Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 82/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 30/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế 

Theo đó chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế được quy định như sau:

- Khi không có nhu cầu hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện:

+ Xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

+ Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

+ Sau khi nhận được phản hồi của Chi cục Hải quan khu vực về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

+ Trường hợp đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực phản hồi về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

Trường hợp chưa hoàn thành xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện xử lý hàng tồn đọng theo quy định của pháp luật;

+ Căn cứ vào công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho Cục Hải quan về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp để cập nhật trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Xem thêm nội dung tại Thông tư 82/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Chương I

 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế; việc kết nối dữ liệu, hình ảnh camera giám sát hàng hóa kinh doanh miễn thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ, bán và giao nhận hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế bao gồm: cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng.

2. Khu vực cách ly của các cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế và cửa khẩu đường bộ quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực cách ly) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực cửa khẩu sau khu vực làm thủ tục xuất cảnh.

3. Khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế (sau đây gọi tắt là khu vực hạn chế) là khu vực được ngăn cách, bảo vệ cách biệt tại khu vực nhà ga quốc tế sau khu vực làm thủ tục nhập cảnh và trước khu vực làm thủ tục hải quan.

Chương II

TIÊU CHUẨN ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ; THÔNG BÁO VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

Điều 4. Tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế

1. Tiêu chuẩn về vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng

a) Đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế; Trong nội địa; Các khu vực khác được phép thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

b) Đối với quầy nhận hàng: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

2. Tiêu chuẩn về phương tiện, kỹ thuật đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan

a) Có hệ thống thông tin bảo đảm quản lý, lưu trữ, kết xuất dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra, đối tượng mua hàng miễn thuế kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Có hệ thống camera giám sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan, hình ảnh quan sát được khu vực cửa sổ, cửa ra vào, toàn cảnh bên trong địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh phải bảo đảm khả năng truy xuất, trích xuất và được lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Điều 5. Thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế

1. Khi có nhu cầu hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp tự kê khai và thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực phối hợp với Cục Hải quan và doanh nghiệp thực hiện việc kết nối, trao đổi dữ liệu hệ thống thông tin với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; Chi cục Hải quan khu vực phối hợp với doanh nghiệp thực hiện trao đổi dữ liệu hệ thống camera giám sát, lập biên bản ghi nhận địa điểm đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.

Trường hợp địa điểm đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

Chi cục Hải quan khu vực sau khi nhận được công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế có văn bản gửi Cục Hải quan để cập nhật thông tin và cấp mã địa điểm lưu kho đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.

Trường hợp địa điểm chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, doanh nghiệp hoàn thiện các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; thông báo cho cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra việc kết nối, trao đổi dữ liệu, hình ảnh camera giám sát (đối với trường hợp tiêu chuẩn đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này); doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) để cơ quan hải quan thực hiện cấp mã địa điểm theo quy định.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp gửi thành công thông báo đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu Chi cục Hải quan khu vực không có ý kiến thì doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến) và đưa kho, cửa hàng, quầy nhận hàng vào hoạt động.

Điều 6. Tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

1. Các trường hợp tạm dừng hoạt động

a) Tạm dừng theo đề nghị của doanh nghiệp;

b) Tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng trong trường hợp doanh nghiệp không duy trì các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc dừng hoạt động trong trường hợp Chi cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn đã công bố;

2. Đối với trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này

a) Doanh nghiệp có nhu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

b) Trong thời gian địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tạm dừng hoạt động, nếu có nhu cầu hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trở lại, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực về việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

c) Chi cục Hải quan khu vực khi nhận được thông báo tạm dừng hoạt động, thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp thì có văn bản gửi Cục Hải quan để theo dõi.

3. Đối với trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này

a) Khi phát hiện địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế không đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, cơ quan hải quan có văn bản thông báo tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng đến doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế hoặc dừng hoạt động trong trường hợp Chi cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn đã công bố;

b) Doanh nghiệp thực hiện khắc phục các tiêu chuẩn không đáp ứng quy định trong thời gian tối đa 06 tháng kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo tạm dừng hoặc dừng hoạt động. Trường hợp quá thời hạn nhưng chưa khắc phục được các tiêu chuẩn, doanh nghiệp gửi thông báo tạm dừng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

c) Sau khi khắc phục các tiêu chuẩn, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực về việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

d) Doanh nghiệp phối hợp với cơ quan hải quan thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu, lập biên bản ghi nhận và tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

4. Trong thời gian tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện giám sát lượng hàng hóa tồn tại địa điểm, không làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.

