|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/VBHN-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN
ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế Đại
lý đổi ngoại tệ, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2008, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1.
Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp
luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý
đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8
năm 2016.
2. Thông tư số
15/2019/TT-NHNN ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về
hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 11 năm 2019.
3. Thông tư số
75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi
phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31
tháng 12 năm 2025.
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối năm 2005;
Căn cứ Nghị định
số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định
số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối[1],[2],[3],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ.
Điều 2.[4],[5],[6] Quyết định
này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số
1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban
hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ.
Điều 3.[7] Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng
được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
QUY CHẾ
ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1.[8] Quy chế này điều chỉnh
hoạt động đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức
tín dụng được phép trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Hoạt động đổi
ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định của Tổng
Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về mạng lưới
hoạt động của Tổ chức tín dụng.
3. Hoạt động đổi đồng
tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật khác và không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng[9]
1. Tổ chức tín dụng
được phép, bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế
làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép.
3. Các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến hoạt động đại lý đổi ngoại tệ.
Điều 3.[10] (được bãi bỏ)
Điều 4. Hoạt động của đại lý đổi ngoại tệ[11]
1. Các đại lý đổi
ngoại tệ chỉ được hoạt động dưới hình thức dùng Đồng Việt Nam mua ngoại tệ tiền
mặt của cá nhân và không được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân lấy đồng Việt
Nam hoặc ngoại tệ khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đại lý đổi ngoại
tệ đặt tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền mặt thu đồng
Việt Nam cho cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
3.[12] Tổ chức
kinh tế có thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng ủy quyền trong hợp đồng đại lý về
việc đặt đại lý đổi ngoại tệ ở một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức
kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh.
Điều 4a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ[13]
1. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ nộp
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo
phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính.
3. Trường hợp gửi
hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ
ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Trường hợp thủ tục
hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ
thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
4. Các tài liệu
trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính
(tập tin định dạng PDF).
5. Các tài liệu
trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải
là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa
thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao
có chứng thực, bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu
khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao
có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải
được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch
ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của
pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký
kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch.
7. Tổ chức chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề
nghị.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 5.[14]
(được bãi bỏ)
Điều 6.[15]
(được bãi bỏ)
Điều 6a. Các trường hợp thay đổi phải đăng ký, thông báo[16]
1. Các trường hợp
thay đổi về các nội dung sau phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ:
a) Thay đổi tên, địa
chỉ của tổ chức kinh tế;
b) Thay đổi địa chỉ
đặt đại lý đổi ngoại tệ;
c) Tăng số lượng đại
lý đổi ngoại tệ.
2. Trường hợp thay
đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi ngoại tệ, tổ chức
kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ trong thời hạn 30 (ba mươi)
ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
3. Hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 7 và
Điều 7a Quy chế này.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng
ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ[17]
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (theo
mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy
chế này);
b) Văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng
minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngoại tệ tại địa Điểm theo quy định của
Chính phủ về Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ; cam kết của tổ chức kinh tế về việc chỉ làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng
thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên
đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch;
d) Quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ bao gồm các nội dung
chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ;
việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách;
chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo;
đ) Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng ủy
quyền, bao gồm những nội dung chính sau:
(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính,
số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp
đồng;
(ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngoại tệ;
(iii) Quy định đại lý đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ bằng
tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi được
(ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ
chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy định về
nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại
các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt
cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định
các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng,
trong đó quy định rõ đại lý đổi ngoại tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
đổi ngoại tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo
thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật;
(vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải
bán số ngoại tệ tiền mặt mua được cho tổ chức tín
dụng ủy quyền.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy
định tại khoản 1 Điều 6a Quy chế này;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng
thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên
đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch và văn bản cam kết của tổ chức kinh tế
kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) việc đáp ứng điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế
(đối với trường hợp tăng số lượng đại lý đổi ngoại tệ).
Điều 7a. Trình tự, thủ tục chấp thuận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ[18]
1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện hoạt động đại lý
đổi ngoại tệ hoặc thay đổi đại lý đổi ngoại tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại
lý đổi ngoại tệ theo quy định tại Quy chế này.
2.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Quy chế này) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ
(theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy chế
này).
Trường
hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn
bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Quy chế này.
Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối
cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại
tệ, Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức kinh tế đặt
đại lý đổi ngoại tệ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực cấp Giấy chứng nhận gửi một bản sao Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính để biết và theo dõi.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ:
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy
quyền;
b) Trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh
tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết
hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, tổ
chức kinh tế phải chấm dứt
hoạt động đại lý đổi ngoại tệ và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý
đổi ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi cấp Giấy chứng
nhận trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết
hiệu lực hoặc chấm dứt thời hạn hợp đồng;
c) Tổ
chức kinh tế có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ phải
đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh
tế thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ và thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, khoản 1, khoản 2 Điều 7a Quy chế này.
