|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 220/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2026 TỈNH BẮC
NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên
tai ngày 19/6/2013; Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Luật số 146/2025/QH15
ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuộc lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Luật Đê điều ngày
29/11/2006 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự
ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Thông tư số
02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về tổ chức thực hiện
công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 655/TTr- SNNMT-CCTL ngày 26/5/2026 về việc ban
hành kế hoạch Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2026.
Để chủ động trong công tác
phòng, chống, ứng phó kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây
ra, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số
640/QĐ-UBND ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh làm cơ sở triển khai các nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách trong năm đầu thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại
do thiên tai gây ra.
Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ
huy, điều hành của các cấp, các ngành trong công tác phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu địa phương, cơ
quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự cố thiên tai ngay từ
giờ đầu.
Bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản
của Nhân dân và Nhà nước; bảo đảm an toàn hệ thống đê điều, công trình thủy lợi,
hạ tầng giao thông, điện lực, viễn thông, khu công nghiệp, khu đô thị và các
công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
Chủ động thích ứng với tình
hình thiên tai ngày càng cực đoan, bất thường trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
tăng cường quản lý rủi ro thiên tai theo hướng tổng hợp, liên ngành, liên vùng và
bền vững.
2. Yêu cầu
Công tác phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn phải được thực hiện chủ động, thường xuyên, lấy phòng ngừa
là chính; ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo đảm thực hiện
nghiêm phương châm “4 tại chỗ”.
Các sở, ban, ngành, địa phương
chủ động rà soát, cập nhật, hoàn thiện phương án ứng phó với từng loại hình
thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; xác định rõ khu vực trọng điểm, xung yếu
để tập trung chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực xử lý.
Thực hiện phân công, phân cấp rõ
trách nhiệm, nhất là trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác xử lý sự cố
thiên tai ngay từ giờ đầu; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp
có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý.
Lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị,
khu công nghiệp, hạ tầng giao thông, xây dựng và sử dụng đất nhằm hạn chế phát
sinh rủi ro thiên tai.
II. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH, RỦI RO THIÊN TAI NĂM 2026
1. Đánh giá
chung tình hình thiên tai
Trong những năm gần đây, đặc biệt
giai đoạn 2024-2025, tình hình thiên tai trên phạm vi cả nước và khu vực miền Bắc
diễn biến ngày càng phức tạp, cực đoan, khó dự báo; xuất hiện nhiều hiện tượng
thời tiết nguy hiểm như mưa lớn cục bộ với cường suất lớn trong thời gian ngắn,
dông lốc, sét, mưa đá, lũ lớn trên các tuyến sông chính, sạt lở bờ sông và ngập
úng đô thị kéo dài, gây thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống Nhân dân, sản xuất và hạ tầng kinh tế - xã hội.
Biến đổi khí hậu tiếp tục làm
gia tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan; nhiều trận mưa
lớn vượt tần suất thiết kế đã gây áp lực rất lớn đối với hệ thống đê điều, công
trình thủy lợi, hệ thống tiêu thoát nước đô thị và các khu công nghiệp.
Đối với tỉnh Bắc Ninh, sau khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, mở rộng không gian phát triển đô thị, công
nghiệp và dân cư, yêu cầu bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai ngày càng cao;
trong khi đó hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống tiêu thoát nước tại một
số khu vực chưa đồng bộ, một số tuyến đê, công trình thủy lợi đã xuống cấp, tiềm
ẩn nguy cơ mất an toàn khi xảy ra mưa lũ lớn.
2. Các loại
hình thiên tai có nguy cơ xảy ra trên địa bàn tỉnh
2.1. Mưa lớn, ngập úng đô
thị và khu công nghiệp
Đây là loại hình thiên tai có
nguy cơ xảy ra cao và ảnh hưởng lớn nhất trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.
Các trận mưa lớn cục bộ với cường
suất lớn trong thời gian ngắn có xu hướng gia tăng, đặc biệt tại các khu vực đô
thị hóa nhanh, khu công nghiệp tập trung và vùng trũng thấp, gây quá tải hệ thống
tiêu thoát nước, ngập úng cục bộ kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống Nhân dân, giao
thông, sản xuất công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp.
Nguy cơ ngập úng cao tại: các
khu đô thị tập trung; các khu công nghiệp; các vùng trũng thấp, khu vực tiêu
thoát nước khó khăn; các khu vực ven sông, ven trục tiêu chính.