5. Hết thời hạn tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp không có thông báo hoạt động trở lại hoặc thông báo tiếp tục tạm dừng hoạt động, cơ quan hải quan tiếp tục theo dõi lượng hàng hóa còn tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, không làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.

Điều 7. Chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

1. Khi không có nhu cầu hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện:

a) Xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

b) Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

c) Sau khi nhận được phản hồi của Chi cục Hải quan khu vực về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

b) Trường hợp đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực phản hồi về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

Trường hợp chưa hoàn thành xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện xử lý hàng tồn đọng theo quy định của pháp luật;

c) Căn cứ vào công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho Cục Hải quan về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp để cập nhật trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin thông báo cho cơ quan hải quan và lưu giữ các chứng từ chứng minh đáp ứng các tiêu chuẩn khi thực hiện thông báo hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại Thông tư này; Tuân thủ các quy định khác của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

2. Đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống thông tin, camera giám sát hải quan quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và cung cấp dữ liệu hình ảnh camera cho cơ quan hải quan khi được yêu cầu. Trường hợp hệ thống phần mềm thông tin, camera giám sát hải quan bị sự cố phải khắc phục thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Hải quan quản lý địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế để có biện pháp giám sát, quản lý phù hợp.

3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động của địa điểm.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Cục Hải quan

a) Xây dựng, vận hành hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Hướng dẫn việc kết nối, trao đổi dữ liệu hệ thống thông tin của doanh nghiệp với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Thực hiện cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, cấp mã địa điểm lưu kho đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế;

d) Ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

đ) Thực hiện kiểm tra địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.

2. Chi cục Hải quan khu vực:

a) Theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế trong quá trình hoạt động;

b) Thường xuyên giám sát tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, định kỳ (03 hoặc 06 tháng) kiểm tra các tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn đã công bố, nếu không đáp ứng tiêu chuẩn thì yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng hoạt động và khắc phục các nội dung chưa đáp ứng;

c) Thông báo cho Cục Hải quan theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này.

3. Hải quan quản lý địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Thực hiện thủ tục hải quan, giám sát hàng hóa kinh doanh hàng miễn thuế sau khi doanh nghiệp tự công bố đủ tiêu chuẩn hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế;

b) Tổ chức giám sát tình hình hoạt động của địa điểm thông qua hệ thống camera giám sát và hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Trường hợp phát hiện vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trường hợp đã được công nhận, hoạt động trước khi Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp tiếp tục hoạt động và không phải thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm duy trì, đảm bảo các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này.

2. Đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế đã được công nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nếu mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động, chấm dứt hoạt động thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (60b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 82/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

THÔNG BÁO............................................(1)

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực...

I. Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế và địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế

1. Thông tin về doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

- Tên doanh nghiệp: ............................................................................................

- Mã số thuế:.........................................................................................................

- Trụ sở chính tại:..................................................................................................

- Số điện thoại:.............................................. Số fax:.............................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư ...(2)....... số: .........ngày... tháng ... năm...;

Cơ quan cấp:..........................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh: ............... (Chỉ ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế).

2. Thông tin về tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế (3)

a) Về vị trí: (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng; trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế đã được cơ quan hải quan cấp mã địa điểm thì ghi thêm mã địa điểm tại chỉ tiêu này)

b) Về diện tích:

Tổng diện tích địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: .... m2. Trong đó:

- Diện tích kho chứa hàng miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng kho nếu địa điểm có nhiều kho);

- Diện tích cửa hàng miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng cửa hàng nếu địa điểm có nhiều cửa hàng);

- Diện tích quầy nhận hàng: …… m2 (ghi cụ thể vị trí, diện tích của từng quầy nhận hàng nếu địa điểm có nhiều quầy nhận hàng);

- Diện tích khác (nếu có): …… m2;

c) Tiêu chuẩn về kiểm tra, giám sát hải quan:

c.1) Về hệ thống phần mềm:

