|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 96/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2230/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG
10 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định
hướng đến năm 2045 (Đề án), chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành
Long(1); trên cơ sở tham mưu, đề xuất
của Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời,
hiệu quả, cụ thể hóa các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Đề
án được phê duyệt tại Quyết định số 2230/QĐ- TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
b) Đào tạo nguồn nhân lực đường
sắt của tỉnh Ninh Bình đáp ứng yêu cầu triển khai các dự án đường sắt trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải
bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Quyết định số
2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Việc xác định
trình độ đào tạo, nhóm ngành đào tạo phải gắn với các quy hoạch, định hướng,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời phù hợp với các
chính sách về phát triển nhân lực của tỉnh đặc biệt là Nghị quyết số 15-NQ/TU
ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Đảm bảo chất lượng đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực đường sắt của tỉnh gắn với thị trường lao động; tăng
cường đào tạo thực hành, kỹ năng ứng dụng.
c) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo, đơn vị có liên quan; theo
dõi, kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong việc
triển khai, tổ chức thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực đường sắt
a) Rà soát, hoàn thiện các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến đào tạo, phát triển nhân lực đường sắt.
b) Rà soát, nghiên cứu và đề xuất
cơ chế, chính sách để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt, trong đó
chú trọng chính sách ưu đãi, đãi ngộ, thu hút, sử dụng và giữ chân nguồn nhân lực
chất lượng cao, nhất là cán bộ quản lý nhà nước, kỹ sư, nghiên cứu viên, giảng
viên, chuyên gia kỹ thuật tham gia đào tạo, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ
công nghệ.
2. Tăng cường
năng lực cho các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu
Lựa chọn, tập trung đầu tư tăng
cường năng lực, đặc biệt trang thiết bị, phòng thực hành cho một số cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo có chuyên ngành đào tạo liên
quan đến lĩnh vực đường sắt từng bước đạt chuẩn khu vực, bảo đảm đủ năng lực
đào tạo nhân lực chất lượng cao các chuyên ngành đường sắt.
3. Đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực
a) Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu triển khai thực hiện các dự án đường sắt
- Tổ chức đào tạo chuyển đổi,
đào tạo văn bằng hai cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật hiện có sang lĩnh vực đường sắt
để kịp thời đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ các tuyến đường sắt khởi công
trong giai đoạn 2025-2030.
- Triển khai các chương trình,
chính sách khuyến khích, thu hút người học vào học các ngành, nghề trọng điểm
phục vụ xây dựng, vận hành, khai thác, bảo trì đường sắt; ưu tiên đầu tư hỗ trợ
đào tạo nguồn nhân lực tài năng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ để nắm bắt,
làm chủ công nghệ lõi, công nghệ cao trong lĩnh vực đường sắt.
- Triển khai công tác truyền thông
và hướng nghiệp đầy đủ, kịp thời về nhu cầu nhân lực đường sắt để cung cấp
thông tin rõ ràng, dễ tiếp cận cho học sinh, phụ huynh, giáo viên và cộng đồng
xã hội về triển vọng nghề nghiệp, lộ trình phát triển và chính sách ưu đãi khi
theo học các ngành nghề liên quan đến đường sắt.
b) Đào tạo nguồn nhân lực vận
hành, khai thác, bảo trì
- Xây dựng kế hoạch, xác định
mô hình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì các tuyến đường
sắt và hạ tầng đi kèm trên cơ sở nhu cầu thực tế của các đơn vị vận hành, khai
thác, bảo trì.
- Ưu tiên tuyển dụng lực lượng
lao động đã tham gia thiết kế, thi công các tuyến đường sắt vào các vị trí liên
quan đến công tác bảo trì, đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm
nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ bảo trì hệ thống đường sắt.
- Đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ nhân lực vận hành, khai thác, bảo trì trên các tuyến đường sắt hiện
hữu để bổ sung nhân lực cho các tuyến đường sắt theo quy hoạch.
c) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý nhà nước
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong nước và nước ngoài, trực tiếp và trực tuyến, lý
thuyết và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản
lý hệ thống đường sắt hiện đại, các tiêu chuẩn quốc tế, mô hình và kinh nghiệm
phát triển hệ thống đường sắt của các quốc gia tiên tiến.
- Cử đi học đại học văn bằng
hai, sau đại học các chuyên ngành đường sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa
tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo yêu cầu vị trí việc làm.
d) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
quản lý dự án
- Tổ chức các chương trình bồi
dưỡng ngắn hạn kết hợp trong nước và nước ngoài, trực tiếp và trực tuyến, lý
thuyết và thực hành, tập trung kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về công tác quản
lý dự án; tổ chức nghiên cứu, khảo sát, thực hành, thực tập tại các dự án đường
sắt tốc độ cao, đường sắt điện khí hóa có công nghệ tương tự đã được triển khai
thành công ở trong nước và quốc tế.
