|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/VBHN-TT-BCT
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG
FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT
MAY
Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng
formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm
azo trong sản phẩm dệt may, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 07/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức
giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
trong sản phẩm dệt may, có hiệu lực từ kể ngày 26 tháng 4 năm 2018;
2.
Thông tư số 20/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của
Quy chuẩn” ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN:01/2017/BCT tại
Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương, có hiệu lực từ kể ngày 01 tháng 01 năm 2019;
3.
Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;
4.
Thông tư số 37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm
Azo trong sản phẩm dệt may”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang”; “Sửa đổi 01:2026
QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong
sơn”, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin
thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.[1]
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc
nhuộm azo trong sản phẩm dệt may (QCVN: 01/2017/BCT)
Điều 2.[2][3] Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2019.
Điều 3.
Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
QCVN 01: 2017/BCT[4]
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM
CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY
National
technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines
derived from azo colourants in textile products.
Lời nói đầu[5]
QCVN 01: 2017/BCT do Tổ soạn
thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt
và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may” biên
soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông
tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM
AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY
National
technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines
derived from azo colourants in textile products.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.[6]
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển
hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm, hàng hóa dệt may trước khi đưa ra lưu
thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt
may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số
33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
1.1.2. Sản phẩm không chịu
sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồm:
a)[7]
(được bãi bỏ)
b)[8]
(được bãi bỏ)
c)[9]
(được bãi bỏ)
d)[10]
(được bãi bỏ)
đ)[11]
(được bãi bỏ)
e)[12]
(được bãi bỏ)
g) Vải và các sản phẩm dệt may
chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi
đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1.[13]
(được bãi bỏ)
1.3.2. Vật liệu dệt:
là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo.
1.3.3. Sản phẩm dệt
may: là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua các công đoạn gia công
(sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ, vải giả da tổng
hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc vào mục đích sử dụng)
hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt, quy trình xử lý hoàn tất
và được sản xuất tại cùng một cơ sở.
1.3.4.[14]
(được bãi bỏ)
1.3.5. Phân nhóm sản phẩm
dệt may: Sản phẩm dệt may chia thành 03 nhóm:
a) Nhóm số 01: Sản phẩm dệt
may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
b) Nhóm số 02: Sản phẩm dệt
may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp
xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
c) Nhóm số 03: Sản phẩm dệt
may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm
không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Mức giới hạn hàm lượng
2.1.1. Mức giới hạn về hàm
lượng formaldehyt
Hàm lượng formaldehyt trong sản
phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:
|
TT
|
Nhóm
sản phẩm dệt may
|
Mức
giới hạn tối đa (mg/kg)
|
|
1
|
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới
36 tháng tuổi
|
30
|
|
2
|
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực
tiếp với da
|
75
|
|
3
|
Sản phẩm dệt may không tiếp
xúc trực tiếp với da
|
300
|
2.1.2. Mức giới hạn về hàm
lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
Hàm lượng mỗi amin thơm không được
vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định
tại Phụ lục II kèm theo Quy chuẩn này.
2.2. Phương pháp thử
2.2.1.[15]
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt - Xác định formaldehyt -
Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước).
2.2.2. Hàm lượng amin thơm
chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một
trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
a) ISO 24362-1:2014, Vật
liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo -
Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần
chiết xơ (Textiles - Methods for determination of certain aromatic amines
derived from azo colorants - Part 1: Detection of the use of certain azo
colorants accessible with and without extracting the fibres và ISO
24362-3:2014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa
từ các chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể
giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles - Methods for determination of certain
aromatic amines derived from azo colorants - Part 3: Detection of the use of
certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene) hoặc;
b)[16]
Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được
xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
- TCVN 12512-1:2018 (ISO
14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng
từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết
và không chiết xơ.
- TCVN 12512-3:2018 (ISO
14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng
từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải
phóng ra 4-aminoazobenzen.