+ Hợp đồng cung cấp hệ thống thông tin (phần mềm quản lý) số:……; đối tác.... (Trường hợp doanh nghiệp tự phát triển phần mềm thì ghi: Phần mềm doanh nghiệp tự xây dựng)

+ Các thông tin khác:....(ghi các thông tin liên quan đến Hệ thống phần mềm. Ví dụ: yếu tố kĩ thuật, mô tả hệ thống, ...)

c.2) Về hệ thống camera giám sát hải quan:

+ Hợp đồng cung cấp lắp đặt số:....; đối tác....(Trường hợp doanh nghiệp tự lắp đặt thì ghi: Hệ thống camera giám sát do doanh nghiệp tự mua, lắp đặt)

+ Số lượng camera:....

+ Các thông tin khác:....(ghi các thông tin liên quan đến Hệ thống camera giám sát. Ví dụ: thông số kĩ thuật, mô tả hoạt động, ....)

3. Thông tin về chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, công trình địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: số ... ngày ... cơ quan cấp: ... thời hạn ..../số hợp đồng thuê ... ngày ...: thời hạn thuê: từ ngày ... đến ngày ...

4. Thông tin về chứng từ chứng nhận phòng cháy chữa cháy: số ... ngày ... cơ quan cấp: ... thời hạn ....

5. Thông tin về chứng từ khác: ...

II. Thông tin thông báo ... (4) địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế

1. Trường hợp thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế dự kiến bắt đầu hoạt động từ ngày ... tháng ... năm ...

2. Trường hợp thông báo mở rộng diện tích liền kề/thu hẹp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

- Mở rộng diện tích liền kề thêm/Thu hẹp diện tích ... m2

- Diện tích sau khi mở rộng diện tích liền kề/thu hẹp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: ...m2

- Dự kiến hoạt động từ ngày ... tháng ... năm ...

3. Trường hợp thông báo di chuyển địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

- Vị trí cũ tại: ..., diện tích ...m2 (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hiện tại. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng)

- Vị trí mới tại: ….diện tích ... m2 (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế sau khi di chuyển. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ, diện tích của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng)

4. Trường hợp thông báo chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

Chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế mới với thông tin như sau:

- Tên doanh nghiệp: .............................................................................................

- Mã số thuế:.........................................................................................................

- Trụ sở chính tại:...................................................................................................

- Số điện thoại:............................................... Số fax:.............................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư ...(2).............. số: .........ngày... tháng ... năm...;

Cơ quan cấp:........................................................................................................

Ngành nghề kinh doanh: ............... (Chỉ ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế).

5. Trường hợp thông báo tạm dừng hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

Tạm dừng hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

6. Trường hợp thông báo hoạt động trở lại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I hoạt động trở lại từ ngày ... tháng ... năm ...

7. Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế thì cung cấp thông tin sau:

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2 Phần I chấm dứt hoạt động từ ngày ... tháng ... năm ...

III. Hồ sơ kèm theo văn bản thông báo:

Sơ đồ thiết kế khu vực kho, cửa hàng, quầy nhận hàng (Yêu cầu sơ đồ phải thể hiện rõ vị trí đặt địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, vị trí lắp đặt hệ thống camera, vị trí kho, cửa hàng, quầy nhận hàng, vị trí khác (nếu có)).

Doanh nghiệp cam đoan các nội dung trên là đúng. Đồng thời chấp hành và thực hiện đúng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ nội dung thông báo: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động và tên cửa hàng, kho, quầy nhận hàng.

(2) Ghi rõ loại giấy tờ theo quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp.

(3) Trường hợp doanh nghiệp thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế dự kiến hoạt động.

Trường hợp doanh nghiệp thông báo mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hiện tại.

(4) Ghi rõ nội dung thông báo: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, hoạt động trở lại, chấm dứt hoạt động.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

BẢN TỰ CÔNG BỐ

...........................(1)

Số:............../Tên doanh nghiệp/Năm công bố

 

1. Thông tin về doanh nghiệp tự công bố

- Tên doanh nghiệp:..............................................................................................

- Mã số thuế:.........................................................................................................

- Trụ sở chính tại:..................................................................................................

