|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 551/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 05
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 10-KH/TU ngày
18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 09/01/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026; Nghị quyết số
24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực
hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030; Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 của
UBND tỉnh về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thúc đẩy tiêu dùng
trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược, là phương thức đột phá để phát triển
kinh tế số, xã hội số bền vững, góp phần hiện thực hóa các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh.
2. Lấy niềm tin số làm nền
tảng; mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải được đảm
bảo an toàn, minh bạch, tiện lợi; tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi chính
đáng của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
3. Lấy người dân và
doanh nghiệp của tỉnh làm trung tâm, làm chủ thể. Mọi hoạt động phải hướng đến
lợi ích và nâng cao trải nghiệm số cho người dân, doanh nghiệp; phát huy hiệu
quả mô hình hợp tác giữa cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân trong quá
trình chuyển đổi số.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Xây dựng môi trường tiêu dùng số
tin cậy, minh bạch, an toàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh dựa trên ứng dụng công
nghệ số; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nâng cao năng lực
số cho người dân, doanh nghiệp để thúc đẩy hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; tạo động lực
tăng trưởng kinh tế số bền vững, góp phần đạt mục tiêu kinh tế số 12% GRDP vào
năm 2026, đạt 30% GRDP vào năm 2030.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Mục tiêu năm 2026
- Về tiêu dùng và dịch vụ
công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến đạt tối thiểu 95%. Đảm bảo cung cấp 100% dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính đủ điều kiện.
- Về sản phẩm số: Tối
thiểu 45% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và
chất lượng. Tối thiểu 35% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được
định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số:
Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử
cá nhân đạt tối thiểu 20%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối
thiểu 80%.
- Tổ chức thí điểm thành công
Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số tại ít nhất 01 xã, phường
trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Về tiêu dùng và dịch vụ
công: Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực
tuyến đạt 99%.
- Về sản phẩm số: Tối
thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và
chất lượng. Tối thiểu 70% sản phẩm của tỉnh sử dụng mã số, mã vạch được
định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Về kỹ năng và công dân số:
Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn tỉnh có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử
cá nhân đạt trên 70%. Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt tối thiểu 90%.
- Sử dụng địa chỉ giao thức
Internet thế hệ mới IPv6 đối với toàn bộ hệ thống ứng dụng của tỉnh.
- Triển khai hiệu quả Chương
trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số trên toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy
đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
- Tổ chức rà soát, đánh giá, tối
ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản,
thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh xây dựng website thương mại điện tử, tham
gia các sàn thương mại điện tử uy tín (Shopee, Lazada, Buudien.vn, Sendo, Tiki,
Tiktok Shop...). Ưu tiên các sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, du lịch đặc
trưng của tỉnh.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ
các cửa hàng bán lẻ, hộ kinh doanh chuyển đổi số trong quản lý bán hàng, quản
lý kho, thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương trong việc xây dựng, phát triển các nền tảng số dùng chung, thúc đẩy
phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại địa
phương.
2. Trang
bị kỹ năng số cho người dân
- Tổ chức triển khai tháng 10
hoạt động chuyển đổi số, hưởng ứng “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày
10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia) trên quy mô toàn tỉnh, kết hợp các
hoạt động trực tuyến và trực tiếp như hội thảo, tọa đàm, trải nghiệm dịch vụ số,
lớp học số cho cộng đồng.
- Phát huy vai trò của Tổ công
nghệ số cộng đồng tại các xã, phường trong việc bồi dưỡng kỹ năng số cho người
dân, tập trung vào kỹ năng tiếp cận thông tin, sử dụng các dịch vụ công, mua sắm
trực tuyến và giao dịch an toàn trên môi trường số.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào
tạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất về quy trình, lợi ích của việc
đăng ký, sử dụng mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” để xây dựng thương hiệu
và hiện diện tin cậy trên không gian mạng.
3. Cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
- Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng thông rộng, mạng di
động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa.
- Đẩy mạnh triển khai các giải
pháp thanh toán không dùng tiền mặt (Mobile Money, thanh toán qua mã QR, ví điện
tử) tại các cơ quan hành chính, bệnh viện, trường học, chợ, trung tâm thương mại
và các điểm du lịch.
- Phổ biến các ứng dụng chữ ký
số công cộng đơn giản, dễ sử dụng, chi phí thấp để người dân, doanh nghiệp dễ
dàng thực hiện các giao dịch điện tử.
