|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
HÀNG MIỄN THUẾ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, sửa
đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh
hàng miễn thuế.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu
chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý đối với hoạt động kinh
doanh hàng miễn thuế; việc kết nối dữ liệu, hình ảnh camera giám sát hàng hóa
kinh doanh miễn thuế.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp kinh doanh
hàng miễn thuế.
2. Cơ quan hải quan, công
chức hải quan.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Địa điểm kinh doanh
hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ, bán và giao nhận hàng hóa có nguồn gốc nhập
khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được mua hàng miễn thuế theo quy định
của pháp luật. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế bao gồm: cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng.
2. Khu vực cách ly của các
cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế và cửa
khẩu đường bộ quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực cách ly) là khu vực được ngăn
cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực cửa khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh.
3. Khu vực hạn chế của cảng
hàng không quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực hạn chế) là khu vực được ngăn
cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực nhà ga quốc tế sau khu vực làm thủ tục nhập
cảnh và trước khu vực làm thủ tục hải quan.
Chương
II
TIÊU CHUẨN ĐỊA ĐIỂM KINH
DOANH HÀNG MIỄN THUẾ; THÔNG BÁO VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Điều
4. Tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
1. Tiêu chuẩn về vị trí cửa
hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng
a) Đối với cửa hàng miễn
thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc
tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Trong khu vực cách ly và khu vực
hạn chế của cảng hàng không quốc tế; Trong nội địa; Các khu vực khác được phép
thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.
b) Đối với quầy nhận hàng:
Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc
tế, cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Tiêu chuẩn về phương tiện,
kỹ thuật đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan
a) Có hệ thống thông tin bảo
đảm quản lý, lưu trữ, kết xuất dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa đưa vào,
đưa ra, đối tượng mua hàng miễn thuế kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử hải quan.
b) Có hệ thống camera giám
sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng kết nối trực
tuyến với cơ quan hải quan, hình ảnh quan sát được khu vực cửa sổ, cửa ra vào,
toàn cảnh bên trong địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế vào tất cả các thời điểm
trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh phải bảo đảm khả năng truy xuất, trích
xuất và được lưu giữ tối thiểu 06 tháng.
Điều
5. Thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển
quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
1. Khi có nhu cầu hoạt động,
mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp tự kê khai và thông báo cho Chi cục Hải
quan khu vực theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện
tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực phối hợp với
Cục Hải quan và doanh nghiệp thực hiện việc kết nối, trao đổi dữ liệu hệ thống
thông tin với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Chi cục Hải quan khu vực
phối hợp với doanh nghiệp thực hiện trao đổi dữ liệu hệ thống camera giám sát,
lập biên bản ghi nhận địa điểm đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.
Trường hợp địa điểm đáp ứng
các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh
hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin
điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
Chi cục Hải quan khu vực
sau khi nhận được công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế có văn bản gửi
Cục Hải quan để cập nhật thông tin và cấp mã địa điểm lưu kho đối với địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế.
Trường hợp địa điểm chưa
đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp hoàn thiện các tiêu chuẩn
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; thông báo cho cơ quan
hải quan thực hiện kiểm tra việc kết nối, trao đổi dữ liệu, hình ảnh camera
giám sát (đối với trường hợp tiêu chuẩn đáp ứng theo quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư này); doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh
hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin
điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) để cơ quan hải quan thực hiện cấp
mã địa điểm theo quy định.
3. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày doanh nghiệp gửi thành công thông báo đến Chi cục Hải quan
khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) theo
quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Chi cục Hải quan khu vực không có ý kiến thì
doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng
thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục
Dịch vụ công trực tuyến) và đưa kho, cửa hàng, quầy nhận hàng vào hoạt động.
Điều
6. Tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
1. Các trường hợp tạm dừng
hoạt động
a) Tạm dừng theo đề nghị của
doanh nghiệp;
b) Tạm dừng việc đưa hàng
hóa ra, vào kho, cửa hàng trong trường hợp doanh nghiệp không duy trì các tiêu
chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc dừng hoạt động
trong trường hợp Chi cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp
ứng các tiêu chuẩn đã công bố;
2. Đối với trường hợp tạm
dừng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
a) Doanh nghiệp có nhu cầu
tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục
Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
b) Trong thời gian địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế tạm dừng hoạt động, nếu có nhu cầu hoạt động kinh
doanh hàng miễn thuế trở lại, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải
quan khu vực về việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng
thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
c) Chi cục Hải quan khu vực
khi nhận được thông báo tạm dừng hoạt động, thông báo hoạt động trở lại của
doanh nghiệp thì có văn bản gửi Cục Hải quan để theo dõi.
