|
BỘ
CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ NGOẠI GIAO - BỘ TƯ PHÁP - TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-
BTP-TANDTC-VKSNDTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
DẪN ĐỘ
Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch
quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy
định chi tiết Điều 14, Điều 15, Điều 18 và Điều 36 của Luật Dẫn
độ số 100/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Dẫn
độ).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này áp
dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài có liên quan đến dẫn độ giữa Việt Nam với nước ngoài.
Chương
II
THÔNG
BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ
Mục
1. VIỆT NAM ĐƯA RA THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ
YÊU CẦU DẪN ĐỘ
Điều
3. Tiếp nhận và chuyển yêu cầu của nước ngoài
1. Bộ Công an là cơ quan đầu
mối xử lý, giải quyết yêu cầu của nước ngoài đề nghị Việt Nam đưa ra thông báo
liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ.
2. Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được yêu cầu của nước ngoài đề nghị Việt Nam đưa ra thông báo
liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an
chuyển yêu cầu đó cho cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
đánh giá cơ sở đưa ra thông báo.
Điều
4. Đánh giá cơ sở đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người
bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài
1. Cơ quan của Việt Nam có
thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ phối hợp với cơ quan y tế và các cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền xác định độ tuổi, tình trạng sức khỏe, tình trạng thai sản, tình
trạng nuôi con nhỏ, tình trạng khắc phục hậu quả vụ án và các thông tin khác của
người bị yêu cầu dẫn độ để xác định người bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp
không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc không bị thi hành hình phạt tử hình
theo quy định của Bộ luật Hình sự hoặc người
bị yêu cầu dẫn độ thuộc trường hợp có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc có
thể bị thi hành hình phạt tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập
yêu cầu dẫn độ có văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra
thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ và gửi
về Bộ Công an kèm theo các tài liệu có liên quan.
Điều
5. Trình tự, thủ tục đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với
người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài
1. Trường hợp người bị yêu
cầu dẫn độ không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc không bị thi hành hình phạt
tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự:
a) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra
thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ kèm
theo các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư liên tịch này, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch
nước và các Bộ, ngành có liên quan về cơ sở đưa ra thông báo;
b) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công an, các Bộ, ngành, cơ quan được lấy ý
kiến có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý đưa ra thông báo liên quan đến
hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gửi về Bộ Công an;
c) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan,
Bộ Công an trực tiếp hoặc thông qua kênh ngoại giao đưa ra thông báo không áp dụng
hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu
dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp ý kiến của các Bộ, ngành,
cơ quan có liên quan không thống nhất, Bộ Công an trình Chủ tịch nước xem xét,
cho ý kiến về việc đưa ra thông báo không thi hành hình phạt tử hình đối với
người bị yêu cầu dẫn độ theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp người bị yêu
cầu dẫn độ có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc có thể bị thi hành hình phạt
tử hình theo quy định của Bộ luật Hình sự:
a) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh, đánh giá cơ sở đưa ra
thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ kèm
theo các tài liệu có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư liên tịch này, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch
nước và các Bộ, ngành có liên quan về cơ sở đưa ra thông báo;
b) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Công an, các Bộ, ngành, cơ quan được lấy ý
kiến có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý đưa ra thông báo liên quan đến
hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ gửi về Bộ Công an;
c) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, Bộ
Công an trình Chủ tịch nước xem xét, cho ý kiến về việc đưa ra thông báo liên
quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ;
d) Trong thời hạn 07 ngày
kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Chủ tịch nước, Bộ Công an trực tiếp
hoặc thông qua kênh ngoại giao đưa ra thông báo không thi hành hình phạt tử
hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường
hợp Chủ tịch nước từ chối, Bộ Công an trả lời bằng văn bản gửi nước ngoài.
Điều 6.
Hồ sơ trình Chủ tịch nước xem xét, cho ý kiến về việc đưa ra thông báo liên
quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước
ngoài
1. Tờ trình của Bộ Công
an, gồm các thông tin sau:
a) Nội dung đề nghị của
phía nước ngoài;
b) Đánh giá căn cứ pháp lý;
c) Đề xuất của Bộ Công an.