- Số điện thoại:.............................................. Số fax:............................................

2. Công bố …… (1) đối với địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế từ ngày ... tháng.....năm .........(2) với thông tin như sau:

a) Về vị trí: (ghi cụ thể vị trí, địa chỉ của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế. Trường hợp địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có các vị trí khác nhau thì ghi cụ thể vị trí, địa chỉ của từng kho, cửa hàng, quầy nhận hàng)

b) Về diện tích:

Tổng diện tích địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: .... m2. Trong đó:

- Diện tích kho chứa hàng miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng kho nếu địa điểm có nhiều kho);

- Diện tích cửa hàng miễn thuế: .... m2 (ghi cụ thể diện tích của từng cửa hàng nếu địa điểm có nhiều cửa hàng);

- Diện tích quầy nhận hàng: .....m2 (ghi cụ thể vị trí, diện tích của từng quầy nhận hàng nếu địa điểm có nhiều quầy nhận hàng);

- Diện tích khác (nếu có): ....m2;

3. Chúng tôi xin cam kết:

1. Nội dung thông tin công bố là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của địa điểm, việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

Hồ sơ kèm theo gồm:

(i) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, cửa hàng, quầy nhận hàng (4)

(ii) Biên bản xác nhận địa điểm đã đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số .../2026/TT-BTC.(5)

Trường hợp không có biên bản xác nhận thì ghi rõ: Không có biên bản xác nhận, đã gửi thông báo hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế cho Chi cục hải quan khu vực...(6) ngày .... tháng....năm......

 

 

...., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ nội dung tự công bố: hoạt động, mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, hoạt động trở lại (trong trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này), chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.

(2) Ghi rõ ngày, tháng năm bắt đầu thực hiện việc hoạt động mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.

(3) Sơ đồ phải thể hiện rõ vị trí đặt địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, hệ thống cửa ra vào, cửa sổ, vị trí lắp đặt hệ thống camera, vị trí kho, cửa hàng, quầy nhận hàng, các vị trí khác (nếu có).

(4) Biên bản có xác nhận của Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

(5) Ghi tên Chi cục Hải quan khu vực.

(6) Trường hợp thông báo chuyển quyền sở hữu: Tại Mục 1 (Thông tin về doanh nghiệp tự công bố) là thông tin của doanh nghiệp nhận quyền sở hữu, đồng thời ghi rõ nhận chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp nào.

(7) Lưu ý khi điền các thông tin công bố địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tại Mục 2:

- Trường hợp doanh nghiệp thông báo hoạt động/hoạt động trở lại/chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế dự kiến hoạt động/hoạt động trở lại/chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp doanh nghiệp thông báo mở rộng diện tích liền kề, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế: Điền thông tin của địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế sau khi thay đổi.

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM 
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 82/2026/TT-BTC

Hanoi, June 30, 2026

 

CIRCULAR

ON STANDARDS FOR DUTY-FREE BUSINESS PLACES AND DUTY-FREE BUSINESS

Pursuant to Customs Law No. 54/2014/QH13, amended and supplemented by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Resolution No. 66.17/2026/NQ-CP on reduction and amendment of conditional business lines;

Pursuant to the Government's Resolution No. 66.18/2026/NQ-CP on delegation of jurisdiction, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions;

Pursuant to Government's Decree No. 29/2025/ND-CP defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam, amended and supplemented by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Director of the Customs Department;

The Minister of Finance promulgates a Circular on standards for duty-free business places and duty-free business.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for standards for duty-free shops and management of duty-free business activities; and the connection of data and surveillance camera footage of duty-free goods.

Article 2. Regulated entities

1. Duty-free business enterprises.

2. Customs authorities and customs officials.

3. Other relevant organizations and individuals.

Article 3. Interpretation of terms

For the purposes of these Circular, terms below are construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Bonded zone at a seaport or an inland waterway port where goods exported, imported, or in transit, or persons exit or enter; an international airport; an international intermodal railway station; or an international land border checkpoint (hereinafter referred to as "bonded zone”) refers to a separately designated and secured area within the border checkpoint area, located after the exit procedure area.

3. Restricted area of an international airport (hereinafter referred to as “restricted area”) refers to a separately designated and secured area within the international terminal area, located after the entry procedure area and before the customs procedure area.

