|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO
VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia;
Căn
cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
275/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn
cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về Quy định
cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2789/TTr-STC ngày 25/3/2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.
2. Các
Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết
định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết
định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số
34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về ban hành Quy chế quản
lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
c) Quyết
định số 852/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết
định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh; Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ
Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDL Quốc gia về pháp luật);
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Công báo;
- Trang Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP5, VP6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI
NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua
Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác
1. Nguồn
vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay người
nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Hợp đồng ủy thác và các Phụ lục Hợp
đồng ủy thác đã ký giữa Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
2. Nguồn
vốn ngân sách cấp tỉnh trích hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Nguồn
tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách
xã hội theo quy định tại Quy chế này.
4. Nguồn
chênh lệch lớn hơn giữa Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử
lý xóa nợ bị rủi ro và Quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định tại Quy chế này.
Điều 3. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác
1. Đối
với nguồn vốn đầu tư công
Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổng hợp nhu cầu vốn tín dụng chính sách xã hội theo từng chương trình, kế
hoạch, đề án; dự kiến số vốn uỷ thác từ ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.
Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung
hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn theo quy định của Luật Đầu
tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2. Đối
với nguồn vốn khác: Thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện ủy
thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi theo quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ quan chuyên môn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao ký
Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Sở Tài
chính ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Trường
hợp có thay đổi về nội dung Hợp đồng ủy thác, hoặc thay đổi số dư nguồn vốn uỷ
thác, Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện điều
chỉnh Hợp đồng ủy thác hoặc ký bổ sung Phụ lục Hợp đồng ủy thác.
Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng
năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác
Căn cứ
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định bố trí vốn uỷ thác của Uỷ ban
nhân dân tỉnh và đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính thực
hiện cấp phát nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng hình thức lệnh chi tiền, hạch toán
chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Đối tượng cho vay
Thực
hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
Áp dụng
theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính
sách xã hội và quy định của địa phương (nếu có).
Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Thực
hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 9. Quy định về cho vay
1. Việc
cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được áp dụng theo các quy
định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối
với các tổ chức do thanh niên làm chủ (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ
hợp tác, hộ kinh doanh...) và cá nhân thanh niên có nhu cầu vay vốn để khởi sự
doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, việc cho vay được áp dụng theo
quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Về
thẩm quyền gia hạn nợ: giao Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét,
quyết định theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Về
thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: áp
dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
1.
Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động
cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Ngân hàng Chính
sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
a)
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài
chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ
quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75%
tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b)
Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý là 0,3835%/tháng. Trường hợp lãi
thu được sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản
lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần
còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c)
Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen
thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp,
các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng
Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích 15% số tiền
lãi thu được. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và sử dụng
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh căn cứ số dư nguồn kinh phí và số kinh
phí dự kiến được trích trong năm, có trách nhiệm lập kế hoạch và sử dụng trong
năm tài chính. Trường hợp, số kinh phí trong năm không sử dụng hết, được chuyển
tiếp sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng, hoặc Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban
nhân dân tỉnh điều chuyển bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
Kết
thúc năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả trích,
phân bổ, quyết toán số kinh phí đã sử dụng trong năm gửi Sở Tài chính trước
ngày 28/02 năm sau.
d) Phần
còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
2. Nội
dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát,
khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo chế độ chi tiêu
tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và
một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách
xã hội và tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể:
a) Chi
tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nguồn
vốn uỷ thác; họp Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các
cấp định kỳ, đột xuất; chi đào tạo, tập huấn. Mức chi thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan.
b) Chi
cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát
- Chi
hỗ trợ Trưởng Ban đại diện và thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân
hàng Chính sách xã hội các cấp (không bao gồm thành viên là cán bộ Ngân hàng
Chính sách xã hội) trong công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng phương án, đề
án, nghị quyết, quyết định, văn bản, báo cáo, kế hoạch, dự thảo và thông tin
liên lạc phục vụ công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát. Mức chi hằng
tháng cho mỗi thành viên bằng 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định đối với
công chức. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lập danh sách chi theo
tháng hoặc quý.
- Các khoản
chi:
+ Chi
mua vật liệu, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu; chi mua sắm, sửa chữa tài sản,
công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ công tác cho vay
từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
+ Chi
khảo sát, điều tra đối tượng vay vốn, đánh giá việc thực hiện ủy thác vốn ngân
sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội; chi soạn thảo, ban hành các
quy định, hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi nguồn vốn địa
phương.