2. Văn bản tham gia ý kiến
về việc đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu
dẫn độ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chủ tịch nước và các Bộ, ngành có liên quan.
3. Các tài liệu có liên
quan của cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ.
4. Văn bản yêu cầu của nước
ngoài.
Điều
7. Nội dung thông báo của Việt Nam gửi đến nước ngoài liên quan đến hình phạt tử
hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
Văn bản thông báo của Việt
Nam gửi đến nước ngoài liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu
dẫn độ gồm các thông tin sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
1. Cơ sở pháp lý đưa ra thông
báo, khẳng định cơ quan và người đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt tử
hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ là đúng thẩm quyền;
2. Đối tượng áp dụng;
3. Cam kết khẳng định
không áp dụng hình phạt tử hình hoặc không thi hành hình phạt tử hình đối với
người bị yêu cầu dẫn độ về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc
thông báo không chấp nhận đề nghị của nước ngoài.
Điều
8. Cách thức chuyển thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị
yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài
Văn bản thông báo liên
quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ được Bộ Công an gửi
trực tiếp hoặc thông qua kênh ngoại giao đến cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài.
Mục
2. VIỆT NAM YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI ĐƯA RA THÔNG BÁO LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH PHẠT TỬ HÌNH
ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ YÊU CẦU DẪN ĐỘ
Điều
9. Nội dung thông báo của nước ngoài gửi đến Việt Nam liên quan đến hình phạt tử
hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
1. Văn bản thông báo của
nước ngoài gửi đến Việt Nam liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị
yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
a) Các thông tin quy định
tại Điều 7 của Thông tư liên tịch này;
b) Cam kết của nước ngoài
khẳng định trách nhiệm pháp lý trong trường hợp vi phạm nội dung cam kết nêu
trong thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trường hợp văn bản
thông báo của nước ngoài gửi đến Việt Nam không đầy đủ thông tin quy định tại
khoản 1 Điều này, Bộ Công an đề nghị nước ngoài bổ sung.
Điều
10. Trình tự, thủ tục yêu cầu nước ngoài đưa ra thông báo liên quan đến hình phạt
tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ
1. Sau khi nhận được yêu cầu
dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm đánh giá khả năng người bị yêu
cầu dẫn độ có thể bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc thi hành hình phạt tử hình
tại nước yêu cầu về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
2. Trường hợp người bị yêu
cầu dẫn độ có khả năng bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc thi hành hình phạt tử
hình về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị nước
ngoài đưa ra văn bản cam kết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của
Luật Dẫn độ.
Điều
11. Theo dõi việc thực hiện cam kết của nước ngoài
1. Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi việc thực hiện cam kết của nước ngoài liên quan
đến hình phạt tử hình đối với người bị yêu cầu dẫn độ.
2. Trường hợp nước ngoài
vi phạm cam kết đã nêu trong thông báo liên quan đến hình phạt tử hình đối với
người bị yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao có biện
pháp phù hợp để giải quyết.
Chương
III
KHÔNG
TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ, THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ NGOÀI TỘI PHẠM
ĐƯỢC NÊU TRONG YÊU CẦU DẪN ĐỘ; KHÔNG DẪN ĐỘ CHO BÊN THỨ BA, TRỪ CÁC TRƯỜNG HỢP LUẬT
DẪN ĐỘ CHO PHÉP
Điều
12. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án đối với người bị dẫn độ
ngoài tội phạm được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc không dẫn độ người đó cho bên
thứ ba, trừ các trường hợp Luật Dẫn độ cho phép
1. Người bị dẫn độ không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không phải thi hành án tại nước yêu cầu dẫn độ
vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi
bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ.
2. Mọi sự thay đổi về tội
danh hoặc bổ sung tội danh khác đối với các hành vi thực hiện trước khi bị dẫn
độ hoặc đề nghị được dẫn độ người đó cho bên thứ ba phải thực hiện theo quy định
tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư liên tịch này.