3. Đối với trường hợp tạm
dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
a) Khi phát hiện địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế không đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, cơ quan hải
quan có văn bản thông báo tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng đến
doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế hoặc dừng hoạt động trong trường hợp Chi
cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn
đã công bố;
b) Doanh nghiệp thực hiện
khắc phục các tiêu chuẩn không đáp ứng quy định trong thời gian tối đa 06 tháng
kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo tạm dừng hoặc dừng hoạt động. Trường hợp
quá thời hạn nhưng chưa khắc phục được các tiêu chuẩn, doanh nghiệp gửi thông
báo tạm dừng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục
Dịch vụ công trực tuyến).
c) Sau khi khắc phục các
tiêu chuẩn, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực về
việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng
thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
d) Doanh nghiệp phối hợp với
cơ quan hải quan thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu, lập biên bản ghi nhận và
tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
4. Trong thời gian tạm dừng
hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, cơ quan hải
quan thực hiện giám sát lượng hàng hóa tồn tại địa điểm, không làm thủ tục hải
quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết
thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan
đến việc xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.
5. Hết thời hạn tạm dừng
hoạt động, doanh nghiệp không có thông báo hoạt động trở lại hoặc thông báo tiếp
tục tạm dừng hoạt động, cơ quan hải quan tiếp tục theo dõi lượng hàng hóa còn tồn
đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, không làm thủ tục hải quan đối với
hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết thời hạn
lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc
xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.
Điều
7. Chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
1. Khi không có nhu cầu hoạt
động kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện:
a) Xử lý hàng tồn đọng tại
địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
b) Thông báo chấm dứt hoạt
động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin
điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
c) Sau khi nhận được phản
hồi của Chi cục Hải quan khu vực về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng
tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh
hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin
điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
2. Trách nhiệm của Chi cục
Hải quan khu vực
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện
tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực thực hiện
kiểm tra việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo
quy định.
b) Trường hợp đã hoàn
thành việc xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực phản hồi về việc đã
hoàn thành việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
Trường hợp chưa hoàn thành
xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện
xử lý hàng tồn đọng theo quy định của pháp luật;
c) Căn cứ vào công bố chấm
dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu
vực thông báo cho Cục Hải quan về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn
thuế của doanh nghiệp để cập nhật trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các thông tin thông báo cho cơ quan hải quan và lưu giữ các chứng
từ chứng minh đáp ứng các tiêu chuẩn khi thực hiện thông báo hoạt động, mở rộng
diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động,
chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Thông
tư này; Tuân thủ các quy định khác của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh
hàng miễn thuế.
2. Đảm bảo duy trì hoạt động
của hệ thống thông tin, camera giám sát hải quan quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư này và cung cấp dữ liệu hình ảnh camera cho cơ quan hải
quan khi được yêu cầu. Trường hợp hệ thống phần mềm thông tin, camera giám sát
hải quan bị sự cố phải khắc phục thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Hải
quan quản lý địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế để có biện pháp giám sát, quản
lý phù hợp.
3. Thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành
liên quan đến hoạt động của địa điểm.
Điều
9. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
1. Cục Hải quan
a) Xây dựng, vận hành hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b) Hướng dẫn việc kết nối,
trao đổi dữ liệu hệ thống thông tin của doanh nghiệp với hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Thực hiện cập nhật thông
tin địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, cấp mã địa điểm lưu kho đối với địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế;
d) Ban hành chuẩn trao đổi
dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
đ) Thực hiện kiểm tra địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm.
2. Chi cục Hải quan khu vực:
a) Theo dõi, hỗ trợ, hướng
dẫn doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong quá trình hoạt động;
b) Thường xuyên giám sát tại
địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, định kỳ (03 hoặc 06 tháng) kiểm tra các
tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn đã công bố, nếu không đáp ứng
tiêu chuẩn thì yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng hoạt động và khắc phục các nội
dung chưa đáp ứng;
c) Thông báo cho Cục Hải
quan theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này.
3. Hải quan quản lý địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế:
a) Thực hiện thủ tục hải
quan, giám sát hàng hóa kinh doanh hàng miễn thuế sau khi doanh nghiệp tự công
bố đủ tiêu chuẩn hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế;
b) Tổ chức giám sát tình
hình hoạt động của địa điểm thông qua hệ thống camera giám sát và hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử hải quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Trường hợp phát
hiện vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đã được
công nhận, hoạt động trước khi Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp tiếp tục
hoạt động và không phải thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Doanh
nghiệp có trách nhiệm duy trì, đảm bảo các tiêu chuẩn tại Điều 4
Thông tư này.
2. Đối với địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế đã được công nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
nếu mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng
hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (60b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Thông tư số 82/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
THÔNG
BÁO............................................(1)
Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực...
I. Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế
1. Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
- Tên doanh nghiệp:
............................................................................................
- Mã số thuế:.........................................................................................................
- Trụ sở chính tại:..................................................................................................
- Số điện thoại:..............................................
Số fax:.............................................
- Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/chứng nhận đầu tư ...(2)....... số: .........ngày... tháng ...
năm...;
Cơ quan cấp:..........................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:
............... (Chỉ ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh
hàng miễn thuế).
2. Thông tin về tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế (3)
a) Về vị trí: (ghi
cụ thể vị trí, địa chỉ của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa
chỉ của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng; trường hợp địa điểm kinh doanh hàng
miễn thuế đã được cơ quan hải quan cấp mã địa điểm thì ghi thêm mã địa điểm tại
chỉ tiêu này)
b) Về diện tích:
Tổng diện tích địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế: .... m2. Trong đó:
- Diện tích kho chứa hàng
miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng kho nếu địa điểm
có nhiều kho);
- Diện tích cửa hàng miễn
thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng cửa hàng nếu địa điểm
có nhiều cửa hàng);
- Diện tích quầy nhận
hàng: …… m2 (ghi cụ thể vị trí, diện tích của từng quầy nhận hàng nếu
địa điểm có nhiều quầy nhận hàng);
- Diện tích khác (nếu có):
…… m2;
c) Tiêu chuẩn về kiểm tra,
giám sát hải quan:
c.1) Về hệ thống phần mềm:
+ Hợp đồng cung cấp hệ thống
thông tin (phần mềm quản lý) số:……; đối tác.... (Trường hợp doanh nghiệp tự
phát triển phần mềm thì ghi: Phần mềm doanh nghiệp tự xây dựng)
+ Các thông tin
khác:....(ghi các thông tin liên quan đến Hệ thống phần mềm. Ví dụ: yếu tố kĩ
thuật, mô tả hệ thống, ...)
c.2) Về hệ thống camera
giám sát hải quan:
+ Hợp đồng cung cấp lắp đặt
số:....; đối tác....(Trường hợp doanh nghiệp tự lắp đặt thì ghi: Hệ thống
camera giám sát do doanh nghiệp tự mua, lắp đặt)
+ Số lượng camera:....
+ Các thông tin
khác:....(ghi các thông tin liên quan đến Hệ thống camera giám sát. Ví dụ:
thông số kĩ thuật, mô tả hoạt động, ....)
3. Thông tin về chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, công
trình địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: số ... ngày ... cơ quan cấp: ...
thời hạn ..../số hợp đồng thuê ... ngày ...: thời hạn thuê: từ ngày ... đến
ngày ...
4. Thông tin về chứng từ chứng nhận phòng cháy chữa cháy: số
... ngày ... cơ quan cấp: ... thời hạn ....
5. Thông tin về chứng từ khác: ...
II. Thông tin thông báo ... (4) địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế
1. Trường hợp thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
thì cung cấp thông tin sau:
Địa điểm kinh doanh hàng
miễn thuế dự kiến bắt đầu hoạt động từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Trường hợp thông báo mở rộng diện tích liền kề/thu hẹp địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:
- Mở rộng diện tích liền kề
thêm/Thu hẹp diện tích ... m2
- Diện tích sau khi mở rộng
diện tích liền kề/thu hẹp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: ...m2
- Dự kiến hoạt động từ
ngày ... tháng ... năm ...
3. Trường hợp thông báo di chuyển địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế thì cung cấp thông tin sau:
- Vị trí cũ tại: ..., diện
tích ...m2 (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế hiện tại. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có
các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của từng kho, cửa
hàng, quầy nhận hàng)
- Vị trí mới tại: ….diện
tích ... m2 (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế sau khi di chuyển. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của từng
kho, cửa hàng, quầy nhận hàng)
4. Trường hợp thông báo chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:
Chuyển quyền sở hữu địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn
thuế mới với thông tin như sau:
- Tên doanh nghiệp:
.............................................................................................
- Mã số thuế:.........................................................................................................
- Trụ sở chính tại:...................................................................................................
- Số điện thoại:...............................................
Số fax:.............................................
- Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/chứng nhận đầu tư ...(2).............. số: .........ngày... tháng
... năm...;
Cơ quan cấp:........................................................................................................
Ngành nghề kinh doanh:
............... (Chỉ ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh
hàng miễn thuế).
5. Trường hợp thông báo tạm dừng hoạt động địa điểm kinh doanh
hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:
Tạm dừng hoạt động địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I từ ngày ... tháng ... năm ... đến
ngày ... tháng ... năm ...
