|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 379/KH-UBND
|
Huế, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CAM KẾT THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH
HÓA GIA ĐÌNH TOÀN CẦU ĐẾN NĂM 2030 (FP2030) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Quyết định số
1559/QĐ-BYT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thực hiện
Cam kết tham gia chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (sau
đây viết tắt là Cam kết FP2030);
Căn cứ Quyết định số
1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số
81/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về
việc thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình của tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm
2030;
Căn cứ Công văn số
8128/UBND-XH ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc
triển khai thực hiện Quyết định số 1559/QĐ-BYT ngày 01/6/2026 của Bộ Y tế phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình
toàn cầu đến năm 2030 của Chính phủ Việt Nam (FP 2030);
Căn cứ Công văn số
4379/BYT-CDS ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế về việc triển khai Kế hoạch
thực hiện Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hoá gia đình toàn cầu đến năm
2030.
Để triển khai thực hiện Quyết định
số 1559/QĐ-BYT ngày 01/6/2026 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết
tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Cam kết tham gia
Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 trên địa bàn thành phố
Huế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện hiệu quả Cam kết
FP2030.
b) Xác định nhiệm vụ cụ thể, trách
nhiệm của các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các xã, phường trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
a) Triển khai các nhiệm vụ bám
sát nội dung Cam kết FP2030, lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với
Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá
gia đình của tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) đến năm 2030 và các
chương trình, đề án khác có liên quan tại địa phương.
b) Xác định rõ trách nhiệm, bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện
Kế hoạch.
c) Việc thực hiện các nhiệm vụ
phải đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và khả thi.
d) Bảo đảm nguồn lực cho việc
thực hiện Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời,
an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng
của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi
sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên,
thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực
ngoài công lập.
- 100% cấp xã tiếp tục triển
khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác
viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
- 100% cấp xã có cơ sở y tế
cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
- Trên 95% cấp xã thường xuyên
tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng
biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh
niên.
2. Phạm vi,
đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: Thực hiện trên địa
bàn toàn thành phố.
- Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ; trong đó chú trọng vị thành niên, thanh niên.
- Đối tượng tác động: Người
dân; ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực
hiện.
- Thời gian thực hiện: Từ năm
2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ
và giải pháp
3.1. Tăng cường tiếp cận các biện
pháp tránh thai hiện đại
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế
chính sách; quy trình, quy chuẩn, hướng dẫn chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật về
cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hoá gia đình theo văn bản hướng
dẫn của Trung ương.
- Lồng ghép nội dung kế hoạch
hóa gia đình vào các chiến lược và chính sách về nâng cao năng lực và đáp ứng bền
vững với biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Tuyên truyền, vận động thay đổi
hành vi về sử dụng các biện pháp tránh thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng,
đặc biệt là nam giới.
- Triển khai ứng dụng công nghệ
số trong tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội
và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên
tai và bệnh dịch.
+ Phổ cập dịch vụ kế hoạch hoá
gia đình tới mọi người dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng
dịch vụ, không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi cá
nhân, cặp vợ chồng tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng
cách giữa các lần sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số. Đảm bảo hỗ trợ phương
tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hoá gia đình cho đối tượng hộ nghèo, cận
nghèo (bao gồm cả các cặp vợ chồng, người đơn thân, vị thành niên, thanh niên);
đối tượng bảo trợ xã hội; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày
(từ 15 ngày trở lên) và khi cập bờ vào các âu thuyền tại các xã ven biển có từ
200 người trở lên làm việc trên biển; Đối tượng thuộc các thôn, xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 10/01/2026
của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế.
+ Tổ chức các loại hình cung cấp
dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho công nhân khu công nghiệp.
+ Dự báo nhu cầu phương tiện
tránh thai hàng năm, nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho nhu cầu của từng nhóm đối
tượng.
- Đào tạo cập nhật kỹ năng thực
hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ công lập,
ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng (bao gồm các cơ sở cung cấp dịch
vụ, cơ sở bán lẻ thuốc).
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội, các tổ chức liên quan.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế
hoạch hoá gia đình, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia
chương trình; huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện chương
trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ
sở, đặc biệt vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Có cơ chế xã hội hóa, tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, tư vấn, cung cấp
dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và phân phối phương tiện tránh thai, hàng hóa sức
khỏe sinh sản trên địa bàn thành phố theo phân khúc thị trường; khuyến khích sự
tự nguyện chi trả dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và chi phí mua phương tiện
tránh thai của người dân.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ
thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình khi có
văn bản hướng dẫn của Trung ương.
3.2. Giảm có thai ngoài ý muốn ở
thanh niên vị thành niên
- Thu thập số liệu sử dụng các
biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các
nhóm dân số yếu thế để vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Đổi mới nội dung, phương pháp
giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong
nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
+ Xây dựng chương trình và tài
liệu giáo dục dân số, sức khỏe tình dục, giới và giới tính phù hợp với từng cấp
học sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương.
