|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 67/2023/TT-BTC NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG
DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM, NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2023/NĐ-CP NGÀY
01 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
KINH DOANH BẢO HIỂM
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15 (sau
đây gọi là Luật Kinh doanh bảo hiểm);
Căn cứ Nghị định số 46/2023/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát bảo hiểm;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2023/TT-BTC
ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Thông tư hướng dẫn điểm b khoản 2 Điều 119 Luật Kinh doanh bảo hiểm về thông tin
công khai thường xuyên và khoản 6 Điều 7, điểm c khoản 2 Điều
32, Điều 44, khoản 7 Điều 49 và điểm k, p
khoản 3 Điều 50 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 ngày 7 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP (sau đây gọi
là Nghị định số 46/2023/NĐ-CP), bao gồm biểu
mẫu các thông tin của cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; mẫu tài
liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm; hướng dẫn, minh họa các
phương pháp, công thức, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ; thời điểm ghi nhận
doanh thu đối với từng loại hình bảo hiểm và quản lý đại lý bảo hiểm cá nhân,
chi hỗ trợ, chi thù lao.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu và một số khoản của Điều 7 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung đoạn mở đầu và khoản 1 Điều 7 như sau:
“Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung
cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm cung cấp dịch
vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng phải thực hiện các yêu cầu về dịch vụ,
kỹ thuật, bảo mật và lưu trữ dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử, dữ liệu, an ninh mạng, thương mại điện tử và các quy định sau:
1. Xây dựng, ban hành quy
chế hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng, bao gồm
những thông tin chính như sau: mô tả quy trình giao dịch; kiểm soát rủi ro, bảo
đảm an ninh mạng; quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan; cơ chế giải quyết
khiếu nại, tranh chấp; chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân; giải pháp xử lý sự cố,
hệ thống dự phòng; lưu trữ và biện pháp xử lý vi phạm đối với trường hợp không
tuân thủ quy chế hoạt động.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 như
sau:
“7. Xác định cấp độ và triển
khai các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tương ứng theo quy định của
pháp luật về an ninh mạng, an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và giao dịch
điện tử trong hoạt động tài chính.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Ngoài việc đáp ứng các
quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu
tư và hợp đồng bảo hiểm hưu trí còn phải nêu rõ cách thức phân bổ phí bảo hiểm
và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm. Các khoản phí tính cho bên mua bảo
hiểm phải phù hợp với quy định tại Điều 99 Nghị định số
46/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp điều chỉnh các khoản phí tính cho bên mua bảo
hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng
văn bản ít nhất 03 tháng trước khi áp dụng mức phí mới.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 1 Điều 20 như sau:
“a) Tính toán phí bảo hiểm
và tham gia xây dựng quy tắc, điều kiện, điều khoản của các sản phẩm bảo hiểm,
tái bảo hiểm; xác nhận phí bảo hiểm, các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm (đối
với sản phẩm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí) được xây dựng dựa trên số liệu
thống kê, đảm bảo tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm, công bằng với
bên mua bảo hiểm, đáp ứng quy định của pháp luật và bảo đảm khả năng thanh toán
của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại
Việt Nam; định kỳ hàng năm xem xét, đánh giá các giả định tính phí, đảm bảo các
giả định tính phí được sử dụng hợp lý, thống nhất, phù hợp với số liệu thống kê
và thực tế triển khai của doanh nghiệp, chi nhánh; kịp thời đề xuất các điều chỉnh,
thay đổi các giả định tính phí với Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong trường hợp
cần thiết.
b) Tính toán và đảm bảo việc
trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo quy định của pháp luật;”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 22 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như
sau:
“a) Đối với tỷ lệ rủi ro tử
vong, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài có thể sử dụng một trong số các nguồn sau:
- Bảng tỷ lệ tử vong CSO
1980 quy định tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này; các tỷ lệ điều chỉnh dựa trên bảng tỷ lệ tử vong CSO
1980 này;
- Bảng tỷ lệ tử vong được
xây dựng dựa trên số liệu thực tế triển khai của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trong thời gian tối thiểu
10 năm;
- Các bảng tỷ lệ tử vong
do công ty mẹ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm
cung cấp;
Trong trường hợp tỷ lệ tử
vong do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài sử dụng cao hơn 70% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980, doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải
giải trình được tính hợp lý, điểm đặc trưng của nhóm khách hàng dự kiến áp dụng
tỷ lệ cao hơn đó.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như
sau:
“a) Các giả định về chi
phí triển khai sản phẩm bảo hiểm (chi phí cố định và chi phí biến đổi) được xác
định dựa trên số liệu thống kê 3 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ và kế hoạch
kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài hoạt động chưa đủ 3 năm thì giả định về chi phí triển
khai sản phẩm bảo hiểm được xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh 5 năm;”.
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như
sau:
“c) Phí rủi ro của sản phẩm
bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí thực hiện theo quy định sau:
- Đối với sản phẩm bảo hiểm
liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí cung cấp quyền lợi tử vong và thương
tật toàn bộ vĩnh viễn: phí rủi ro không vượt quá 80% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ
lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này nhân với số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
- Đối với sản phẩm bảo hiểm
liên kết đầu tư chỉ cung cấp quyền lợi bảo hiểm tử vong: phí rủi ro không vượt
quá 72% tỷ lệ tử vong theo bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này nhân với số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
Trường hợp doanh nghiệp bảo
hiểm áp dụng phí rủi ro cao hơn mức quy định nêu trên thì phải giải trình được
tính hợp lý, điểm đặc trưng của nhóm khách hàng dự kiến áp dụng phí rủi ro cao
hơn đó;”.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 25 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như
sau:
“d) Thực hiện thông báo cụ
thể các trường hợp và căn cứ tăng, giảm phí bảo hiểm.
Việc tăng phí bảo hiểm phải
căn cứ trên các yếu tố làm tăng rủi ro được bảo hiểm.
Việc giảm phí bảo hiểm phải
bảo đảm trong mọi trường hợp phí bảo hiểm sau khi giảm phí không thấp hơn phí bảo
hiểm thuần và căn cứ trên một hoặc một số các yếu tố làm giảm, phân tán, chia sẻ
rủi ro hoặc giảm chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, bao gồm quy
mô số phương tiện được bảo hiểm, lựa chọn mức khấu trừ, mức miễn thường, lịch sử
bồi thường, hình thức phân phối sản phẩm và các yếu tố khác (nếu có), trường hợp
giảm phí bảo hiểm do bán hàng trực tiếp, mức phí bảo hiểm được giảm không vượt
quá tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 51
Thông tư này;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Phí bảo hiểm thuần được
xác định trên số liệu thống kê thực tế triển khai của doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bảo đảm tính quy mô và
liên tục theo chuỗi thời gian tối thiểu trong 5 năm liên tiếp.
Trường hợp số liệu thống
kê không bảo đảm tính quy mô và liên tục, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh
doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể sử dụng các nguồn sau:
- Phí bảo hiểm thuần do cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền công bố;
- Số liệu thống kê, dữ liệu
công khai, chính thức do các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam công khai, xuất bản;
- Phí bảo hiểm thuần do
công ty mẹ hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái
bảo hiểm cung cấp; trong trường hợp này doanh nghiệp, tổ chức tái bảo hiểm phải
được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo
A.M.Best, “Baa1” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ
chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với
thời điểm nộp hồ sơ thông báo phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm và phải có
kinh nghiệm khai thác tái bảo hiểm đối với loại rủi ro này tại thị trường Việt
Nam hoặc Châu Á. Trường hợp có điều chỉnh phí bảo hiểm thuần của nhà tái bảo hiểm
nước ngoài (tăng hoặc giảm), doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải có giải trình lý do. Việc sử dụng phí bảo hiểm
thuần do các doanh nghiệp, tổ chức tái bảo hiểm cung cấp phải bảo đảm phù hợp với
các quyền lợi bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài dự kiến cung cấp tại quy tắc, điều khoản của sản phẩm bảo
hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xác định phí bảo
hiểm thuần đối với các rủi ro bảo hiểm dành cho Xe cơ giới thân thiện môi trường
và Xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có): Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể sử dụng các nguồn
số liệu thống kê do các tổ chức trong nước và quốc tế đăng tải công khai trên
các trang thông tin điện tử chính thức của các tổ chức đó hoặc sử dụng kết hợp
các số liệu thống kê này với các số liệu thống kê của doanh nghiệp, chi nhánh
trong thời gian tối thiểu 3 năm liên tiếp.
Việc sử dụng nguồn dữ liệu
triển khai của sản phẩm theo quy định tại điểm này, quy trình đánh giá rủi ro
và quy trình dừng bán và tính phí lại sản phẩm phải được nêu rõ tại quy trình nội
bộ về phát triển và định phí sản phẩm. Quy trình này phải được Hội đồng quản trị
(Hội đồng thành viên) hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) thông qua. Việc tuân thủ
quy trình nội bộ về phát triển và định phí sản phẩm bảo hiểm phải được kiểm
toán nội bộ xem xét định kỳ hàng năm.
b) Phí bảo hiểm thuần được
xác định cụ thể cho từng rủi ro hoặc cho một số rủi ro sau đây: đâm, va (bao gồm
cả va chạm vào vật thể khác); lật, đổ, chìm, rơi; bị các vật thể khác rơi vào;
cháy, nổ; thiên tai; mất cắp; và các rủi ro khác (nếu có).
Khi thông báo áp dụng
phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí
bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước
ngoài không được thay đổi phí bảo hiểm thuần đã thông báo ít nhất trong 12
tháng kế tiếp đối với cùng loại xe cơ giới, mục đích kinh doanh và sử dụng xe
cơ giới, năm sản xuất của xe cơ giới và nhóm khách hàng.”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng đầu tiên điểm b khoản 2 Điều 38 như sau:
“- 80% Bảng tỷ lệ tử vong
CSO 1980 và các cơ sở kỹ thuật khác phù hợp với các quyền lợi bảo hiểm mà doanh
nghiệp bảo hiểm cam kết với khách hàng tại sản phẩm bảo hiểm.
Trong mọi trường hợp, tỷ lệ
tử vong và các tỷ lệ rủi ro áp dụng trong trích lập dự phòng không được thấp
hơn tỷ lệ tử vong và tỷ lệ rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng để tính phí
sản phẩm bảo hiểm.”.