- Xây dựng và duy trì Cổng dữ
liệu mở của tỉnh, cung cấp các bộ dữ liệu về kinh tế - xã hội để cộng đồng và
doanh nghiệp khai thác, phát triển các sản phẩm, dịch vụ số mới.
4. Tạo lập
niềm tin số cho người dân
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cảnh
báo các hình thức lừa đảo trực tuyến để nâng cao nhận thức và kỹ năng tự bảo vệ
của người dân.
- Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn
quốc gia về chất lượng trải nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng tăng cường giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng
giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường
số.
- Thí điểm ứng dụng các công
nghệ mới như Blockchain trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nông sản chủ lực
của tỉnh (mãng cầu Bà Đen, Bánh tráng Trảng Bàng, dưa lưới...) để đảm bảo tính
minh bạch, không thể sửa đổi của dữ liệu.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực
hiện Kế hoạch thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây
Ninh giai đoạn 2026 - 2030 được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, kinh
phí đóng góp, xã hội hóa, huy động của doanh nghiệp và nguồn vốn huy động hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị chủ trì thực
hiện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng nhiệm vụ và chủ động
phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và thanh quyết toán
kinh phí theo quy định pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì, đôn đốc, định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực
hiện Kế hoạch này vào tháng 12 hằng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu.
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này; tổ chức thực hiện bảo đảm
chất lượng, hiệu quả và tiến độ.
- Chủ trì, phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng số, mạng di động, Internet băng
thông rộng; hướng dẫn người dân, doanh nghiệp các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá
nhân. Phối hợp với UBND xã, phường nâng cao năng lực cho các Tổ công nghệ số cộng
đồng. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động truyền
thông, phổ biến rộng rãi về mục tiêu, kết quả và tác động của Kế hoạch.
2. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát
triển thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm lên các sàn thương mại
điện tử.
- Chủ trì triển khai Chương
trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ, doanh nghiệp phân phối chuyển đổi số.
- Tăng cường công tác quản lý
thị trường, chống hàng giả, hàng gian lận thương mại trên môi trường số.
3. Sở Tài
chính
- Trên cơ sở dự toán của các
đơn vị, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường
xuyên hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối
ngân sách địa phương để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
- Nghiên cứu lồng ghép chỉ
tiêu, nhiệm vụ thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số vào các
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư của tỉnh.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp truy xuất
nguồn gốc, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh.
Vận động, hướng dẫn nông dân, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm.
5. Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13
Chủ trì, chỉ đạo các tổ chức
tín dụng, trung gian thanh toán trên địa bàn triển khai các giải pháp thanh
toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là Mobile Money và thanh toán qua mã QR.
6. Công an
tỉnh
- Chủ trì đảm bảo an ninh mạng,
phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
- Phối hợp triển khai các giải
pháp định danh và xác thực điện tử phục vụ giao dịch số của người dân, doanh
nghiệp.
7. Các Sở,
ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
các nội dung được phân công tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết
để triển khai thực hiện tại ngành, địa phương mình.
- Đẩy mạnh số hóa hoạt động quản
lý, cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến toàn trình.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày
15/12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
8. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
- Phát huy vai trò trong tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham
gia, hưởng ứng các hoạt động của Kế hoạch này.
- Tổ chức giám sát việc triển
khai thực hiện Kế hoạch tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
9. Đề nghị
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
Phối hợp với các Sở, ngành có
liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; triển khai các chương trình,
phóng sự chuyên đề tuyên truyền, phổ biến về thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh trong cộng đồng.
10. Các
doanh nghiệp công nghệ số, viễn thông, bưu chính
- Chủ động nghiên cứu, phát triển
các sản phẩm, dịch vụ, nền tảng số phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp
trong tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan nhà nước trong việc triển khai hạ tầng số, các giải pháp thanh toán số và
đảm bảo an toàn thông tin.
- Tích cực tham gia các chương
trình hỗ trợ, đồng hành cùng chính quyền tỉnh trong công cuộc chuyển đổi số.