- Lựa chọn, tăng cường đội ngũ
nhân sự có kinh nghiệm từ các đơn vị quản lý dự án công trình giao thông để bổ
sung nhân lực cho các đơn vị quản lý dự án đường sắt, bảo đảm đủ nguồn nhân lực
triển khai dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam và các dự án đường sắt
khởi công giai đoạn 2025-2030.
4. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt
a) Tăng cường xây dựng, mở rộng
quan hệ quốc tế, đặc biệt là với các quốc gia có trình độ phát triển cao về đường
sắt, các tập đoàn công nghệ lớn và các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm,
hợp tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao về đường sắt.
b) Ưu tiên học bổng, đặc biệt
là đối với các chương trình học bổng theo hiệp định liên chính phủ để tăng cường
đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tại nước ngoài cho giảng viên, kỹ
sư và cán bộ quản lý trong lĩnh vực đường sắt.
5. Tăng cường
huy động, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư và tăng cường hợp tác công tư cho đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực đường sắt
a) Lồng ghép các nhiệm vụ, giải
pháp phù hợp của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt để sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cho việc triển
khai thực hiện Đề án.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
lựa chọn các cơ sở đào tạo để đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực thực hiện Đề án theo quy định.
c) Các cơ sở đào tạo xây dựng
và triển khai chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính cho người học; xây dựng
và triển khai chương trình liên kết với doanh nghiệp, cam kết bảo đảm việc làm
cho sinh viên.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ theo Kế hoạch này được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả
các chương trình, dự án, đề án liên quan khác) theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, quy định của pháp luật có liên quan và các nguồn tài chính hợp
pháp khác theo quy định hiện hành.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách,
phạm vi quản lý và căn cứ nhu cầu thực tiễn có trách nhiệm lập dự toán ngân
sách hàng năm thực hiện Kế hoạch để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm quy định của pháp luật và các hướng
dẫn, chỉ đạo của các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ động lồng
ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trong quá trình xây dựng, triển khai,
tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
2. Sở Xây
dựng
a) Chủ trì, phối hợp và theo
dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm) hoặc
đột xuất (khi có yêu cầu), tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân
dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
b) Tổ chức xây dựng, triển khai
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước, quản
lý dự án đường sắt theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động triển khai
các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến các nhiệm
vụ sau:
a) Tổ chức xây dựng và triển
khai các chương trình, kế hoạch đào tạo trình độ giáo dục đại học, giáo dục nghề
nghiệp về đường sắt; thực hiện việc chuẩn hóa chương trình đào tạo; đào tạo đội
ngũ giảng viên cho các cơ sở đào tạo; xây dựng các chính sách thu hút, khuyến
khích người học các ngành đào tạo phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở
giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo nguồn
nhân lực đường sắt theo mục tiêu của Đề án; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên phục vụ đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực đường sắt chất lượng cao.
c) Xem xét, đề xuất, tổ chức lựa
chọn cơ sở đào tạo để giao chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng, đại
học, sau đại học; tuyển sinh học đại học, sau đại học tại nước ngoài theo các đề
án, học bổng hiệp định đối với các ngành thuộc lĩnh vực đường sắt; giám sát kết
quả đào tạo của các cơ sở đào tạo hàng năm.
4. Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định
nhu cầu nhân lực đường sắt trên địa bàn tỉnh; xây dựng và đề xuất cấp có thẩm
quyền ban hành các chính sách của địa phương để thu hút nhân lực đường sắt.
5. Sở
Công thương chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị, địa phương
có liên quan triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đội ngũ
nhân lực phát triển công nghiệp hỗ trợ đường sắt trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu triển
khai cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng đội ngũ nhân lực chất lượng cao
trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đáp ứng
nhu cầu Chương trình khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia phục vụ phát
triển công nghiệp đường sắt trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài
chính căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách
địa phương, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
8. Công an
tỉnh chủ động thực hiện các nhiệm vụ được Bộ Công an giao liên
quan đến việc thực hiện Đề án.
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường chủ động phối hợp với các sở, ngành và
đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Kế hoạch này để triển khai
trên địa bàn quản lý.
10. Các
trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch
và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này.
b) Chủ động phối hợp với các sở,
ngành liên quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực đường
sắt của tỉnh.
IV. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, lĩnh vực phụ trách và phạm vi quản lý tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch này; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện định kỳ hàng năm
(trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) gửi
Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng
hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy và UBND các xã, phường;
- Các trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP, Ban, TT;
- Lưu: VT,VP4.
Tudd_VP4_01.KH.2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
(1) Tại Công văn số 1143/VPCP-KGVX
ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Đề án đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến
năm 2045