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 như sau:
“3. Đối với doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài,
doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời
hạn từ 01 năm trở xuống: Mức trích lập hàng năm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Thông tư này. Dự phòng này được sử dụng
để trả tiền bồi thường khi có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro dẫn đến tổng phí bảo
hiểm giữ lại trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng
và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết không đủ để chi trả số tiền
bồi thường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh
nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Số tiền tối đa được sử dụng
được tính theo công thức sau:
|
Số tiền được sử dụng trong năm TC hiện tại
|
=
|
Số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại trong năm TC
hiện tại
|
-
|
Tổng phí bảo hiểm giữ lại của năm TC hiện tại
|
-
|
Dự phòng phí chưa được hưởng tương ứng với trách nhiệm giữ
lại phải trích lập trong năm TC hiện tại
|
-
|
Dự phòng bồi thường tương ứng với trách nhiệm giữ lại phải
lập vào năm TC hiện tại
|
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương IV như sau:
“DOANH THU, CHI PHÍ”
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 như sau:
“1. Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam hạch toán
khoản thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm khi phát
sinh trách nhiệm bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm, cụ thể như sau:
a) Khi hợp đồng bảo hiểm
đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
b) Có bằng chứng về việc hợp
đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;
c) Khi hợp đồng bảo hiểm
đã giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thỏa thuận với bên mua bảo hiểm về thời hạn
thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại điểm a và c khoản 2
Điều 26 Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hạch toán doanh thu khoản phí bảo hiểm
bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi bắt đầu thời
hạn bảo hiểm;
d) Khi hợp đồng bảo hiểm
đã giao kết và có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm về việc đóng phí bảo hiểm
theo kỳ tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài hạch toán doanh thu số phí bảo hiểm tương ứng với
kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán doanh thu số phí bảo
hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.”.
Điều
11. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:
“Điều 41a. Chi hỗ trợ,
chi thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã
1. Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi hỗ trợ, chi thù lao
cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng
bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của tổ chức đó sau khi mang lại dịch vụ
cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài căn cứ vào quy định tại
khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi
hỗ trợ, chi thù lao áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
3. Tỷ lệ chi hỗ trợ, chi
thù lao tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo
hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài trả cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã không vượt quá 5% tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm
tối đa tương ứng với từng hợp đồng bảo hiểm thuộc từng nghiệp vụ bảo hiểm phi
nhân thọ, nhân thọ, sức khỏe quy định tại khoản 3 Điều 51 Thông
tư này.”.
Điều
12. Bãi bỏ khoản 3 và sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như
sau:
“e) Chuyên gia tính toán
có trách nhiệm bảo đảm các giao dịch liên quan đến nhiều nguồn, nghiệp vụ phải
được tập hợp và phân bổ cho từng nguồn, nghiệp vụ dựa trên cơ sở công bằng và hợp
lý, nhất quán. Cuối năm, chuyên gia tính toán xác định và điều chỉnh lại tỷ lệ
phân bổ các giao dịch liên quan đến nhiều nguồn, nghiệp vụ bảo đảm đáp ứng quy
định tại Thông tư này, phù hợp với nguyên tắc đã thông báo với Bộ Tài chính và
thực tế triển khai hoạt động của doanh nghiệp.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Người đại diện theo
pháp luật, chuyên gia tính toán và kế toán trưởng của doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh
nước ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm về việc xây dựng nguyên tắc phân bổ
doanh thu, chi phí theo quy định tại Thông tư này và thực hiện thủ tục thông
báo với Bộ Tài chính, thực hiện tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm,
tính chính xác các số liệu của nguồn phí bảo hiểm và nguồn vốn chủ sở hữu. Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ,
doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm hoặc cấp có thẩm quyền
của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chịu trách nhiệm phê duyệt nguyên tắc
phân bổ doanh thu, chi phí và có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện
các nguyên tắc phân bổ này sau khi đã thông báo với Bộ Tài chính.”.
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 43 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 5 và
bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 5 như sau:
“a) Chi bồi thường bảo hiểm
sau khi trừ thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, chi trích lập dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, chi hoa hồng môi giới bảo hiểm; chi thưởng,
hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo
thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm; chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng
chỉ đại lý; chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý; chi tuyển dụng đại lý bảo
hiểm; chi quản lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá
chất lượng đại lý bảo hiểm.
a1) Chi hỗ trợ, chi thù
lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng
bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của tổ chức đó để triển khai bảo hiểm
vi mô;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như
sau:
“e) Chi phí chung bao gồm chi
quản lý doanh nghiệp và chi khác được phân bổ cho nguồn phí bảo hiểm theo
nguyên tắc phân bổ đã thông báo với Bộ Tài chính;”.
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như
sau:
“a) Chi phí chung bao gồm
chi quản lý doanh nghiệp và chi khác được phân bổ cho nguồn vốn chủ sở hữu theo
nguyên tắc phân bổ đã thông báo với Bộ Tài chính;”.
Điều
14. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 và bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 5
Điều 46 như sau:
“b) Chi giám định tổn thất;
chi thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm, chi đề phòng, hạn chế tổn thất,
chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm; chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng
chỉ đại lý; chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý; chi tuyển dụng đại lý bảo
hiểm; chi quản lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá
chất lượng đại lý bảo hiểm;
b1) Chi hỗ trợ, chi thù
lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để tư vấn, thu xếp
việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của tổ chức đó để
triển khai bảo hiểm vi mô;”.
Điều
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau:
“5. Các thông tin công
khai thường xuyên phải được cập nhật và truy cập được trên trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại
Việt Nam.
Đối với các thông tin công
khai thường xuyên tại điểm b khoản 2 Điều 119 Luật Kinh doanh bảo
hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài phải nêu rõ thời hạn chấp thuận hoặc từ chối bồi thường, trả tiền bảo
hiểm, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của khách hàng.”.
Điều
16. Sửa đổi, bổ sung một số tiết của Điều 51 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung tiết a điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 như sau:
“a) Đối với các hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ cá nhân:
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo
hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định sau:
- Đối với các hợp đồng bảo
hiểm phát hành trước ngày 01/7/2024, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo
bảng sau:
|
Nghiệp vụ bảo hiểm
|
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%)
|
|
Phương thức nộp phí định kỳ
|
Phương thức nộp phí 1 lần
|
|
Năm hợp đồng thứ nhất
|
Năm hợp đồng thứ hai
|
Các năm hợp đồng tiếp theo
|
|
1. Bảo hiểm tử kỳ
|
40
|
20
|
15
|
15
|
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn bảo hiểm từ
10 năm trở xuống
|
15
|
10
|
5
|
5
|
|
- Thời hạn bảo hiểm trên
10 năm
|
20
|
10
|
5
|
5
|
|
3. Bảo hiểm hỗn hợp:
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn bảo hiểm từ
10 năm trở xuống
|
25
|
7
|
5
|
5
|
|
- Thời hạn bảo hiểm trên
10 năm
|
40
|
10
|
10
|
7
|
|
4. Bảo hiểm trọn đời
|
30
|
20
|
15
|
10
|
|
5. Bảo hiểm trả tiền định
kỳ
|
25
|
10
|
7
|
7
|
|
6. Bảo hiểm liên kết
chung
|
|
|
|
|
|
- Từ 10 năm trở xuống
|
25
|
7
|
5
|
5
|
|
- Trên 10 năm
|
40
|
10
|
10
|
7
|
|
7. Bảo hiểm liên kết đơn
vị
|
40
|
10
|
10
|
7
|
- Đối với các hợp đồng bảo
hiểm phát hành kể từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 31/12/2026, tỷ lệ hoa hồng đại
lý bảo hiểm tối đa thực hiện như sau:
+ Đối với các hợp đồng bảo
hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm: 20%
+ Đối với các hợp đồng bảo
hiểm trên 01 năm:
|
Nghiệp vụ bảo hiểm
|
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%)
|
|
Phương thức nộp phí định kỳ
|
Phương thức nộp phí 1 lần
|
|
Năm hợp đồng thứ nhất
|
Năm hợp đồng thứ hai
|
Các năm hợp đồng tiếp theo
|
|
1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo
hiểm trọn đời
|
40
|
20
|
15
|
15
|
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo
hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp:
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn bảo hiểm từ
10 năm trở xuống
|
25
|
7
|
5
|
5
|
|
- Thời hạn bảo hiểm trên
10 năm
|
30
|
20
|
10
|
7
|
|
3. Bảo hiểm liên kết
chung, Bảo hiểm liên kết đơn vị
|
30
|
20
|
10
|
7
|
- Đối với các hợp đồng bảo
hiểm phát hành kể từ ngày 01/01/2027, tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa thực
hiện như sau:
+ Đối với các hợp đồng bảo
hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm: 20%
+ Đối với các hợp đồng bảo
hiểm trên 01 năm:
|
Nghiệp vụ bảo hiểm
|
Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa (%)
|
|
Phương thức nộp phí định kỳ
|
Phương thức nộp phí 1 lần
|
|
Năm hợp đồng thứ nhất
|
Năm hợp đồng thứ hai
|
Các năm hợp đồng tiếp theo
|
|
1. Bảo hiểm tử kỳ, Bảo
hiểm trọn đời
|
40
|
20
|
15
|
15
|
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo
hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp:
|
|
|
|
|
|
- Thời hạn bảo hiểm từ
10 năm trở xuống
|
25
|
7
|
5
|
5
|
|
- Thời hạn bảo hiểm trên
10 năm
|
30
|
20
|
10
|
7
|
|
3. Bảo hiểm liên kết
chung, Bảo hiểm liên kết đơn vị (đối với phí bảo hiểm cơ bản)
|
30
|
20
|
10
|
7
|
+ Hoa hồng đại lý bảo hiểm
đối với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, hợp đồng bảo
hiểm liên kết đơn vị không được vượt quá tỷ lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo
hiểm đóng thêm.
