QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ VÀ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Thống
kê năm 2015;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê tội phạm
và Chuyển đổi số,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá nghiệp vụ và quy định về Chế độ
báo cáo thống kê nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và thực hiện từ kỳ báo cáo thống kê tháng
4 năm 2025.
Quyết định này thay thế các Quyết định số 559/QĐ-VKSTC
ngày 13/11/2019, Quyết định số 560/QĐ-VKSTC ngày 13/11/2019 và Quyết định 139/QĐ-VKSTC ngày 09/4/2020 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thống
kê tội phạm và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm
sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Nguyễn Huy Tiến,
Viện trưởng VKSND tối cao (để b/c);
- Các đ/c PVT VKSND tối cao;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lưu: VT, Cục 2.
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Đức Thái
|
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN
DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-VKSTC ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, mục đích yêu cầu và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về chế độ báo cáo thống
kê nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân quy định về phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng; các quy định về hệ thống biểu mẫu thống kê; hướng dẫn biểu mẫu
thống kê; kỳ thống kê và các hoạt động thống kê; trách nhiệm của các đơn vị, cá
nhân trong việc thực hiện Quy định về chế độ báo cáo thống kê. Việc xây dựng cơ
sở dữ liệu thống kê quy định trong “Quy chế sử dụng phần mềm dùng chung trong
ngành Kiểm sát nhân dân” và phần mềm “Quản lý án hình sự, quản lý án dân sự”.
2. Mục đích yêu cầu
Xây dựng các loại báo cáo phục
vụ sơ kết, tổng kết, báo cáo của Viện trưởng VKSND tối cao trước Quốc hội, báo
cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp trước Hội đồng nhân dân và các loại
báo cáo khác trước các cơ quan Đảng, Nhà nước khi có yêu cầu, cũng như phục vụ
có hiệu quả trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Viện kiểm
sát các cấp.
3. Đối tượng áp dụng
a. Cục Thống kê tội phạm và
Chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
b. Các đơn vị nghiệp vụ thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
c. Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao.
d. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).
đ. Viện kiểm sát nhân dân quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi chung là cấp huyện).
e. Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Điều 2. Hệ
thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn biểu mẫu thống kê
1. Hệ thống biểu mẫu thống kê
ban hành kèm theo Quy định về Chế độ báo cáo thống kê nghiệp vụ trong ngành Kiểm
sát nhân dân, gồm: 26 biểu mẫu và 12 phụ lục kèm theo trong đó:
Áp dụng cho kỳ báo cáo thống kê
tuần: 01 Biểu mẫu.
Áp dụng cho kỳ báo cáo thống kê
tháng, quý, 6 tháng, 12 tháng:
- 17 Biểu mẫu thống kê hình sự
trong đó có 12 phụ lục kèm theo các biểu mẫu tương ứng (Có Phụ lục kèm theo).
- 08 Biểu mẫu thống kê dân sự
(Có Phụ lục kèm theo).
2. Cục Thống kê tội phạm và
Chuyển đổi số chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện biểu mẫu thống kê đảm bảo thống
nhất trong toàn Ngành.
Điều 3. Kỳ
báo cáo thống kê
1. Kỳ báo cáo thống kê sẽ theo
quy định tại Quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chế độ
thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, bao gồm
các kỳ báo cáo tuần, tháng, quý, 6 tháng, 12 tháng.
2. Kỳ báo cáo thống kê Người dưới
18 tuổi phạm tội theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 04
tháng 02 năm 2013 hướng dẫn việc thu thập, quản lý, cung cấp và sử dụng số liệu
về người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
Điều 4. Nguồn
xây dựng báo cáo thống kê và hình thức báo cáo thống kê
1. Báo cáo thống kê được xây dựng
dựa trên cơ sở dữ liệu của phần mềm Quản lý án hình sự và dân sự hoặc từ sổ thụ
lý nghiệp vụ. Trong trường hợp chưa hoàn thiện nền tảng Quản lý án sẽ dựa trên
cơ sở dữ liệu từ phần mềm Cổng dữ liệu ngành Kiểm sát nhân dân, từ sổ thụ lý
nghiệp vụ và các nguồn chính thức khác của Ngành.
2. Báo cáo thống kê thể hiện bằng
dữ liệu điện tử, được trích xuất tự động từ phần mềm bằng file Excel, Pdf có chữ
ký số, họ tên của người lập biểu và Thủ trưởng đơn vị. Báo cáo ký số và đóng dấu
số trên hệ thống Văn bản điều hành của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 5. Quy
trình xây dựng, tổng hợp và báo cáo thống kê
1. Kiểm sát viên, kiểm tra viên
các cấp cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu thực tế hoạt động thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo từng lĩnh vực công tác vào phần mềm
quản lý án. Trong trường hợp chưa hoàn thiện nền tảng Quản lý án thông tin, dữ
liệu được cập nhật từ sổ thụ lý nghiệp vụ và các nguồn chính thức khác của
Ngành; đến kỳ báo cáo thống kê, các đơn vị, VKSND các cấp kê khai đầy đủ số liệu
vào Hệ thống báo cáo thống kê trên Cổng dữ liệu ngành kiểm sát nhân dân. Phần mềm
sẽ tự động tổng hợp và trích xuất ra biểu mẫu thống kê.
