|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
594/QĐ-SXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Chu Đức Long
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND TỈNH NINH
BÌNH
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 594/QĐ-SXD
|
Ninh Bình, ngày
01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CHUYỂN ĐỔI THEO
QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 37/2026/TT-BXD NGÀY 26/6/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp
xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật;
Xét đề nghị của phòng Kinh tế
và vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây
dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự
án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án sử dụng
chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc
phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Sở; Trưởng
phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng; Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc chuyển tiếp được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; các Thông tư số 36/2026/TT-BXD,
Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- UBND tỉnh (để b/c);
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng;
- Lưu VT, VL.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Chu Đức Long
|
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-SXD ngày 01/7/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh
Bình)
1. Hướng
dẫn áp dụng
1.1. Nguyên tắc áp dụng
Đơn giá nhân công xây dựng chuyển
đổi công bố tại Quyết định này là thông tin đơn giá nhân công bình quân phù hợp
với mặt bằng giá trên thị trường lao động tại thời điểm xác định của từng khu vực,
đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định
và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy
định.
Thông tin đơn giá là cơ sở để
chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng
công trình đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án. Trường hợp đơn giá
nhân công xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc
chưa phù hợp với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của
Bộ Xây dựng để xác định giá làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công
trình.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả
xác định giá nhân công xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý và hoàn
toàn chịu trách nhiệm các tài liệu, nội dung trong hồ sơ.
1.2. Đơn giá nhân công xây dựng
chuyển đổi công bố cho các khu vực (từ khu vực 1 đến khu vực 7) trên cơ sở tham
khảo các vùng II, III, IV căn cứ theo Nghị định của Chính phủ quy định mức
lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cụ
thể như sau:
- Khu vực 1: Các phường Tây Hoa
Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư.
- Khu vực 2: phường Nam Định,
phường Thiên Trường, phường Đông A, phường Vị Khê, phường Thành Nam, phường Trường
Thi, phường Hồng Quang, phường Mỹ Lộc.
- Khu vực 3: phường Tam Điệp,
phường Yên Sơn, phường Trung Sơn, phường Yên Thắng, xã Gia Viễn, xã Đại Hoàng,
xã Gia Hưng, xã Gia Phong, xã Gia Vân, xã Gia Trấn, xã Yên Khánh, xã Khánh Nhạc,
xã Khánh Thiện, xã Khánh Hội, xã Khánh Trung.
- Khu vực 4: xã Nam Trực, xã
Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã
Vụ Bản, xã Liên Minh, xã Ý Yên, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng, xã Vũ
Dương, xã Tân Minh, xã Phong Doanh, xã Cổ Lễ, xã Ninh Giang, xã Cát Thành, xã
Trực Ninh, xã Quang Hưng, xã Minh Thái, xã Ninh Cường, xã Xuân Trường, xã Xuân
Hưng, xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng, xã Hải Hậu, xã Hải Anh, xã Hải Tiến, xã Hải
Hưng, xã Hải An, xã Hải Quang, xã Hải Xuân, xã Hải Thịnh, xã Giao Minh, xã Giao
Hòa, xã Giao Thủy, xã Giao Phúc, xã Giao Hưng, xã Giao Bình, xã Giao Ninh, xã Đồng
Thịnh, xã Nghĩa Hưng, xã Nghĩa Sơn, xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Lâm,
xã Rạng Đông.
- Khu vực 5: phường Phủ Lý, phường
Hà Nam, phường Phù Vân, phường Liêm Tuyền, phường Duy Tiên, phường Duy Tân, phường
Đồng Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Lê Hồ, phường Nguyễn Úy, phường
Lý Thường Kiệt, phường Kim Thanh, phường Tam Chúc, phường Kim Bảng, phường Châu
Sơn.
- Khu vực 6: xã Nho Quan, xã
Gia Lâm, xã Gia Tường, xã Phú Sơn, xã Cúc Phương, xã Phú Long, xã Thanh Sơn, xã
Quỳnh Lưu, xã Yên Mô, xã Yên Từ, xã Yên Mạc, xã Đồng Thái, xã Chất Bình, xã Kim
Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai Thành, xã Định Hóa, xã Bình Minh, xã
Kim Đông.