2. Sửa
đổi, bổ sung tiết b điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 như sau:
“b) Hoa hồng đại lý bảo hiểm
đối với phí bảo hiểm cơ bản của hợp đồng bảo hiểm hưu trí: 3% tổng phí bảo hiểm
cơ bản;
Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối
với phí bảo hiểm đóng thêm của hợp đồng bảo hiểm hưu trí không được vượt quá tỷ
lệ phí ban đầu đối với phần phí bảo hiểm đóng thêm.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung tiết c điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 như sau:
“c) Đối với các hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa bằng 50% các tỷ lệ
tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại quy định
tại tiết a điểm này.”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 52 như sau:
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như
sau:
“a) Đối với bảo hiểm sức
khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: Tổng các khoản chi thưởng,
hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá 100% hoa hồng đại
lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm
tử kỳ đã khai thác trong năm tài chính;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như
sau:
“a) Đối với các đại lý thực
hiện khai thác mới: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền
lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá tổng giá trị của 20%
phí bảo hiểm thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở
xuống và 01 năm tái tục hàng năm và 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế
thu được đối với phương thức nộp phí định kỳ hoặc 7% phí bảo hiểm thực tế thu
được theo phương thức nộp phí 1 lần đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn
trên 01 năm;”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 như sau:
1. Bổ
sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 như sau:
“d) Phối hợp với doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong việc giám sát
và kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo
hiểm của các nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm; kịp thời phối hợp
với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thực hiện
kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu nại của bên mua bảo hiểm liên quan đến việc
tư vấn của nhân viên của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm; thực hiện các biện
pháp xử lý vi phạm (nếu có) theo quyết định của doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung tiêu đề khoản 4 và điểm a khoản 4 như sau:
“4. Việc cung cấp sản phẩm
bảo hiểm qua đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo
hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thực hiện theo quy định sau:
a) Thực hiện việc giám sát
và kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động giới thiệu, tư vấn sản phẩm bảo
hiểm của đại lý bảo hiểm; kịp thời kiểm tra, rà soát, xử lý các khiếu nại của
bên mua bảo hiểm liên quan đến việc tư vấn của đại lý bảo hiểm. Trường hợp phát
hiện đại lý bảo hiểm vi phạm quy định, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh
nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải có biện pháp xử lý đối với các đại
lý bảo hiểm vi phạm;”.
Điều
19. Bổ sung Điều 53a vào sau Điều 53 như sau:
“Điều 53a. Quản lý đại
lý bảo hiểm cá nhân
Quản lý đại lý bảo hiểm cá
nhân là hoạt động do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ nước ngoài tự thực hiện hoặc thuê ngoài nhằm mục đích quản lý , hỗ trợ
một hoặc nhiều nhóm đại lý bảo hiểm cá nhân thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm
được quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm.”.
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 61 như sau:
“2. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo
hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm nước ngoài (đối với trường hợp thay đổi Trưởng văn phòng đại diện) hoặc
văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam (đối với trường hợp thay đổi địa điểm
đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam) phải thông báo cho Bộ Tài
chính. Hồ sơ thông báo bao gồm:
a) Văn bản thông báo theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIII Thông tư
này;
b) Sơ yếu lý lịch, bản sao
thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực
cá nhân hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi
Trưởng văn phòng đại diện. Khi các loại giấy tờ về lai lịch, nhân dạng của công
dân Việt Nam thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Thông tư này đã được tích hợp
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các
cơ sở dữ liệu khác thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và
các cơ sở dữ liệu khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan
quản lý nhà nước;
c) Bản sao hợp đồng thuê địa
điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng chứng chứng minh
quyền sử dụng địa điểm đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam có xác nhận
của văn phòng đại diện đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt văn phòng đại
diện nước ngoài tại Việt Nam.”.
Điều
21. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 4 Điều 62 như sau:
Thay thế cụm từ “đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2027” bằng cụm từ “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030” tại điểm a và b khoản 4 Điều 62.
Điều
22. Thay thế một số Phụ lục của Thông tư số 67/2023/TT-BTC như sau:
1. Thay thế các phụ lục III, IV, X, XI bằng các phụ
lục III, IV, X, XI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Mẫu báo cáo số 13-NT Phụ lục VIII
bằng Mẫu báo cáo số 13-NT Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 2 tháng 7 năm 2026, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/01/2027.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
Điều
24. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các phương pháp,
cơ sở tính phí hoặc phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ đã được Bộ
Tài chính chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện
theo phương pháp, cơ sở đó./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- HHBH, DNBH, DNTBH, DNMGBH; CNNN; VPĐD
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLBH ( b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
PHỤ LỤC III
TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH PHƯƠNG PHÁP, CƠ
SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM
(Kèm theo Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe:
- Tên sản phẩm:
- Nghiệp vụ sản phẩm:
- Tháng năm:
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN GIA
TÍNH TOÁN:
Tôi xác nhận rằng:
- Phương pháp, cơ sở tính
phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm đã phù hợp với Quy tắc,
điều khoản sản phẩm, tuân thủ quy định của pháp luật và đảm bảo tính hợp lý của
dữ liệu.
- Sản phẩm bảo hiểm này đã
hoàn thành phân tích lợi nhuận theo phương pháp và cơ sở tính phí được liệt kê
và kết quả phân tích không có gì bất thường.
- Phí bảo hiểm của sản phẩm
bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm (đối với các sản phẩm bảo
hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí) được xây dựng
dựa trên số liệu thống kê, phù hợp với quy định pháp luật, bảo đảm tính hợp lý,
công bằng với bên mua bảo hiểm và bảo đảm an toàn tài chính, khả năng thanh
toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
......, ngày.....
tháng...... năm....
(Ký, ghi rõ họ tên)
A. Các sản phẩm bảo hiểm
nhân thọ truyền thống, bảo hiểm sức khỏe
I. Thông tin chung về sản
phẩm
1. Bên mua bảo hiểm
2. Người được bảo hiểm (tuổi/điều
kiện trở thành người được bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm
nhóm)
3. Thời hạn bảo hiểm, thời
hạn đóng phí bảo hiểm
4. Quyền lợi bảo hiểm, loại
trừ bảo hiểm và thời gian chờ
5. Các thông tin đặc trưng
khác: kênh phân phối, định kỳ đóng phí,...
6. Điều kiện, thủ tục chuyển
đổi hợp đồng bảo hiểm nhóm thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân (áp dụng cho sản phẩm
bảo hiểm nhóm)
II. Phương pháp tính phí
Doanh nghiệp bảo hiểm phải
viết rõ phương pháp tính phí, công thức tính phí bao gồm chú thích các ký hiệu
trong công thức. Phương pháp và công thức tính phí phải được xem xét đầy đủ các
quyền lợi đã cam kết và phù hợp với quy tắc, điều khoản của sản phẩm.
III. Cơ sở tính phí
1. Các giả định tính phí
a. Giả định về tỷ lệ rủi ro
b. Giả định về chi phí
- Chi phí cố định dự kiến
(phân biệt năm đầu và năm tiếp theo).
- Chi phí biến đổi dự kiến
(phân biệt năm đầu và năm tiếp theo).
c. Giả định về lãi suất đầu
tư
d. Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng
đ. Các giả định khác: lãi
suất chiết khấu, tỷ lệ hoa hồng, tỷ lệ lạm phát, thuế suất,...
2. Giải trình tính hợp lý
của các giả định tính phí
a. Tỷ lệ rủi ro được giả định
tương ứng với trách nhiệm bảo hiểm của sản phẩm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải đưa
ra bảng tỷ lệ rủi ro tham chiếu và giải trình tính phù hợp, hợp lý với điểm đặc
trưng của khách hàng, nhóm khách hàng
b. Giải trình về tỷ lệ chi
phí hoạt động
c. Giải trình về giả định
lãi suất đầu tư (*)
d. Giải trình về tỷ lệ hủy
bỏ hợp đồng (*)
đ. Giải trình các giả định
khác (*)
(*) Giả định về lãi suất đầu
tư, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng và các giả định khác được xác định dựa trên số liệu
thống kê, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với đặc trưng của từng
sản phẩm.
3. Lợi nhuận kỳ vọng
- Phân tích tỷ lệ lợi nhuận
kỳ vọng bao gồm đầy đủ các yếu tố của giả định tính phí và giả định trích lập dự
phòng nghiệp vụ, có xem xét đến lựa chọn thời gian đóng phí, bao gồm cho nam, nữ,
tuổi đại diện (Ví dụ: độ tuổi bảo hiểm là 0 ~ 75 tuổi, thì cần phân tích ở các
độ tuổi 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 75).
- Trường hợp tỷ suất lợi
nhuận kỳ vọng là giá trị âm thì cần nêu chi tiết lý do và mức độ ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Thời gian hoàn vốn dự kiến
dựa trên giả định tính phí đối với các sản phẩm có yếu tố tiết kiệm.
IV. Các nội dung khác
1. Bảng phí bảo hiểm
2. Công thức và cơ sở xác
định giá trị hoàn lại
3. Lãi suất chi trả cho
khách hàng (áp dụng cho sản phẩm có tham gia chia lãi)
a. Cách xác định thặng dư
của quỹ chủ hợp đồng
b. Phương pháp phân chia
thặng dư: Cách thức phân chia thặng dư dự kiến của sản phẩm phải đảm bảo phù hợp
với phương pháp phân chia thặng dư/chia lãi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
4. Thông tin tái bảo hiểm
5. Các nội dung khác cần
làm rõ tương ứng với thiết kế của sản phẩm
B. Các sản phẩm bảo hiểm
thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí
I. Thông tin chung về sản
phẩm
1. Bên mua bảo hiểm
2. Người được bảo hiểm (tuổi/điều
kiện trở thành người được bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm
nhóm)
3. Thời hạn bảo hiểm, thời
hạn đóng phí bảo hiểm cơ bản tối thiểu
4. Quyền lợi bảo hiểm, loại
trừ bảo hiểm và thời gian chờ
5. Các thông tin đặc trưng
khác: kênh phân phối, định kỳ đóng phí,...
6. Thông tin về tài khoản/quỹ
6.1. Lãi suất đầu tư cam kết
tối thiểu (áp dụng đối với sản phẩm liên kết chung/sản phẩm bảo hiểm hưu trí)
6.2. Thông tin về các quỹ
(áp dụng đối với sản phẩm liên kết đơn vị)
6.3. Thông tin về quỹ hưu
trí tự nguyện
6.4. Thông tin về đóng tài
khoản bảo hiểm hưu trí
7. Phí bảo hiểm cơ bản,
phí bảo hiểm đóng thêm và cách thức phân bổ phí bảo hiểm.
8. Các loại phí tính cho
bên mua bảo hiểm
- Phí ban đầu
- Phí rủi ro
- Phí quản lý hợp đồng
- Phí quản lý quỹ;
- Phí chuyển đổi quỹ liên
kết đơn vị/phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí;
- Phí chấm dứt hợp đồng
trước thời hạn;
9. Cơ sở và định kỳ xác định
giá trị hoàn lại, giá trị tài khoản liên kết chung/ liên kết đơn vị/hưu trí.
10. Điều kiện, thủ tục
chuyển đổi hợp đồng bảo hiểm nhóm thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân (áp dụng cho
sản phẩm bảo hiểm nhóm).
