|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 25 tháng
3 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
ỨNG DỤNG IOT TRONG NGÀNH NĂNG LƯỢNG, ĐIỆN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Luật Thủ đô;
Luật Điện lực; Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Luật Công nghệ
thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Luật Viễn thông; Luật An toàn thông tin
mạng; Luật An ninh mạng; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Thực hiện Kế hoạch số
38/KH-UBND ngày 26/01/2026 về triển khai thực hiện kế hoạch hành động số
20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành uỷ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026.
UBND Thành phố ban hành
Kế hoạch Ứng dụng IoT trong ngành năng lượng, điện trên địa bàn thành phố Hà
Nội, nội dung như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I.
Mục đích
- Cụ thể hóa chủ
trương, đường lối, Nghị quyết của Trung ương và Thành phố về chuyển đổi số,
phát triển hạ tầng số và đô thị thông minh; từng bước hình thành hệ sinh thái
dữ liệu và ứng dụng IoT trong lĩnh vực năng lượng (điện, xăng dầu, khí và các
dạng năng lượng khác) trên địa bàn Thành phố, phục vụ hiệu quả công tác chỉ
đạo, điều hành của chính quyền các cấp và nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
- Thiết lập nền tảng
thu thập - tích hợp - chuẩn hóa - chia sẻ - khai thác dữ liệu năng lượng theo
thời gian thực, nguyên tắc liên thông, dùng chung, có kiểm soát; hỗ trợ thống
kê, dự báo phụ tải, cảnh báo sớm rủi ro, phục vụ điều hành chất lượng điện
năng, độ tin cậy cung cấp điện và tối ưu vận hành hệ thống điện của Thành phố.
- Nâng cao năng lực
giám sát, phối hợp và phản ứng nhanh giữa cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị điện
lực và chính quyền địa phương thông qua bản đồ số, bảng điều khiển và cơ chế
cảnh báo thời gian thực; từng bước tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ điều hành
với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) theo
phân quyền.
- Thúc đẩy đổi mới
phương thức quản lý nhà nước và cải thiện chất lượng dịch vụ đối với người dân,
doanh nghiệp sử dụng năng lượng (trọng tâm là điện); tăng tính minh bạch, thuận
lợi tiếp cận thông tin, nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
tạo nền tảng phát triển các ứng dụng/dịch vụ số có giá trị gia tăng phù hợp đặc
thù Thủ đô.
- Bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu; thiết lập cơ chế quản trị dữ liệu (phân loại,
phân quyền, nhật ký truy cập, giám sát), góp phần vận hành ổn định, bền vững,
lâu dài.
II. Yêu cầu
- Bảo đảm tuân thủ quy
định pháp luật và định hướng phát triển của Thành phố; đúng thẩm quyền, đúng
chức năng nhiệm vụ; thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch ngành, chương
trình/kế hoạch chuyển đổi số của Thành phố và lộ trình hiện đại hóa ngành điện;
tránh chồng chéo, dàn trải, hình thức.
- Bảo đảm tính khả thi,
hiệu quả và có lộ trình cụ thể; lựa chọn nhiệm vụ theo thứ tự ưu tiên, gắn với
hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, năng lực công nghệ và nguồn lực của các đơn vị
liên quan; triển khai theo hướng thí điểm - đánh giá - hoàn thiện - nhân rộng;
xác định rõ sản phẩm đầu ra và chỉ tiêu định lượng (KPI) để đo lường.
- Bảo đảm kiến trúc
công nghệ mở, an toàn và có khả năng mở rộng; áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật thống
nhất, định danh dữ liệu đồng bộ; không gây phụ thuộc vào một nhà cung cấp; đáp
ứng yêu cầu tích hợp dài hạn với nền tảng IoT tổng thể/IOC và các hệ thống
thông tin của Thành phố.
- Bảo đảm chuẩn hóa,
kết nối và chia sẻ dữ liệu theo nguyên tắc liên thông - dùng chung - an toàn;
không can thiệp trực tiếp hệ thống vận hành lõi (SCADA/AMI); mọi chia sẻ dữ
liệu thực hiện qua lớp trung gian/nền tảng dữ liệu (Energy IoT Data Platform);
ưu tiên chuẩn hóa trước khi mở rộng; bảo đảm an toàn hệ thống điện là ưu tiên
cao nhất.
- Bảo đảm an toàn thông
tin theo cấp độ và bảo vệ dữ liệu; tích hợp yêu cầu ATTT ngay từ khâu thiết kế
(security by design); thực hiện phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập, quản lý
thiết bị IoT đầu cuối, giám sát an ninh, sao lưu - phục hồi; tuân thủ quy định
về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định liên quan.
- Bảo đảm phân công “6
rõ” và cơ chế phối hợp liên ngành; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp, tiến độ, nguồn lực, chế độ theo dõi - báo cáo; thiết lập quy trình tiếp
nhận - xử lý cảnh báo/sự cố và cơ chế phối hợp vận hành thường xuyên giữa các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Bảo đảm sử dụng hiệu
quả nguồn lực, tránh lãng phí; ưu tiên tận dụng hạ tầng và dữ liệu sẵn có; kết
hợp nguồn lực ngân sách và xã hội hóa theo quy định.
B.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển
hệ sinh thái ứng dụng đồng bộ hệ thống IoT trong lĩnh vực năng lượng (điện,
xăng dầu, khí và các phân ngành liên quan) nhằm kết nối - thu thập - tích hợp -
chia sẻ dữ liệu thời gian thực trong toàn chuỗi cung cấp, truyền tải, phân phối
và tiêu thụ; kết nối với Trung tâm dữ liệu thông minh/IOC cấp Thành phố để phục
vụ quản lý nhà nước, điều hành đô thị thông minh dựa trên dữ liệu, góp phần bảo
đảm an ninh năng lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ, lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm phục vụ.
- Từng bước hình thành
lớp dữ liệu “Năng lượng - Điện - Chiếu sáng (Utility Layer)” trong mô hình Đô
thị Hà Nội thông minh; tích hợp với GIS và Digital Twin để phục vụ giám sát -
dự báo - cảnh báo - điều phối tài nguyên năng lượng theo thời gian thực.
- Triển khai theo kiến
trúc mở 4 lớp (hạ tầng - dữ liệu - nền tảng - dịch vụ), có nền tảng dữ liệu
trung gian; bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ
liệu quan trọng; tuân thủ nguyên tắc “không kết nối trực tiếp hệ thống vận hành
lõi”, tránh trùng lặp, lãng phí đầu tư.
- Từng bước triển khai
hệ thống giám sát vận hành lưới điện dựa trên công nghệ IoT; Phát triển hệ
thống công tơ điện thông minh và các thiết bị đo đếm điện năng kết nối IoT; Xây
dựng nền tảng dữ liệu phục vụ phân tích và dự báo nhu cầu điện năng trên địa
bàn Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2026-2027:
trước mắt tích hợp, chia sẻ và khai thác hiệu quả 03 nhóm dữ liệu điện cốt lõi
gồm: (i) dữ liệu tiêu thụ điện; (ii) dữ liệu phụ tải; (iii) dữ liệu sự cố lưới
điện; từng bước mở rộng dữ liệu phục vụ các bài toán đô thị (chiếu sáng công
cộng, công trình trọng điểm, điện hoá giao thông/trạm sạc, năng lượng tái tạo
phân tán) theo điều kiện thực tiễn và danh mục dữ liệu được phê duyệt; thí điểm
kết nối HaNoi IOC, đánh giá hiệu quả trước khi nhân rộng.
+ Thí điểm kết nối dữ
liệu phục vụ quản lý nhà nước đối với xăng dầu (mạng lưới cửa hàng/kho/bể chứa;
dữ liệu xuất - nhập - tồn; hóa đơn điện tử; dữ liệu vận chuyển; dữ liệu an
toàn/PCCC), bảo đảm hỗ trợ điều hành và an ninh năng lượng đô thị; ưu tiên dữ
liệu tổng hợp theo phân quyền.
+ Thí điểm kết nối dữ
liệu phục vụ quản lý an toàn và quản lý hoạt động kinh doanh khí (LPG/CNG/LNG)
đối với trạm nạp, kho chứa và cơ sở sản xuất/sửa chữa chai LPG; tăng cường giám
sát nguy cơ rò rỉ, cháy nổ, sự cố an toàn kỹ thuật; ưu tiên dữ liệu tổng hợp
phục vụ cảnh báo sớm.
- Đến năm 2030: phấn
đấu đạt mức độ kết nối, vận hành số đối với 100% dữ liệu vận hành hệ thống điện
đủ điều kiện chia sẻ; hoàn thiện tích hợp với Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) theo nguyên tắc liên thông - dùng chung
- an toàn.
- Phấn đấu 100% các
trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV được chuyển đổi số, vận hành không người trực;
có camera giám sát hình ảnh và hệ thống giám sát trực tuyến để phục vụ quản lý
vận hành và chia sẻ dữ liệu tổng hợp khi cần thiết.
- Phấn đấu 100% thiết
bị trên lưới phân phối trung thế được thu thập và kết nối IoT để giám sát thời
gian thực; tăng khả năng tự động hóa, khoanh vùng, cô lập sự cố và khôi phục
cung cấp điện nhanh.