2. Hoạt động thống kê, khai
thác số liệu hoàn toàn trích xuất tự động ở tất cả các cấp được phân quyền:
a. Viện kiểm sát nhân dân các cấp
cập nhật thông tin, dữ liệu đối với hoạt động thực hành quyền công công tố và
kiểm sát hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và được quyền khai thác số liệu cấp
mình đã cập nhật của VKSND cấp mình và cấp dưới được phân cấp quản lý
b. Cục Thống kê tội phạm và
Chuyển đổi số được cấp quyền khai thác dữ liệu các cấp để tổng hợp, xây dựng
báo cáo thống kê của toàn Ngành.
Điều 6.
Phương thức và thời hạn gửi báo cáo thống kê
Trong trường hợp, số liệu thống
kê chưa trích xuất tự động từ các nền tảng Quản lý án, được trích xuất từ phần
mềm Cổng dữ liệu ngành Kiểm sát nhân dân thì thời hạn và phương thức gửi báo
cáo thống kê sẽ được quy định như sau:
Kể từ ngày kết thúc kỳ thống
kê, trước 16h ngày kết thúc tuần báo cáo (kỳ thống kê tuần); 03 ngày làm việc
(kỳ thống kê tháng, 6 tháng, 12 tháng) đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện,
các phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo thống kê
về Văn Phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Các Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao gửi báo cáo thống kê về Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao;
Trước 08h ngày liền kề sau ngày
kết thúc tuần báo cáo tuần (kỳ thống kê tuần); 06 ngày làm việc (kỳ thống kê
tháng, 6 tháng, 12 tháng) đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
và Viện kiểm sát quân sự trung ương gửi báo cáo thống kê về Cục Thống kê tội phạm
và Chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Trước 09h ngày liền kề sau ngày
kết thúc tuần báo cáo tuần (kỳ thống kê tuần); 08 ngày làm việc (kỳ thống kê
tháng, 6 tháng, 12 tháng) từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Cục Thống kê tội phạm
và Chuyển đổi số tổng hợp, xây dựng báo cáo thống kê của toàn Ngành và gửi Văn
phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Trường hợp cần thiết Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thời hạn gửi báo cáo thống kê sớm hơn
thời hạn quy định trên.
Các đơn vị gửi xác thực số liệu
báo cáo thống kê tháng, 6 tháng, 12 tháng sau 06 ngày làm việc kể từ khi kết
thúc kỳ thống kê của từng cấp, áp dụng cho các kỳ báo cáo thống kê (Viện kiểm
sát nhân dân cấp huyện, các phòng nghiệp vụ gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh; Viện nghiệp vụ gửi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Các Vụ nghiệp vụ
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao) theo hình thức ký số trực tiếp trên gói tin, nội
dung dữ liệu báo cáo Đối với báo cáo thống kê quý, Viện kiểm sát các cấp xây dựng
trên cơ sở số liệu báo cáo thống kê các tháng của quý.
Trong trường hợp số liệu thống
kê trích xuất tự động từ các Nền tảng quản lý án được triển khai, thời hạn sẽ
là 2 ngày làm việc để các đơn vị xác thực gửi số liệu về Cục Thống kê tội phạm
và Chuyển đổi số, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 7. Hiệu
chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê tháng, 6 tháng, 12 tháng
Các đơn vị hiệu chỉnh số liệu
thống kê trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn gửi báo cáo thống kê,
trường hợp hiệu chỉnh sau thời gian quy định, các đơn vị phải gửi công văn xác
thực số liệu thống kê hiệu chỉnh, giải trình rõ về việc hiệu chỉnh đó.
Điều 8.
Trách nhiệm thực hiện Quy định về chế độ báo cáo thống kê và Quy chế sử dụng phần
mềm dùng chung trong ngành Kiểm sát nhân dân và phần mềm Quản lý án Hình sự, quản
lý án Dân sự.
1. Cục trưởng Cục Thống kê tội
phạm và Chuyển đổi số có trách nhiệm tham mưu, giúp Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, Quy
chế sử dụng phần mềm dùng chung trong ngành Kiểm sát nhân dân, phần mềm Quản lý
án hình sự, quản lý án dân sự và các loại phần mềm trên nền tảng số.
2. Thủ trưởng các đơn vị nghiệp
vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các
cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy định này, Quy chế sử dụng phần mềm dùng chung trong toàn Ngành; phần mềm
“Quản lý án hình sự, quản lý án dân sự”.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Quy định này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 04 năm 2025.
2. Quy định này thay thế Chế độ
báo cáo thống kê thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp ban
hành kèm theo Quyết định số 560/QĐ-VKSTC ngày 13/11/2019 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Viện kiểm
sát nhân dân tối cao (Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số) để được giải đáp
hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.