II. Phương pháp tính
phí bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm phải
viết rõ phương pháp tính phí, công thức tính phí bao gồm chú thích các ký hiệu
trong công thức. Phương pháp và công thức tính phí phải được xem xét đầy đủ các
quyền lợi đã cam kết và phù hợp với quy tắc, điều khoản của sản phẩm.
III. Cơ sở tính phí
1. Các giả định dùng để
tính phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm
a. Giả định về tỷ lệ tử
vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn
b. Các khoản phí tính cho
bên mua bảo hiểm
c. Các giả định khác.
2. Giải trình tính hợp lý
của giả định tính phí và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm
a. Giải trình về tỷ lệ tử
vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn
b. Giải trình về khoản phí
tính cho bên mua bảo hiểm
c. Các giả định khác (*).
(*) Các giả định khác được
xác định dựa trên số liệu thống kê, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và phù
hợp với đặc trưng của từng sản phẩm.
3. Lợi nhuận kỳ vọng
IV. Các nội dung khác
1. Bảng phí bảo hiểm
2. Thông tin tái bảo hiểm
3. Công thức và phương
pháp tính toán lãi suất công bố, lãi suất đầu tư thực tế đối với quỹ liên kết
chung, quỹ hưu trí tự nguyện
4. Các nội dung khác cần
làm rõ tương ứng với thiết kế của sản phẩm (nếu có).
PHỤ LỤC IV
TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH PHƯƠNG PHÁP,
CƠ SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM SỨC KHỎE (BAO GỒM CẢ BẢO HIỂM VI MÔ)/ BẢO HIỂM XE
CƠ GIỚI/BẢO HIỂM VI MÔ BẢO VỆ CÁC RỦI RO VỀ TÀI SẢN
(Kèm theo Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
- Mẫu số 1: Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở
tính phí bảo hiểm sức khỏe (bao gồm cả bảo hiểm vi mô)
- Mẫu số 2: Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở
tính phí bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản
Mẫu
số 1: Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm sức khỏe (bao gồm
cả bảo hiểm vi mô)
TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH PHƯƠNG PHÁP, CƠ SỞ TÍNH PHÍ
BẢO HIỂM SỨC KHỎE (BAO GỒM CẢ BẢO HIỂM VI MÔ)
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài:
- Tên sản phẩm:
- Nghiệp vụ sản phẩm:
- Tháng năm:
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN GIA
TÍNH TOÁN:
- Phương pháp, cơ sở tính
phí bảo hiểm bảo đảm phí bảo hiểm đã được xây dựng dựa trên số liệu thống kê,
tương ứng với điều kiện, trách nhiệm bảo hiểm, bảo đảm tính khả thi về kinh tế,
kỹ thuật của sản phẩm, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bảo đảm
công bằng, hợp lý với bên mua bảo hiểm.
- Phương pháp, cơ sở
tính phí bảo hiểm đã đáp ứng quy định của Bộ Tài chính.
......, ngày.....
tháng...... năm....
(Ký, ghi rõ họ tên)
I. Thông tin chung về
sản phẩm bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm:
2. Người được bảo hiểm:
3. Thời hạn bảo hiểm:
4. Quyền lợi bảo hiểm (quyền
lợi bảo hiểm chính và quyền lợi bảo hiểm bổ sung)
5. Loại trừ trách nhiệm
bảo hiểm. (Lưu ý: Nêu cụ thể việc không áp dụng các loại trừ bảo hiểm cụ thể
nào khi khách hàng tham gia quyền lợi bảo hiểm bổ sung tương ứng)
6. Các điều kiện, điều khoản
có ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm
(Lưu ý: Đề nghị doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài liệt kê các
điều kiện, điều khoản làm ảnh hưởng tới phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài, thực hiện thay đổi các nội dung tại điểm này, doanh nghiệp, chi
nhánh thực hiện thủ tục tại khoản 4 Điều 32 Nghị định
46/2023/NĐ-CP. Trên cơ sở thực tiễn triển khai, doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chuyên gia tính toán có thể
thay đổi các điều kiện, điều khoản làm ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính
phí bảo hiểm nêu tại điểm này).
7. Các thông tin đặc trưng
khác: Đồng chi trả, phí bảo hiểm ngắn hạn, các trường hợp tăng/giảm phí bảo
hiểm, triển khai bán theo hợp đồng bảo hiểm cá nhân hay hợp đồng bảo hiểm
nhóm, kênh phân phối, đối tác phân phối…
II. Phương pháp tính
phí bảo hiểm
1. Phương tính phí bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trình bày rõ phương
pháp, công thức tính phí bảo hiểm bao gồm chú thích, các ký hiệu trong công thức.
Phương pháp, công thức tính phí phải được xem xét đầy đủ các quyền lợi bảo hiểm
đã cam kết và phù hợp với quy tắc, điều khoản của sản phẩm.
a) Phương pháp tính phí bảo
hiểm
Lưu ý: Nêu rõ phương pháp
xác định phí bảo hiểm và các bước cụ thể như sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sử dụng phương pháp tính phí…(bổ
sung các trích dẫn hoặc mô tả về phương pháp tính phí theo các hướng dẫn của Hội
các nhà tính toán bảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng rãi hoặc các tài liệu có
liên quan khác)
Khái quát các bước của
phương pháp tính phí bảo hiểm.
Bước 1: …
Bước 2: …..
…
b) Công thức tính phí bảo
hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trình bày rõ công thức tính
phí, các ký hiệu trong công thức và giải thích từng ký hiệu và công thức để
tính từng yếu tố có trong công thức tính phí (nếu có).
2. Trường hợp áp dụng phí
chung cho nhóm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài phải đưa ra nguyên tắc và phương pháp xác định mức phí bảo hiểm
chung cho nhóm. Trong đó, nêu rõ các bước xác định phí bảo hiểm nhóm, kèm theo
ví dụ minh họa.
Lưu ý: Trường hợp doanh
nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp
quyền lựa chọn các quyền lợi thuộc quyền lợi bảo hiểm chính, cần nêu rõ quyền
được lựa chọn tham gia bảo hiểm của khách hàng. Việc xác định phí bảo hiểm thuần
phải đảm bảo tách biệt giữa các quyền lợi thuộc quyền lợi bảo hiểm chính
Đối với các điều khoản bảo
hiểm bổ sung: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài nêu cụ thể từng điều khoản bổ sung và tỷ lệ rủi ro bảo hiểm dùng
làm cơ sở tính phí bảo hiểm thuần của quyền lợi bảo hiểm bổ sung. Trình bày rõ
quyền lựa chọn tham gia các quyền lợi bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm.
III. Cơ sở tính phí
bảo hiểm
1. Các giả định tính phí bảo
hiểm
a. Giả định về tỷ lệ rủi
ro/phí bảo hiểm thuần
- Tỷ lệ rủi ro tử vong:
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nêu cụ thể:
+ Nêu rõ nguồn dữ liệu.
Trường hợp sử dụng các tỷ lệ điều chỉnh dựa trên bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980,
hoặc sử dụng các tỷ lệ điều chỉnh dựa trên bảng tỷ lệ do công ty mẹ hoặc nhà
tái bảo hiểm cung cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài phải có giải trình cụ thể.
+ Giải trình về tỷ lệ tử
vong sử dụng cao hơn mức quy định của pháp luật.
+ Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cam kết tỷ lệ tử vong sử
dụng đã phù hợp với đặc điểm của người được bảo hiểm và đặc trưng của sản phẩm.
- Giả định về tỷ lệ rủi
ro/phí bảo hiểm thuần khác
Lưu ý:
+ Nêu rõ nguồn dữ liệu.
Trường hợp sử dụng các tỷ lệ điều chỉnh dựa trên bảng tỷ lệ do công ty mẹ hoặc
nhà tái bảo hiểm cung cấp, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài phải có giải trình cụ thể.
+ Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chuyên gia tính toán
cam kết việc sử dụng mức phí bảo hiểm thuần trên đã phù hợp với quyền lợi bảo
hiểm cung cấp tại quy tắc, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm này.
b. Giả định về chi phí và
lợi nhuận
- Chi phí cố định dự kiến
- Chi phí biến đổi dự kiến
Lưu ý: Việc giải trình các
giả định về chi phí cần đảm bảo dựa trên số liệu thống kê và kế hoạch kinh doanh
tối thiểu trong 03 năm của doanh nghiệp theo quy định tại Điều
22 Thông tư 67/2023/TT-BTC và Điều 5 Nghị định số
97/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Việc giải trình các giả định về
chi phí cần đảm bảo dựa trên số liệu thống kê và kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chứng minh giả định về chi
phí và lợi nhuận không vượt quá 60% tổng phí bảo hiểm.
c. Các giả định khác liên
quan đến tính phí bảo hiểm (nếu có)
2. Phí bảo hiểm: Căn cứ
giả định về tỷ lệ rủi ro phí bảo hiểm thuần, các giả định về chi phí triển
khai sản phẩm và lợi nhuận để tính phí bảo hiểm theo quy định pháp
luật. Trường hợp tính phí bảo hiểm ngắn hạn (thời hạn bảo hiểm
dưới 01 năm) phải có giải trình về cách tính phí bảo hiểm ngắn
hạn. Giải trình phí bảo hiểm của các quyền lợi bổ sung (nếu có) kèm theo biểu
phí gộp chi tiết.
3. Tăng/giảm phí bảo
hiểm:
Trình bày rõ các nguyên tắc,
căn cứ, công thức (trường hợp cần thiết) tăng/giảm phí bảo đảm triển khai đúng
quy định pháp luật. Trong đó lưu ý:
- Các nguyên tắc, căn cứ
tăng/giảm phí bảo hiểm phải được thể hiện đầy đủ trong các quy trình khai thác,
thẩm định sản phẩm và các quy trình liên quan khác (nếu có).
- Trình bày rõ nguyên tắc
áp dụng trong trường hợp đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí tăng, giảm phí bảo hiểm.
Trong mọi trường hợp tỷ lệ phí áp dụng cho khách hàng sau giảm phí không thấp
hơn tỷ lệ phí thuần nêu tại tài liệu này và đảm bảo tuân thủ quy định về giảm
phí bảo hiểm tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Trường hợp tăng/giảm phí
phải căn cứ trên tỷ lệ bồi thường thực tế, doanh nghiệp, chi nhánh trình bày rõ
công thức và nguồn dữ liệu tính toán tỷ lệ bồi thường, trong đó bảo đảm dữ liệu
bồi thường đủ thời gian phản ánh xu thế tăng/giảm rủi ro (tối thiểu 3 năm).