- Khu vực 7: xã Bình Lục, xã
Bình Mỹ, xã Bình An, xã Bình Giang, xã Bình Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh, xã
Thanh Bình, xã Thanh Lâm, xã Thanh Liêm, xã Lý Nhân, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã
Vĩnh Trụ, xã Trần Thương, xã Nhân Hà, xã Nam Lý.
1.3. Trong quá trình thực hiện
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình để được hướng dẫn cụ thể phù hợp
quy định pháp luật.
2. Đơn
giá nhân công xây dựng chuyển đổi
|
Stt
|
Nhóm nhân công
|
Tên nhân công (Loại công tác)
|
Đơn vị tính
|
Giá nhân công xây dựng (đồng)
|
|
Khu vực 1
|
Khu vực 2
|
Khu vực 3
|
Khu vực 4
|
Khu vực 5
|
Khu vực 6
|
Khu vực 7
|
|
Vùng II
|
Vùng II
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
|
1
|
Nhóm 1
|
Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ -
tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn
giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và
không gồm phá đá bằng nổ mìn)
|
đồng/công
|
237,763
|
233,191
|
224,046
|
214,901
|
203,928
|
214,901
|
196,612
|
|
2
|
Nhóm 2
|
Thi công cọc, gia cố, khoan tạo
lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt
cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công
tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này
|
đồng/công
|
283,991
|
278,920
|
265,735
|
260,663
|
243,421
|
253,564
|
228,207
|
|
3
|
Nhóm 3
|
Lắp đặt hệ thống kỹ thuật
công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp
thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng
|
đồng/công
|
293,684
|
288,440
|
274,805
|
269,560
|
251,729
|
262,218
|
235,996
|
|
4
|
Nhóm 4
|
Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải
điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều
khiển, thí nghiệm
|
đồng/công
|
320,017
|
316,250
|
300,433
|
296,124
|
273,331
|
287,377
|
257,689
|
|
5
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Nhân công vận hành, điều khiển
máy
|
đồng/công
|
323,788
|
323,788
|
307,325
|
309,520
|
283,178
|
301,837
|
268,909
|
|
6
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Lái xe
|
đồng/công
|
303,750
|
303,750
|
288,305
|
290,364
|
265,653
|
283,157
|
252,267
|
|
7
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện
|
đồng/công
|
350,000
|
360,000
|
340,000
|
341,000
|
325,000
|
325,000
|
315,000
|
|
8
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông
|
đồng/công
|
375,000
|
390,000
|
370,000
|
370,000
|
360,000
|
355,000
|
340,000
|
|
9
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện
trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển
|
đồng/công
|
380,000
|
400,000
|
375,000
|
380,000
|
370,000
|
365,000
|
360,000
|
|
10
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Thuyền trưởng
|
đồng/công
|
415,000
|
415,000
|
395,000
|
395,000
|
443,000
|
380,000
|
422,000
|
|
11
|
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Thuyền phó
|
đồng/công
|
385,000
|
405,000
|
375,000
|
388,000
|
412,000
|
365,000
|
391,000
|
|
12
|
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác
|
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí
nghiệm
|
đồng/công
|
310,000
|
310,000
|
300,000
|
295,000
|
280,000
|
295,000
|
270,000
|
|
13
|
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác
|
Thợ lặn
|
đồng/công
|
580,000
|
615,000
|
550,000
|
578,000
|
555,000
|
530,000
|
530,000
|
|
14
|
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác
|
Nghệ nhân
|
đồng/công
|
567,000
|
567,000
|
533,000
|
535,000
|
527,000
|
500,000
|
502,000
|
Quyết định 594/QĐ-SXD năm 2026 công bố đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 594/QĐ-SXD ngày 01/07/2026 công bố đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
10/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
555
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|