- Phấn đấu 100% thiết
bị đo đếm điện của khách hàng được thu thập và kết nối theo lộ trình
IoT/AMR/AMI, bảo đảm độ tin cậy dữ liệu, phục vụ điều hành phụ tải và khuyến
khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.
- Từng bước kết nối các
cơ sở công nghiệp, tòa nhà, hệ thống giao thông công cộng và các đối tượng
trọng điểm sử dụng năng lượng để giám sát mức tiêu thụ, cảnh báo bất thường và
hỗ trợ chương trình DSM/DR theo quy định.
- Phấn đấu giảm tổn
thất điện năng bình quân khoảng 0,5%/năm (phù hợp điều kiện vận hành) và nâng
cao độ tin cậy cung cấp điện; hướng tới giảm thời gian mất điện bình quân của
khách hàng theo mục tiêu/kế hoạch hằng năm của Thành phố và ngành điện.
- Nghiên cứu, thí điểm
các ứng dụng phân tích dữ liệu/AI (bao gồm ứng dụng trợ lý ảo) trên cơ sở dữ
liệu ngành năng lượng và dữ liệu đô thị, để nâng cao năng lực dự báo phụ tải,
dự báo rủi ro sự cố và hỗ trợ điều hành tại HaNoi IOC, bảo đảm tuân thủ quy
định về bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng.
- Từng bước mở rộng
phạm vi kết nối dữ liệu xăng dầu, khí theo lộ trình và cơ chế quản trị dữ liệu
của Thành phố.
C. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
IOT NGÀNH ĐIỆN ĐỂ KẾT NỐI DỮ LIỆU VỚI TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI (HANOI IOC)
I.
Triển khai IoT ngành điện để kết nối dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC).
Hình thành luồng dữ
liệu điện lực thời gian thực phục vụ quản lý đô thị; Kết nối, chia sẻ 03 nhóm
dữ liệu cốt lõi:
1. Dữ liệu tiêu thụ
điện.
2. Dữ liệu phụ tải.
3. Dữ liệu sự cố lưới
điện.
Tích hợp dữ liệu ngành
điện với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (IOC/IoT
Thành phố) theo nguyên tắc liên thông - dùng chung - an toàn.
II.
Các nội dung triển khai IoT ngành điện trong giai đoạn 2026-2027.
1. Chuẩn hóa và số hóa
dữ liệu tại nguồn (Data at Source)
1.1. Đối với dữ liệu
tiêu thụ điện
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu triển khai
|
|
Thiết bị
|
Công tơ điện tử thông
minh (AMI)
|
|
Phạm vi
|
Khách hàng trọng
điểm, khu vực đô thị trung tâm
|
|
Dữ liệu thu thập
|
Điện năng tiêu thụ
theo thời gian (15-30 phút)
|
|
Chuẩn dữ liệu
|
DLMS/COSEM
|
|
Mục tiêu
|
Có dữ liệu tiêu thụ
điện theo không gian - thời gian
|
|
IoT cần thực hiện
|
- Hoàn thiện hạ tầng
AMI;
- Đảm bảo dữ liệu đo
đếm có thể xuất sang hệ thống ngoài ngành
|
1.2. Đối với dữ liệu
phụ tải
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu triển khai
|
|
Thiết bị
|
Cảm biến dòng/ áp tại
trạm phân phối
|
|
Hệ thống
|
SCADA IoT/ Edge
Computing
|
|
Dữ liệu
|
Phụ tải tức thời, phụ
tải cực đại
|
|
Tần suất
|
Gần thời gian thực
|
|
Mục tiêu
|
Theo dõi phụ tải theo
khu vực
|
|
IoT cần thực hiện
|
- Thu thập dữ liệu
phụ tải theo trạm/khu vực;
- Tiền xử lý dữ liệu
tại Edge trước khi gửi lên Trung tâm
|
1.3. Đối với dữ liệu sự
cố lưới điện
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu triển khai
|
|
Thiết bị
|
Recloser/ LBS/ cảm
biến sự cố
|
|
Hệ thống
|
SCADA/ GIS
|
|
Dữ liệu
|
Thời điểm, vị trí,
loại sự cố
|
|
Tần suất
|
Gần thời gian thực
|
|
Mục tiêu
|
Phục vụ điều hành và
thông tin cho Thành phố
|
|
IoT cần thực hiện
|
- Tự động ghi nhận và
chuẩn hóa sự cố;
- Liên kết dữ liệu sự
cố với bản đồ GIS
|
III.
Xây dựng lớp nền tảng dữ liệu IoT ngành điện (Energy IoT Data Platform)
1. Chức năng bắt buộc
|
Chức
năng
|
Mô
tả
|
|
Thu thập dữ liệu
|
Từ AMI, SCADA, IoT
Gateway
|
|
Chuẩn hóa
|
Theo chuẩn dữ liệu đô
thị
|
|
Lưu trữ
|
Dữ liệu thời gian
thực + lịch sử
|
|
Phân quyền
|
Tách dữ liệu nội bộ
và dữ liệu chia sẻ
|
2. Vai trò của nền
tảng:
Là lớp trung gian giữa
hệ thống EVNHANOI và Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội
(HaNoi IOC), tránh kết nối trực tiếp hệ thống vận hành lõi.
IV. Chuẩn bị kết nối
với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC)
1. Xác định danh mục dữ
liệu chia sẻ
|
Nhóm
dữ liệu
|
Mức
độ chia sẻ
|
|
Tiêu thụ điện
|
Từ AMI, SCADA, IoT
Gateway
|
|
Phụ tải
|
Theo trạm/khu vực
|
|
Sự cố lưới điện
|
Theo vị trí, không
chi tiết kỹ thuật
|
|
Phân quyền
|
Không chia sẻ dữ liệu
chi tiết vận hành nội bộ
|
2. Chuẩn kết nối kỹ
thuật
|
Nội
dung
|
Yêu
cầu
|
|
Giao thức
|
API REST/Streaming
|
|
Định dạng
|
JSON
|
|
Bảo mật
|
Token, VPN, phân
quyền
|
|
Đồng bộ
|
Gần thời gian thực
|
V. Những việc IoT ngành
điện phải triển khai trong giai đoạn 2026 - 2027
5.1. Nội dung những
việc phải triển khai và hoàn thành trong giai đoạn 2026-2027:
i) Hoàn thiện “3 trụ dữ
liệu”:
- Trụ đo đếm (AMI)
- Trụ vận hành lưới
(SCADA IoT)
- Trụ sự cố (GIS +
thiết bị thông minh)
ii) Hình thành “1 nền
tảng trung gian”:
- Energy IoT Data
Platform
- Đủ năng lực kết nối -
chia sẻ - bảo mật
iii) Thí điểm kết nối
Thành phố:
- Kết nối HaNoi IOC
- Chia sẻ dữ liệu theo
danh mục được phê duyệt
- Đánh giá hiệu quả sử
dụng dữ liệu
5.2.
Phương án triển khai cụ thể:
5.2.1. Phương án hoàn
thiện “3 trụ dữ liệu”
i) Trụ dữ liệu đo đếm -
AMI
Phương án 1: Chuẩn hóa -
tích hợp AMI hiện có (khuyến khích)
Cách làm
• Không đầu tư dàn trải
thêm công tơ mới.
• Tập trung:
○ Chuẩn hóa dữ liệu từ hệ
thống AMI hiện có của EVNHANOI.
○ Thống nhất:
▪ Định danh công tơ
▪ Chu kỳ dữ liệu
▪ Cấu trúc dữ liệu đầu ra
• Kết nối AMI ->
Energy IoT Data Platform thông qua API trung gian.
Đánh giá: Phương án này phù hợp
với giai đoạn 2026-2027, đối với những nhiệm vụ còn hạn chế về kinh phí, hướng
tới mục tiêu hình thành dữ liệu dùng chung của Thành phố.
Ưu điểm: Triển khai nhanh, ít
xáo trộn vận hành và hiệu quả rõ ràng.
Phương án 2: Mở rộng
AMI có chọn lọc (bổ sung)
Cách làm
• Lắp đặt bổ sung công tơ
thông minh tại:
○ Khách hàng trọng điểm
○ Khu vực phụ tải lớn
• Ưu tiên thiết bị hỗ trợ
dữ liệu thời gian thực.
Lưu ý
• Chỉ thực hiện sau khi Phương
án 1 hoàn thành.
ii) Trụ dữ liệu vận
hành lưới - SCADA IoT
Phương án 1: “IoT hóa
trên nền SCADA hiện hữu” (bắt buộc)
Cách làm
• Không thay thế SCADA.
• Bổ sung:
○ Cảm biến IoT
○ Gateway thu thập dữ
liệu
• Tích hợp dữ liệu IoT
vào SCADA:
○ Nhiệt độ
○ Tình trạng thiết bị
○ Cảnh báo bất thường
Địa bàn ưu tiên
• Trạm 110kV nội đô
• Lưới trung áp khu vực
tải cao
Ưu điểm: An toàn vận hành
lưới, phù hợp với thực tế EVNHANOI và không gây rủi ro hệ thống lõi.