4. Mức khấu trừ: Trình bày
rõ nguyên tắc, căn cứ điều chỉnh phí bảo hiểm theo mức khấu trừ. Nêu cụ thể mức
khấu trừ cho từng trường hợp.
5. Tỷ lệ đồng bảo hiểm:
Trình bày rõ nguyên tắc, căn cứ điều chỉnh phí bảo hiểm theo tỷ lệ đồng bảo hiểm.
Nêu rõ tỷ lệ đồng bảo hiểm tương ứng với từng mức điều chỉnh phí bảo hiểm cụ thể.
IV. Dự phòng nghiệp vụ
Nêu cụ thể phương pháp
trích lập dự phòng nghiệp vụ, bao gồm công thức tính dự phòng nghiệp vụ hoặc
dẫn chiếu các văn bản chấp thuận phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ (nếu
có).
V. Dự kiến kết quả
triển khai
Với phương án điều chỉnh
theo các cơ sở tính phí nêu trên, dự kiến lợi nhuận từ sản phẩm bảo hiểm sức khỏe
trong 3 năm triển khai tiếp theo sẽ đạt như bảng lợi nhuận dự kiến như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
|
STT
|
Khoản mục
(tương tự bảng kết quả hoạt động kinh doanh)
|
Năm
1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
|
1
|
Doanh thu phí bảo hiểm gốc
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí trích lập dự
phòng phí chưa được hưởng
|
|
|
|
|
3
|
Hoa hồng bảo hiểm và chi
hỗ trợ đại lý
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí hoa hồng và hỗ
trợ đại lý phân bổ
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí quản lý doanh
nghiệp và các khoản chi phí khác do doanh nghiệp phân bổ theo tiêu thức đã
thông báo.
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí bồi thường và giải
quyết quyền lợi bảo hiểm
|
|
|
|
|
9
|
Chi phí trích lập dự
phòng bồi thường chưa khai báo (IBNR)
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí trích lập dự
phòng đảm bảo cân đối (CAT)
|
|
|
|
|
11
|
Sử dụng dự phòng đảm bảo
cân đối
|
|
|
|
|
12
|
Lãi đầu tư
|
|
|
|
|
13
|
Tổng thu
|
|
|
|
|
14
|
Tổng chi
|
|
|
|
|
15
|
Lợi nhuận gộp (15) =
(14) - (13)
|
|
|
|
Lưu ý: Số liệu ước tính tại
bảng nêu trên cần đảm bảo phù hợp với phương pháp trích lập dự phòng của doanh
nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính, tỷ lệ hoa hồng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật. Lưu ý số liệu theo năm tài chính. Trường hợp kết quả
kinh doanh lỗ, đề nghị giải trình đảm bảo biên khả năng thanh toán.
VI. Các nội dung khác
(nếu có)
1. Thông tin tái bảo hiểm.
2. Các nội dung khác cần
làm rõ tương ứng với quyền lợi của sản phẩm bảo hiểm.
Mẫu
số 2: Tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm xe cơ giới, bảo
hiểm vi mô bảo vệ các rủi ro về tài sản
TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH PHƯƠNG PHÁP,
CƠ SỞ TÍNH PHÍ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI/
BẢO HIỂM VI MÔ BẢO VỆ CÁC RỦI RO TÀI SẢN
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài:
- Tên sản phẩm:
- Nghiệp vụ sản phẩm:
- Tháng năm:
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN GIA
TÍNH TOÁN:
Tôi xác nhận rằng:
- Phương pháp, cơ sở tính phí
bảo hiểm bảo đảm phí bảo hiểm đã được xây dựng dựa trên số liệu thống kê,
tương ứng với điều kiện, trách nhiệm bảo hiểm, bảo đảm tính khả thi về kinh tế,
kỹ thuật của sản phẩm, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bảo đảm
công bằng, hợp lý với bên mua bảo hiểm.
- Phương pháp, cơ sở
tính phí bảo hiểm đã đáp ứng quy định của Bộ Tài chính.
......, ngày.....
tháng...... năm....
(Ký, ghi rõ họ tên)
A. ĐỐI VỚI BẢO HIỂM
XE CƠ GIỚI
I. Thông tin chung về sản
phẩm bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm
2. Đối tượng bảo hiểm
3. Thời hạn bảo hiểm
4. Quyền lợi bảo hiểm
5. Loại trừ bảo hiểm (lưu
ý nêu cụ thể việc không áp dụng các loại trừ bảo hiểm cụ thể nào khi khách hàng
tham gia quyền lợi bảo hiểm bổ sung tương ứng)
6. Các điều kiện, điều khoản
có ảnh hưởng tới phương pháp và cơ sở tính phí bảo hiểm.
(Lưu ý: đề nghị doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài liệt kê các
điều kiện điều khoản làm ảnh hưởng tới phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài thực hiện thay đổi các nội dung tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện thủ tục tại Điều 32 Nghị định 46/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 97/2026/NĐ-CP).
7. Các thông tin đặc trưng
khác
II. Phương pháp tính
phí bảo hiểm
1. Phương pháp, công thức
tính phí bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài phải viết rõ phương pháp tính phí, công
thức tính phí bao gồm chú thích các ký hiệu trong công thức. Phương pháp và
công thức tính phí phải được xem xét đầy đủ các quyền lợi đã cam kết và phù hợp
với quy tắc, điều khoản của sản phẩm.
a) Phương pháp tính phí
Lưu ý: Nêu rõ phương pháp
xác định phí bảo hiểm và các bước cụ thể như sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài sử dụng phương pháp tính
phí…(Doanh nghiệp bổ sung các trích dẫn hoặc mô tả về phương pháp tính phí theo
các hướng dẫn của Hội các nhà tính toán bảo hiểm được quốc tế thừa nhận rộng
rãi hoặc các tài liệu có liên quan khác.
Khái quát các bước của
phương pháp tính phí bảo hiểm.
Bước 1: …
Bước 2: …..
…
b) Công thức tính phí bảo
hiểm
Lưu ý: Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trình bày rõ công thức
tính phí, các ký hiệu trong công thức và giải thích từng ký hiệu và công thức để
tính từng yếu tố có trong công thức tính phí (nếu có).
2. Các yếu tố liên quan đến
rủi ro được sử dụng làm cơ sở tính phí bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể áp dụng một, một
nhóm hoặc toàn bộ các yếu tố liên quan đến rủi ro theo liệt kê ở phần dưới hoặc
liệt kê các rủi ro khác phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản trị rủi
ro theo nghiệp vụ của từng doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm
phi nhân thọ nước ngoài.
a) Các yếu tố liên quan đến
rủi ro tác động đến tỷ lệ phí bảo hiểm thuần quyền lợi bảo hiểm chính.
- Loại xe cơ giới theo quy
định pháp luật về giao thông đường bộ;
- Mục đích kinh doanh (xe
kinh doanh, xe không kinh doanh);
- Mục đích sử dụng xe cơ
giới (xe chở người, xe chở hàng, xe chuyên dùng);
- Năm sản xuất của xe cơ
giới.
- Các rủi ro bảo hiểm
khác: (nêu cụ thể nếu có)
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nêu rõ danh mục các quyền lợi
bảo hiểm chính.
Trường hợp doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cung cấp quyền lựa
chọn các quyền lợi thuộc quyền lợi bảo hiểm chính, cần nêu rõ quyền được lựa chọn
tham gia bảo hiểm của khách hàng. Việc xác định phí bảo hiểm thuần phải đảm bảo
tách biệt giữa các quyền lợi thuộc quyền lợi bảo hiểm chính.
b) Các yếu tố liên quan đến
rủi ro tác động đến tỷ lệ phí bảo hiểm thuần quyền lợi bảo hiểm bổ sung
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nêu cụ thể các điều khoản bổ
sung và các rủi ro bảo hiểm tác động vào tỷ lệ phí bảo hiểm thuần của từng quyền
lợi bảo hiểm bổ sung, đồng thời nêu rõ quyền được lựa chọn tham gia bảo hiểm của
khách hàng.
III. Cơ sở tính phí bảo
hiểm
1. Về nguồn dữ liệu và
thông tin lấy dữ liệu:
a) Trường hợp sử dụng số
liệu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước
ngoài làm cơ sở tính phí.
Phí bảo hiểm thuần được
xây dựng dựa trên dữ liệu các đơn bảo hiểm tham gia nghiệp vụ vật chất ô tô tại
doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
trong 05 năm liên tiếp liền kề thời điểm nộp hồ sơ, từ năm … đến năm … với thời
hạn bảo hiểm ….. năm tương ứng với điều kiện điều khoản, trách nhiệm bảo hiểm của
sản phẩm bảo hiểm trong Thông báo số….. cho Bộ Tài chính và đảm bảo khả năng
thanh toán theo quy định.
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và chuyên gia tính toán của
doanh nghiệp cam kết việc sử dụng số liệu thống kê thực tế triển khai như trên
của doanh nghiệp đã đảm bảo tính quy mô và liên tục.
b) Trường hợp số liệu thống
kê của doanh nghiệp bảo hiểm không bảo đảm tính quy mô và liên tục:
Lưu ý: Doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nêu cụ thể nguồn sử dụng
nào theo quy định tại Điều 25 Thông tư 67/2023/TT-BTC và Điều 6 Thông tư này.
Trường hợp có điều chỉnh
phí bảo hiểm thuần của nhà tái bảo hiểm nước ngoài, lưu ý doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có giải trình rõ lý do
của việc điều chỉnh.
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi
nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, chuyên gia tính toán cam kết
việc sử dụng mức phí bảo hiểm thuần trên đã phù hợp với quyền lợi bảo hiểm cung
cấp tại quy tắc, điều khoản của sản phẩm bảo hiểm này.
c) Trường hợp doanh nghiệp
bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài xác định phí
bảo hiểm thuần đối với các rủi ro bảo hiểm dành cho xe cơ giới thân thiện môi
trường và xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi
trường theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BGTVT
ngày 15/11/2024 hoặc các văn bản sửa đổi bổ sung nếu có thì doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải nêu cụ thể nguồn số
liệu thống kê của các tổ chức trong nước và quốc tế đăng tải công khai trên các
trang thông tin điện tử chính thức của các tổ chức đó hoặc số liệu thống kê của
doanh nghiệp trường hợp sử dụng kết hợp với số liệu thống kê của doanh nghiệp
trong thời gian tối thiểu 3 năm liên tiếp liền kề thời điểm nộp hồ sơ từ năm ….