Chapter II

STANDARDS FOR DUTY-FREE BUSINESS PLACES AND DUTY-FREE BUSINESS

Article 4. Standards for duty-free business places

1. Location standards for duty-free shops, duty-free warehouses, and pickup counters

a) Duty-free shops and duty-free warehouses shall be located within bonded zones of international land border checkpoints, international intermodal railway stations, seaports, or inland waterway ports where goods exported, imported, or in transit, or persons exit or enter; within bonded zones and restricted areas of international airports; within domestic areas; and within other areas permitted to establish duty-free business places as prescribed by laws.

b) Pickup counters shall be located within bonded zones of international land border checkpoints, international intermodal railway stations, seaports, international airports, or inland waterway ports where goods exported, imported, or in transit, or persons exit or enter.

2. Standards for equipment and technology to ensure customs inspection and supervision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An information technology system to ensure the management, storage, and extraction of electronic data of receipt and dispatch of goods and duty-free goods buyers. The system must be connected online with the customs electronic data processing system.

b) A 24/7 surveillance camera system that is connected online to customs authorities, capable of monitoring window areas, doorways, and all positions in the duty-free shop/warehouse/pickup counter. Recorded footage must be extractable, retrievable, and retained for at least 06 months.

Article 5. Notification of operation, expansion of contiguous area, reduction, relocation, and transfer of ownership of duty-free business places

1. An enterprise wishing to commence operations, expand contiguous space, reduce space, relocate, or transfer ownership of a duty-free business place shall self-declare and notify the regional Sub-department of Customs using Form No. 01 in the Appendix attached hereto via the Customs web portal (under the section of online public services).

2. Within 10 working days from the date of receiving the enterprise’s notification via the Customs web portal (under the section of online public services), the regional Sub-department of Customs shall cooperate with the Customs Department and the applicant to conduct the connection and data exchange between the IT system and the customs electronic data processing system; and cooperate with the applicant to conduct surveillance camera data exchange and draft a record to determine whether the place meets the standards prescribed in Article 4 hereof.

If the satisfies the required standards, the applicant shall self-declare its eligibility for duty-free business according to Form No. 02 in the Appendix attached hereto and submit it to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services).

Upon receiving the self-declaration, the regional Sub-department of Customs shall send a written notice to the Customs Department to update information and issue a warehouse location code.

If the fail to satisfy the required standards, the applicant shall rectify and complete the standards specified in Article 4 hereof; send a notice to the customs authority for inspecting the data/footage connection and exchange (applicable to standards specified in Clause 2 Article 4 hereof). The applicant shall then self-declare its eligibility for duty-free business according to Form No. 02 in the Appendix attached hereto and submit it to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services) for warehouse location code issuance.

3. Within 10 working days from the date of successful submission in accordance with Clause 1 of this Article, if the regional Sub-department of Customs offers no opinion, the enterprise shall self-declare its eligibility for duty-free business according to Form No. 02 in the Appendix attached hereto and submit it to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services) and put its warehouse, shop, or pickup counter into operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cases of temporary suspension

a) Temporary suspension upon request of the enterprise;

b) Temporary suspension of goods receipt and dispatch of warehouses/shops in the cases where the enterprise fails to maintain the standards specified in Article 4 of this Circular or where the regional Sub-department of Customs conducts an inspection and the enterprise fails to meet the declared standards;

2. For temporary suspension prescribed in point a Clause 1 of this Article

a) An enterprise wishing to temporarily suspend duty-free business operations shall send a written notice to the regional Sub-department of Customs using Form No. 01 in the Appendix attached hereto via the Customs web portal (under the section of online public services).

b) During the temporary suspension period of the duty-free business place, if the enterprise wishing to continue duty-free business operations, it shall send a written notice on resumption of operations (made using Form No. 01 in the Appendix attached hereto) to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services).

c) Upon receiving the written notice of temporary suspension or resumption of operations from the enterprise, the regional Sub-department of Customs shall report it to the Customs Department for monitoring.