Điều 8. Bán ngoại tệ cho cá nhân xuất cảnh về nước
Đại lý đổi ngoại tệ
đặt tại khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá
nhân mang hộ chiếu nước ngoài khi xuất cảnh theo các quy định sau đây:
1. Bán từ 1.000
USD (Một nghìn Đôla Mỹ) trở xuống hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương
đương cho cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh trên cơ sở xuất trình hộ chiếu.
2. Bán trên 1.000
USD (Một nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương cho
cá nhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh. Khi bán ngoại tệ, Đại lý đổi ngoại tệ
yêu cầu người mua xuất trình hộ chiếu, hóa đơn (biên lai) đã đổi ngoại tệ tại
các tổ chức tín dụng được phép hoặc các Đại lý đổi ngoại tệ tại Việt Nam. Thời
hạn hiệu lực của hóa đơn (biên lai) được sử dụng để mua lại ngoại tệ đã đổi trước
đây là 90 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai) đổi ngoại tệ. Đại lý đổi
ngoại tệ phải thu hồi hóa đơn (biên lai) đã đổi ngoại tệ trước đây.
Mức ngoại tệ cá
nhân được mua lại tối đa không quá số ngoại tệ đã đổi ghi trên hóa đơn (biên
lai).
Điều 9. Thời hạn bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ
1. Đại lý đổi ngoại
tệ phải bán toàn bộ số ngoại tệ mua được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại)
cho Tổ chức tín dụng ủy quyền[19]
vào cuối mỗi ngày làm việc. Trong trường hợp địa điểm đặt Đại lý đổi ngoại tệ
cách xa Tổ chức tín dụng ủy quyền[20],
đi lại khó khăn thì Tổ chức tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế để thỏa thuận
với tổ chức về thời hạn bán số ngoại tệ tiền mặt mua được nhưng tối đa không
quá 7 (bảy) ngày làm việc.
2. Đại lý đổi ngoại
tệ được tồn quỹ hàng ngày một số lượng tiền lẻ ngoại tệ tiền mặt để phục vụ hoạt
động đổi ngoại tệ theo thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy quyền[21] với tổ chức làm Đại
lý đổi ngoại tệ nhưng tối đa không quá 2.000 USD (hai nghìn đôla Mỹ) hoặc các
loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương. Trường hợp Đại lý đổi ngoại tệ có
nhu cầu tăng mức tồn quỹ ngoại tệ trên 2.000 USD, tổ chức làm Đại lý đổi ngoại
tệ phải có văn bản giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[22] trên địa bàn nơi đặt
Đại lý đổi ngoại tệ để xem xét, giải quyết.
3. Trong thời hạn
15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tăng mức tồn quỹ
của tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[23] căn cứ tình hình và
nhu cầu thực tế trên địa bàn, trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy
quyền[24] với tổ chức
làm Đại lý đổi ngoại tệ để có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận
hay không chấp thuận việc tăng hạn mức tồn quỹ của Đại lý đổi ngoại tệ.
Điều 10. Trách nhiệm của Đại lý đổi ngoại tệ
1. Niêm yết, thông
báo công khai tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt Đại
lý đổi ngoại tệ và thực hiện mua ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã
niêm yết, thông báo. Riêng Đại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly cửa khẩu quốc
tế niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt
Nam và thực hiện mua, bán ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết,
thông báo.
2. Tỷ giá mua, bán
ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng và Đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp
đồng Đại lý giữa Tổ chức tín dụng ủy quyền[25] với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ, phù hợp
với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện chế độ
ghi chép hóa đơn mua, bán ngoại tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng
dẫn của Tổ chức tín dụng ủy quyền[26],
phù hợp với chế độ hạch toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi ngoại tệ cho Tổ chức
tín dụng ủy quyền[27]
nào thì sử dụng hóa đơn của Tổ chức tín dụng ủy quyền[28] đó. Khi thực hiện đổi ngoại tệ, Đại lý đổi
ngoại tệ phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại lý đổi ngoại
tệ phải chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ và các
quy định tại Quy chế này.
5. Trong quá trình
hoạt động, khi Đại lý đổi ngoại tệ phát hiện trường hợp khách hàng sử dụng các
loại ngoại tệ giả, ngoại tệ không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán,
Đại lý đổi ngoại tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số ngoại tệ này và
thông báo cho cơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử lý.
Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy quyền[29]
1. Tổ chức tín dụng
được phép căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ
điều kiện làm Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng Đại lý đổi
ngoại tệ.
2. Tổ chức các lớp
ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức
ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của Đại lý đổi
ngoại tệ.
3. Cung cấp phần mềm
cho các Đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện
cụ thể của Tổ chức tín dụng và tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ.