đến năm….
Việc sử dụng nguồn dữ liệu
triển khai nêu trên của sản phẩm, quy trình đánh giá rủi ro và quy trình dừng
bán và tính phí lại sản phẩm đã được nêu rõ tại quy trình nội bộ về phát triển
và định phí sản phẩm. Quy trình này đã được Hội đồng quản trị (Hội đồng thành
viên) hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) thông qua.
Biểu phí thuần cơ sở cụ
thể theo rủi ro hoặc nhóm rủi ro như sau:
|
STT
|
Nhóm rủi ro
|
Loại xe
|
Tỷ lệ phí thuần/phí bảo hiểm thuần
|
|
1
|
|
|
|
|
2..
|
|
|
|
*Lưu ý: Doanh nghiệp bảo
hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể tách chi
tiết hơn so với các chỉ tiêu nêu tại bảng trên nhằm phù hợp với thực tế triển
khai khi áp dụng mức phí bảo hiểm thuần. Đề nghị mô tả chi tiết tỷ lệ phí bảo
hiểm thuần/phí bảo hiểm thuần nhằm phục vụ cho mục đích hậu kiểm.
2. Chi phí triển khai dự
kiến và lợi nhuận dự kiến sản phẩm
Đưa ra các giả định về chi
phí và lợi nhuận tính vào phí bảo hiểm đáp ứng các yêu cầu của pháp luật.
3. Tỷ lệ phí bảo hiểm gộp/phí
bảo hiểm gộp
Căn cứ phí bảo hiểm thuần,
các giả định về chi phí triển khai sản phẩm và lợi nhuận để tính phí bảo hiểm
theo quy định pháp luật. Trường hợp tính phí bảo hiểm ngắn hạn (thời hạn bảo hiểm
dưới 01 năm), phí bảo hiểm dài hạn (thời hạn bảo hiểm trên 01 năm) phải có giải
trình về cách tính phí bảo hiểm. Giải trình phí bảo hiểm các điều khoản bổ sung
(nếu có).
4. Mức khấu trừ: Trình bày
rõ nguyên tắc, căn cứ điều chỉnh phí bảo hiểm theo mức khấu trừ. Nêu cụ thể mức
khấu trừ cho từng trường hợp.
5. Tỷ lệ đồng bảo hiểm:
Trình bày rõ nguyên tắc, căn cứ điều chỉnh phí bảo hiểm theo tỷ lệ đồng bảo hiểm.
Nêu rõ tỷ lệ đồng bảo hiểm tương ứng với từng mức điều chỉnh phí bảo hiểm cụ thể.
6. Tăng/giảm phí bảo hiểm
Trình bày rõ các nguyên tắc,
căn cứ, công thức (trường hợp cần thiết) tăng/giảm phí bảo đảm triển khai đúng
quy định pháp luật. Trong đó lưu ý:
- Các nguyên tắc, căn cứ
tăng/giảm phí bảo hiểm phải được thể hiện đầy đủ trong các quy trình khai thác,
thẩm định sản phẩm và các quy trình liên quan khác (nếu có).
- Trình bày rõ nguyên tắc
áp dụng trong trường hợp đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí tăng, giảm phí bảo hiểm.
Trong mọi trường hợp tỷ lệ phí áp dụng cho khách hàng sau giảm phí không thấp
hơn tỷ lệ phí thuần nêu tại tài liệu này và đảm bảo tuân thủ quy định về giảm
phí bảo hiểm tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Trường hợp tăng/giảm phí
phải căn cứ trên tỷ lệ bồi thường thực tế, doanh nghiệp, chi nhánh trình bày rõ
công thức và nguồn dữ liệu tính toán tỷ lệ bồi thường, trong đó bảo đảm dữ liệu
bồi thường đủ thời gian phản ánh xu thế tăng/giảm rủi ro (tối thiểu 3 năm).
7. Phí bảo hiểm ngắn hạn,
dài hạn
Doanh nghiệp, chi nhánh
nêu rõ việc công thức xác định phí bảo hiểm ngắn hạn hoặc dài hạn.
8. Thông tin tái bảo hiểm
Các nội dung khác cần làm
rõ tương ứng với quyền lợi của sản phẩm bảo hiểm (nếu có)
9. Minh họa tính phí bảo
hiểm cụ thể của sản phẩm
Minh họa cách tính phí bảo
hiểm áp dụng cho từng quyền lợi bảo hiểm và phí bảo hiểm tương ứng từng quyền lợi.
IV. Dự phòng nghiệp vụ
Nêu cụ thể phương pháp
trích lập dự phòng nghiệp vụ, bao gồm công thức tính dự phòng nghiệp vụ (nếu
có).
V. Dự kiến kết quả
triển khai
Với phương án điều chỉnh
theo các cơ sở tính phí nêu trên, dự kiến lợi nhuận từ sản phẩm bảo hiểm vật chất
xe ô tô trong 3 năm triển khai tiếp theo sẽ đạt như bảng lợi nhuận dự kiến như
sau:
Đơn vị: tỷ đồng
|
STT
|
Khoản mục
(tương tự bảng kết quả hoạt động kinh doanh)
|
Năm
1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
|
1
|
Doanh thu phí bảo hiểm gốc
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí trích lập dự phòng
phí chưa được hưởng
|
|
|
|
|
3
|
Hoa hồng bảo hiểm và chi
hỗ trợ đại lý
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí hoa hồng và hỗ
trợ đại lý phân bổ
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí quản lý doanh
nghiệp và các khoản chi phí khác do doanh nghiệp phân bổ theo tiêu thức đã
thông báo.
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí bồi thường
|
|
|
|
|
9
|
Chi phí trích lập dự
phòng bồi thường chưa khai báo (IBNR)
|
|
|
|
|
10
|
Chi phí trích lập dự
phòng đảm bảo cân đối (CAT)
|
|
|
|
|
11
|
Sử dụng dự phòng đảm bảo
cân đối
|
|
|
|
|
12
|
Lãi đầu tư
|
|
|
|
|
13
|
Tổng thu
|
|
|
|
|
14
|
Tổng chi
|
|
|
|
|
15
|
Lợi nhuận gộp (15) =
(14) - (13)
|
|
|
|
Lưu ý: Số liệu ước tính tại
bảng nêu trên cần đảm bảo phù hợp với phương pháp trích lập dự phòng của doanh
nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính, tỷ lệ hoa hồng hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo
quy định của pháp luật. Lưu ý số liệu theo năm tài chính. Trường hợp kết quả
kinh doanh lỗ, đề nghị giải trình đảm bảo biên khả năng thanh toán.
B. ĐỐI VỚI BẢO HIỂM
VI MÔ BẢO VỆ CÁC RỦI RO VỀ TÀI SẢN
I. Thông tin chung về
sản phẩm bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm:
2. Đối tượng bảo hiểm:
3. Thời hạn bảo hiểm:
4. Quyền lợi bảo hiểm, loại
trừ trách nhiệm bảo hiểm:
5. Các thông tin đặc trưng
khác: mức khấu trừ, phí bảo hiểm ngắn hạn, phí bảo hiểm dài hạn, các trường
hợp tăng/giảm phí bảo hiểm...
II. Phương pháp tính
phí bảo hiểm
1. Trình bày rõ phương
pháp, công thức tính phí bảo hiểm bao gồm chú thích, các ký hiệu trong công
thức. Phương pháp, công thức tính phí phải được xem xét đầy đủ các quyền lợi
bảo hiểm đã cam kết và phù hợp với quy tắc, điều khoản của sản phẩm.
2. Thông tin về các yếu tố
liên quan đến rủi ro được sử dụng làm cơ sở tính phí bảo hiểm. Trường hợp sử dụng
các yếu tố liên quan đến rủi ro khác ngoài các yếu tố theo quy định, doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
phải bảo đảm có số liệu theo quy định pháp luật.
III. Cơ sở tính phí
bảo hiểm
1. Phí bảo hiểm thuần:
Đưa ra các cơ sở để xác định phí bảo hiểm thuần phù hợp quy định pháp luật.
2. Chi phí triển khai sản
phẩm: Đưa ra các giả định về chi phí triển khai sản phẩm bảo hiểm
đáp ứng quy định pháp luật.
3. Phí bảo hiểm: Căn cứ
phí bảo hiểm thuần, các giả định về chi phí triển khai sản phẩm và lợi
nhuận để tính phí bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp tính
phí bảo hiểm ngắn hạn (thời hạn bảo hiểm dưới 01 năm), phí bảo
hiểm dài hạn (thời hạn bảo hiểm trên 01 năm, tối đa 05 năm) phải có
giải trình về cách tính phí bảo hiểm.
4. Tăng/giảm phí bảo
hiểm: Phải đưa ra căn cứ và mức tăng/giảm phí. Trường hợp giảm phí bảo hiểm,
thể hiện rõ so sánh bảo đảm phí bảo hiểm sau khi giảm không thấp hơn phí bảo hiểm
thuần và bảo đảm tuân thủ quy định về giảm phí bảo hiểm tại các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
IV. Dự phòng nghiệp vụ
Nêu cụ thể phương pháp
trích lập dự phòng nghiệp vụ, bao gồm công thức tính dự phòng nghiệp vụ (nếu
có).
V. Dự kiến kết quả
triển khai
Dự kiến kết quả triển
khai (doanh thu, bồi thường, chi phí, lợi nhuận...) tối thiểu trong 03
năm đầu triển khai.
VI. Các nội dung khác
(nếu có)
1. Thông tin tái bảo hiểm.
2. Các nội dung khác cần
làm rõ tương ứng với quyền lợi của sản phẩm bảo hiểm.
PHỤ LỤC VIII
(Kèm theo Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 07 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mẫu
số 13-NT: Báo cáo của chuyên gia tính toán
BÁO CÁO
Của chuyên gia tính toán
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm:
- Thời kỳ báo cáo (năm): Từ 01/01/năm... đến 31/12/năm...
I. BÁO CÁO VỀ SẢN PHẨM
BẢO HIỂM
1. Về cơ cấu sản phẩm:
1.1. Báo cáo về sản phẩm:
|
Tên sản phẩm
|
Tình trạng (*)
|
Tỷ trọng theo doanh thu KTM (%)
|
Tỷ trọng theo số lượng hợp đồng khai thác mới (%)
|
|
1. Bảo hiểm trọn đời
- Sản phẩm bảo hiểm cá
nhân
+ Sản phẩm bảo hiểm thời
hạn 5 năm trở xuống:
. Sản phẩm A
. Sản phẩm B.....