2.2. Lũ trên hệ thống
sông
Các tuyến sông chính gồm sông Cầu,
sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Cà Lồ tiếp tục tiềm
ẩn nguy cơ xuất hiện lũ lớn trong mùa mưa bão năm 2026.
Trường hợp xuất hiện tổ hợp
hình thế thời tiết bất lợi, mưa lớn diện rộng kéo dài kết hợp lũ thượng nguồn
có thể gây mực nước trên các tuyến sông lên cao, tạo áp lực lớn đối với hệ thống
đê điều, công trình thủy lợi và khu dân cư ngoài bãi sông.
Một số tuyến đê và các khu vực bờ
sông đang xảy ra sạt lở, thẩm lậu, mạch đùn sủi cần tiếp tục được theo dõi chặt
chẽ, xử lý kịp thời nhằm bảo đảm an toàn chống lũ.
2.3. Sạt lở bờ sông, sự cố
đê điều và công trình thủy lợi
Tình trạng sạt lở bờ sông tiếp
tục diễn biến phức tạp tại một số khu vực ven sông có dòng chảy biến động lớn,
khu vực khai thác cát, tập kết vật liệu trái phép hoặc khu vực có địa hình bờ
bãi yếu.
Nguy cơ xảy ra các sự cố: sạt lở,
thẩm lậu mái đê; mạch đùn sủi; nứt, lún cục bộ thân đê; hư hỏng cống dưới đê,
công trình thủy lợi; sự cố công trình khi xuất hiện mưa lũ vượt thiết kế.
2.4. Dông, lốc, sét, mưa
đá, nắng nóng và thời tiết cực đoan
Các hiện tượng thời tiết cực
đoan như dông lốc, sét, mưa đá, nắng nóng có khả năng xảy ra trên diện rộng,
gây tốc mái nhà ở, gãy đổ cây xanh, mất điện cục bộ, cháy nổ và hỏa hoạn ở khu
vực dân cư do nhu cầu sử dụng điện tăng cao và nguy cơ xảy ra cháy rừng khi nắng
nóng ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống Nhân dân.
Nguy cơ cao đối với: nhà ở dân sinh;
công trình đang thi công; hệ thống điện, viễn thông; trường học, cơ sở y tế;
nhà xưởng, công trình tạm.
3. Khu vực
trọng điểm, xung yếu
3.1. Trọng điểm đê điều,
thuỷ lợi
- Các đoạn đê đã từng xảy ra sự
cố đê điều năm 2024, 2025 như sạt lở, thẩm lậu mái đê sự cố do thấm (sủi đùn) tại
khu vực tương ứng K10+050 đê tả Cầu xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt trượt
mái, nước lũ tràn qua đê và cải tạo, nâng cấp đê tả Thương Dương Đức đoạn
K0-K7+033, xã Tiên Lục, xã Mỹ Thái, tỉnh Bắc Ninh; sự cố lũ tràn qua đê và cải
tạo, nâng cấp đê hữu Thương đoạn từ K0-K8+500 xã Phúc Hoà, tỉnh Bắc Ninh; sự cố
sạt trượt, thẩm lậu, sủi đùn thân, nền đê và cải tạo, nâng cấp đê tả Cầu đoạn
K0-K10 xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh...
- Các cống dưới đê, khu vực bờ
bãi sông diễn biến phức tạp như sự cố cống trạm bơm Đức Mại, xã Mỹ Thái, tỉnh Bắc
Ninh; trạm bơm Cẩm Bào tại K20+300 đê tả Cầu, xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh; sự cố
sạt lở đất mái bờ tả sông Lục Nam dọc theo tuyến đường TL291 (kết nối giữa QL31
với TL293) thôn Trại Chùa, xã Yên Định, tỉnh Bắc Ninh; sự cố sạt lở đất mái bờ
tả sông Cẩm Đàn dọc theo đường TL293D (kết nối xã Yên Định, xã Đại Sơn và xã
Vân Sơn) xã Yên Định, tỉnh Bắc Ninh…
3.2. Khu vực ngập úng
- Các khu đô thị tập trung;
- Các khu công nghiệp;
- Các vùng trũng thấp, khu vực
tiêu thoát nước khó khăn.