6. Trường hợp thông báo hoạt động trở lại địa điểm kinh doanh
hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:
Địa điểm kinh doanh hàng
miễn thuế tại Mục 2 Phần I hoạt động trở lại từ ngày ... tháng ... năm ...
7. Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn
thuế thì cung cấp thông tin sau:
Địa điểm kinh doanh hàng
miễn thuế tại Mục 2 Phần I chấm dứt hoạt động từ ngày ... tháng ... năm ...
III. Hồ sơ kèm theo văn bản thông báo:
Sơ đồ thiết kế khu vực
kho, cửa hàng, quầy nhận hàng (Yêu cầu sơ đồ phải thể hiện rõ vị trí đặt địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế, đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, hệ thống cửa
ra vào, cửa sổ, vị trí lắp đặt hệ thống camera, vị trí kho, cửa hàng, quầy nhận
hàng, vị trí khác (nếu có)).
Doanh nghiệp cam đoan các
nội dung trên là đúng. Đồng thời chấp hành và thực hiện đúng các quy định pháp luật
về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ nội dung thông
báo: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu,
tạm dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động và tên cửa hàng, kho, quầy nhận
hàng.
(2) Ghi rõ loại giấy tờ
theo quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp.
(3) Trường hợp doanh nghiệp
thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh
doanh hàng miễn thuế dự kiến hoạt động.
Trường hợp doanh nghiệp
thông báo mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm
dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế:
Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hiện tại.
(4) Ghi rõ nội dung thông
báo: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở
hữu, tạm dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BẢN TỰ CÔNG BỐ
...........................(1)
Số:............../Tên doanh nghiệp/Năm công bố
1. Thông tin về doanh nghiệp tự công bố
- Tên doanh nghiệp:..............................................................................................
- Mã số thuế:.........................................................................................................
- Trụ sở chính tại:..................................................................................................
- Số điện thoại:..............................................
Số fax:............................................
2. Công bố …… (1) đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
từ ngày ... tháng.....năm .........(2) với thông tin như sau:
a) Về vị trí: (ghi
cụ thể vị trí, địa chỉ của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa
chỉ của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng)
b) Về diện tích:
Tổng diện tích địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế: .... m2. Trong đó:
- Diện tích kho chứa hàng
miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng kho nếu địa điểm
có nhiều kho);
- Diện tích cửa hàng miễn
thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng cửa hàng nếu địa điểm
có nhiều cửa hàng);
- Diện tích quầy nhận
hàng: .....m2 (ghi cụ thể vị trí, diện tích của từng quầy nhận hàng
nếu địa điểm có nhiều quầy nhận hàng);
- Diện tích khác (nếu có):
....m2;
3. Chúng tôi xin cam kết:
1. Nội dung thông tin công
bố là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của địa điểm, việc
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.
2. Tuân thủ các quy định của
pháp luật đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.
Hồ sơ kèm theo gồm:
(i) Sơ đồ thiết kế khu vực
kho, cửa hàng, quầy nhận hàng (4)
(ii) Biên bản xác nhận địa
điểm đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số .../2026/TT-BTC.(5)
Trường hợp không có biên bản
xác nhận thì ghi rõ: Không có biên bản xác nhận, đã gửi thông báo hoạt động
kinh doanh hàng miễn thuế cho Chi cục hải quan khu vực...(6) ngày ....
tháng....năm......
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ nội dung tự
công bố: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền
sở hữu, hoạt động trở lại (trong trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này), chấm dứt hoạt động địa điểm
kinh doanh hàng miễn thuế.
(2) Ghi rõ ngày, tháng năm
bắt đầu thực hiện việc hoạt động mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển,
chuyển quyền sở hữu, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
(3) Sơ đồ phải thể hiện rõ
vị trí đặt địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, đường ranh giới ngăn cách với
bên ngoài, hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, vị trí lắp đặt hệ thống camera, vị trí
kho, cửa hàng, quầy nhận hàng, các vị trí khác (nếu có).
(4) Biên bản có xác nhận của
Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này.
(5) Ghi tên Chi cục Hải
quan khu vực.
(6) Trường hợp thông báo
chuyển quyền sở hữu: Tại Mục 1 (Thông tin về doanh nghiệp tự công bố) là thông tin
của doanh nghiệp nhận quyền sở hữu, đồng thời ghi rõ nhận chuyển quyền sở hữu từ
doanh nghiệp nào.
(7) Lưu ý khi điền các
thông tin công bố địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2:
- Trường hợp doanh nghiệp
thông báo hoạt động/hoạt động trở lại/chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn
thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế dự kiến hoạt động/hoạt
động trở lại/chấm dứt hoạt động.
- Trường hợp doanh nghiệp
thông báo mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa
điểm kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn
thuế sau khi thay đổi.