|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 180/KH-UBND
|
Huế, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số
229/KH-UBND ngày 30/10/2020 về thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế), Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình trợ giúp người
khuyết tật năm 2026 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của
Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
Nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, cộng đồng dân cư và toàn xã hội quan tâm, trợ giúp người khuyết tật;
tạo điều kiện để người khuyết tật được tiếp cận các chính sách trợ giúp, các dịch
vụ xã hội, tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội và phát huy khả năng
của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- 90% người khuyết tật tiếp cận
các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; khoảng 6.000 trẻ em và người
khuyết tật được phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ
trợ giúp phù hợp;
- 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6
tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển; 80%
trẻ em từ sơ sinh đến 06 tuổi có kết quả sàng lọc nghi ngờ hoặc được xác định
có khuyết tật được đánh giá, can thiệp thiệp sớm các dạng khuyết tật;
- 80% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và 85% ở độ tuổi phổ thông có khả năng tiếp cận giáo dục được tiếp cận
giáo dục;
- 100% công trình xây dựng mới và
50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa,
thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết
tật;
- 50% người khuyết tật có nhu cầu
tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ
thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết
tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định;
- 50% xã/phường có câu lạc bộ
thể dục thể thao người khuyết tật có thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật
tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 50% thư viện công cộng
cấp xã tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng;
- Tỷ lệ người khuyết tật được
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng
¼ tỷ lệ chung cả thành phố;
- 80% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,
phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết
tật được tập huấn các kỹ năng sống; từ 400 - 500 người khuyết tật có nhu cầu và
đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm;
- 100% người khuyết tật có khó
khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp
luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;
- Phấn đấu 100% người khuyết tật
có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định;
- 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau;
- 70% xã/phường có tổ chức của
người khuyết tật.
II. NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
1. Nâng cao
nhận thức, năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
a) Nội dung
- Tuyên truyền pháp luật về người
khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch trợ giúp người
khuyết tật;
- Hướng dẫn, tổ chức các hoạt động
nhân kỷ niệm: ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4), ngày Sức khỏe tâm thần thế
giới (10/10), ngày Người khuyết tật Quốc tế (3/12)…;
- Điều tra, rà soát người khuyết
tật trên địa bàn toàn thành phố;
- Nâng cao năng lực thực hiện
công tác trợ giúp người khuyết tật: Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm
công tác trợ giúp người khuyết tật; Tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng chăm
sóc, phục hồi chức năng cho gia đình có người khuyết tật và người khuyết tật;
- Phối hợp lồng ghép triển khai
Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc
triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện
được trợ giúp pháp lý trên địa bàn thành phố Huế năm 2026;
- Lồng ghép kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật tại các địa phương, các
cơ sở trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi,
các địa phương.
2. Trợ giúp
y tế
a) Nội dung
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện
sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; Phát triển mạng lưới
cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và
phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật;
- Triển khai sàng lọc trẻ em từ
sơ sinh đến 06 tuổi phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển nhằm
can thiệp sớm các dạng khuyết tật; tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Tiếp tục triển khai thực hiện
các nội dung Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về chương trình phát triển hệ thống phục hồi
chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến 2050;
- Triển khai chương trình phục
hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế,
Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, các địa phương.
3. Trợ giúp
giáo dục
a) Nội dung
- Thực hiện có hiệu quả chính
sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người khuyết tật; thực
hiện đầy đủ chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ
khuyết tật; lựa chọn cơ sở có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật
phù hợp với tiêu chuẩn, tiêu chí về trợ giúp giáo dục đối với người khuyết tật;
- Tổ chức hướng dẫn, sử dụng
chương trình, sách giáo khoa, học liệu giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm
non và phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của người khuyết tật; Biên soạn tài liệu,
tổ chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên hỗ trợ giáo dục người
khuyết tật tham gia giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông về
nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật;
- Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục người khuyết tật có hiệu quả ở các địa phương phù hợp với
nhu cầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật:
phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục
chuyên biệt, giáo dục người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ
xa;
- Lồng ghép nội dung giáo dục
hòa nhập vào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao
đẳng có đào tạo ngành sư phạm;
- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật khi phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được xây dựng và triển khai.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
c) Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành liên quan, các địa phương.
4. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1. Trợ giúp giáo dục nghề
nghiệp
a) Nội dung
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ
đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật, các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
c) Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành liên quan, các địa phương, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật
và trẻ mồ côi; Hội Người mù, các tổ chức trong và ngoài nước…
4.2. Trợ giúp tạo việc làm và hỗ
trợ sinh kế
a) Nội dung
- Nhân rộng mô hình hỗ trợ sinh
kế đối với người khuyết tật; mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp; mô
hình phụ nữ khuyết tật tự lực; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
đối với người khuyết tật …;
- Ưu tiên thanh niên khuyết tật
khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được
vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Nội vụ, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi.
c) Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành liên quan, các địa phương, Ngân hàng chính sách xã hội, Hội Người mù, các
cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước…
5. Phòng chống
dịch bệnh; phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
5.1. Phòng chống dịch bệnh
a) Nội dung
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và
tổ chức của người khuyết tật trong phòng, chống dịch bệnh;
- Xây dựng mô hình phòng, chống
dịch bệnh bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế;
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các sở, ngành liên quan, các địa phương.
5.2. Phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai
a) Nội dung
- Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và
tổ chức của người khuyết tật trong phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
- Xây dựng mô hình phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với
thiên tai.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; các sở, ngành liên quan, các địa phương.
6. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng và tham gia giao thông
a) Trợ giúp tiếp cận công trình
xây dựng
- Hướng dẫn các đơn vị thiết kế,
thi công xây dựng đảm bảo thực hiện Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người
khuyết tật tiếp cận; thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra các
công trình xây dựng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận theo quy định;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ
năng thiết kế các công trình tiếp cận với người khuyết tật cho các kiến trúc
sư, kỹ sư xây dựng và các cá nhân hành nghề, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng;
- Tham mưu lộ trình tiếp tục cải
tạo, nâng cấp các công trình công cộng, nhà chung cư, bến ga, bến tàu… chưa phù
hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận
sử dụng.
b) Trợ giúp tiếp cận và tham
gia giao thông
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận. Bảo đảm tất cả các công trình, dự
án giao thông công cộng tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết
tật;
- Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng đảm bảo người khuyết tật tham gia
giao thông. Phấn đấu tăng dần số xe vận tải hành khách công cộng đảm bảo người
khuyết tật tiếp cận, tăng dần số công trình giao thông, đường dẫn tới nhà ga, bến
đỗ được cải tạo, sửa chữa;
- Cải tạo, nâng cấp sửa chữa
các đường dẫn tới nhà ga, bến đỗ, công trình giao thông để người khuyết tật tiếp
cận. Tuyên truyền cho đội ngũ lái xe, nhân viên về việc hỗ trợ hành khách là
người khuyết tật;
- Hỗ trợ cấp thẻ xe buýt miễn
phí theo đúng quy định cho người khuyết tật tham gia giao thông nếu có nhu cầu.
c) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Xây dựng
d) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, Hội liên quan, các địa phương.
7. Trợ giúp
pháp lý
a) Nội dung
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức,
tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện trợ giúp pháp lý về các kỹ năng trợ
giúp chuyên sâu đối với người khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được trợ
giúp pháp lý;
- Truyền thông về quyền của người
khuyết tật và quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật thuộc diện được
trợ giúp pháp lý, tăng cường truyền thông các vụ việc tham gia tố tụng thành
công trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông
khác phù hợp với các dạng tật. Biên soạn và phát hành các tài liệu truyền thông
có nội dung về chính sách trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý để
cung cấp cho các Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại
giam, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Hội Người khuyết tật, các cơ sở
trợ giúp xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người
khuyết tật và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Thực hiện hoạt động trợ giúp
pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp
lý có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại các cơ sở trợ giúp xã hội, trường học, cơ sở
kinh doanh, Hội người khuyết tật và các tổ chức khác của người khuyết tật khi
có yêu cầu.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, các địa phương.