4. Kiểm tra, kiểm
soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của Đại lý do mình ủy
nhiệm. Nếu phát hiện Đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại
lý và các quy định tại Quy chế này thì Tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức
độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.
5. Trong trường hợp
phải thanh lý hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày thanh lý hợp đồng, Tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[30]
trên địa bàn biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đổi ngoại tệ đã cấp và chấm
dứt hoạt động đổi ngoại tệ của Đại lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[31]
1. Chỉ đạo và hướng
dẫn các Tổ chức tín dụng trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Quy chế
này trong việc ủy nhiệm đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức.
2. Kiểm tra, giám
sát hoạt động đổi ngoại tệ của các Đại lý đổi ngoại tệ theo định kỳ hoặc đột xuất
và xử lý những vi phạm nếu có theo quy định tại điều 14 Quy chế
này.
3. Cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức trên cơ sở các quy định của
Quy chế này.
4. Báo cáo định kỳ
hàng quý theo quy định tại điều 15 Quy chế này hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động đổi ngoại
tệ của các Đại lý trên địa bàn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.[32] (được bãi bỏ)
Điều 14. Kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Tổ chức tín dụng
ủy quyền[33] có trách nhiệm
hướng dẫn và định kỳ (tối thiểu một tháng một lần) hoặc đột xuất kiểm tra hoạt
động của các Đại lý đổi ngoại tệ trong việc chấp hành các quy định tại hợp đồng
Đại lý đổi ngoại tệ và Quy chế này.
2. Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực[34]
có trách nhiệm định kỳ hàng năm và đột xuất kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt
động đổi ngoại tệ của các Đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn theo quy định tại
Quy chế này.
3. Khi phát hiện Đại
lý đổi ngoại tệ có vi phạm các quy định về hoạt động đổi ngoại tệ, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực[35]
căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ đã cấp và thông báo cho Tổ chức tín
dụng ủy quyền[36] để hủy
bỏ hợp đồng Đại lý đã ký với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ.
4. Trường hợp Tổ
chức tín dụng ủy quyền[37]
liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của Đại lý đổi ngoại tệ thì Tổ chức
tín dụng ủy quyền[38]
cũng bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo
các quy định về xử lý vi phạm hành chính.
5. Tổ chức tín dụng
ủy quyền[39] có 2
(hai) Đại lý đổi ngoại tệ trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định
tại Quy chế này sẽ không được ký kết mới các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ với
các tổ chức khác trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ ngày phát hiện sai phạm lần
thứ hai.
6. Tổ chức tín dụng
ủy quyền[40] có 3 (ba)
Đại lý đổi ngoại tệ trở lên trong vòng 12 (mười hai) tháng vi phạm quy định tại
Quy chế này thì sẽ không tiếp tục ký kết các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ với
các tổ chức khác.
7. Tổ chức, cá nhân
vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ, tính chất của hành
vi vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Hàng quý, trước
ngày 5 (năm) tháng đầu quý sau, các tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ phải báo
cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[41] nơi đặt Đại lý đổi ngoại tệ về tình hình đổi
ngoại tệ trong quý (Phụ lục 3).
2. Hàng quý, trước
ngày 15 (mười lăm) tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực[42] tổng hợp tình hình đổi
ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
ngoại hối[43]) (Phụ lục 4).
Phụ lục 1[44]
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...., ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ
ĐẠI
LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực …
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký giữa … (Tên tổ chức kinh tế)
và … (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền):
số
…
ngày …/…/…
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … xem xét cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho … (Tên tổ chức kinh tế) tại các
địa điểm sau:
1. Đại
lý đổi ngoại tệ số 1: địa chỉ, điện thoại
2. Đại
lý đổi ngoại tệ số 2: địa chỉ, điện thoại
3. Đại
lý đổi ngoại tệ số n: địa chỉ, điện thoại
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ,
tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 2[45]
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…..,
ngày…. tháng…. năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại
hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Quyết định số
21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế Đại
lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số
75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….1
Xét đề nghị của … (tên tổ chức
kinh tế) tại Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG
NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
đã đăng ký làm đại lý đổi ngoại
tệ cho ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền) tại các địa Điểm sau:
|
STT
|
Tên
đại lý đổi ngoại tệ
|
Địa
chỉ
|
Điện
thoại, Fax
|
|
1
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi ngoại tệ số n
|
|
|
Điều 2. Trong quá trình
thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, ...
(tên tổ chức kinh tế) phải chấp hành đúng các quy định pháp luật hiện hành về đại
lý đổi ngoại tệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Tên tổ chức tín dụng ủy quyền;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 3
|
Tên TCKT
Tên/Số Đại lý đổi ngoại tệ:
Địa chỉ: (nơi đặt bàn đổi ngoại tệ)
ĐT:
|
……,
ngày … tháng … năm …….
|
|
Kính
gửi:
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực[46]….….