2.3. Phương pháp lấy mẫu -
Phục vụ đánh giá sự phù hợp
2.3.1. Phân loại mẫu: Mẫu
gồm 02 loại
a) Mẫu ngẫu nhiên: là mẫu
được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.
b) Mẫu đại diện: là tập hợp
các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện
cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.
2.3.2. Quy cách mẫu: Mẫu
được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển
hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may là mẫu không bị dính bẩn (đất, dầu,
mỡ...) và được thực hiện như sau:
a) Đối với vải: Chiều dài
mẫu 0,5 (không phẩy năm) m; chiều rộng là cả khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất
bằng chu vi của cuộn vải.
b) Đối với sản phẩm là thảm,
rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu
dệt, da tổng hợp: Lấy mẫu sản phẩm từ lô hàng, hoặc;
Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các
sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản phẩm.
c) Sản phẩm dệt may được cấp Giấy
chứng nhận sinh thái không phải thực hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng
formaldehyt và các amin thơm:
Giấy chứng nhận sinh thái phải gồm
đầy đủ các thông tin: Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần
nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy
chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh
thái được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.3.3. Bảo quản mẫu
Mẫu được bao gói trong túi hoặc
màng polyetylen và bảo quản trong điều kiện thích hợp để không ảnh hưởng tới bản
chất ban đầu của mẫu và được niêm phong theo quy định của pháp luật.
2.3.4. Thời điểm lấy mẫu
Mẫu được lấy vào thời điểm phù hợp
và đảm bảo nguyên tắc hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt
Nam phải được công bố hợp quy.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1.[17]
Đối với sản phẩm, hàng hóa
Các sản phẩm, hàng hóa dệt may
thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này phải được công bố hợp quy phù hợp với quy
định tại QCVN 01:2017 và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu hợp quy (CR)
và ghi nhãn theo quy định trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc công bố hợp quy được thực
hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.1. Các hình thức công bố hợp
quy
Sản phẩm dệt may phải được thử
nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục
công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng
ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ
thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.2.[18]
Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
4.[19] TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Hóa chất có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này.
4.2. Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với hàm lượng
formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt
may trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.
4.3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự
thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC I[20]
(được bãi bỏ)
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO
(Ban
hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Tên
chung tiếng Việt
|
Tên
chung tiếng Anh
|
Số
CAS
|
|
1.
|
Biphenyl-4-ylamin/
4-aminobiphenyl xenylamin
|
Biphenyl-4-ylamine/
4-aminobiphenyl xenylamine
|
92-67-1
|
|
2.
|
Benzidin
|
Benzidine
|
92-87-5
|
|
3.
|
4-clo-o-toluidin
|
4-chlor-o-toluidine
|
95-69-2
|
|
4.
|
2-naphtylamin
|
2-naphthylamine
|
91-59-8
|
|
5.
|
o-aminoazotoluen/
4-amino-2’,3-dimetylazobenzen/ 4-o-tolylazo-o-toluidin
|
o-aminoazotoluene/ 4-amino-2’,3-dimethylazobenzene/
4-o-tolylazo-o-toluidene
|
97-56-3
|
|
6.
|
5-Nitro-o-toluidin
|
5-nitro-o-toluidine
|
99-55-8
|
|
7.
|
4-cloanilin
|
4-chloraniline
|
106-47-8
|
|
8.
|
4-metoxy-m-phenylendiamin
|
4-methoxy-m-phenylenediaimine
|
615-05-4
|
|
9.
|
4,4’-diaminobiphenylmetan/
4,4’-metylendianilin
|
4,4’-diaminodiphenylmethane/
4,4’-methylenedianiline
|
101-77-9
|
|
10.
|
3,3-diclobenzidin/
3,3’-diclobiphenyl-4,4’-ylendiamin
|
3,3’-dichlorobenzidine/
3,3’-dichlorobiphenyl-4,4’- ylenediamine
|
91-94-1
|
|
11.
