|
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 170/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số
1528/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
và Quyết định số 475/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Bộ Tài chính;
- Kho bạc Nhà nước;
- Sở KHCN các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KHCN;
- Lưu: VT, TCCB, TXT(20).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau
đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ, được thành lập để thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước.
2. Quỹ được tổ chức và hoạt động theo quy định tại
Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các văn
bản khác có liên quan.
3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu và có bảng
cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, Kho bạc
Nhà nước. Trụ sở của Quỹ đặt tại Thành phố Hà Nội.
4. Tên giao dịch của Quỹ bằng tiếng Anh: Vietnam
Public-utility Telecommunication Service Fund, viết tắt là VTF.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN
Điều 2. Chức năng
1. Thực hiện chức năng quản lý tài chính để hỗ trợ
kinh phí kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích cho việc triển khai thực hiện chính
sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
2. Phối hợp với các đơn vị của Bộ Khoa học và Công
nghệ quản lý, điều phối thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích.
Điều 3. Nhiệm vụ
1. Tiếp nhận đóng góp từ các doanh nghiệp viễn
thông, viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn
vốn hợp pháp khác.
2. Hỗ trợ tài chính thông qua cấp phát kinh phí để
triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích.
3. Tổ chức triển khai kế hoạch đóng góp và hỗ trợ
tài chính của Quỹ hiệu quả và đúng tiến độ.
4. Quản lý nguồn thu, chi và tài sản của Quỹ theo
quy định của pháp luật.
5. Thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán, kiểm
toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
6. Thực hiện cấp trực tiếp kinh phí hoặc ủy thác
chi qua Kho bạc Nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để triển khai
thực hiện các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
7. Phối hợp với các đơn vị của Bộ Khoa học và Công
nghệ xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc để Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền cơ chế, chính sách về Chương
trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và tổ chức hướng dẫn, triển khai thực
hiện sau khi được phê duyệt.
8. Tham gia tổ chức các hoạt động tuyên truyền
chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm
vi cả nước.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, lao động, tiền lương, sử
dụng vốn, tài sản và các hoạt động khác của Quỹ theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
10. Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch,
dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ giao.
Điều 4. Quyền hạn
1. Yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông cung cấp số
liệu, tài liệu giải trình hoặc kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các
doanh nghiệp viễn thông về những vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng
góp tài chính cho Quỹ.
2. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp báo
cáo tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ cấp để kiểm tra, giám sát và thanh toán,
quyết toán theo quy định.
3. Quyết định các dự án đầu tư cơ sở vật chất phục
vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của Quỹ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ và quy định của pháp luật.
4. Chi cho đầu tư cơ sở vật chất, hoạt động thường
xuyên của Quỹ và hoạt động quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của
pháp luật.
5. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:
a) Ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và tổ chức, hoạt động của Quỹ.
b) Xử lý các vi phạm của các doanh nghiệp viễn
thông trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ.
c) Dừng cấp kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã cấp
khi phát hiện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cấp kinh phí vi phạm
các quy định về sử dụng kinh phí của Quỹ.
6. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước để vận động, thu hút và tiếp nhận vốn tài trợ, đóng góp cho các
hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phân cấp của Bộ trưởng.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Giám đốc, các Phó Giám
đốc, Kế toán trưởng và các Ban chuyên môn nghiệp vụ.
Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.
1. Giám đốc là người đại diện theo quy định của
pháp luật trong các hoạt động của Quỹ, có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành các hoạt động của Quỹ
theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị hoạt động
theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
c) Quản lý nguồn thu, chi và tài sản của Quỹ theo
quy định của pháp luật.
d) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt
kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ.