Điều
13. Hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị
dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước
khi bị dẫn độ hoặc đề nghị dẫn độ người đó cho bên thứ ba
Hồ sơ đề nghị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội
được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị dẫn
độ người đó cho bên thứ ba bao gồm các tài liệu sau, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác:
1. Văn bản đề nghị của nước
yêu cầu dẫn độ;
2. Tài liệu, thông tin
liên quan đến hành vi phạm tội hoặc bản án cần thi hành;
3. Tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ;
4. Các tài liệu khác theo
quy định tại các điều có liên quan của Luật Dẫn
độ.
Điều
14. Trình tự, thủ tục xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành
án đối với người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được
thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc yêu cầu dẫn độ người đó cho bên thứ ba
1. Trường hợp nước ngoài đề
nghị Việt Nam cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với
người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện
trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị Việt Nam cho phép dẫn độ người đó cho bên thứ
ba thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Nước ngoài gửi hồ sơ đến
Bộ Công an;
b) Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ của nước ngoài, Bộ Công an tiến hành kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thông tin, số liệu trong hồ sơ, Bộ
Công an có thể đề nghị nước ngoài gửi các tài liệu và thông tin quy định tại
các điều 19, 20, 21 và 22 của Luật Dẫn độ;
c) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an tổ chức lấy ý kiến của Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan;
d) Trong thời hạn 20 ngày,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có
liên quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Công an;
đ) Sau khi có ý kiến của
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có
liên quan, Bộ Công an chủ trì, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu
của nước ngoài bằng văn bản.
2. Trường hợp Việt Nam đề
nghị nước ngoài cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với
người bị dẫn độ về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện
trước khi bị dẫn độ hoặc đề nghị nước ngoài cho phép dẫn độ người đó cho bên thứ
ba thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Cơ quan đề nghị lập văn
bản yêu cầu kèm theo các tài liệu có liên quan gửi về Bộ Công an;
b) Bộ Công an kiểm tra nội
dung văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo;
c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
Bộ Công an chuyển văn bản yêu cầu kèm theo các tài liệu có liên quan cho nước
ngoài theo quy định của pháp luật về dẫn độ.
Điều
15. Cách tính thời hạn 30 ngày và lý do bất khả kháng
1. Thời hạn 30 ngày theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ bắt đầu
tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày người bị dẫn độ được cơ quan có thẩm quyền
của nước yêu cầu cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc được trả
tự do và không bị áp dụng bất kỳ biện pháp ngăn chặn nào theo quy định pháp luật.
2. Lý do bất khả kháng quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ bao gồm:
a) Thiên tai, chiến tranh,
dịch bệnh làm đình trệ giao thông quốc tế;
b) Tình trạng sức khỏe
nguy kịch của người bị dẫn độ có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền của nước
yêu cầu;
c) Không có phương tiện vận
chuyển hoặc không có phương tiện vận chuyển thay thế vì vấn đề kỹ thuật;
d) Các lý do khách quan
khác mà người đó không thể tự chủ để rời khỏi lãnh thổ.
3. Sau khi hết thời hạn 30
ngày tính từ ngày được quy định tại khoản 1 Điều này cộng thêm thời gian bất khả
kháng được quy định tại khoản 2 Điều này mà người đó vẫn cư trú tự nguyện trên
lãnh thổ của nước yêu cầu dẫn độ thì nước yêu cầu dẫn độ có thể truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc thi hành án đối với người đó về tội khác với tội được nêu
trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc có thể dẫn độ người
đó cho bên thứ ba mà không cần phải xin phép nước được yêu cầu dẫn độ.
Điều
16. Xác định sự tự nguyện quay trở lại
Tình tiết tự nguyện quay
trở lại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ
là khi người bị dẫn độ đã rời khỏi lãnh thổ nước yêu cầu dẫn độ và sau đó tự
nguyện quay lại nước đó mà không phải do bị bắt giữ hoặc dẫn độ từ một vụ việc
khác. Việc tự nguyện quay trở lại được xác định thông qua kiểm chứng nhập cảnh
trên hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người bị dẫn độ.
Trong trường hợp này, nước yêu cầu dẫn độ có thể truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc thi hành án đối với người đó về tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn
độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc có thể dẫn độ người đó cho bên thứ
ba mà không cần phải xin phép nước được yêu cầu dẫn độ.
