiếu quốc tế:
(1) Chọn loại hình bên đi vay theo phân tổ sau:
- Đối
với khối doanh nghiệp (không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài):
+ Khối
doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE);
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).
+ Khối
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu
tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới
51% vốn đầu tư nước ngoài (F10).
+ Khối
doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)
- Đối
với khối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
+ Khối
ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng
thương mại có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên
50% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FFI).
+ Khối
tổ chức tín dụng có vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50%
vốn điều lệ (SFI)
+ Khối
tổ chức tín dụng khác: OFI
(2) Ghi
chính xác tên bên cho vay. Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các
bên cho vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển
tiền với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho
vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số. Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện
các bên cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh
toán chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp
chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các
bên cho vay. Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ không ghi
danh, các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên làm
đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc phát hành
(3) Chỉ liệt kê các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa
bên đi vay và các bên liên quan này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có
dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu
ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay
ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay
theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia,
tách từ bên đi vay ban đầu.
(4) Trường hợp mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo quy định về đầu tư;...Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo
phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước
ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(5)
Ghi rõ mức lãi suất hoặc cách tính lãi,
các tham chiếu cụ thể (nếu có).
Phụ lục 2A[11]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………………………….
V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
|
Các tỉnh, TP, ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
VAY NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam – Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn
cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn
cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa
đổi, bổ sung;
- Căn
cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../……và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có);
[Tên
Bên đi vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn
nước ngoài của bên đi vay như sau:
I.
Bên đi vay (là tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế):
1. Tên bên đi
vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ
chức:
4. Số,
ngày của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam:
5. Số,
ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác
nhận đăng ký thay đổi - nếu có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
|
TT
|
Tên nội dung
|
Nội dung hiện tại
|
Nội dung thay đổi
|
Lý do thay đổi (*)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
* Chú ý: ghi
rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay
đổi (nếu có).
III.
KIẾN NGHỊ
[Tên
bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên bên đi vay] đã đăng ký
thay đổi nội dung khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.
IV.
CAM KẾT:
1. Chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi
thông tin trong Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài này và các tài liệu kèm theo
trong Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của Bên đi vay;
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam,
các quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách:
Điện thoại:
Email:
Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận
công văn):
|
Phụ lục 2B[12]
|
TÊN BÊN ĐI
VAY
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………
V/v đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo
lãnh
|
………, ngày …… tháng …… năm ………
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Kính gửi: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam – Cục Quản lý Ngoại hối
- Căn
cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày
26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Căn
cứ Thông tư số 22/2013/TT-NHNN ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài và
khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh (được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư…./2025/TT-NHNN) và các thông tư sửa
đổi bổ sung;
- Căn
cứ Thư bảo lãnh do Bộ tài chính phát hành ngày …../…../…… và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có);
[Tên
Bên đi vay] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn
nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế của bên đi vay như sau:
I. BÊN VAY:
1. Tên bên đi
vay:
2. Mã số thuế:
3. Mã định danh của tổ
chức:
4. Số, ngày của văn bản
xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị
trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
5. Số, ngày của (các)
văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành
trái phiếu ra thị trường quốc tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo
trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu
có):
II. NỘI DUNG THAY ĐỔI
1. Thay đổi 11:
- Nội dung hiện tại:
- Nội dung thay đổi:
Lý do thay đổi :
2. Thay đổi n2:
* Chú ý:
ghi rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung
thay đổi (nếu có).
III. GIẢI TRÌNH ĐỐI
VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI(3)(*)
……………………………………………………………………………………..
IV. KIẾN NGHỊ:
[Tên bên đi vay]
...............................................................đề nghị Ngân
hàng Nhà nước xác nhận……… [Tên bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản
vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán
bộ phụ trách:: .......................................
Điện
thoại: ....................................................
Email:: ..........................................................
Địa
chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận công
văn):: ………........................................................
|
Hướng dẫn điền
Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế:
(1) Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ:
1. Thay đổi bên cho
vay:
- Bên cho vay hiện tại:
……………………………………………………………………………
- Bên cho vay thay đổi:
……………………………………………………………………………
(2) Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà
các thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn
cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của bên đi vay phù hợp với
thỏa thuận vay, bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến
chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.
Trường
hợp có nhiều nội dung thay đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cân thay đổi
tương tự như hướng dẫn nêu trên.
(3) Ghi rõ 1 trong 2 lựa chọn nội dung sau:
- Các
bên có ký thỏa thuận sửa đổi
- Các bên không ký thỏa
thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận
vay đã ký (nêu rõ Điều/khoản Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa thuận chứa đựng nội
dung sửa đổi)
|
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số
06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[2] Điều này được bổ
sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[3] Điều này được bổ
sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[4] Điều này được bổ
sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số
78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 25/01/2026.
[5] Cụm từ “Vụ Quản lý
Ngoại hối” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[6] Điều 38, Điều 39
và Điều 40 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026 quy định như
sau:
“Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, các điều khoản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điểm b và điểm d khoản 1 Điều 1, khoản 1
Điều 2, khoản 6 Điều 3, khoản 2 và khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 11, Điều 16,
khoản 3 Điều 19 Thông tư số 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối
với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
b) Điều 14 và Điều 17 Thông tư số
29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy
tờ, văn bản;
c) Điểm b khoản 1 Điều 6 và điểm b, d khoản 1
Điều 13 Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị
định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp
ra nước ngoài;
d) Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
đ) Khoản 2, khoản 8 Điều 6 Thông tư số
10/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu
ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
e) Điều 3 Thông tư số 24/2022/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hành chính trong lĩnh vực
quản lý ngoại hối;
g) Khoản 8, khoản 10 Điều 1, điểm c khoản 2
Điều 2 Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại
Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về
đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm theo quy định
tại Thông tư này trong trường hợp đã được yêu cầu nộp bổ sung trước ngày Thông
tư này có hiệu lực.
2. Trường hợp đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính đã nộp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp tục
xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định tại các thông tư có hiệu lực tại
thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[7] Cụm từ “Vụ trưởng”
được thay bằng cụm từ “Cục trưởng” theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại
hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[8] Cụm từ “Vụ Quản lý
Ngoại hối” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” theo quy định tại
Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[9] Phụ lục này được
thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[10] Phụ lục này
được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[11] Phụ lục này
được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.
[12] Phụ lục này
được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 78/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các
giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2026.