8. Trợ giúp
tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Nội dung
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ,
công cụ tiện ích hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền
thông. Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người
khuyết tật;
- Nghiên cứu phát triển công
nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông;
- Tăng cường tuyên truyền,
phổ biến kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống, lao
động và học tập của người khuyết tật; hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán không tiền mặt, nền tảng Hue- S, các công cụ học tập trực tuyến thân
thiện.
- Tuyên truyền
các nội dung liên quan đến Chương trình trợ giúp người khuyết tật thành phố Huế
hằng năm trên các kênh truyền thông đang vận hành như Hue-S, mạng xã hội
Facebook, Zalo Official Account, các trang thông tin điện tử.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ;
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, các địa phương.
9. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao
a) Nội dung
Hướng dẫn các xã/phường thành lập
và phát triển hệ thống câu lạc bộ văn hóa, thể dục - thể thao cho người khuyết
tật; chỉ đạo hệ thống thư viện tổ chức không gian đọc thân thiện, đa dạng hóa dịch
vụ, sản phẩm thông tin và các điều kiện để hỗ trợ người khuyết tật;
- Tổ chức, phối hợp tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao dành cho người khuyết tật. Tạo điều
kiện cho người khuyết tật tập luyện, tham gia thi đấu tại các giải thể thao
dành cho người khuyết tật trong và ngoài nước;
- Chỉ đạo thực hiện miễn giảm
giá vé, giá dịch vụ khi người khuyết tật trực tiếp tham gia, sử dụng các dịch vụ
văn hóa, thể thao, giải trí tại các cơ sở văn hóa, thể thao: Bảo tàng, di tích
văn hóa - lịch sử, thư viện và triển lãm, nhà hát, rạp chiếu phim, các cơ sở thể
thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao, các cơ sở văn hóa, thể thao,
giải trí khác.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Văn hóa và Thể thao.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, các địa phương.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động du lịch
a) Nội dung
- Đề xuất, phối hợp với các đơn
vị liên quan thực hiện miễn giảm giá vé, giá dịch vụ khi người khuyết tật trực
tiếp tham gia, sử dụng các dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch trên địa
bàn thành phố;
- Khuyến khích, hỗ trợ các
doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư công nghệ, kỹ thuật để giúp người khuyết tật tiếp
cận thông tin về du lịch và có điều kiện tham gia tốt các hoạt động du lịch;
- Nâng cao nhận thức trong
ngành du lịch - dịch vụ: tuyên truyền, tập huấn cho nhân viên khách sạn, nhà
hàng, hướng dẫn viên, quản lý di tích về phục vụ người khuyết tật (khuyết tật vận
động, khiếm thị, khiếm thính).
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, các địa phương.
11. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
a) Nội dung
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức
của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với
phụ nữ khuyết tật. Tổ chức lồng ghép các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối
nhằm hỗ trợ phụ nữ khuyết tật tiếp cận với chính sách an sinh xã hội; Vận động
các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khuyết tật tại cộng đồng;
- Duy trì và phát triển các câu
lạc bộ phụ nữ khuyết tật để phụ nữ khuyết tật có cơ hội tham gia, chia sẻ về
sinh kế, sức khỏe sinh sản, sống độc lập...;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để phụ
nữ khuyết tật mạnh dạn khởi nghiệp, hiện thực hóa
ý tưởng kinh doanh, tăng quyền năng kinh tế, xoá bỏ định kiến, khẳng định bản
thân;
- Giới thiệu phụ nữ khuyết tật
có mô hình sinh kế tham gia các hội nghị, hội chợ kết nối tiêu thụ sản phẩm để
mở rộng thị trường kinh doanh, tăng thu nhập.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Hội
Liên hiệp Phụ nữ thành phố
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành liên quan, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi,
các địa phương.
12. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Nội dung
- Vận động nguồn lực hỗ trợ cải
tạo, nâng cấp một số cơ sở sản xuất, cung cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ
giúp đối với người khuyết tật. Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập
đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật
cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật;
- Nhân rộng mô hình sống độc lập
cho người khuyết tật tại cộng đồng;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
“cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị, mô hình sống độc lập
và hòa nhập cộng đồng.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Hội
Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, Hội Người mù.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Y tế và
các sở, ngành liên quan, các địa phương.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước
phân bổ theo phân cấp hiện hành;
2. Lồng ghép thực hiện với
Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác có liên quan;
3. Nguồn huy động hợp pháp từ
các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan, hội của người khuyết tật, các xã/phường triển khai thực hiện
các nội dung nêu tại Kế hoạch;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp,
báo cáo Bộ Y tế, UBND thành phố theo quy định;
c) Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát
bệnh tật, Bệnh viện Phục hồi chức năng phối hợp với trạm y tế xã/phường triển
khai thực hiện, ban hành, hướng dẫn quy trình thống kê, biểu mẫu báo cáo thống
nhất liên quan đến các mục tiêu: Tỷ lệ trẻ em sơ sinh đến 6 tuổi sàng lọc phát
hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển; Tỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến
06 tuổi có kết quả sàng lọc nghi ngờ hoặc được xác định có khuyết tật được đánh
giá, can thiệp sớm các dạng khuyết tật; Số trẻ em và người khuyết tật được phục
hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
2. Sở Tài
chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách thành phố, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí để các sở, ngành, đơn vị
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công tại kế hoạch theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu lồng ghép các mục tiêu của kế hoạch vào kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3. Các Sở,
ngành, đơn vị: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Văn
hóa và Thể thao, Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Ngân hàng
Chính sách xã hội thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Hội Người khuyết tật
- Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi, Hội Người mù thành phố
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị và các mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động
phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch.
4. Bệnh
viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đại học Y - Dược Huế
Phối hợp cung cấp số liệu liên
quan đến thực hiện, đánh giá các mục tiêu: Tỷ lệ trẻ em từ 0 đến 6 tuổi được
sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển; Tỷ lệ trẻ em từ
sơ sinh đến 06 tuổi có kết quả sàng lọc nghi ngờ hoặc xác định có khuyết tật được
đánh giá, can thiệp thiệp sớm các dạng khuyết tật; Số trẻ em và người khuyết tật
được phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù
hợp tại đơn vị để Sở Y tế tổng hợp, báo cáo.
5. Ủy ban
Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của
UBND thành phố và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch,
chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí
ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, đề án có liên quan
trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
b) Tiếp tục rà soát các công
trình công cộng, nhà chung cư, bến ga, bến tàu… chưa phù hợp Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng trên địa
bàn; báo cáo UBND thành phố thông qua Sở Xây dựng để có kế hoạch, phương án tiếp
tục cải tạo.
c) Quan tâm, tạo điều kiện kiện
toàn hoặc thành lập mới Hội Người khuyết tật cấp xã;
d) Chỉ đạo tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật trên
địa bàn.
đ) Báo cáo định kỳ và theo yêu
cầu các nội dung liên quan đến công tác trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn
theo nhiệm vụ, chức năng quản lý; tổng hợp, báo cáo chương trình theo quy định.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể,
đơn vị, UBND các xã, phường được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch, căn cứ chức năng
nhiệm vụ, tình hình thực tế chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trước
ngày 15/4/2026; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 30/11/2026 thông
qua Sở Y tế để tổng hợp.
2. Sở Y tế có trách nhiệm tổng
hợp báo cáo UBND thành phố, Bộ Y tế trước ngày 10/12/2026.
3. Quá trình triển khai thực hiện,
nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố để xem
xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- UBQG NKT VN; (để b/c)
- Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|