|
3,3’-dimetoxybenzidin/
o-dianisidin
|
3,3’-dimethoxybenzidine/
o-dianisidine
|
119-90-4
|
|
12.
|
3,3’-dimetylbenzidin/4
,4’-bi-o-toluidin
|
3,3’-dimethylbenzidine/
4,4’-bi-o-toluidine
|
119-93-7
|
|
13.
|
4,4'-metylendi-o-toluidin
|
4,4’ -methylenedi-o-toluidine
|
838-88-0
|
|
14.
|
6-metoxy-m-toluidin/
p-cresidin
|
6-methoxy-m-toluidine/
p-cresidine
|
120-71-8
|
|
15.
|
4,4’-metylen-bis-(2-clo-anilin)
|
4,4’-methylene-bis-(2-chloro-aniline)
|
101-14-4
|
|
16.
|
4,4’-oxydianilin
|
4,4’-oxydianiline
|
101-80-4
|
|
17.
|
4,4’-thiodianilin
|
4,4’-thiodianiline
|
139-65-1
|
|
18.
|
o-toluidin/ 2-aminotoluen
|
o-toluidine/ 2-aminotoluene
|
95-53-4
|
|
19.
|
4-metyl-m-phenylendiamin
|
4-methyl-m-phenylenediamine
|
95-80-7
|
|
20.
|
2,4,5-trimetylanilin
|
2,4,5-trimethylaniline
|
137-17-7
|
|
21.
|
o-anisidin/ 2-metoxyanilin
|
o-anisidine/ 2-methoxyaniline
|
90-04-0
|
|
22.
|
4-aminoazobenzen
|
4-aminoazobenzene
|
60-09-3
|
PHỤ LỤC III[21]
DANH MỤC CÁC NHÃN SINH THÁI
(Ban
hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm 2017)
1. Eco-Label của Hàn Quốc;
2. Green Label của Thái Lan;
3. OEKO-Tex 100;
4. EU - label của Châu Âu;
5. China ecolabel/CEC;
6. Nordic Swan Ecolabel;
7. Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu;
8. Good Environmental Choice
Australia;
9. Blue angel của Cộng hoà Liên
bang Đức.
10. Eco mark (Nhật Bản)
PHỤ LỤC IV[22]
(được bãi bỏ)
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
[1] Thông tư số 07/2018/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày
29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng
formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt
may.”
Thông
tư số 20/2018/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn
cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt
may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn” ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia QCVN:01/2017/BCT tại Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.”
Thông
tư số 42/2019/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định
về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế
độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc
liên tịch ban hành.”
Thông
tư số 37/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:
2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và
các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may”; “Sửa đổi
01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân
trong đèn huỳnh quang”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn”.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông
tư số 07/2018/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2018.
[3] Điều 2 của Thông tư số 07/2018/TT-BCT, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2018 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.”
Điều 2
của Thông tư số 20/2018/TT-BCT, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.”
Điều
37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau:
“Điều
37. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
2.
Bãi bỏ các quy định sau:
ơ)
Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày
23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày
28 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn
giấy và giấy vệ sinh.
b)
Điều 4 Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày
19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu,
xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định
của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.
c)
Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày
05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31
tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện,
giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
d)
Điều 29 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày
31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự,
thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực
3.
Các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương hiện hành phải đảm bảo thời
gian chốt số liệu báo cáo theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .
4.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, giải quyết./.”
Điều
3, Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới
hạn hàm lượng chì trong sơn
Ban
hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
hàm lượng chì trong sơn ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BCT, ngày
21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục III kèm theo
Thông tư này
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển
hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may, Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:
2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh
quang, Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
hàm lượng chì trong sơn có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện
Thông tư này.
2.
Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn
hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[4] QCVN 01:2017/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời
nói đầu
Sửa
đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN
01:2017/BCT.
Sửa
đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng
Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt
may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm
định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6 năm
2026.”
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16] Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 của Sửa đổi
01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[20] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 của Sửa
đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[21] Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 của Sửa
đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[22] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa
đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.