Phương án 2: Thí điểm
SCADA IoT độc lập (giới hạn)
Cách làm
• Triển khai SCADA IoT
riêng cho 1-2 khu vực nhỏ.
• Phục vụ:
○ Phân tích sâu
○ Đào tạo nhân lực
Lưu ý: Chỉ mang tính thử
nghiệm, không nhân rộng ngay.
iii). Trụ dữ liệu sự cố
- GIS + thiết bị thông minh
Phương án 1: Chuẩn hóa
GIS + thiết bị hiện trường (khuyến khích)
Cách làm
• Chuẩn hóa dữ liệu GIS:
○ Đúng - đủ - thống nhất
• Triển khai thiết bị
thông minh:
○ FPI
○ Recloser, LBS kết nối
IoT
• Liên kết:
○ Thiết bị -> GIS
-> Trung tâm điều khiển
Kết quả: Xác định nhanh vị trí
sự cố và giảm thời gian mất điện.
Phương án 2: Bản đồ sự
cố thời gian thực (thí điểm)
Cách làm
• Thí điểm hiển thị sự cố
realtime trên bản đồ số.
• Áp dụng cho: 01 phường
trung tâm; 01 Khu Công nghiệp; 01 Khu chung cư hỗn hợp; 01 Khu dân cư có nhiều
hộ kinh doanh.
5.2.
Phương án hình thành “1 nền tảng trung gian” (Energy IoT Data Platform)
Phương án 1: Xây dựng
nền tảng trung gian dùng chung (khuyến nghị)
Cách làm
• Energy IoT Data
Platform không thay thế hệ thống nguồn.
• Chỉ làm nhiệm vụ:
○ Thu thập
○ Chuẩn hóa
○ Chia sẻ
○ Bảo mật dữ liệu
Chức năng bắt buộc
• Kết nối AMI - SCADA -
GIS
• Quản lý API
• Phân quyền truy cập
• Ghi nhật ký khai thác
dữ liệu
Phương án 2: Thuê dịch
vụ nền tảng (trong trường hợp cấp bách)
Cách làm
• Thuê dịch vụ
Cloud/Platform trong 2 năm.
• EVNHANOI giữ quyền dữ
liệu.
Rủi ro: Phụ thuộc nhà cung
cấp và khó mở rộng dài hạn.
5.3.
Phương án thí điểm kết nối Thành phố
i) Kết nối HaNoi IOC
Phương án 1: Kết nối
gián tiếp qua Energy IoT Data Platform (bắt buộc)
Cách làm
• HaNoi IOC không kết nối
trực tiếp SCADA/AMI.
• HaNoi IOC kết nối duy
nhất với Energy IoT Data Platform.
• Dữ liệu chia sẻ:
○ Tổng hợp
○ Không chi tiết khách
hàng
Ưu điểm: An toàn, dễ kiểm soát
và đúng mô hình đô thị thông minh
ii) Chia sẻ dữ liệu
theo danh mục được phê duyệt
Phương án triển khai
• Xây dựng Danh mục dữ
liệu dùng chung:
○ Nhóm dữ liệu vận hành
tổng hợp
○ Nhóm dữ liệu sự cố diện
rộng
• Áp dụng cơ chế:
○ Phê duyệt
○ Phân quyền
○ Theo dõi sử dụng
iii) Đánh giá hiệu quả
sử dụng dữ liệu
Phương án đánh giá
• Đánh giá định kỳ 6
tháng/lần:
○ Thời gian phản ứng sự
cố
○ Hiệu quả điều hành đô
thị
• Báo cáo UBND Thành phố:
○ Kết quả
○ Đề xuất mở rộng hoặc
điều chỉnh
Như vậy, qua so sánh và
đánh giá ta thấy ở giai đoạn 2026-2027 không nên chọn phương án phức tạp nhất,
mà chọn phương án an toàn, kiểm soát được và mở rộng được.
VI. Kết quả đạt được
đến hết năm 2027:
Hình thành và kết nối
dữ liệu IoT ngành điện với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố
Hà Nội (HaNoi IOC):
- Thành phố có bức
tranh tiêu thụ điện theo không gian - thời gian
- Có công cụ giám sát
phụ tải đô thị
- Có thông tin sự cố
lưới điện phục vụ điều hành
- Đặt nền móng cho:
+ Dự báo năng lượng đô
thị
+ Điều hành thành phố
thông minh
+ Quy hoạch năng lượng
giai đoạn sau 2028
VII. Sơ đồ luồng dữ
liệu
EVNHANOI -> Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) Hà Nội
7.1. Sơ đồ luồng dữ
liệu tổng thể (mô tả logic)

7.2.
Diễn giải chi tiết từng lớp trong sơ đồ:
i) Lớp hiện trường
(Field Layer)
Lớp hiện trường bao gồm
các thiết bị IoT được lắp đặt tại các điểm phát sinh dữ liệu của hệ thống điện,
như:
- Công tơ điện tử thông
minh (AMI);
- Cảm biến đo dòng
điện, điện áp, nhiệt độ tại trạm biến áp và lưới phân phối;
- Các thiết bị bảo vệ
và đóng cắt thông minh (Recloser, LBS).
Các thiết bị này có
nhiệm vụ thu thập dữ liệu ban đầu, bao gồm dữ liệu tiêu thụ điện, phụ tải,
trạng thái vận hành và sự cố lưới điện. Dữ liệu tại lớp này là dữ liệu thô, có
tần suất cao, chỉ phục vụ vận hành nội bộ ngành điện.
ii) Lớp Edge/Gateway
Dữ liệu từ lớp hiện
trường được truyền về các thiết bị IoT Gateway hoặc hệ thống Edge Computing đặt
tại trạm hoặc khu vực. Chức năng chính của lớp này là:
- Thu thập và hợp nhất
dữ liệu từ nhiều thiết bị;
- Lọc nhiễu, kiểm tra
tính hợp lệ của dữ liệu;
- Chuẩn hóa sơ bộ và
tổng hợp dữ liệu theo trạm hoặc khu vực.
Việc xử lý tại biên
giúp giảm tải cho hệ thống trung tâm, đồng thời nâng cao độ tin cậy của dữ liệu
trước khi đưa vào các hệ thống quản lý cấp ngành.
iii) Lớp hệ thống
nghiệp vụ ngành điện (EVNHANOI)
Dữ liệu sau khi được xử
lý tại lớp Edge được đưa vào các hệ thống nghiệp vụ hiện có của EVNHANOI, bao
gồm:
- Hệ thống quản lý đo
đếm điện năng (AMI);
- Hệ thống SCADA/DMS
phục vụ vận hành lưới điện;
- Hệ thống quản lý sự
cố (OMS);
- Hệ thống thông tin
địa lý (GIS).
Các hệ thống này phục
vụ trực tiếp công tác vận hành, điều độ, kinh doanh điện năng của ngành điện và
không thực hiện chia sẻ dữ liệu trực tiếp ra ngoài ngành.
iv) Nền tảng IoT ngành
điện - Lớp trung gian tích hợp dữ liệu
Để phục vụ yêu cầu kết
nối với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC),
Kế hoạch đề xuất xây dựng Nền tảng dữ liệu IoT ngành điện (Energy IoT Data
Platform) làm lớp trung gian. Nền tảng này có các chức năng chính:
- Tích hợp dữ liệu từ
các hệ thống AMI, SCADA, OMS, GIS;
- Chuẩn hóa dữ liệu
theo danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố;
- Phân loại dữ liệu
thành dữ liệu nội bộ và dữ liệu chia sẻ;
- Áp dụng các chính
sách bảo mật, phân quyền truy cập dữ liệu.
Đây là lớp đóng vai trò
“cổng chia sẻ dữ liệu”, bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống vận hành điện
lực.
v) Lớp quản trị và chia
sẻ dữ liệu:
Tại lớp này, dữ liệu
được xử lý theo các nguyên tắc quản trị dữ liệu của Thành phố, bao gồm:
- Tổng hợp dữ liệu theo
không gian (xã/phường, khu vực);
- Tổng hợp theo thời
gian (giờ, ngày, tháng);
- Ẩn hoặc loại bỏ các
trường dữ liệu nhạy cảm;
- Ghi nhật ký truy cập
và giám sát sử dụng dữ liệu.
Việc kết nối với hệ
thống của Thành phố được thực hiện thông qua các giao thức chuẩn như API hoặc
luồng dữ liệu thời gian thực, kết hợp các biện pháp bảo mật (VPN, xác thực,
phân quyền).
vi) Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) Hà Nội.
Trung tâm giám sát,
điều hành thông minh thành phố Hà Nội (HaNoi IOC) là nơi tiếp nhận và khai thác
dữ liệu do ngành điện chia sẻ, phục vụ các mục tiêu:
- Giám sát tình hình tiêu
thụ điện, điều chỉnh phụ tải đô thị và theo dõi tình trạng sự cố
lưới điện trên phạm vi toàn Thành phố;
- Phục vụ công tác điều
hành đô thị, quy hoạch năng lượng;
- Làm cơ sở cho các
phân tích, dự báo trong giai đoạn tiếp theo.