+ Chi
làm thêm ngoài giờ phục vụ công tác quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
+ Chi
công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đoàn công
tác liên ngành, liên cơ quan phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm
tra, giám sát, trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Mức
chi thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành và quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan.
c) Chi
cho công tác tuyên truyền
Chi
tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi và các quy định về
quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội; chi xây dựng, biên soạn, in ấn các tài liệu tuyên truyền như tờ
rơi, sổ tay, pano, áp phích, băng rôn phục vụ công tác tuyên truyền chính sách
tín dụng; chi thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
và cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương. Mức
chi thực hiện theo chế độ hiện hành.
d) Chi
khen thưởng
Chi
thưởng bằng tiền cho các tập thể, cá nhân thuộc Ban đại diện Hội đồng quản trị,
Ngân hàng Chính sách xã hội, các Sở, ngành; các tổ chức, cá nhân liên quan có
nhiều thành tích trong công tác quản lý vốn, cho vay hàng năm/giai đoạn; chủ dự
án, người vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả. Mức chi trong một lần khen thưởng
đối với tập thể tối đa bằng 02 (hai) lần mức lương cơ sở, đối với cá nhân tối
đa bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở.
Giám đốc
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ban hành Quyết định khen thưởng bằng
tiền đối với các tập thể, cá nhân theo định kỳ 6 tháng/1 năm/giai đoạn/chuyên đề
hoặc đột xuất trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh và phê duyệt của Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh về số lượng, cơ cấu tập thể, cá nhân được khen
thưởng.
e) Các
khoản chi khác: Thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ
quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung chi khác, mức
chi đặc thù phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình hình
thực tế tại địa phương.
Điều 12. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối
với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử
lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của
khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được
áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại
Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Đối
với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được
xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị
rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, giao Sở Tài chính phối hợp với Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu Uỷ
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Thẩm
quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
4. Nguồn
vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Ngân
hàng Chính sách xã hội trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.
a) Trường
hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản
vay bị rủi ro, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung
ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân
sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
b) Trường
hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro
lớn hơn số dư quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ
sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Điều 13. Chế độ báo cáo
Định kỳ
6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho vay, phân bổ lãi cho vay thu
được từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở
Tài chính.
Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết
toán
Việc
ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được
theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của
Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở
Tài chính:
a) Chủ
trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Sở, ngành
có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương uỷ thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của
Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có
liên quan.
b) Phối
hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư dự
phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương
c) Phối
hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình cấp có thẩm quyền xử
lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại
Điều 12 quy chế này.
d) Phối
hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm
tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 11
Quy chế này.
2. Các
tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a)
Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực
hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ
chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp
đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội. c) Tỉnh đoàn Ninh Bình:
- Tổ
chức tuyên truyền tới các cấp bộ Đoàn và đoàn viên thanh niên toàn tỉnh về Chương
trình khởi nghiệp, lập nghiệp, chính sách ưu đãi hỗ trợ đối với thanh niên khởi
nghiệp.
- Rà
soát, lập danh sách thanh niên có nhu cầu, đủ điều kiện vay vốn để khởi sự
doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh gửi Ngân hàng Chính sách xã hội
nơi cho vay làm cơ sở xét duyệt cho vay theo quy định.
- Hằng
năm, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay rà soát nhu cầu vay vốn
khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch tín dụng
báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn cho vay.
- Định
kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện chính sách ưu đãi hỗ
trợ đối với thanh niên khởi nghiệp.
3. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Tiếp
nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính
sách xã hội cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy
định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b) Phối
hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
c) Phối
hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
d) Thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
4. Các
sở, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
tổ chức triển khai thực hiện; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác; rà soát, xác định
nhu cầu vay vốn, đối tượng thụ hưởng; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn; phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc, xử lý nợ bị rủi ro (nếu có) và thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định.
5. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu
trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định
tại Quy chế này.
b) Phối
hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan,
đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm
tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối
hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,...
hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách
quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi,….
5.
Trách nhiệm của người vay
a) Kê
khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử
dụng vốn vay đúng mục đích.
c)
Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.
Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối
với nguồn vốn ngân sách tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực được tiếp tục quản lý, sử dụng để cho
vay, thu hồi nợ, quay vòng vốn theo quy định tại Quy chế này. Các khoản vay còn
dư nợ trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo
thoả thuận đã ký giữa khách hàng và Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
2. Sở
Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện ký lại Hợp đồng
ủy thác theo quy định tại Quy chế này.
Điều 17. Xử lý vi phạm
Những
tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung
1. Việc
sửa đổi, bổ sung quy định về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.