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý ……. năm ……….)
Đơn
vị: Quy USD
|
Tên
đại lý đổi ngoại tệ
|
Tồn
quỹ đầu quý
|
Doanh
số mua ngoại tệ trong quý
|
Doanh
số bán ngoại tệ cho khách hàng (đối với đại lý tại khu cách ly cửa khẩu)
|
Doanh
số bán ngoại tệ cho TCTD
|
Tồn
quỹ cuối quý
|
|
Đại
lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
|
|
|
Đại
lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
(Tỷ giá quy đổi ra USD đối với
ngoại tệ không phải là đô la Mỹ lấy vào thời điểm báo cáo)
|
LẬP
BIỂU
|
KIỂM
SOÁT
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 4
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực[47]…………
Kính
gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI[48])
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý ……. năm ……….)
|
|
Số
lượng Đại lý
|
Doanh
số mua ngoại tệ (quy USD)
|
Doanh
số bán ngoại tệ cho khách hàng (quy USD)
|
Doanh
số bán cho TCTD (quy USD)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
LẬP
BIỂU
|
KIỂM
SOÁT
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 5[49]
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...., ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực …
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ:
số
…
ngày cấp …/…/…
… (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị thay đổi Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ với nội dung sau:
……………………………………………………………………………………..………………
……………………………………………………………………..………………………………
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ,
tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 6[50]
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…….., ngày…. tháng…. năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số… ngày….,
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ lần…. số…. ngày….)
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC....
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số
28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại
hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Quyết định số
21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế Đại
lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số
75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….2
Xét đề nghị của … (tên tổ chức
kinh tế) tại Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG
NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp: …
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ số…. ngày…./…./….
đã đăng ký thay đổi đại lý đổi
ngoại tệ với các nội dung sau:
1……………………………………………………………………………………
2……………………………………………………………………………………
3……………………………………………………………………………………
Các nội dung khác trong Giấy chứng
nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số... ngày…./…./…. vẫn giữ nguyên hiệu lực thi
hành.
Điều 2. Giấy chứng nhận
này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại
tệ số ... ngày…./…./…. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Tên tổ chức tín dụng ủy quyền;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để biết, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy
phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động
đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các
tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định
số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của
Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân”
[2] Thông
tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy
phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các
tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định
số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.”
[3] Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch
vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[4] Điều
3 và Điều 5 Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 3. Quy
định chuyển tiếp đối với các đại lý đổi ngoại tệ đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
Các đại lý đổi
ngoại tệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền theo Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ đã được cấp, trừ trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức
kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời
hạn kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
2. Kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều, khoản sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Mục 6 Thông
tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực
biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Khoản
2 Điều 1, Điều 6 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực
giấy tờ, văn bản;
3. Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.”
[5] Điều
6 và Điều 7 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản
lý ngoại hối, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019”
[6] Điều 36 và Điều
37 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch
vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025, quy định như sau:
“Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực
thi hành:
a) Thông tư 16/2015/TT-NHNN
ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN;
b) Thông
tư số 23/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
c) Khoản 3, khoản
4, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 1, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản
9 Điều 2 Thông tư số 11/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của
cá nhân;
d) Khoản 4, khoản
10, khoản 11, khoản 12, khoản 34, khoản 26, khoản 28, khoản 29, khoản 31, khoản
32, khoản 33, khoản 35 Điều 1, Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
21/2014/TT-NHNN;
đ) Điều 3 Thông
tư 17/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới hoạt động và
hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 1, Điều 3 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 1, khoản
2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 24/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.
Điều 37.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của
Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[8] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[9] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[10] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[11] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối, có hiệu
lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 6 của
Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[14] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[15] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[16] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7
của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[18] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[19] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[20] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[21] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[22] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[23] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[24] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[25] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[26] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[27] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[28] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[29] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[30] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[31] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch
vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[32] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản
quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày
13 tháng 8 năm 2016.
[33] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[34] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[35] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[36] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[37] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[38] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016
[39] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[40] Cụm
từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” được sửa đổi thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy
quyền” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 11/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm
pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng
8 năm 2016.
[41] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[42] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố”
được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[43] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay bằng cụm từ “Cục
Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[44] Phụ lục này được thay thế theo quy
định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
1 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
[45] Phụ lục này được thay thế theo quy
định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[46] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh, thành
phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[47] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh, thành
phố” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy
định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
[48] Cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” được thay bằng cụm từ “Cục
Quản lý ngoại hối” theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư số
75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 31/12/2025.
[49] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản
4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ
và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.
2 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
[50] Phụ lục này được thay thế theo quy
định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư số 75/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một
số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động
cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 31/12/2025.