Dữ liệu được tích hợp
vào HaNoi IOC và các hệ thống phân tích dữ liệu dùng chung của Thành phố.
VIII. ĐỊNH HƯỚNG MỞ
RỘNG ỨNG DỤNG IoT TRONG CÁC PHÂN NGÀNH NĂNG LƯỢNG KHÁC
1.
Nguyên tắc và phạm vi mở rộng
Việc mở rộng ứng dụng
IoT trong các phân ngành năng lượng khác (xăng dầu, khí và các phân ngành liên
quan) là cấu phần của lớp “Năng lượng - Điện - Chiếu sáng (Utility Layer)”
trong mô hình Đô thị Hà Nội thông minh; dữ liệu được chuẩn hóa, gắn với bản đồ
GIS và sẵn sàng tích hợp Digital Twin để phục vụ giám sát - dự báo - cảnh báo -
điều phối.
- Ưu tiên dữ liệu dùng
chung phục vụ điều hành đô thị và bảo đảm an ninh năng lượng; dữ liệu chia sẻ
theo nguyên tắc tổng hợp - phân quyền - an toàn; không kết nối trực tiếp vào hệ
thống vận hành lõi của doanh nghiệp.
- Thực hiện quản trị dữ
liệu theo vòng đời: danh mục dữ liệu - tiêu chuẩn/định danh - cơ chế chia sẻ
(LGSP/API Gateway) - giám sát truy cập - lưu vết - đánh giá hiệu quả khai thác
tại IOC/RMS.
- Bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; triển khai theo cấp độ an toàn hệ
thống thông tin; phối hợp Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm điều hành an
ninh mạng (SOC) của Thành phố để giám sát, phát hiện sớm và ứng phó kịp thời
với các nguy cơ, sự cố tấn công mạng.
- Triển khai theo lộ
trình thí điểm - đánh giá - hoàn thiện - nhân rộng; bảo đảm không chồng chéo
với Đề án IoT tổng thể của Thành phố và các chương trình, dự án chuyên ngành.
2.
Định hướng triển khai IoT phân ngành xăng dầu
a) Mục tiêu: Tăng cường
quản lý nhà nước, giám sát an toàn và hỗ trợ điều hành nguồn cung xăng dầu trên
địa bàn; phục vụ cảnh báo rủi ro, bảo đảm an ninh năng lượng đô thị.
b) Nhóm dữ liệu ưu tiên
(giai đoạn 2026-2027):
- Dữ liệu mạng lưới: vị
trí cửa hàng/kho/bể chứa, năng lực chứa, giấy phép/điều kiện kinh doanh, tình
trạng kiểm tra - xử lý vi phạm (gắn mã định danh và tọa độ GIS).
- Dữ liệu xuất-nhập-tồn,
tồn kho bồn chứa (mức tổng hợp theo ngày/tuần) để phục vụ theo dõi cung ứng, dự
trữ và cảnh báo thiếu hụt cục bộ.
- Dữ liệu hóa đơn điện
tử từng lần bán hàng (mức tổng hợp) để phục vụ quản lý doanh thu, sản lượng bán
lẻ và đối soát phục vụ quản lý nhà nước theo quy định.
- Dữ liệu vận
chuyển/chuỗi cung ứng (tuyến/điểm giao nhận, lịch giao hàng, trạng thái phương
tiện trong phạm vi cần thiết) phục vụ điều phối và phòng ngừa gián đoạn nguồn
cung.
- Dữ liệu an toàn/PCCC:
tình trạng thiết bị an toàn, kiểm định, cảnh báo bất thường (nếu có), kết nối
camera giám sát tại điểm trọng yếu theo lộ trình và theo quy định.
c) Ứng dụng khai thác
tại HaNoi IOC:
- Bảng điều khiển
(dashboard) theo dõi cung ứng - dự trữ xăng dầu theo khu vực (mức tổng hợp),
cảnh báo nguy cơ thiếu hụt và hỗ trợ điều hành trong tình huống khẩn cấp.
- Bản đồ GIS lớp xăng
dầu: phân bố cửa hàng/kho/bể chứa; lớp an toàn (khoảng cách an toàn, điểm nguy
cơ) phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và phối hợp xử lý sự cố.
- Kênh tiếp nhận phản
ánh/kiến nghị của người dân (tích hợp iHanoi theo định hướng Thành phố) đối với
vi phạm, mất an toàn, gian lận thương mại (nếu có), bảo đảm quy trình tiếp nhận
- xử lý - phản hồi.
d) Lộ trình: năm 2026-2027
hoàn thiện danh mục dữ liệu, mô hình chia sẻ và thí điểm tại một số điểm/khu
vực trọng yếu; giai đoạn 2027-2030 mở rộng theo mức độ sẵn sàng hạ tầng, cơ chế
và yêu cầu quản lý.
3. Định hướng triển
khai IoT phân ngành khí (LPG/CNG/LNG)
a) Mục tiêu: tăng cường
quản lý an toàn kỹ thuật, phòng ngừa rủi ro rò rỉ - cháy nổ; hỗ trợ quản lý
hoạt động kinh doanh khí trên địa bàn theo quy định.
b) Nhóm dữ liệu ưu tiên
(giai đoạn 2026-2027):
- Dữ liệu trạm nạp/kho
chứa/cơ sở chai LPG; CNG, LNG: vị trí, năng lực, giấy phép/điều kiện hoạt động,
kết quả kiểm tra - kiểm định (gắn định danh và tọa độ GIS).
- Dữ liệu an toàn: kiểm
định bồn/chai, thiết bị cảnh báo rò rỉ, hệ thống PCCC; nhật ký bảo trì và tình
trạng vận hành (mức tổng hợp).
- Dữ liệu chuỗi cung
ứng phục vụ điều hành trong tình huống khẩn cấp (mức tổng hợp theo khu vực),
bảo đảm khả năng đáp ứng nhu cầu dân sinh và sản xuất.
c) Ứng dụng khai thác:
- Dashboard giám sát
trạng thái an toàn và năng lực cung ứng khí theo khu vực (mức tổng hợp), cảnh
báo điểm nguy cơ cao.
- Bản đồ GIS lớp khí:
trạm nạp/kho/cơ sở chai chứa LPG, LNG, CNG; hỗ trợ lập phương án ứng phó sự cố,
phối hợp lực lượng chức năng.
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu theo phân quyền để phục vụ cảnh báo sớm và điều phối xử lý sự cố với các
lực lượng liên quan.
d) Lộ trình: thí điểm
kết nối dữ liệu an toàn đối với trạm nạp và một số cơ sở trọng điểm trong giai
đoạn 2026-2027; mở rộng dần khi hoàn thiện hành lang pháp lý, tiêu chuẩn kỹ
thuật và hạ tầng cảm biến.
4. Than và các nhiên
liệu khác
Hiện Hà Nội không có mỏ
than, hoạt động sử dụng than trên địa bàn chiếm tỷ trọng nhỏ; trước mắt chưa
triển khai ứng dụng IoT chuyên sâu, tập trung theo dõi quản lý thương mại/đăng
ký giá theo quy định và xem xét mở rộng khi phát sinh yêu cầu quản lý hoặc điều
hành đô thị.
D.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm theo nguyên tắc đa dạng hóa nguồn lực; kết hợp ngân sách
Thành phố (đối với các nhiệm vụ dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu, tích hợp nền
tảng đô thị thông minh/IOC, bảo đảm an toàn thông tin) với nguồn vốn của doanh
nghiệp trong các lĩnh vực năng lượng (điện, xăng dầu, khí…) và nguồn xã hội
hóa, hợp tác công - tư; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, ưu tiên
chuẩn hóa kiến trúc và dữ liệu trước khi đầu tư mở rộng, gồm:
- Ngân sách Thành phố:
bố trí trong phạm vi dự toán được giao trong nhiệm vụ quản lý nhà nước và các
chương trình, nhiệm vụ chuyển đổi số/đô thị thông minh của Thành phố để triển
khai các nội dung mang tính dùng chung.
- Vốn doanh nghiệp điện
lực là chủ yếu đối với các nội dung IoT về năng lượng - điện: Tổng công ty Điện
lực Thành phố Hà Nội và các đơn vị điện lực chủ động bố trí trong kế hoạch đầu
tư trung hạn, kế hoạch sửa chữa lớn, hiện đại hóa lưới điện và chương trình
chuyển đổi số/IoT của đơn vị để đầu tư thiết bị, hạ tầng viễn thông - đo đếm -
giám sát phục vụ vận hành lưới điện.
- Vốn doanh nghiệp kinh
doanh xăng dầu, khí là chủ yếu đối với các nội dung IoT về năng lượng xăng dầu,
khí: các thương nhân, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu; doanh nghiệp khí
(LPG/CNG/LNG), trạm nạp/kho/cơ sở chiết nạp, phân phối chủ động bố trí để lắp
đặt, nâng cấp thiết bị đo lường - giám sát an toàn, kết nối dữ liệu theo danh
mục và chuẩn kỹ thuật thống nhất; bảo đảm tuân thủ các quy định về đo lường,
hóa đơn điện tử, an toàn, phòng cháy chữa cháy.