3.3. Khu vực có nguy cơ sạt
lở
- Các khu vực ven sông có dòng
chảy biến động lớn;
- Các khu vực có hoạt động khai
thác cát, tập kết vật liệu;
- Các khu vực đồi núi hiểm trở,
đặc biệt các khu vực có hoạt động đào, bạt tạo mặt bằng nhưng không bảo đảm yêu
cầu kỹ thuật về ổn định mái dốc.
- Các khu dân cư ngoài bãi
sông.
4. Nhận định
xu thế thiên tai năm 2026
Năm 2026 dự báo tiếp tục xuất
hiện nhiều hình thái thời tiết cực đoan, khó dự báo; nguy cơ xảy ra mưa lớn diện
rộng, ngập úng đô thị, lũ lớn trên các tuyến sông và sự cố đê điều vẫn ở mức
cao.
Do đó, yêu cầu đặt ra phải chủ động
triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai; tập trung xử lý các trọng điểm xung yếu, nâng cao năng lực chỉ huy điều
hành, phát huy vai trò của cấp cơ sở theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
bảo đảm xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu khi xảy ra sự cố thiên tai.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo quy định.
2. Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
3. Rà soát, cập nhật, bổ sung
phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai; xây dựng kịch bản ứng
phó với tình huống mưa lũ lớn, vượt thiết kế.
4. Kiểm tra, đánh giá hiện trạng
hệ thống đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026; xác định trọng
điểm xung yếu để xây dựng phương án bảo vệ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để
triển khai thực hiện.
5. Tăng cường quản lý bãi sông,
hành lang thoát lũ; tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều,
phòng chống thiên tai theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý từ
cơ sở.
6. Đẩy nhanh tiến độ tu bổ,
nâng cấp, sửa chữa công trình đê điều, thủy lợi; xử lý các sự cố sạt lở, thẩm lậu,
mạch đùn sủi.
7. Chủ động phương án tiêu úng,
bảo vệ khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.
8. Tổ chức diễn tập phòng thủ
dân sự, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp.
9. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong dự báo, cảnh báo, chỉ huy điều hành công tác phòng, chống
thiên tai.
10. Tăng cường công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
11. Tổ chức thực hiện nghiêm
công tác tuần tra, canh gác, hộ đê trong mùa mưa lũ theo quy định của pháp luật
về đê điều.
IV. NỘI DUNG
VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Biện
pháp phi công trình
Tổ chức tổng kết công tác
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2025; triển khai nhiệm vụ năm 2026;
rà soát, bổ sung phương án ứng phó thiên tai các cấp.
Tăng cường tuyên truyền Luật Đê
điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Phòng thủ dân sự và các văn bản hướng dẫn
thi hành; tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai
cho lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai và người dân.
Kiện toàn lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã; tổ chức diễn tập sát với tình hình thực tế.
Tổ chức trực ban phòng, chống thiên
tai theo quy định; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất.
2. Biện
pháp công trình
Tập trung tu bổ, sửa chữa, nâng
cấp hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, công trình tiêu thoát nước.
Rà soát, xử lý các trọng điểm
xung yếu đê điều; các khu vực sạt lở bờ sông; các công trình xuống cấp có nguy
cơ mất an toàn.
Tổ chức phát quang, khơi thông
dòng chảy; tháo dỡ vật cản gây cản trở thoát lũ; bảo vệ hành lang đê điều và
công trình thủy lợi.
Kiểm tra an toàn hồ đập, trạm bơm,
cống dưới đê; xây dựng phương án bảo đảm an toàn công trình khi xảy ra thiên
tai lớn.
3. Biện
pháp ứng phó thiên tai
Tổ chức trực ban nghiêm túc; thực
hiện chế độ trực 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc
khi có công điện chỉ đạo.
Huy động lực lượng, vật tư,
phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ”; sẵn sàng xử lý sự cố đê điều, thủy lợi
và các tình huống thiên tai, triển khai lực lượng tuần tra, canh gác, hộ đê
theo quy định.
Chủ động sơ tán dân tại khu vực
nguy hiểm; bảo đảm an toàn tính mạng nhân dân.
Tổ chức cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm
an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc trong mọi tình huống.
V. PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM
1. Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh
- Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo,
điều hành thống nhất công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa
bàn tỉnh; tổ chức triển khai các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai
theo quy định.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các
sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026; kịp thời tham mưu xử lý các tình huống thiên
tai lớn, phức tạp vượt khả năng xử lý của địa phương.
