QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG THÔNG BÁO
VÀ ĐIỂM HỎI ĐÁP QUỐC GIA VỀ VỆ SINH DỊCH TỄ VÀ KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/2/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 của Thủ tướng
Chính phủ Thành lập Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch
tễ và kiểm dịch động thực vật Việt Nam;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến và Phát
triển thị trường nông sản tại Văn bản số 950/CBTTNS-SPS ngày 06/10/2017 về ban
hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Thông báo
và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật Việt
Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về
vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn
phòng SPS Việt Nam) là đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có chức năng làm đầu mối thực hiện các nghĩa vụ minh bạch hóa theo yêu cầu của
Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam
tham gia; thông báo và hỏi đáp các nội dung và quy định về vệ sinh dịch tễ và
kiểm dịch động thực vật (SPS); yêu cầu các nước thành viên WTO cung cấp thông
tin về các biện pháp, thủ tục đánh giá rủi ro, thanh tra, kiểm tra và các vấn đề
có liên quan về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật.
2. Văn phòng SPS Việt Nam có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động
theo quy định của pháp luật.
3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Sanitary and
Phytosanitary Notification Authority and Enquiry Point.
4. Trụ sở của Văn phòng SPS Việt Nam đặt tại Cục Chế
biến và Phát triển thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về nhiệm vụ đầu mối thông báo các quy định về vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Thông báo các quy định, biện pháp thay đổi về vệ
sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của Việt Nam đến Ban thư ký WTO, các tổ
chức quốc tế, các đối tác thương mại theo Hiệp định Thương mại tự do mà Việt
Nam đã ký kết (sau đây gọi tắt là WTO và các tổ chức quốc tế);
b) Tiếp nhận, cung cấp thông tin, thông báo, bản
sao tài liệu về vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của các thành viên WTO
và các tổ chức quốc tế cho các Bộ, Ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
nước theo quy định.
2. Về nhiệm vụ đầu mối hỏi đáp các quy định về vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Tiếp nhận, trả lời các câu hỏi và cung cấp tài
liệu về các biện pháp, thủ tục đánh giá rủi ro; quy trình sản xuất và kiểm dịch;
các thỏa thuận song phương và đa phương và các vấn đề khác liên quan đến vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho WTO và các tổ chức quốc tế theo quy
định của pháp luật Việt Nam; quy định của WTO và các Tổ chức Quốc tế mà Việt
Nam là thành viên;
b) Đề nghị WTO, các nước thành viên của WTO và các
tổ chức quốc tế trả lời câu hỏi, cung cấp thông tin, tài liệu về vệ sinh dịch tễ
và kiểm dịch động thực vật theo quy định.
3. Tổ chức thiết lập và duy trì mạng lưới thông tin
quốc gia SPS giữa Văn phòng SPS Việt Nam với các đầu mối, các điểm hỗ trợ kỹ
thuật về thông báo, hỏi đáp của Bộ, ngành có liên quan với WTO và các tổ chức
quốc tế.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan theo quy định của WTO và các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam
đã ký kết.
5. Ký kết, thực hiện các dự án, hợp đồng cung cấp
thông tin, tư vấn trong lĩnh vực SPS với các tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng chương trình, chuẩn bị nội dung, tài liệu
cho các cuộc họp đàm phán, hội nghị, hội thảo về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động
thực vật thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo về minh bạch hóa,
thông báo, hỏi đáp về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật theo quy định
của pháp luật Việt Nam, quy định của WTO và các tổ chức quốc tế.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
xây dựng phương án, tham gia đàm phán các Hiệp định song phương và đa phương
liên quan đến vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật.
9. Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong việc điều phối mạng lưới SPS Việt Nam để tham mưu thực hiện các
chủ trương, chính sách và triển khai, áp dụng, xử lý các biện pháp SPS trong
thương mại quốc tế.
10. Đầu mối liên lạc, chủ trì, phối hợp với các tổ
chức quốc tế, song phương và đa phương hoạt động về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch
động thực vật ở Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối Thông báo và hỏi đáp
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị
trí việc làm, số lượng viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ,
chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của Bộ và quy định của
pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực
khác được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng SPS Việt Nam có Giám đốc và
không quá 02 Phó Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ
nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Giám đốc do 01 Phó Cục trưởng Cục Chế biến và
Phát triển thị trường nông sản kiêm nhiệm.
a) Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Văn
phòng SPS Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng SPS Việt Nam; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Thư ký Tổng hợp và Tổ công tác liên Bộ;
chỉ đạo xây dựng, trình Bộ phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của
Văn phòng SPS Việt Nam; bố trí công chức, viên chức phù hợp với nhiệm vụ được
giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
b) Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một
số mặt công tác theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc,
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
c) Khi cần thiết, Văn phòng SPS Việt Nam được huy động
công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ được
giao theo quy định.
2. Các bộ phận chuyên môn:
a) Tổ Thư ký Tổng hợp: làm việc theo chế độ chuyên
trách.
b) Tổ công tác liên Bộ: gồm 01 cán bộ lãnh đạo cấp
Vụ, Cục làm đầu mối đại diện cơ quan; 01 chuyên trách thực hiện việc thông báo
và trả lời hoặc chuẩn bị các tài liệu liên quan theo phân công của Giám đốc Văn
phòng SPS Việt Nam và công chức, viên chức do Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công Thương cử tham gia theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Quyết định
số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 của Thủ tướng
Chính phủ.
c) Các điểm hỗ trợ kỹ thuật đặt tại các cơ quan chức
năng thuộc các Bộ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2 Quyết định số 99/2005/QĐ-TTg ngày 09/5/2005 của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Biên chế viên chức/số lượng người làm việc tại
Văn phòng SPS Việt Nam được xác định theo Đề án vị trí việc làm do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Văn phòng. Giám đốc
Văn phòng có trách nhiệm bố trí, sắp xếp số lượng người làm việc tại bộ phận
chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm và quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành, thay thế Quyết định số 1733/QĐ-BNN-TCCB
ngày 15/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức
năng, nhiệm vụ của Văn phòng SPS Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, Giám đốc Văn phòng SPS Việt
Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Công đoàn NN&PTNT Việt Nam;
- Đảng ủy Bộ, CĐ&TN cơ quan Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Cường
|