+ Tăng cường tích hợp nội dung
giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong các môn học và hoạt động giáo dục,
phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi. Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh
sản phải bảo đảm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống
về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở người, chăm sóc sức khỏe
sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền
qua đường tình dục; định hình giá trị mỗi gia đình nên có đủ hai con vì lợi ích
gia đình và tương lai bền vững của đất nước.
- Triển khai các hình thức cung
cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị
thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập sau khi có văn
bản hướng dẫn của Trung ương.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh
niên và theo từng địa bàn, chú trọng vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, trong đó tăng cường sự tham gia của vị thành niên, thanh niên
trong quá trình thiết kế và triển khai mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của
những nhóm đối tượng trên sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương.
- Tăng cường chất lượng tư vấn
trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình.
+ Tập huấn kỹ năng truyền thông
tư vấn cho cán bộ y tế cơ sở nhằm tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và
sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
+ Tập huấn kỹ năng truyền thông
tư vấn tại cộng đồng về tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản,
dự phòng vô sinh tại cộng đồng.
- Đào tạo, tập huấn cho người
cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên,
thanh niên. Hàng năm tổ chức đào tạo, tập huấn cho người cung cấp dịch vụ sức
khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên, cũng như
tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện
pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Tiếp tục công tác truyền
thông, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của cha mẹ, gia
đình, xã hội và cộng đồng về dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành
niên, thanh niên thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn, nói chuyện chuyên đề,
tư vấn cộng đồng, sinh hoạt câu lạc bộ,…
3.3. Tăng cường chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho
khu vực miền núi, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp
có nhiều lao động trẻ.
+ Rà soát, củng cố và kiện toàn
mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, bổ sung trang thiết bị,
phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản để đảm bảo các cơ sở y tế
tuyến cơ sở đủ năng lực thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình theo quy định.
+ Nâng cao năng lực cơ sở y tế
thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chú trọng các đơn vị khó khăn, vùng
dân tộc thiểu số và miền núi để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cho tuyến y tế cơ
sở thực hiện dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
+ Củng cố mạng lưới cung cấp dịch
vụ kế hoạch hoá gia đình theo hướng đảm bảo các cơ sở y tế tuyến cơ sở đủ điều
kiện theo quy định được cung cấp tất cả các loại dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến.
+ Xây dựng kế hoạch tổng thể để
phát triển và nâng cao chất lượng các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia
đình theo các mục ưu tiên, trong đó chú trọng triển khai các dịch vụ có chất lượng
cao.
+ Hàng năm tổ chức đào tạo, tập
huấn chuyên môn kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung
cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Thử nghiệm, phổ biến các kỹ
thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng
khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng sau khi có văn bản
hướng dẫn của Trung ương.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện
các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình thông qua các bộ công cụ đánh
giá nhanh về chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến. Xây dựng
các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số; chất lượng phương tiện
tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, trong đó bao gồm cả sự
tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng tới chất
lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung
ương.
3.4. Tăng cường cung cấp biện
pháp tránh thai phi lâm sàng
- Đa dạng hóa sản phẩm phương
tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm nguồn cung ổn định tại tuyến cơ sở.
- Nâng cao năng lực chuyên môn
và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi
lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
- Phối hợp ban ngành, đoàn thể
như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân, những người có uy tín trong cộng
đồng… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh
thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch
vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn sau khi có văn bản hướng dẫn của
Trung ương.
3.5. Tăng cường cung cấp dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình ở tuyến xã; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình.
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu,
chỉ báo và chế độ báo cáo về quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình từ thành phố đến cơ sở.
+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ
phụ trách quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình tuyến cơ sở.
+ Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện quản lý hậu cần phương tiện tránh thai của cơ sở.
3.6. Tăng cường tuyên truyền, vận
động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
- Đa dạng hóa các loại hình
truyền thông, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với nhiều hình thức
phong phú, sinh động, hấp dẫn và thuyết phục. Nâng cao hiệu quả của truyền
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các
phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet, trang điện tử, mạng xã hội,
điện thoại di động,...Sử dụng hợp lý các loại hình văn hoá, văn nghệ, giải trí
nhằm tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh
thai, góp phần nâng cao chất lượng dân số cho các cá nhân và các cặp vợ chồng
trong độ tuổi sinh đẻ. Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền thông về kế hoạch
hoá gia đình từ bản tin sang bản điện tử đưa lên mạng internet; biên soạn và
phát hành các sản phẩm truyền thông như tờ rơi, pano, băng rôn, áp phích, sách
mỏng, băng đĩa,…Tuy nhiên cũng cần quan tâm các hoạt động truyền thông trực tiếp
tại nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế
thôn bản,...