- Xã hội hóa, hợp tác
công - tư: đẩy mạnh, khuyến khích huy động doanh nghiệp công nghệ tham gia cung
cấp nền tảng, dịch vụ phân tích dữ liệu, vận hành, bảo trì theo quy định; ưu
tiên phương thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin khi phù hợp để giảm chi phí
đầu tư ban đầu, bảo đảm khả năng nâng cấp linh hoạt.
- Việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện theo quy
định pháp luật hiện hành; lựa chọn giải pháp tối ưu chi phí vòng đời, bảo đảm
bền vững trong vận hành, bảo trì và mở rộng.
E.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Phân công Phó Chủ
tịch UBND Thành phố phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ, chuyển đổi số,
Năng lượng trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ
nghe báo cáo tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và chỉ đạo điều
chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
2. Giao Sở Công Thương
là cơ quan đầu mối chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát Tổng công ty Điện lực
thành phố Hà Nội và các đơn vị liên quan trong việc triển khai Kế hoạch; chủ trì
xây dựng, cập nhật danh mục dữ liệu chia sẻ/liên thông ngành năng lượng theo
quy định; tổng hợp tình hình, khó khăn vướng mắc, báo cáo UBND Thành phố xem
xét, chỉ đạo giải quyết và các việc khác liên quan trong quá trình triển khai
Kế hoạch.
3. Giao Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp với Sở Công Thương và các doanh nghiệp năng lượng triển khai
các nội dung ứng dụng, chuyển giao, làm chủ công nghệ IoT trong lĩnh vực năng
lượng, điện; hướng dẫn, thẩm định (khi cần) về kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn
kết nối - chia sẻ dữ liệu, tích hợp nền tảng đô thị thông minh/IOC, bảo đảm
đồng bộ, an toàn - bền vững và các việc khác liên quan trong quá trình triển
khai Kế hoạch.
4. Giao Công an Thành
phố chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối
với hệ thống IoT ngành năng lượng (điện, xăng dầu, khí,…); hướng dẫn phân loại
dữ liệu, xem xét cấp độ an toàn hệ thống thông tin trước khi kết nối, tích hợp
vào Trung tâm dữ liệu chính/IOC của Thành phố; phối hợp xây dựng phương án bảo
vệ hạ tầng năng lượng trọng yếu, kịp thời xử lý các hành vi xâm phạm, phá hoại
và các việc khác liên quan trong quá trình triển khai Kế hoạch.
5. Giao Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội và các đơn vị điện lực trên địa bàn Thành phố căn cứ
thực tế triển khai IoT của đơn vị để tổ chức thực hiện, bảo đảm tiến độ theo Lộ
trình của Kế hoạch, trong đó:
- Tập trung triển khai
đầu tư đồng bộ hạ tầng, thiết bị và xây dựng Kiến trúc IoT ngành điện Hà Nội
thống nhất, đồng bộ Hệ thống thông tin năng lượng Việt Nam, theo nội dung Kế
hoạch; chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu theo danh mục, quy tắc chia sẻ và phân
quyền; gửi báo cáo tiến độ về Sở Công Thương theo định kỳ vào ngày 15 hàng
tháng.
- Chủ động ban hành/áp
dụng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật IoT của đơn vị; chuẩn hóa danh mục dữ liệu IoT; tổ
chức lực lượng chuyên trách (OT-IT-Data) để dẫn dắt triển khai; ưu tiên các dự
án IoT cấp thiết (giám sát thiết bị, quản lý phụ tải, cảnh báo sự cố, chất
lượng điện năng); thực hiện thí điểm tại các khu vực trọng điểm, đo lường hiệu
quả trước khi nhân rộng; bố trí nguồn vốn phù hợp, tránh đầu tư không đồng bộ.
- Phối hợp với Công an
Thành phố và các cơ quan chủ trì Đề án Đô thị Hà Nội thông minh, Hệ thống thông
tin năng lượng Việt Nam để đồng bộ hóa hạ tầng, dữ liệu và phương án bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; phối hợp chính quyền địa phương xử lý vi phạm hành
lang an toàn lưới điện, bảo đảm vận hành ổn định.
6. Giao các doanh
nghiệp kinh doanh xăng dầu, khí (LPG/CNG/LNG) và các cơ sở liên quan trên địa
bàn Thành phố chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan
triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu theo danh mục và chuẩn kỹ thuật thống nhất;
tổ chức đầu tư, nâng cấp thiết bị đo lường - giám sát an toàn (mức bồn/bể, áp
suất, rò rỉ, cảnh báo cháy nổ…), bảo đảm tuân thủ quy định về đo lường, hóa đơn
điện tử, an toàn, phòng cháy chữa cháy; cung cấp dữ liệu theo phân quyền phục
vụ quản trị đô thị và điều phối ứng phó sự cố (khi phát sinh).
7. Giao UBND các
phường, xã phối hợp cung cấp thông tin địa bàn, hỗ trợ triển khai thí điểm,
tuyên truyền, vận động; phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về
an toàn điện, an toàn trong kinh doanh xăng dầu, khí; kịp thời phát hiện, xử lý
hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
F.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
• Giai đoạn 2026-2027:
Hình thành kiến trúc IoT ngành năng lượng (điện, xăng dầu, khí), chuẩn hóa danh
mục dữ liệu dùng chung; triển khai nền tảng trung gian kết nối - chia sẻ dữ
liệu và tích hợp HaNoi IOC; tổ chức thí điểm đa điểm, hoàn thiện quy trình vận
hành, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
- Điện lực: thí điểm
tại tối thiểu 01 phường trung tâm; 01 Khu công nghiệp; 01 khu chung cư hỗn hợp;
01 khu dân cư có nhiều hộ kinh doanh.
- Xăng dầu: thí điểm
kết nối dữ liệu hóa đơn điện tử (tổng hợp) và dữ liệu tồn kho/AT-PCCC tại tối
thiểu 01 kho/đầu mối và một số cửa hàng bán lẻ đại diện.
- Khí (LPG/CNG/LNG):
thí điểm danh mục cơ sở và dữ liệu an toàn (tồn trữ/áp suất, cảnh báo rò rỉ, hồ
sơ kiểm định, AT-PCCC) tại 01-02 cơ sở/trạm đại diện.
• Giai đoạn 2027-2030:
Mở rộng triển khai trên phạm vi toàn Thành phố; vận hành Digital Operation
Center ngành năng lượng; tích hợp GIS/bản đồ số và công cụ phân tích - cảnh báo
phục vụ điều hành đô thị, đồng thời mở rộng dữ liệu xăng dầu/khí theo phân cấp,
bảo đảm vận hành ổn định, an toàn.
(Có
Bảng Lộ trình triển khai kèm theo)
G.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ban, ngành
Thành phố; UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ báo cáo
theo quý (trước ngày 15 của tháng cuối quý) và báo cáo năm (trước ngày 15/12
hằng năm) gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
2. Trong giai đoạn thí
điểm (2026-2027), Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội và các đơn vị điện
lực; các doanh nghiệp xăng dầu, khí tham gia thí điểm báo cáo hằng tháng (trước
ngày 20 hằng tháng) về kết nối dữ liệu, vận hành thử, sự cố/cảnh báo và kiến
nghị.
3. Nội dung báo cáo tối
thiểu gồm: (i) tình hình thực hiện nhiệm vụ theo phân công; (ii) kết quả theo
KPI; (iii) hiện trạng kết nối - chất lượng dữ liệu; (iv) bảo đảm an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu; (v) khó khăn, vướng mắc và đề xuất; Các nội dung cần thiết
khác.
4. Báo cáo đột xuất: khi
xảy ra sự cố nghiêm trọng về cung ứng điện; sự cố an toàn, PCCC liên quan xăng
dầu, khí; hoặc sự cố an toàn thông tin, các đơn vị báo cáo nhanh trong 24 giờ
và báo cáo chi tiết trong 05 ngày làm việc. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Công
Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
UBND Thành phố yêu cầu
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các phường, xã, Tổng công ty
Điện lực thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn Thành
phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế hoạch này. Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời
báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, giải quyết theo
quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Đồng chí Bí thư Thành ủy (để báo cáo);
- Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy (để báo cáo);
- Đ/c Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);
- Các PCT UBND TP;
- Bộ Công Thương;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã/phường;
- EVNNPT, EVNHANOI, các DN liên quan;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các phòng: ĐMPT, TH, KT;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ IOT NGÀNH NĂNG LƯỢNG - ĐIỆN
HÀ NỘI
|
STT
|
Thuật
ngữ
|
Tiếng
Anh
|
Giải
thích ngắn gọn
|
|
1
|
AMI
|
Advanced Metering Infrastructure
|
Hệ thống công tơ điện
tử thông minh cho phép đo đếm và truyền dữ liệu điện năng theo thời gian
thực.
|
|
2
|
API
|
Application
Programming Interface
|
Giao diện lập trình
cho phép các hệ thống kết nối và trao đổi dữ liệu.
|
|
3
|
CNG
|
Compressed Natural Gas
|
Khí tự nhiên nén sử
dụng làm nhiên liệu.