3. For temporary suspension prescribed in point b Clause 1 of this Article.

a) The customs authority shall issue a written notice of temporary suspension of goods receipt and dispatch of warehouses/shops and send it to the enterprise upon detecting that the duty-free business place fails to meet the prescribed standards or where the regional Sub-department of Customs conduct an inspection and the enterprise fails to meet the declared standards;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Upon successful rectification, the enterprise shall submit a written notice of operation resumption (made using Form No. 01 in the Appendix attached hereto) to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services).

d) The enterprise shall cooperate with the customs authority to conduct data connections, draft a record, and self-declare its eligibility of for duty-free business in accordance with Clauses 2 and 3, Article 5 hereof.

4. During the temporary suspension period, the enterprise must preserve the intact condition of all inventories. The Customs authority shall monitor the quantity of inventory and shall not perform customs procedures for goods receipt and dispatch of the place. If the period for storage of temporarily imported goods in Vietnam has expired, the enterprise shall follow procedures for handling of goods whose storage period has expired in accordance with regulations.

5. Upon expiration of the temporary suspension period, if the enterprise fails to submit a notice of resumption of operations or continued temporary suspension, the customs authority shall continue monitoring remaining inventory and shall not perform customs procedures for goods receipt and dispatch of the place. If the period for storage of temporarily imported goods in Vietnam has expired, the enterprise shall follow procedures for handling of goods whose storage period has expired in accordance with regulations.

Article 7. Termination of duty-free business operations

1. When an enterprise no longer wishes to conduct duty-free business, it shall:

a) Handle inventory at the duty-free business place in accordance with applicable laws.

b) Submit a written notice of termination of duty-free business (using Form No. 01 in the Appendix attached hereto) to the regional Sub-department of Customs via the Customs web portal (under the section of online public services).

c) Upon receiving the written confirmation of the completion of inventory handling from the regional Sub-department of Customs, declare the termination of duty-free business operations using Form No. 02 in the Appendix hereto and submit it to the regional Sub-department of Customs via the Custom web portal (under the section of online public services).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 10 working days of receiving enterprise's notice via the Customs web portal (under the section of online public services), inspect the inventory handling at the duty-free business place in accordance with this regulations.

b) If the inventory handling is completed, confirm such completion via the Customs web portal (under the section of online public services).

If the inventory handling is incomplete, provide guidance for the enterprise to handle the inventory in accordance with applicable laws;

c) Based on the termination notice of the enterprise, notify the Customs Department of the termination of duty-free business operations to update the customs electronic data processing system.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 8. Responsibilities of enterprises

1. Be held accountable for information provided to customs authorities and retain documents proving compliance with standards when submitting notices on operation, expansion of contiguous area, reduction, relocation, transfer of ownership, temporary suspension, or termination of duty-free business operations in accordance with this Circular; comply with other regulations on duty-free business operations.

2. Ensure the continuous operation of IT system and customs surveillance cameras as prescribed in Clause 2, Article 4 hereof and provide camera footage to customs authorities upon request. In case of a malfunction in the IT system or customs surveillance cameras requiring rectification, immediately notify the customs authority managing the duty-free business place for appropriate supervisory and management measures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Responsibilities of customs authorities

1. The Customs Department shall:

a) Develop and operate the customs electronic data processing system;

b) Provide guidance connection and data exchange between the enterprise’s IT systems and the customs electronic data processing system in accordance with Clause 2 Article 5 hereof;

c) Update information on duty-free business places and issue warehouse location codes for duty-free business places;

d) Promulgate data exchange standards between customs authorities and duty-free business enterprises.

dd) Conduct inspections of duty-free business places based on risk management principles or upon detecting signs of violations.

2.  Regional Sub-departments of Customs shall:

a) Monitor, support, and guide duty-free business enterprises during their operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Notify the Customs Department in accordance with Articles 5, 6, 7 of this Circular.

3. Customs authority managing the duty-free business enterprise shall:

a) Perform customs procedures and supervise duty-free goods after the enterprise self-declares its eligibility for duty-free business.

b) Organize supervision of operations of duty-free business places via surveillance camera systems and the customs electronic data processing system based on risk management principles. handle violations in accordance with applicable laws upon detection.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 10. Effect

This Circular comes into force from July 01, 2026.

Article 11. Transitional provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Duty-free business places approved prior to the effective date of this Circular that undergo expansion of contiguous area, reduction, relocation, transfer of ownership, temporary suspension, or termination shall comply with the provisions of this Circular./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 82/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 07/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2026

981

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.243.1