Chương
IV
CƠ
QUAN CỦA VIỆT NAM CÓ THẨM QUYỀN LẬP YÊU CẦU DẪN ĐỘ
Điều
17. Cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
1. Bộ Công an.
2. Cơ quan điều tra.
3. Viện kiểm sát.
4. Tòa án.
5. Cơ quan quản lý thi
hành án hình sự.
6. Cơ quan thi hành án
hình sự.
Điều
18. Các trường hợp lập yêu cầu dẫn độ
1. Bộ Công an lập yêu cầu
dẫn độ trong các trường hợp sau:
a) Theo quy định tại các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Theo yêu cầu của nước
ngoài;
c) Để đáp ứng các yêu cầu
về chính trị, đối ngoại, pháp luật, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
d) Theo đề nghị của các cơ
quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành
án hình sự của Việt Nam.
2. Trong giai đoạn điều
tra, cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án lập yêu cầu dẫn độ.
3. Trong giai đoạn truy tố,
Viện kiểm sát đang thụ lý vụ án chủ trì lập yêu cầu dẫn độ. Cơ quan điều tra đã
thụ lý vụ án này có trách nhiệm phối hợp.
4. Trong giai đoạn xét xử,
Tòa án đang thụ lý vụ án chủ trì lập yêu cầu dẫn độ. Trường hợp Tòa án yêu cầu
cơ quan điều tra truy nã bị can, bị cáo thì cơ quan điều tra chủ trì lập yêu cầu
dẫn độ.
5. Trong giai đoạn thi
hành án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự lập
yêu cầu dẫn độ.
Chương
V
CHUYỂN
GIAO NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ
Điều
19. Trình tự, thủ tục chuyển giao người bị dẫn độ
1. Bộ Công an thông báo
cho nước yêu cầu dẫn độ về thời điểm có hiệu lực thi hành chuyển giao; trao đổi,
thống nhất với nước yêu cầu dẫn độ về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia,
phương thức vận chuyển người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan. Cơ quan
Công an đang quản lý đối tượng hoàn thiện hồ sơ liên quan đến người bị dẫn độ;
chuẩn bị lực lượng áp giải.
2. Sau khi thống nhất với
nước yêu cầu dẫn độ về việc chuyển giao, Bộ Công an chủ trì tổ chức việc chuyển
giao; quyết định kế hoạch áp giải, phương án bảo đảm an ninh, an toàn. Cơ quan
Công an đang quản lý đối tượng kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người
bị dẫn độ trước ngày chuyển giao; tiếp nhận người bị dẫn độ từ cơ sở giam giữ;
áp giải đến địa điểm chuyển giao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về
áp giải.
3. Tại thời điểm bàn giao,
đại diện Tổ áp giải của Việt Nam cùng với đại diện Tổ tiếp nhận của nước yêu cầu
dẫn độ tiến hành kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị dẫn độ; lập
biên bản chuyển giao người bị dẫn độ kèm theo tài liệu, đồ vật, tài sản (nếu
có); bàn giao trực tiếp người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài.
4. Biên bản được lập bằng
tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị như nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều
20. Nội dung của biên bản bàn giao người bị dẫn độ
Biên bản bàn giao người bị
dẫn độ gồm các nội dung sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
1. Thời gian, địa điểm và
đại diện thành phần bàn giao;
2. Thông tin, tình trạng về
người bị dẫn độ;
3. Danh mục tài liệu, đồ vật,
tài sản (nếu có);
4. Chữ ký của đại diện Tổ
áp giải Việt Nam và đại diện Tổ tiếp nhận nước ngoài.
Điều
21. Xác định trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng
Trường hợp bất khả kháng
hoặc lý do chính đáng quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Dẫn
độ gồm các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 15 của
Thông tư liên tịch này.
Chương
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
23. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối
cao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện
Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải
hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung thì kịp thời phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân
dân tối cao để giải quyết./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG
Lê Thị Thu Hằng
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng
Nguyễn Văn Gấu
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Văn Tuyến
|
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI
CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Quang Dũng
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Văn Tiến
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và giám sát của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao, Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, các Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao, Tư pháp;
- Lưu: VT (BCA, BQP, BNG, BTP, TANDTC, VKSNDTC), V03 (P5).
|