|
|
4
|
Data Governance
|
Data Governance
|
Cơ chế quản lý dữ
liệu gồm phân quyền và kiểm soát.
|
|
5
|
Data Platform
|
Data Platform
|
Nền tảng tích hợp và
chia sẻ dữ liệu.
|
|
6
|
Digital Twin
|
Digital Twin
|
Bản sao số mô phỏng
hệ thống thực.
|
|
7
|
DLMS/COSEM
|
Device Language
Message Specification / Companion Specification for Energy Metering
|
Chuẩn truyền thông
công tơ điện.
|
|
8
|
DMS
|
Distribution
Management System
|
Hệ thống quản lý lưới
điện phân phối.
|
|
9
|
DSM/DR
|
Demand Side
Management / Demand Response
|
Điều chỉnh phụ tải
điện.
|
|
10
|
Edge Computing
|
Edge Computing
|
Xử lý dữ liệu tại
nguồn.
|
|
11
|
Energy IoT Data Platform
|
Energy IoT Data Platform
|
Nền tảng dữ liệu IoT
ngành điện.
|
|
12
|
EVNHANOI
|
Hanoi Power Corporation
|
Tổng công ty Điện lực
Hà Nội.
|
|
13
|
GIS
|
Geographic Information
System
|
Hệ thống bản đồ số.
|
|
14
|
HES
|
Head-End System
|
Hệ thống thu thập dữ
liệu công tơ.
|
|
15
|
IEC
|
International
Electrotechnical Commission
|
Tổ chức tiêu chuẩn
điện.
|
|
16
|
IoT
|
Internet of Things
|
Mạng thiết bị kết nối
internet.
|
|
17
|
IoT Gateway
|
IoT Gateway
|
Thiết bị trung gian
thu thập dữ liệu.
|
|
18
|
JSON
|
JavaScript Object Notation
|
Định dạng dữ liệu
trao đổi.
|
|
19
|
KPI
|
Key Performance Indicator
|
Chỉ số đánh giá hiệu
quả.
|
|
20
|
LGSP
|
Local Government Service
Platform
|
Nền tảng tích hợp dữ
liệu địa phương.
|
|
21
|
LPG
|
Liquefied Petroleum
Gas
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng.
|
|
22
|
LNG
|
Liquefied Natural Gas
|
Khí tự nhiên hóa
lỏng.
|
|
23
|
LBS
|
Load Break Switch
|
Thiết bị đóng cắt
trung thế.
|
|
24
|
MDMS
|
Meter Data Management
System
|
Hệ thống quản lý dữ
liệu đo đếm.
|
|
25
|
OMS
|
Outage Management
System
|
Hệ thống quản lý sự
cố điện.
|
|
26
|
Open API
|
Open Application
Programming Interface
|
API mở.
|
|
27
|
PCCC
|
Fire Prevention and Fighting
|
Phòng cháy chữa cháy.
|
|
28
|
REST API
|
Representational State
Transfer API
|
Chuẩn API phổ biến.
|
|
29
|
Recloser
|
Recloser
|
Thiết bị tự động đóng
lại điện.
|
|
30
|
SCADA
|
Supervisory Control
and Data Acquisition
|
Hệ thống điều khiển
giám sát.
|
|
31
|
SIEM
|
Security Information
and Event Management
|
Quản lý sự kiện an
ninh.
|
|
32
|
SOC
|
Security Operation Center
|
Trung tâm giám sát an
ninh.
|
|
33
|
Streaming
|
Streaming Data
|
Dữ liệu thời gian
thực.
|
|
34
|
Utility Layer
|
Utility Layer
|
Lớp dữ liệu tiện ích
đô thị.
|
|
35
|
VPN
|
Virtual Private Network
|
Mạng riêng ảo bảo
mật.
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC DỮ LIỆU CHIA SẺ/LIÊN THÔNG PHỤC VỤ
QUẢN TRỊ ĐÔ THỊ (GIAI ĐOẠN 2026-2027)
(Danh
mục chi tiết phục vụ tích hợp với HaNoi IOC/IoT Thành phố; dữ liệu chia sẻ theo
nguyên tắc tổng hợp - phân quyền - an toàn, không can thiệp hệ thống vận hành
lõi).
|
Nhóm dữ liệu
|
Dữ liệu thành phần chính
|
Nguồn phát sinh
|
Tần suất cập nhật
|
Mức độ chia sẻ
|
Chuẩn/kết nối - ghi chú
|
|
Tiêu thụ điện (AMI/MDMS)
|
Sản lượng/kWh; biểu đồ phụ tải theo giờ;
công suất cực đại; các chỉ số chất lượng điện năng (điện áp, dòng, cosφ) ở
mức tổng hợp.
|
HES/MDMS (AMI), hệ thống kinh doanh điện
|
Theo chu kỳ đo (15-30 phút) hoặc tổng
hợp ngày; độ trễ theo thỏa thuận
|
Chia sẻ dạng tổng hợp theo khu
vực/xã-phường, nhóm khách hàng; dữ liệu cá nhân/điểm đo chi tiết chỉ cung cấp
theo thẩm quyền.
|
IEC 62056 (DLMS/COSEM) tham chiếu;
API/Batch; ẩn danh/giảm độ chi tiết khi chia sẻ
|
|
Phụ tải (trạm/khu vực)
|
Dòng/áp; P/Q; mức mang tải MBA; nhiệt
độ/điểm nóng (nếu có); bản đồ phụ tải theo trạm/khu vực.
|
SCADA/DMS, cảm biến tại TBA phân phối
|
Thời gian thực/near real-time (1-5 phút)
hoặc tổng hợp 15 phút
|
Chia sẻ theo trạm/khu vực; không chia sẻ
tham số điều khiển vận hành.
|
IEC 61850/IEC 60870-5-104 (tham chiếu);
Streaming/API qua lớp trung gian
|
|
Sự cố lưới điện
|
Mã sự cố; thời điểm bắt đầu/kết thúc; vị
trí; phạm vi ảnh hưởng; số khách hàng bị ảnh hưởng; trạng thái khôi phục.
|
OMS, SCADA events, thiết bị đóng cắt
(Recloser/LBS), cảm biến sự cố
|
Thời gian thực (sự kiện) + tổng hợp
ngày/tháng
|
Chia sẻ theo vị trí và mức tổng hợp;
không công khai chi tiết kỹ thuật nhạy cảm.
|
Chuẩn sự kiện (Event schema) thống nhất;
ký số/log truy cập
|
|
Nguồn phân tán & linh hoạt (mở rộng)
|
Điện mặt trời mái nhà (tổng hợp theo
cụm); trạm sạc EV (công suất/phiên sạc); chương trình DSM/DR (khả dụng/đáp ứng).
|
Hệ thống đo đếm; nền tảng dịch vụ khách
hàng; hệ thống quản lý DR
|
Tổng hợp 15-60 phút
|
Chia sẻ theo cụm/khu vực; áp dụng cơ chế
đồng thuận và bảo vệ dữ liệu.
|
Chuẩn API mở; định danh thiết bị/điểm
đấu nối thống nhất
|
|
Xăng dầu
|
Tồn kho (mức bồn/bể);
dữ liệu xuất-nhập-bán lẻ; vận chuyển; trạng thái AT-PCCC; dữ liệu hóa đơn
điện tử (tổng hợp theo cơ sở/khu vực, theo thời gian).
|
Hệ thống hóa đơn điện
tử; ERP/quản lý kho; cảm biến mức bồn (nếu có); hệ thống AT-PCCC
|
Theo giao dịch + tổng
hợp ngày; cảnh báo sự cố theo sự kiện
|
Chia sẻ theo phân
quyền; ưu tiên phục vụ bình ổn thị trường, thanh tra - kiểm tra và ứng phó sự
cố.
|
Tích hợp theo chuẩn
dữ liệu dùng chung của Thành phố; ẩn danh/giảm chi tiết khi cần; nhật ký truy
cập
|
|
Khí (LPG/CNG/LNG)
|
Tồn trữ; áp suất/lưu
lượng; cảnh báo rò rỉ; tình trạng kiểm định; AT-PCCC; sự kiện bất thường.
|
Hệ thống quản lý
trạm/cơ sở; cảm biến; hồ sơ kiểm định; hệ thống AT- PCCC
|
Near real-time (cảnh
báo) + tổng hợp ngày/tháng
|
Chia sẻ theo phân
quyền; ưu tiên phục vụ an toàn, ứng phó sự cố, quản lý nhà nước.
|
Chuẩn cảnh báo
(event) thống nhất; log truy cập; bảo đảm yêu cầu ATTT và bảo vệ dữ liệu.
|
PHỤ
LỤC II
KHUNG KPI VÀ MA TRẬN “6 RÕ” TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(KPI là
chỉ tiêu theo dõi; “6 rõ”: rõ người - rõ việc - rõ tiến độ - rõ sản phẩm - rõ
nguồn lực - rõ cơ chế giám sát/báo cáo)
|
Nhóm KPI
|
Chỉ tiêu 2026
|
Chỉ tiêu 2027
|
Mốc 2030
|
Đơn vị theo dõi
|
Ghi chú
|
|
Kiến trúc & tiêu chuẩn dữ liệu ngành
năng lượng
|
Hoàn thành kiến trúc IoT ngành năng
lượng (điện, xăng dầu, khí); bộ chuẩn dữ liệu tối thiểu và quy chế API/chia
sẻ dữ liệu.