- Tổ chức trực ban, tổng hợp,
theo dõi tình hình thiên tai, sự cố công trình, thiệt hại và công tác ứng phó
trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các lực
lượng quân đội, công an, các sở, ngành và địa phương tổ chức ứng cứu, tìm kiếm
cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực của Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, có trách
nhiệm:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
năm 2026 trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến
thời tiết, thiên tai; chủ trì tham mưu chỉ đạo ứng phó với các loại hình thiên
tai thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành
công điện, văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện
trạng hệ thống đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ; xác định các trọng
điểm xung yếu, tham mưu phương án xử lý bảo đảm an toàn công trình.
- Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật
về hộ đê, bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức tập huấn kỹ thuật phòng chống
thiên tai cho lực lượng cấp cơ sở.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
UBND cấp xã thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên
tai, thủy lợi theo thẩm quyền; tham mưu xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Chủ trì tham mưu triển khai
công tác quản lý bãi sông, hành lang thoát lũ theo quy định của Luật Đê điều;
phối hợp kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản lòng sông trái phép làm
ảnh hưởng đến an toàn đê điều, bờ bãi sông.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan liên quan tham mưu quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên
tai bảo đảm đúng quy định, hiệu quả.
- Tổng hợp tình hình thiệt hại,
nhu cầu hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
3. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
- Là cơ quan thường trực tìm kiếm
cứu nạn của tỉnh; chủ trì tham mưu triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ
khi xảy ra thiên tai, sự cố.
- Chủ động rà soát, bổ sung
phương án huy động lực lượng, phương tiện tham gia phòng chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, sẵn sàng cơ động
khi có tình huống.
- Hiệp đồng chặt chẽ với Công an
tỉnh, các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn và chính quyền địa phương
trong công tác ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
- Tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng
phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch; hướng dẫn lực lượng dân quân tự
vệ tham gia phòng chống thiên tai tại cơ sở.
4. Công
an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng công an các
cấp xây dựng phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ tài
sản của Nhà nước và Nhân dân trong mọi tình huống thiên tai.
- Chủ động bố trí lực lượng, phương
tiện tham gia cứu hộ, cứu nạn; phối hợp sơ tán dân khỏi khu vực nguy hiểm; bảo
đảm an toàn giao thông tại các khu vực ngập úng, sạt lở, chia cắt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, khai
thác khoáng sản, hành lang thoát lũ, gây cản trở tiêu thoát nước.
- Chỉ đạo Công an cấp xã chủ động
nắm tình hình địa bàn, tham gia xử lý sự cố ngay từ giờ đầu theo phương châm “4
tại chỗ”.
5. Sở Xây dựng
- Chỉ đạo rà soát hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, đặc biệt hệ thống tiêu thoát nước, công trình xây dựng, nhà ở,
công trình công cộng nhằm bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
- Hướng dẫn các địa phương, chủ
đầu tư xây dựng phương án bảo đảm an toàn đối với các công trình đang thi công;
kịp thời khắc phục sự cố công trình khi xảy ra thiên tai.
- Phối hợp với các địa phương
rà soát quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị theo hướng thích ứng với biến đổi
khí hậu, giảm thiểu nguy cơ ngập úng đô thị.
6. Sở Tài
chính
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
cân đối, bố trí kinh phí phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu bố trí nguồn lực xử lý các công trình phòng chống thiên
tai cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí phòng chống thiên tai bảo đảm đúng quy định của pháp
luật.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức
phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Bảo đảm hệ thống thông tin
liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai thông suốt
trong mọi tình huống.
- Phối hợp triển khai ứng dụng
công nghệ số, cơ sở dữ liệu, hệ thống cảnh báo thiên tai phục vụ công tác phòng
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Công
thương
- Chủ trì xây dựng phương án bảo
đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu phục vụ Nhân dân trong tình huống thiên tai.
- Chỉ đạo ngành điện kiểm tra,
bảo đảm an toàn hệ thống điện; ưu tiên cấp điện phục vụ công tác chỉ huy, tiêu
úng, cứu hộ, cứu nạn.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm
soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, tăng giá bất hợp lý trong thời
gian xảy ra thiên tai.