Trên đây là Kế hoạch thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 -
2030; các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
kịp thời, đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp,
báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Thường trực
UBMTTQVN tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp công nghệ số, bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh
(giao Sở KHCN triển khai kế hoạch đến các doanh nghiệp);
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Đơn vị phối hợp theo dõi, đánh giá
|
Kỳ báo cáo
|
|
I
|
Năm
2026
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
≥ 95
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận
là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc
thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ,
kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.
|
%
|
≥ 45
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số,
mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương
tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
trong nước và quốc tế.
|
%
|
≥ 35
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Triển khai thí điểm Chương
trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số.
|
Cửa hàng bán lẻ
|
≥ 1
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
|
%
|
≥ 20
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Hằng năm
|
|
II
|
Đến
năm 2030
|
|
1
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
99
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tỷ lệ sản phẩm được công nhận
là sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc
thù cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sản phẩm gắn với Chương
trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ,
kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ.
|
%
|
≥ 60
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng mã số,
mã vạch được định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản
phẩm, hàng hoá quốc gia phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm khả năng tương
tác, trao đổi dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp
trong nước và quốc tế.
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số.
|
Cửa hàng bán lẻ
|
≥ 10
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn
thông,
|
Hằng năm
|
|
5
|
Sử dụng địa chỉ giao thức
Internet thế hệ mới IPv6 đối với toàn bộ hệ thống ứng dụng của tỉnh.
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
|
%
|
> 70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Hằng năm
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Thúc
đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
|
|
1
|
Tổ chức rà soát, đánh giá, tối
ưu hóa quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản,
thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Quy trình cung cấp dịch vụ công
trực tuyến của tỉnh, đảm bảo đơn giản, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp.
|
Hằng năm
|
|
2
|
Thúc đẩy phát triển hệ sinh
thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in Viet Nam” tại địa phương.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Triển khai các hoạt động thúc
đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam
theo kế hoạch.
|
Hằng năm
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế, chính sách để
phát triển các tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Chính sách để phát triển các
tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
|
Tháng 6/2027
|
|
4
|
Triển khai Chương trình hỗ trợ
các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ
kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền tảng
số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ,
mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên môi
trường số.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn
thông
|
Chương trình hỗ trợ các cửa
hàng bán lẻ chuyển đổi số được triển khai theo kế hoạch.
|
Hằng năm
|
|
II
|
Trang
bị kỹ năng số cho người dân
|
|
5
|
Triển khai "Ngày hội
toàn dân học tập số" vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc
gia). Trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các địa
phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn
sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Ngày hội toàn dân học tập số
được triển khai.
|
Hằng năm
|
|
6
|
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ
chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương
nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận
thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ
chức chương trình bồi dưỡng của Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương.
|
Hằng năm
|
|
7
|
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Xây dựng tài liệu, thông tin
hướng dẫn cho Tổ công nghệ số cộng đồng.
|
Hằng năm
|
|
8
|
Tổ chức các hội thảo, tập huấn
nâng cao kiến thức quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các xã phường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường.
|
Hội thảo, tập huấn được tổ chức.
|
Hằng năm
|
|
9
|
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư
vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
|
Chương trình đào tạo, hướng dẫn,
hỗ trợ tư vấn được tổ chức.
|
Hằng năm
|
|
III
|
Cung
cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
|
|
10
|
Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng thông rộng, mạng
di động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Phát triển hạ tầng mạng cáp
quang băng thông rộng, mạng di động 4G/5G phủ sóng toàn tỉnh.
|
Hằng năm
|
|
11
|
Cung cấp công cụ tra cứu trực
tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công
nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu
khoa học.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
|
Bộ công cụ được xây dựng, cập
nhật theo yêu cầu.
|
Hằng năm
|
|
IV
|
Tạo
lập niềm tin số cho người dân
|
|
12
|
Thúc đẩy các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng
chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
Tổ chức triển khai các hoạt động
đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử
dụng, giảm chi phí.
|
Hằng năm
|
|
13
|
Tổ chức các chiến dịch truyền
thông về phổ cập chữ ký số cho người dân. Tập trung triển khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và
các nền tảng mạng xã hội.
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông
|
Các chiến dịch truyền thông về
phổ cập chữ ký số cho người dân được tổ chức.
|
Hằng năm
|
|
14
|
Ứng dụng phát triển công nghệ
(Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển
của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng
Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ
liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường
|
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai
ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ
phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hệ sinh thái truy xuất
nguồn gốc.
|
Hằng năm
|