|
Chuẩn hóa theo kết quả thí điểm; hoàn
thiện mô hình dữ liệu sự kiện/cảnh báo và tiêu chuẩn kỹ thuật.
|
Bộ tiêu chuẩn ổn định, sẵn sàng mở rộng
cho các dữ liệu năng lượng khác khi đủ điều kiện.
|
Sở Công Thương, EVNHANOI
|
Đồng bộ khung dữ liệu dùng chung TP
|
|
Nền tảng trung gian (Energy IoT Data
Platform/Data Hub)
|
Thiết kế & triển khai môi trường nền
tảng; kết nối dữ liệu điện; sẵn sàng tích hợp dữ liệu xăng dầu/khí theo
chuẩn.
|
Vận hành chính thức phục vụ HaNoi IOC;
SLA/độ trễ theo thỏa thuận; mở rộng kết nối dữ liệu năng lượng phi điện.
|
Mở rộng năng lực xử lý dữ liệu; DR/BCP;
tối ưu hóa vận hành ổn định.
|
EVNHANOI phối hợp Sở Công Thương
|
Mọi chia sẻ dữ liệu qua lớp trung gian
|
|
Tích hợp HaNoi IOC/IoT Thành phố
|
Thiết lập kết nối thử nghiệm; dashboard
tối thiểu dữ liệu điện + thông tin tổng hợp xăng dầu/khí (giai đoạn thí
điểm).
|
Hoàn thiện dashboard/cảnh báo liên ngành
tại điểm thí điểm; đánh giá hiệu quả điều hành.
|
Nhân rộng toàn TP; dữ liệu năng lượng
phục vụ điều hành đô thị thông minh.
|
VP UBND TP (IOC), Sở Công Thương,
EVNHANOI
|
Tích hợp liên thông - dùng chung - an
toàn
|
|
Kết nối dữ liệu xăng dầu
|
Chuẩn dữ liệu; kết nối dữ liệu hóa đơn
điện tử (tổng hợp); xác định cơ sở/kho thí điểm; quy trình chia sẻ.
|
Thí điểm tại tối thiểu 01 kho/đầu mối và
một số cửa hàng bán lẻ đại diện; vận hành dashboard/báo cáo.
|
Mở rộng theo phân cấp và điều kiện thực
tế; nâng cao giám sát an toàn, bình ổn thị trường.
|
Sở Công Thương (QLTM phối hợp CC QLTT,
DN)
|
Tuân thủ pháp luật chuyên ngành
|
|
Kết nối dữ liệu khí (LPG/CNG/LNG)
|
Chuẩn dữ liệu/danh
mục cơ sở; mô hình dữ liệu cảnh báo an toàn; lựa chọn cơ sở thí điểm.
|
Thí điểm 01-02 cơ
sở/trạm đại diện; vận hành cảnh báo và quy trình ứng phó sự cố.
|
Mở rộng theo phân
cấp; nâng cao giám sát an toàn và quản lý chuyên ngành.
|
Sở Công Thương (phối
hợp DN, CATP/PCCC)
|
Ưu tiên dữ liệu an
toàn
|
|
An toàn, an ninh mạng
& bảo vệ dữ liệu
|
Phân loại dữ liệu; mô
hình phân quyền; nhật ký truy cập; phương án ứng cứu sự cố; đánh giá ATTT
theo cấp độ.
|
Diễn tập tối thiểu 01
lần/năm; kiểm thử bảo mật định kỳ; khắc phục theo khuyến nghị.
|
Duy trì tuân thủ;
nâng cấp theo yêu cầu mới; kiểm toán/đánh giá định kỳ.
|
Công an TP (chủ trì)
|
Tuân thủ quy định
ATTT và dữ liệu cá nhân
|
|
Hiệu quả vận hành, an
toàn & chất lượng dịch vụ
|
Xác lập đường cơ
sở-baseline (điện: SAIDI/SAIFI, tổn thất…; xăng dầu/khí: chỉ số an toàn/cảnh
báo); đo lường tại điểm thí điểm.
|
Cải thiện chỉ tiêu
tại khu vực/cơ sở thí điểm; rút ngắn thời gian xử lý sự cố; nâng cao chất
lượng dữ liệu.
|
Tối ưu hóa vận hành
toàn TP; tăng mức độ bao phủ dữ liệu và hiệu quả quản trị.
|
EVNHANOI, Sở Công Thương
|
KPI chốt sau baseline
|
|
Nhiệm
vụ trọng
tâm
|
Rõ
người (chủ
trì)
|
Rõ
việc
|
Rõ
tiến độ
|
Rõ
sản phẩm
|
Rõ
nguồn lực
|
Rõ
giám sát/báo cáo
|
|
Ban hành Kiến trúc
& chuẩn dữ liệu ngành năng lượng
|
Sở
Công Thương (chủ trì); Sở KH&CN, EVNHANOI, DN xăng dầu/khí (phối hợp)
|
Hoàn thiện kiến trúc IoT
ngành năng lượng; danh mục dữ liệu; chuẩn API/kết nối và mô hình dữ liệu sự
kiện/cảnh báo
|
Q2-Q3/2026
|
Bộ kiến trúc + bộ chuẩn
dữ liệu/API
|
Nhân lực CNTT + pháp
chế; nguồn lực các đơn vị
|
Báo cáo tiến độ
tháng; nghiệm thu nội bộ + gửi SCT
|
|
Xây dựng nền tảng
trung gian
|
EVNHANOI
|
Thiết lập Energy IoT
Data Platform/Data Hub; tích hợp dữ liệu điện (AMI/SCADA/OMS/GIS); sẵn sàng
tiếp nhận dữ liệu xăng dầu/khí theo chuẩn
|
Q3-Q4/2026
|
Nền tảng vận hành thử
+ tài liệu kỹ thuật
|
DC/Cloud hybrid; thiết
bị bảo mật; kinh phí ngành điện/PPP
|
Đánh giá ATTT theo
cấp độ; log/SIEM
|
|
Kết nối HaNoi IOC/IoT
|
VP
UBND TP (HaNoi IOC) & EVNHANOI
|
Thiết lập kết nối;
dashboard/giám sát dữ liệu điện và thông tin tổng hợp xăng dầu/khí; cơ chế
cảnh báo
|
Q4/2026
|
Màn hình IOC +
API/luồng dữ liệu
|
Hạ tầng tích hợp;
đường truyền; nhân lực tích hợp
|
Báo cáo thử nghiệm;
biên bản vận hành liên thông
|
|
Chuẩn hóa & kết
nối dữ liệu xăng dầu
|
Sở
Công Thương (chủ trì); QLTM, CC QLTT; DN xăng dầu
|
Chuẩn hóa dữ liệu;
kết nối HĐĐT (tổng hợp), tồn kho và trạng thái AT-PCCC (theo khả năng); vận
hành báo cáo/dashboards
|
2026-2027
|
Bộ chuẩn dữ liệu xăng
dầu + kết nối thí điểm + báo cáo
|
Nguồn lực DN; hạ tầng
kết nối; kinh phí theo quy định
|
Báo cáo tháng giai
đoạn thí điểm; sơ kết 6 tháng
|
|
Chuẩn hóa & kết
nối dữ liệu khí (LPG/CNG/LNG)
|
Sở
Công Thương (chủ trì); DN khí; CATP/PCCC (phối hợp)
|
Chuẩn hóa danh mục cơ
sở; dữ liệu an toàn/cảnh báo; kết nối thí điểm tại 01-02 cơ sở/trạm đại diện
|
2026-2027
|
Danh mục cơ sở + chuẩn
dữ liệu + cảnh báo thí điểm
|
Nguồn lực DN; thiết
bị an toàn/cảm biến (nếu có); đường truyền
|
Báo cáo tháng giai
đoạn thí điểm; tổng kết 2027
|
|
Thí điểm & đánh giá
|
EVNHANOI,
Sở Công Thương
|
Thí điểm đa điểm
(điện + xăng dầu/khí theo phạm vi); đo lường KPI; hoàn thiện mô hình vận hành
|
2026-2027
|
Báo cáo đánh giá; bộ chỉ
tiêu vận hành/KPI
|
Kinh phí thí điểm;
phối hợp địa bàn
|
Sơ kết 6 tháng; tổng
kết 2027
|
|
Quy trình cảnh báo -
điều phối liên ngành
|
VP
UBND TP (HaNoi IOC) phối hợp Sở Công Thương, Công an TP, EVNHANOI
|
Ban hành SOP cảnh báo
- điều phối xử lý sự cố/cảnh báo (điện, xăng dầu, khí); phân quyền tác nghiệp
|
2026
|
Quy trình/SOP + kịch
bản tác nghiệp
|
Nhân lực IOC + lực
lượng chuyên môn; kênh liên lạc
|
Kiểm tra/diễn tập
định kỳ; báo cáo kết quả
|
|
An toàn thông tin &
diễn tập ứng phó sự cố
|
Công
an TP (chủ trì) phối hợp các đơn vị
|
Đánh giá ATTT theo
cấp độ; kiểm thử; diễn tập ATTT và diễn tập ứng phó sự cố an toàn/PCCC gắn dữ
liệu số
|
Hằng năm (từ 2026)
|
Biên bản/BC diễn tập;
kế hoạch khắc phục
|
Nguồn lực chuyên
trách; kinh phí theo quy định
|
Báo cáo UBND TP sau
diễn tập; theo dõi khắc phục
|
|
Quy chế phối hợp &
chia sẻ dữ liệu
|
Sở
Công Thương
|
Ban hành/hoàn thiện
quy chế liên ngành; phân quyền khai thác dữ liệu; cập nhật định kỳ.