9. Sở Y tế
- Chủ động chuẩn bị thuốc, hóa
chất, vật tư y tế; xây dựng phương án bảo đảm công tác khám chữa bệnh, phòng chống
dịch bệnh trong và sau thiên tai.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn
bị lực lượng, phương tiện cấp cứu, cứu chữa người bị nạn; bảo đảm vệ sinh môi
trường, an toàn nguồn nước sau thiên tai.
10. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
xây dựng phương án bảo đảm an toàn trường học, học sinh, giáo viên trong mùa
mưa bão.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục
kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai cho học sinh, giáo viên.
- Chủ động rà soát cơ sở vật chất
trường học; kịp thời sửa chữa, gia cố các công trình không bảo đảm an toàn.
11. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các quy định về
phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác phòng ngừa,
ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chủ trì phối hợp vận động, tiếp
nhận, phân bổ các nguồn cứu trợ, hỗ trợ Nhân dân bị thiệt hại do thiên tai theo
quy định.
- Phối hợp giám sát việc thực
hiện các chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; phản ánh kịp thời các kiến
nghị của Nhân dân với cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai cho hội viên phụ nữ và cộng đồng
dân cư.
- Phối hợp hỗ trợ các đối tượng
dễ bị tổn thương; tham gia sơ tán dân, hỗ trợ nhu yếu phẩm khi xảy ra thiên
tai.
- Huy động nguồn lực hỗ trợ hội
viên phụ nữ bị ảnh hưởng bởi thiên tai ổn định đời sống, phục hồi sinh kế.
12. Hội Chữ
thập đỏ tỉnh Bắc Ninh
- Chủ trì phối hợp tổ chức hoạt
động cứu trợ khẩn cấp cho Nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định.
- Tổ chức lực lượng tình nguyện
viên tham gia sơ cấp cứu, hỗ trợ cứu hộ, cứu nạn và chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người dân vùng thiên tai.
- Phối hợp vận động, tiếp nhận
và phân phối hàng cứu trợ bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
13. Các
doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Chủ động kiểm tra, vận hành
an toàn công trình theo đúng quy trình; xây dựng phương án ứng phó thiên tai, bảo
đảm an toàn công trình.
- Chủ động tiêu úng phục vụ sản
xuất nông nghiệp, khu đô thị, khu công nghiệp; phối hợp xử lý kịp thời các sự cố
công trình.
14. UBND cấp
xã
- Chịu trách nhiệm trực tiếp
trước UBND tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn.
- Tổ chức rà soát, cập nhật
phương án phòng chống thiên tai; xác định khu vực trọng điểm, khu vực nguy hiểm
để chủ động phương án ứng phó.
- Kiện toàn lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, vật tư, phương tiện theo
phương châm “4 tại chỗ”.
- Tổ chức tuần tra, canh gác, bảo
vệ đê điều trong mùa mưa lũ theo cấp báo động và quy định về hộ đê; phát hiện,
xử lý kịp thời các sự cố đê điều ngay từ giờ đầu; trường hợp vượt khả năng xử
lý phải báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, thủy lợi theo thẩm quyền; trường hợp
vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
- Chủ động sơ tán dân khỏi khu
vực nguy hiểm; tổ chức cứu trợ, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai.
- Thực hiện nghiêm chế độ trực
ban, thông tin báo cáo theo quy định.
15. Các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động xây dựng phương án
phòng chống thiên tai của đơn vị; chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện ứng
phó thiên tai.
- Chấp hành nghiêm chỉ đạo, huy
động của cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra tình huống thiên tai.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Triển
khai thực hiện kế hoạch
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp
xã; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng kế hoạch, phương án cụ thể để triển khai thực hiện hiệu
quả Kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2026.
Thời gian hoàn thành rà soát, cập
nhật phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp cơ sở trước ngày
30/6/2026.
Hoàn thành kiểm tra, đánh giá
hiện trạng đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026; xây dựng
phương án bảo vệ trọng điểm đê điều, phương án hộ đê, bảo đảm an toàn công
trình theo quy định.
Các địa phương có đê tổ chức
chuẩn bị và thực hiện nghiêm phương án hộ đê, phương án bảo vệ trọng điểm đê điều;
chủ động xử lý các sự cố phát sinh ngay từ giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”.