đ) Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt
việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các Ban thuộc Quỹ.
e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trưởng,
phó các Ban thuộc Quỹ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạo,
điều hành một số lĩnh vực, nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
3. Quỹ có các Ban chuyên môn, nghiệp vụ sau:
a) Ban Tổ chức - Hành chính;
b) Ban Kế hoạch - Tài chính;
c) Ban Phát triển hạ tầng;
d) Ban Hỗ trợ dịch vụ;
đ) Ban Kiểm soát nội bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác giữa các Ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Quỹ do Giám đốc Quỹ quy định.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động
1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, công
khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục đích.
2. Đảm bảo cân đối giữa kế hoạch thu với kế hoạch
chi và phù hợp với tiến độ giải ngân cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ tài chính.
3. Chế độ tài chính của Quỹ, bao gồm cả lương, thưởng,
phúc lợi thực hiện theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm kinh
phí hoạt động.
4. Hàng năm Quỹ được trích một phần từ nguồn đóng
góp của các doanh nghiệp viễn thông để chi cho đầu tư cơ sở vật chất, hoạt động
thường xuyên của Quỹ và cho hoạt động quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích. Mức trích cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính,
nhưng tối đa không quá 5% tổng số thu mà các doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ
phải đóng góp vào Quỹ theo quy định.
5. Quỹ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
giá trị gia tăng theo các quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
6. Hoạt động của Quỹ được kiểm toán, thanh tra, kiểm
tra và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hoạt động thu
1. Nguồn thu của Quỹ:
a) Đóng góp của doanh nghiệp viễn thông theo tỷ lệ phần
trăm doanh thu các dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải
đóng góp vào Quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước.
c) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Quản lý hoạt động thu
a) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình nội
bộ, các quy định nội bộ về quản lý, giám sát hoạt động thu.
b) Thực hiện cân đối giữa kế hoạch thu và kế hoạch
chi phù hợp với tiến độ giải ngân cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ tài chính.
c) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thu đối
với các doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ theo quy định của Bộ Tài
chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
d) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế về kiểm
tra, xác nhận số liệu thu các khoản đóng góp của các doanh nghiệp vào Quỹ theo quy
định.
đ) Tổ chức vận động, tiếp nhận các khoản viện trợ,
tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
e) Tổ chức kêu gọi, thu hút và tiếp nhận các nguồn
vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hoạt động chi
1. Nội dung chi:
a) Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng
rộng trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng
khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
b) Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích, bảo đảm quyền
truy nhập bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân, hộ gia đình, đồng thời theo từng
thời kỳ ưu tiên hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thiết bị đầu cuối
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình thuộc đối tượng chính sách xã hội theo
quy định của Nhà nước.
c) Hỗ trợ thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm, cứu
nạn, phòng, chống thiên tai và và cung cấp cho mọi người dân khả năng truy nhập
miễn giá cước đến các dịch vụ liên lạc khẩn cấp, dịch vụ trợ giúp tra cứu số
thuê bao điện thoại cố định.
d) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trên toàn quốc khả năng sử dụng dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng để ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, khám bệnh,
chữa bệnh và cung cấp dịch vụ hành chính công cho người dân,
đ) Theo từng đề án, dự án cụ thể, hỗ trợ các doanh
nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối cung cấp thiết bị cho đối tượng được hỗ trợ
thông qua việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch phù hợp với quy định hiện
hành,
e) Hỗ trợ bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông,
g) Các nội dung chi khác theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Quản lý hoạt động chi
a) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình và
quy định nội bộ về quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động chi.
b) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch chi đối
với các chương trình, đề án, dự án do Quỹ hỗ trợ tài chính.
c) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ cấp và thanh quyết
toán kinh phí do Quỹ hỗ trợ theo quy định.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp trong việc sử dụng kinh phí do Quỹ hỗ trợ.
Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Thực hiện báo cáo về hoạt động nghiệp vụ, tình
hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thực hiện báo cáo về tài chính, kế toán của Quỹ
theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số
1528/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
và Quyết định số 475/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch
vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt
động của Quỹ.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định.
3. Giám đốc Quỹ, các tổ chức, cá nhân thuộc Quỹ, Thủ
trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ
này./.