+ Sản phẩm bảo hiểm thời
hạn trên 5 năm:
. Sản phẩm C
. Sản phẩm D....
- Sản phẩm bảo hiểm nhóm
+ Sản phẩm bảo hiểm thời
hạn 5 năm trở xuống:
. Sản phẩm E
. Sản phẩm F....
+ Sản phẩm bảo hiểm thời
hạn trên 5 năm:
2….
|
|
|
|
- Tên sản phẩm theo đúng
tên nghiệp vụ (Ví dụ: Sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp A,...)
(*): Tình trạng là một
trong 3 tình trạng sau:
- Ngừng triển khai trong kỳ
- Mới triển khai trong kỳ
- Đang triển khai: Đối với
các sản phẩm đã bắt đầu triển khai từ những kỳ trước và vẫn tiếp tục được triển
khai.
1.2. Nhận xét, đánh giá của
Chuyên gia tính toán về sự thay đổi cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ.
2. Đánh giá cơ sở tính phí
và phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ:
2.1. Cơ sở tính phí
2.1.1. Cơ sở tính phí đã
đăng ký (*):
a. Giả định về tỷ lệ rủi
ro.
b. Giả định về chi phí.
c. Giả định về lãi suất đầu
tư.
d. Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng.
đ. Các giả định khác (nếu
có): lãi suất chiết khấu, tỷ lệ lạm phát,...
(*)Việc thống kê có thể được
thực hiện theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm dùng chung cơ sở tính phí (sản phẩm
đang triển khai).
2.1.2. Đánh giá của Chuyên
gia tính toán:
Căn cứ báo cáo thống kê,
nghiên cứu, đánh giá nội bộ của doanh nghiệp đối với từng cơ sở tính phí tại mục
2.1.1 nêu trên, chuyên gia tính toán đánh giá tính hợp lý, thống nhất, phù hợp
của cơ sở tính phí với số liệu thống kê và thực tế triển khai của doanh nghiệp
(gửi kèm báo cáo thống kê và thực tế triển khai, nghiên cứu, đánh giá nội bộ của
doanh nghiệp đối với từng cơ sở tính phí nêu trên).
2.1.3. Kết luận và đề xuất
của Chuyên gia tính toán.
2.2. Phương pháp, cơ sở
trích lập dự phòng nghiệp vụ
|
Tên sản phẩm
|
Các đăng ký, thay đổi trong năm (**)
|
Cơ sở trích lập dự phòng hiện tại
|
Ghi chú (**)
|
|
|
Lãi suất
|
Bảng tỷ lệ tử vong
|
(...)(*)
|
Lãi suất
|
Bảng tỷ lệ tử vong
|
(...)(*)
|
|
Sản phẩm A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét, đánh giá của
Chuyên gia tính toán: Chuyên gia tính toán đánh giá về tính đầy đủ của dự phòng
trích lập, việc tuân thủ phương pháp đã đăng ký với Bộ Tài chính và quy định của
pháp luật.
(*): Các cơ sở trích lập dự
phòng khác;
(**) Phần ghi chú để trình
bày cơ sở của các thay đổi này (ví dụ: trên cơ sở các thống kê từ tỷ lệ thực tế
của công ty, các nghiên cứu, thống kê được công bố, các tỷ lệ cung cấp của công
ty tái bảo hiểm...).
3. Doanh thu phí và tỷ lệ
trả tiền bảo hiểm
|
Tên sản phẩm
|
Tổng doanh thu phí trong kỳ
(A)
|
Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm trong kỳ (B)
|
Tỷ lệ B/A (%)
|
|
Sản phẩm A
|
|
|
|
|
..........
|
|
|
|
II. BÁO CÁO VỀ PHÂN
CHIA THẶNG DƯ
|
|
Chủ sở hữu
|
Chủ hợp đồng chia lãi
|
Chủ hợp đồng không chia lãi
|
Quỹ liên kết chung
|
........
(*)
|
|
Thặng dư phát sinh trong
kỳ
|
|
|
|
|
|
|
Thặng dư phân chia trong
kỳ
- Chủ hợp đồng
- Chủ sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
Thặng dư giữ lại trong kỳ
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thặng dư giữ lại (số
luỹ kế đến cuối kỳ)
|
|
|
|
|
|
(*) Các quỹ khác theo
nguyên tắc tách quỹ của doanh nghiệp
- Nhận xét của Chuyên gia tính
toán về việc đảm bảo phân chia thặng dư theo nguyên tắc đã đăng ký với Bộ Tài
chính và quy định của pháp luật.
|
Chỉ tiêu
|
Năm
|
|
Năm tài chính liền kề
|
Năm tài chính hiện tại
|
|
A
|
Xác định số thặng dư đem
chia trong năm1
|
|
|
|
1
|
Tổng số lãi thu được
|
|
|
|
2
|
Thặng dư chênh lệch các
yếu tố
|
|
|
|
3
|
Sử dụng dự phòng lãi
chưa chia để bổ sung chia lãi trong năm tài chính hiện tại
|
|
|
|
4
|
Các khoản khác theo
phương pháp chia lãi đăng ký với Bộ Tài chính, cụ thể:
- Khấu trừ các khoản phải
trả cho quỹ chủ sở hữu theo phương pháp chia lãi đăng ký với Bộ Tài chính;
….
|
|
|
|
B
|
Phân chia thặng dư trong
năm
|
|
|
|
1
|
Chia cho chủ hợp đồng
|
|
|
|
2
|
Chia cho chủ sở hữu
|
|
|
|
3
|
Trích lập dự phòng lãi
chưa chia
|
|
|
Riêng đối với Quỹ Chủ hợp
đồng tham gia chia lãi
1. Tổng số thặng dư đem
chia trong năm
Ghi chú:
- Trường hợp thặng dư đem
chia trong năm khác (tại chỉ tiêu A) khác với giá trị phân chia thặng dư trong
năm (tại chỉ tiêu B). Doanh nghiệp bảo hiểm bổ sung số liệu giải trình cụ thể;
- Số tương đối tại chỉ
tiêu B.1 và B.2 được tính căn cứ trên số thặng dư phân chia cho quỹ chủ hợp đồng/quỹ
chủ sở hữu chia cho số thặng dư đem chia trong năm
2. Tổng thặng dư đã phân
chia của Quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi:
|
Chỉ tiêu
|
Năm
|
|
Năm tài chính liền kề
|
Năm tài chính hiện tại
|
|
1
|
Tổng số lãi thu được của
Quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi tính đến năm báo cáo (được tính theo số
lũy kế của kết quả hoạt động của Quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi tính đến
năm báo cáo)
|
|
|
|
2
|
Tổng thặng dư chênh lệch
các yếu tố của Quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi tính đến năm báo cáo (số
lũy kế)
|
|
|
|
3
|
So sánh số lớn hơn giữa
(1) và (2)
|
|
|
|
4
|
Tổng số thặng dư đã phân
chia cho các chủ hợp đồng tính đến năm báo cáo (số lũy kế)
- Số tuyệt đối
- Số tương đối: So sánh
với (3) (yêu cầu đạt được tối thiểu 70%)
|
|
|
|
5
|
Tổng số thặng dư đã phân
chia cho chủ sở hữu tính đến năm báo cáo (số lũy kế)
- Số tuyệt đối
- Số tương đối: So sánh
với (3)
|
|
|
|
6
|
Việc đáp ứng tỷ lệ phân
chia thặng dư tối thiểu theo quy định tại Thông tư và phương pháp đăng ký với
Bộ Tài chính
|
|
|
III. BÁO CÁO VỀ BIÊN KHẢ
NĂNG THANH TOÁN
- Biên khả năng thanh toán
của doanh nghiệp đầu kỳ (C):
- Biên khả năng thanh toán
tối thiểu của doanh nghiệp đầu kỳ (D):
- So sánh C và D (theo số
tuyệt đối và tỷ lệ C/D):
- Biên khả năng thanh toán
của doanh nghiệp cuối kỳ (E):
- Biên khả năng thanh toán
tối thiểu của doanh nghiệp cuối kỳ (F):
- So sánh E/F:
- Nhận xét của Chuyên gia
tính toán về khả năng thanh toán của doanh nghiệp và sự thay đổi biên khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
IV. BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN
VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ
- Chính sách, quy trình,
và kiểm soát của công ty liên quan đến hoạt động đầu tư của các quỹ.
- Phương thức định giá tài
sản cho từng loại hình tài sản đầu tư.
- Sự tương xứng về thời hạn,
tính thanh khoản, và bản chất rủi ro giữa tài sản có và tài sản nợ của các quỹ.
|
|
Chủ hợp đồng chia lãi
|
Chủ hợp đồng không chia lãi
|
Quỹ liên kết chung
|
..............
(*)
|
|
Tổng tài sản
|
|
|
|
|
|
Thời hạn trung bình của
tài sản
|
|
|
|
|
|
Tổng dự phòng
|
|
|
|
|
|
Thời hạn trung bình còn
lại của các hợp đồng đang có hiệu lực
|
|
|
|
|
(*) các quỹ khác theo
nguyên tắc tách quỹ của doanh nghiệp
- Nhận xét của Chuyên gia tính
toán về mức độ hợp lý giữa thời hạn của tài sản đầu tư và mức trách nhiệm cam kết
của doanh nghiệp.
- Mức độ sử dụng công cụ
phái sinh tài chính (nếu có), và ảnh hưởng của công cụ phái sinh tài chính đến
rủi ro đầu tư của các Quỹ.
- Kết quả đầu tư của từng
Quỹ trong năm tài chính báo cáo.
Đối với các nội dung chính
trên, Chuyên gia tính toán cần nêu ra ý kiến của mình về sự tương thích của
chính sách đầu tư hiện hành với bản chất hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong từng
quỹ. Nếu Chuyên gia tính toán nhận thấy chính sách hiện hành không thích hợp,
Chuyên gia tính toán cần nêu ra đề xuất để khắc phục.
V. ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN
THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC TRIỂN KHAI SẢN PHẨM BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ, BẢO
HIỂM HƯU TRÍ
Tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
|
…, ngày … tháng … năm …
CHUYÊN GIA TÍNH TOÁN
(Ký, ghi rõ tên)
|
___________________
1 Được xác định = Max [Tổng số lãi thu được ở (A.1), Thặng dư
chênh lệch các yếu tố ở (A.2)] + Giá trị (A.3) +/- Giá trị (A.4.)