|
2026
|
Quy chế + danh mục dữ
liệu chia sẻ
|
Nhân lực pháp chế; phối
hợp Sở KH&CN/CATP
|
Kiểm tra định kỳ; cập
nhật hằng năm
|
PHỤ
LỤC III
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG IOT NGÀNH
NĂNG LƯỢNG (ĐIỆN, XĂNG DẦU, KHÍ)
Giai đoạn 1. Chuẩn bị
và khảo sát hiện trạng (đã thực hiện)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
Chủ trì
|
Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát văn bản pháp lý liên quan
|
Đã thực
hiện
|
Sở Công
Thương
|
Đã áp dụng vào Dự thảo Kế hoạch
|
|
2
|
Khảo sát hiện trạng hạ tầng CNTT, SCADA,
đo đếm, MDMS
|
Đã thực
hiện
|
EVNHANOI
|
Đã áp dụng vào Dự thảo Kế hoạch
|
|
3
|
Đánh giá nhu cầu quản lý Nhà nước (giám
sát, điều hành, dữ liệu mở)
|
Đã thực
hiện
|
Sở Công
Thương
|
Đã áp dụng vào Dự thảo Kế hoạch
|
|
4
|
Xác định phạm vi, mục tiêu, lộ trình đề
án
|
Đã thực
hiện
|
Sở Công
Thương
|
Đã áp dụng vào Dự thảo Kế hoạch
|
|
5
|
Khảo sát hiện trạng dữ liệu, hạ tầng
quản lý xăng dầu (HĐĐT, tồn kho, AT-PCCC) và khả năng kết nối số
|
Quý
II-III/2026
|
Sở Công
Thương (QLTM phối hợp CC QLTT, DN)
|
Báo cáo khảo sát + danh mục dữ liệu ưu
tiên
|
|
6
|
Khảo sát hiện trạng cơ sở kinh doanh khí
(LPG/CNG/LNG), dữ liệu an toàn/kiểm định và khả năng kết nối
|
Quý
II-III/2026
|
Sở Công
Thương (KTATMT phối hợp DN, CATP/PCCC)
|
Báo cáo khảo sát + danh mục cơ sở thí
điểm
|
Giai đoạn 2. Thiết kế
kiến trúc và xây dựng cơ chế
|
STT
|
Nội
dung
|
Thời
gian
|
Chủ
trì
|
Sản
phẩm
|
|
1
|
Thiết kế kiến trúc
IoT ngành năng lượng (điện lực, xăng dầu, khí) (thiết bị - mạng - nền tảng -
dữ liệu)
|
Quý
II/2026
|
Sở
Công Thương; EVNHANOI, các Doanh nghiệp
|
Sơ đồ kiến trúc
|
|
2
|
Xây dựng chuẩn dữ
liệu, API chia sẻ dữ liệu điện (định danh trạm/điểm đo, dữ liệu sự kiện/cảnh
báo)
|
Quý
III/2026
|
EVNHANOI
|
Bộ tiêu chuẩn
|
|
3
|
Xây dựng chuẩn dữ
liệu/API đối với xăng dầu, khí; mô hình dữ liệu cảnh báo an toàn
|
Quý
III- IV/2026
|
Sở
Công Thương, EVNHANOI
|
Bộ chuẩn dữ liệu +
hướng dẫn kỹ thuật
|
|
4
|
Đề xuất mô hình kết
nối với IOC/IoT Thành phố; dashboard/cảnh báo liên ngành
|
Quý
IV/2026
|
VP
UBND TP ( HaNoi IOC) phối hợp Sở Công Thương, EVNHANOI
|
Phương án tích hợp
|
|
5
|
Xây dựng quy chế phối
hợp liên ngành và phân quyền khai thác dữ liệu
|
2026
|
Sở
Công Thương, các đơn vi liên quan
|
Quy chế
|
Giai đoạn 3. Triển khai
thí điểm
|
STT
|
Nội
dung
|
Thời
gian
|
Chủ
trì
|
Phạm
vi
|
|
1
|
Triển khai thí điểm đo
đếm thông minh/giám sát lưới điện
|
2026-2027
|
EVNHANOI
|
Thí điểm tại tối
thiểu 01 phường trung tâm; 01 Khu công nghiệp; 01 khu chung cư hỗn hợp; 01
khu dân cư có nhiều hộ kinh doanh (do EVNHANOI đề xuất).
|
|
2
|
Kết nối
MDMS/SCADA/OMS - nền tảng IoT - IOC
|
2026-2027
|
EVNHANOI
|
Phạm vi thí điểm; bảo
đảm không can thiệp hệ thống lõi, chia sẻ qua lớp trung gian.
|
|
3
|
Thí điểm kết nối dữ
liệu xăng dầu (HĐĐT tổng hợp, tồn kho/AT-PCCC theo khả năng)
|
2026-2027
|
Sở
Công Thương
|
Tối thiểu 01 kho/đầu
mối và một số cửa hàng bán lẻ đại diện; phục vụ quản lý thị trường và an
toàn.
|
|
4
|
Thí điểm kết nối dữ liệu
khí (LPG/CNG/LNG) phục vụ an toàn
|
2026-2027
|
Sở
Công Thương
|
01-02 cơ sở/trạm đại
diện; dữ liệu an toàn/cảnh báo, kiểm định, AT-PCCC.
|
|
5
|
Thiết lập
dashboard/cảnh báo liên ngành tại HaNoi IOC (điện, xăng dầu, khí)
|
2026-2027
|
VP
UBND TP (HaNoi IOC)
|
Tại HaNoi IOC và điểm
thí điểm; quy trình điều phối xử lý cảnh báo.
|
|
6
|
Ứng dụng phân tích
(điện): tổn thất, sai lệch thương mại; cảnh báo vi phạm HLAT
|
2026-2027
|
EVNHANOI
|
Khu vực thí điểm; báo
cáo phân tích và khuyến nghị xử lý.
|
|
7
|
Đào tạo, chuyển giao
vận hành liên ngành
|
2026
|
EVNHANOI
phối hợp Sở Công Thương
|
Cán bộ quản lý - vận
hành; tài liệu hướng dẫn, quy trình tác nghiệp.
|
|
8
|
Đánh giá hiệu quả, hoàn
thiện mô hình và bộ KPI
|
2027
|
Sở
Công Thương phối hợp EVNHANOI và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo đánh giá thí
điểm; đề xuất điều chỉnh/nhân rộng.
|
Giai đoạn 4. Mở rộng và
vận hành chính thức
|
STT
|
Nội
dung
|
Thời
gian
|
Chủ
trì
|
Phạm
vi
|
|
1
|
Mở rộng triển khai
IoT ngành năng lượng; vận hành Digital Operation Center ngành năng lượng
|
2027-2030
|
EVNHANOI
phối hợp Sở Công Thương
|
Toàn Thành phố
|
|
2
|
Mở rộng kết nối, chia
sẻ dữ liệu xăng dầu phục vụ quản lý thị trường và an toàn
|
2027-2030
|
Sở
Công Thương (QLTM phối hợp CC QLTT, DN)
|
Toàn Thành phố
|
|
3
|
Mở rộng kết nối dữ
liệu khí (LPG/CNG/LNG) phục vụ an toàn, ứng phó sự cố
|
2027-2030
|
Sở
Công Thương (KTATMT phối hợp DN, CATP/PCCC)
|
Toàn Thành phố
|
|
4
|
Tích hợp năng lượng tái
tạo, EV, DSM/DR (khi đủ điều kiện)
|
2028
|
EVNHANOI
|
Toàn Thành phố
|
|
5
|
Tích hợp GIS/Digital
Twin, phân tích nâng cao và cơ chế cảnh báo liên ngành
|
2028-2029
|
VP
UBND TP (HaNoi IOC) phối hợp Sở Công Thương, EVNHANOI
|
Toàn Thành phố
|
|
6
|
Hoàn thiện cơ chế
khai thác dữ liệu; ATTT/DR; mở dữ liệu theo quy định
|
2029-2030
|
Sở
Công Thương phối hợp Sở KH&CN, Công an TP
|
Toàn Thành phố
|
|
7
|
Tổng kết, đánh giá,
điều chỉnh chính sách
|
2030
|
Sở
Công Thương phối hợp Sở KH&CN
|
Báo cáo
|