2. Công
tác kiểm tra, đôn đốc
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch tại các sở, ngành,
địa phương; tập trung kiểm tra các khu vực trọng điểm, xung yếu, khu vực có
nguy cơ cao xảy ra thiên tai.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị phòng chống thiên tai trước mùa mưa bão;
tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
UBND cấp xã tổ chức kiểm tra công
tác chuẩn bị vật tư, lực lượng, phương tiện theo phương châm “4 tại chỗ”; xử lý
ngay các tồn tại, bất cập phát sinh tại cơ sở.
3. Chế độ
trực ban, thông tin báo cáo
Các sở, ngành, địa phương thực
hiện nghiêm chế độ trực ban phòng chống thiên tai theo quy định; tổ chức trực
ban 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc khi có công điện
chỉ đạo.
Thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo:
- Báo cáo nhanh khi xảy ra
thiên tai;
- Báo cáo định kỳ trước, trong
và sau mưa bão;
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
Nội dung báo cáo phải bảo đảm đầy
đủ, chính xác, kịp thời; phản ánh rõ tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khó
khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
4. Công
tác sơ kết, tổng kết
Các sở, ngành, địa phương tổ chức
sơ kết, đánh giá công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định;
kịp thời rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo,
điều hành.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ công tác phòng, chống thiên tai năm 2026. Yêu cầu các ngành, địa
phương và đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia
(b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
- Các CQ TƯ đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các thành viên BCH PTDS tỉnh;
- UB MTTQ và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP;
- Lưu: VT, KTNNam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI NĂM
2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 16/6/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp; rà soát, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
2. Rà soát, cập nhật phương án ứng
phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai.
3. Kiểm tra hiện trạng hệ thống
đê điều, công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ năm 2026.
4. Xây dựng, cập nhật phương án
bảo vệ trọng điểm đê điều, phương án hộ đê.
5. Xử lý các trọng điểm đê điều
xung yếu, khu vực sạt lở bờ sông nguy hiểm.
6. Chủ động phương án tiêu úng
bảo vệ đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung.
7. Tổ chức diễn tập phòng chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp.
8. Tăng cường kiểm tra, xử lý
vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai.
9. Ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong công tác phòng chống thiên tai.
10. Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
PHỤ LỤC II
CHẾ ĐỘ TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND
ngày /6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Đối với cấp tỉnh
- Tổ chức trực ban nghiêm túc
24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai, mưa lũ lớn hoặc khi có công điện chỉ
đạo; theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên tai, tình hình đê điều và
công tác ứng phó trên địa bàn tỉnh;
- Số điện thoại tổng đài để tiếp
nhận phản ánh các tình huống: 112.
2. Đối với sở, ngành
- Phân công cán bộ trực ban
theo lĩnh vực phụ trách;
- Bảo đảm thông tin liên lạc
thông suốt trong mọi tình huống.
3. Đối với UBND cấp xã
- Tổ chức trực ban nghiêm túc
trong mùa mưa bão;
- Tổ chức lực lượng tuần tra,
canh gác đê điều theo cấp báo động lũ và quy định về hộ đê; chuẩn bị đầy đủ lực
lượng, vật tư, phương tiện để xử lý sự cố đê điều ngay từ giờ đầu;
- Kịp thời báo cáo tình hình
thiên tai, sự cố công trình và thiệt hại phát sinh;
- Chủ động xử lý ngay từ giờ đầu
theo phương châm “4 tại chỗ”.
PHỤ LỤC III
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Báo cáo nhanh
Các địa phương, đơn vị phải thực
hiện chế độ báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật về phòng, chống
thiên tai và đê điều; bảo đảm thông tin thông suốt từ cơ sở đến cấp tỉnh trong
mọi tình huống. Nội dung báo cáo nhanh gồm:
- Thời gian, địa điểm xảy ra;
- Loại hình thiên tai;
- Thiệt hại ban đầu;
- Công tác ứng phó đã triển
khai;
- Khó khăn, vướng mắc;
- Đề xuất, kiến nghị.
Khi xảy ra sự cố đê điều, thiên
tai lớn hoặc tình huống vượt khả năng xử lý của địa phương, UBND cấp xã phải
báo cáo ngay UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh) để chỉ đạo xử lý.
2. Báo cáo định kỳ
- Báo cáo trước mùa mưa bão;
- Báo cáo giữa mùa mưa bão;
- Báo cáo tổng kết năm.
3. Báo cáo đột xuất
Thực hiện theo yêu cầu của UBND
tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh hoặc cơ quan cấp trên.