PHỤ LỤC X
(Kèm theo Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Mẫu số 1 - MGBH: Báo cáo hoạt động môi giới bảo
hiểm tháng, quý, năm
- Mẫu số 2 - MGBH: Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm quý, năm
- Mẫu số 3 - MGBH: Báo cáo tham gia hoạt động cung
cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới quý, năm
- Mẫu số 4 - MGBH: Báo cáo hoạt động cung cấp dịch
vụ bảo hiểm trên môi trường mạng năm
Mẫu
số 1 - MGBH: Báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm tháng, quý, năm
BÁO CÁO
Hoạt động môi giới bảo hiểm
- Tên doanh nghiệp:
- Kỳ báo cáo:
.............................. từ ................................... đến
...............................
|
Nghiệp vụ bảo hiểm
|
Hoạt động môi giới bảo hiểm
gốc
|
Hoạt động môi giới tái bảo
hiểm
|
|
Số lượng khách hàng
|
Số tiền bảo hiểm
(Triệu đồng)
|
Phí bảo hiểm thu xếp
(Triệu đồng)
|
Hoa hồng môi giới bảo hiểm
(Triệu đồng)
|
Số lượng khách hàng
|
Số tiền bảo hiểm
(Triệu đồng)
|
Phí bảo hiểm thu xếp
(Triệu đồng)
|
Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm
(Triệu đồng)
|
|
Việt Nam
|
Nước ngoài
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
|
Việt Nam
|
Nước ngoài
|
Việt Nam
|
Nước ngoài
|
Việt Nam
|
Nước ngoài
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
|
I. Bảo hiểm sức khỏe
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Bảo hiểm sức khỏe, thân thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Bảo hiểm chi phí y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Bảo hiểm phi nhân thọ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Bảo hiểm tài sản, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Bảo hiểm tài sản khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Bảo hiểm hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Bảo hiểm xe cơ giới, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mô tô, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Bảo hiểm vật chất xe cơ giới:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mô tô, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện của chủ xe
cơ giới:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mô tô, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Bảo hiểm cháy, nổ, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Bảo hiểm bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Bảo hiểm tự nguyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Bảo hiểm trách nhiệm, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b.Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu
tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công
trên công trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người
thứ ba trong hoạt động đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đ. Bảo hiểm trách nhiệm khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Bảo hiểm nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Bảo hiểm bảo lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Bảo hiểm thiệt hại khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Bảo hiểm nhân thọ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A. Sản phẩm bảo hiểm cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Bảo hiểm trọn đời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Bảo hiểm sinh kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Bảo hiểm tử kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Bảo hiểm hỗn hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Bảo hiểm liên kết đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Bảo hiểm liên kết chung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Bảo hiểm liên kết đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Bảo hiểm hưu trí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Bảo hiểm sức khỏe
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Bảo hiểm nhóm (chi tiết theo từng nghiệp vụ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Bảo hiểm bán kèm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II+III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên đây là đúng sự thật.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày ...... tháng ....... năm .......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(2), (4), (7), (10): Các hợp
đồng môi giới bảo hiểm gốc thu xếp trên lãnh thổ Việt Nam.
(3), (5), (8), (11): Các hợp
đồng môi giới bảo hiểm gốc thu xếp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp
luật.
Mẫu
số 2 - MGBH: Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quý, năm
BÁO CÁO
Hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Tên doanh nghiệp:....................................................................................................
- Kỳ báo
cáo:.............................. từ................................... đến
|
Nội dung hoạt động môi giới bảo hiểm, phụ trợ bảo hiểm và
hoạt động khác
|
Đối tượng khách hàng
|
|
Khách hàng ở trong nước
|
Khách hàng ở nước ngoài
|
|
Số lượng khách hàng
|
Số lượng hợp đồng
|
Doanh thu (Triệu đồng)
|
Số lượng khách hàng
|
Số lượng hợp đồng
|
Doanh thu (Triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1. Hoạt động môi giới bảo
hiểm, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Hoạt động môi giới bảo
hiểm gốc
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Hoạt động môi giới
tái bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Cung cấp dịch vụ phụ
trợ bảo hiểm, trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Tư vấn
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Đánh giá rủi ro bảo
hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
c. Tính toán bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
d. Giám định tổn thất bảo
hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
đ. Hỗ trợ giải quyết bồi
thường bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hoạt động khác liên
quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên đây là đúng sự thật.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày...... tháng....... năm.......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 3 - MGBH: Báo cáo tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
quý, năm
BÁO CÁO
Tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
- Tên doanh nghiệp:....................................................................................................
- Kỳ báo
cáo:.............................. từ................................... đến
|
Tên tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên
giới
|
Loại nghiệp vụ bảo hiểm
|
Số
lượng hợp đồng bảo hiểm cung cấp qua môi giới
|
Phí bảo hiểm
(triệu đồng)
|
|
Tên tổ chức 1
|
Chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm
|
|
|
|
Tên tổ chức 2
|
Chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày...... tháng....... năm.......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 4 - MGBH: Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên môi trường mạng
năm
BÁO CÁO
Hoạt động cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng
- Tên doanh nghiệp:.......................
- Kỳ báo cáo:.....................
Từ.......................... đến.....................
|
TT
|
Hình thức cung cấp
|
Số phí bảo hiểm, tái bảo hiểm đã thu xếp
(triệu đồng)
|
Hoa hồng môi giới bảo hiểm, tái bảo hiểm
(triệu đồng)
|
|
Phí bảo hiểm gốc
|
Phí tái bảo hiểm
|
Hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc
|
Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm
|
|
1.
|
Cổng/Trang thông tin điện
tử hoặc website do DNMGBH thiết lập
|
|
|
|
|
|
2.
|
Website cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập. Trong đó:
|
|
|
|
|
|
a. Qua sàn giao dịch
thương mại điện tử
|
|
|
|
|
|
b. Các loại website khác
do Bộ Công Thương quy định
|
|
|
|
|
|
3.
|
Qua ứng dụng cài đặt
trên thiết bị điện tử có nối mạng
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày...... tháng....... năm.......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC XI
(Kèm theo Thông tư số 96/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 07 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Mẫu số 01-ĐLBH: Báo cáo danh sách đại lý bảo hiểm
vi phạm quy định pháp luật
- Mẫu số 02-ĐLBH: Báo cáo tình hình triển khai hoạt
động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
- Mẫu số 03-ĐLBH: Báo cáo về hoạt động đào tạo đại
lý bảo hiểm.
- Mẫu số 04-ĐLBH: Báo cáo về việc sử dụng đại lý bảo
hiểm.
Mẫu
số 01-ĐLBH: Báo cáo danh sách đại lý bảo hiểm vi phạm quy định pháp luật
BÁO CÁO
Danh sách đại lý bảo hiểm vi phạm quy định pháp luật
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm/chi
nhánh nước ngoài/tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi
mô:............................................
- Báo cáo
quý/năm:.................................................................................................
|
STT
|
Họ và tên đại lý bảo hiểm
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số CMND/ thẻ căn cước công dân (đối với cá nhân)/Mã số thuế
(đối với tổ chức)
|
Chứng chỉ đại lý bảo hiểm
|
Hợp đồng đại lý bảo hiểm
|
Ngày thôi việc
|
Vi phạm quy định
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
A
|
ĐẠI LÝ CÁ NHÂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
ĐẠI LÝ TỔ CHỨC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B1
|
Tên tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B1.1.
|
Cá nhân thuộc tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B1.2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B2
|
Tên tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B2.1.
|
Cá nhân thuộc tổ chức
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B2.2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
..., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02-ĐLBH: Báo cáo tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
BÁO CÁO
Tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Tên doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ:
Báo cáo quý/năm:
I. Báo cáo hoạt động đại
lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ
|
STT
|
Tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng đại lý bảo hiểm
|
Sản phẩm bảo hiểm triển khai
|
Hợp đồng khai thác mới
|
Số lượng hợp đồng có hiệu lực
|
Số lượng hợp đồng hủy bỏ năm
đầu lũy kế từ đầu năm
|
|
Số lượng hợp đồng
|
Phí bảo hiểm (tr.đ)
|
Số lượng hợp đồng
|
Phí bảo hiểm (tr.đ)
|
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Cùng kỳ năm trước
|
Trong kỳ
|
Lũy kế
|
Cùng kỳ năm trước
|
Cuối kỳ
|
Cùng kỳ năm trước
|
Cuối kỳ
|
Cùng kỳ năm trước
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Báo cáo tình hình doanh
thu, chi phí hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp
đồng đại lý bảo hiểm
|
Tổng doanh thu phí cuối kỳ
|
Hoa hồng thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài cuối kỳ
|
Các khoản thanh toán khác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài cuối kỳ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.....Ngày..... tháng..... năm...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03-ĐLBH: Báo cáo về hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm.
BÁO CÁO
Về hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm
- Tên cơ sở đào tạo đại lý
bảo hiểm:...................................................
- Kỳ báo cáo:............
Từ.......................... đến.....................................
|
Tên khóa đào tạo/Mã số
(Khóa đào tạo bao gồm: đào tạo cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm,
đào tạo về sản phẩm bảo hiểm và các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức)
|
Thời gian
(từ... đến...)
|
Địa điểm
|
Số
lượng học viên tham gia đào tạo
|
Số học viên được
cấp chứng chỉ đào tạo đại lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
|
Mẫu
số 04-ĐLBH: Báo cáo về việc sử dụng đại lý bảo hiểm
BÁO CÁO
Về việc sử dụng đại lý bảo hiểm
- Tên doanh nghiệp bảo hiểm,
chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung
cấp bảo hiểm vi mô:..............................
- Kỳ báo
cáo:..................... Từ..........................đến.....................
Số lượng đại lý bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đại lý cá nhân
|
Đại lý tổ chức
|
|
Tổ chức
|
Cá nhân trong tổ chức
|
|
1
|
Tổng số đại lý hoạt động
cuối kỳ
|
|
|
|
|
2
|
Tổng số đại lý tăng
trong kỳ báo cáo
|
|
|
|
|
|
Đại lý tuyển mới trong kỳ
|
|
|
|
|
Đại lý tái tục hợp đồng
|
|
|
|
|
3
|
Tổng số đại lý giảm
trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Đại lý thôi việc trong kỳ
|
|
|
|
|
Đại lý hết hạn hợp đồng
|
|
|
|
|
4
|
Đại lý vi phạm quy định
pháp luật
|
|
|
|
Chúng tôi xin đảm bảo những
thông tin trên là đúng sự thực.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|