- Tăng cường áp dụng công nghệ
hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình thông qua tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch
vụ và người sử dụng dịch vụ bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
- Lồng ghép với các hoạt động
truyền thông của các chương trình, kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự
nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách địa phương: Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép trong Chương trình Củng cố, phát triển và
nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đến năm 2030 và các chương
trình, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời
được bố trí trong dự toán chi của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện
hành và khả năng cân đối ngân sách hằng năm. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch
được lồng ghép với các nhiệm vụ, hoạt động đã được phê duyệt tại Quyết định số
2014/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Kế hoạch số
81/KH-UBND ngày 10/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghị quyết số
04/2021/NQ-HĐND ngày 26/02/2021 và Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày
07/12/2023 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Ngân sách Trung ương
Kinh phí thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026-2035 giao cho thành phố Huế (nếu có).
3. Ngân sách từ các nguồn hợp
pháp khác (nếu có)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn
vị liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch đã được phê duyệt; lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch triển khai thực hiện Cam kết
tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố Huế với các nội dung của Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao
chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030 và các chương trình, đề
án khác có liên quan ở địa phương, nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, kịp thời,
toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1559/QĐ-BYT ngày 01/6/2026.
- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan
liên quan và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch.
- Hằng năm tổng hợp báo cáo lồng
ghép với các hoạt động Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và các chương trình, đề án khác có liên quan để
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Bộ Y tế (Cục Dân số).
- Tổ chức tổng kết việc thực Kế
hoạch triển khai thực hiện Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình
toàn cầu đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Huế (Cam kết FP 2030) và gửi báo
cáo về Uỷ ban nhân dân thành phố Huế, Bộ Y tế (Cục Dân số) trước ngày
15/12/2030.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; bảo
đảm lồng ghép với Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030 và các chương trình, đề án có liên quan
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp thực hiện đổi mới nội
dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới
và giới tính trong nhà trường phù hợp từng cấp học, từng lứa tuổi cho học sinh,
sinh viên, nhất là trong các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, bảo đảm
hình thành kiến thức và kỹ năng đúng đắn có hệ thống cho thế hệ trẻ.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp các cơ quan báo chí
trên địa bàn, Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh Huế (IOC) đẩy mạnh
tuyên truyền thường xuyên, liên tục các nội dung về kế hoạch hoá gia đình; ngày
tránh thai thế giới (26/9) hằng năm trên các nền tảng số.
5. Sở Nội vụ
Lồng ghép thực hiện các hoạt động
tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình cho người dân tại các
xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vào nội dung giảm thiểu
tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống thuộc nội dung số 03, nội dung
thành phần số 03, hợp phần thứ hai, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, thực hiện các
chương trình, đề án liên quan đến hoạt động tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
kế hoạch hóa gia đình cho người dân tại các xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố Huế và các tổ chức thành viên của Mặt trận; Hội Kế hoạch
hoá gia đình thành phố Huế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
mình, tham gia triển khai việc thực hiện Kế hoạch này.
7. Uỷ ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ tình hình thực tế của
địa phương và nội dung của Kế hoạch triển khai thực hiện Cam kết tham gia
Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 trên địa bàn thành phố
Huế để xây dựng Kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương;
lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án khác có liên quan trên địa bàn,
bảo đảm đồng bộ, kịp thời, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch
này.
- Ban hành theo thẩm quyền về hỗ
trợ, khuyến khích thực hiện kế hoạch hoá gia đình; bố trí kinh phí, xác định mục
tiêu về phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình; đẩy mạnh
xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương trong dự toán ngân sách hằng
năm đã được phân cấp theo quy định.
- Hằng năm tổng hợp báo cáo kết
quả triển khai thực hiện Cam kết FP2030 lồng ghép với các hoạt động Chương
trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
và các chương trình, đề án khác có liên quan tại địa phương gửi về Sở Y tế
thành phố Huế theo quy định.
- Tổ chức tổng kết việc thực hiện
Cam kết FP2030 và gửi báo cáo về Sở Y tế thành phố Huế trước ngày 15/11/2030
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Bộ Y tế (Cục Dân số).
V. CHẾ ĐỘ
BÁO BÁO
Yêu cầu Giám đốc các sở, ban
ngành, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Huế và Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao
xây dựng Kế hoạch triển khai lồng ghép với các hoạt động Chương trình củng cố,
phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và các chương
trình, đề án khác có liên quan và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước
ngày 15/11 hằng năm gửi về Sở Y tế thành phố Huế để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố Huế và Bộ Y tế (Cục Dân số).
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Cam kết tham gia Chương trình kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm
2030 trên địa bàn thành phố Huế. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban ngành, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố Huế (thông qua Sở Y tế) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo) ;
- Cục Dân số;
- CT và các PCT UBND thành phố Huế;
- Các đơn vị có tên tại mục IV;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, DL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|