|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1104/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ Bảy
Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 và
số 74/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1370/QĐ-TTg ngày 12/11/2024 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật
Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 142/2024/QH15
của Quốc hội;
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Tiền lương và Bảo hiểm xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 2. Bộ
Tài chính chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ Bộ chỉ số quy định tại Điều 1
để tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại
khoản 1 Điều 18 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính (để b/c);
- Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương;
- Lưu: VT, CTL&BHXH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Kèm
theo Quyết định số 1104/QĐ-BNV ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. Mục tiêu,
phạm vi và đối tượng
1. Mục tiêu xây dựng các chỉ số
Việc xây dựng các chỉ số đánh
giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhằm tạo căn cứ cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thực hiện tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức và cá
nhân đối với việc tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện.
2. Phạm vi đánh giá: việc thực
hiện chính sách bảo hiểm xã hội (bao gồm các chế độ: hưu trí, tử tuất, ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và bảo hiểm thất nghiệp
3. Đối tượng đánh giá: mức độ
hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với chất lượng cung ứng dịch vụ của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức được giao thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách
bảo hiểm thất nghiệp.
II. Nội dung
đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với việc thực hiện chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Việc đánh giá mức độ hài lòng của
tổ chức và cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp được thực hiện đối với 03 khía cạnh:
1. Đánh giá
nhận định, đánh giá của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan tổ chức
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là
cơ quan tổ chức thực hiện) thông qua các tiêu chí sau đây:
- Mức độ quan tâm theo dõi của
tổ chức, cá nhân đối với các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
- Kênh thông tin mà tổ chức, cá
nhân sử dụng để theo dõi các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
- Mức độ phù hợp của các hình
thức tiếp cận thông tin về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối
với tổ chức, cá nhân;
- Mức độ sẵn sàng của tổ chức,
cá nhân trong việc tham gia góp ý kiến cho cơ quan nhà nước về chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (cá nhân, tổ chức đã từng tham gia góp ý kiến
cho cơ quan nhà nước về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; trong
thời gian tới, cá nhân, tổ chức có sẵn sàng phản ánh các khó khăn, vướng mắc
trong khi thực hiện thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
hoặc đưa ra đề xuất cơ quan nhà nước sửa đổi, bổ sung chính sách bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp…);
- Đánh giá tình trạng cán bộ thực
hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp gây phiền hà, sách nhiễu
trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính (có tình trạng cán bộ thực hiện
gây phiền hà, sách nhiễu tổ chức, cá nhân không; số lần tổ chức, cá nhân gặp
tình trạng cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu…);
- Đánh giá tình trạng phải đưa
tiền ngoài quy định cho cán bộ thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính (có tình trạng tổ chức,
cá nhân phải đưa tiền ngoài quy định cho cán bộ thực hiện; số lần tổ chức, cá
nhân gặp tình trạng đưa tiền ngoài quy định…);
- Văn bản, biểu mẫu về bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp rõ ràng, dễ hiểu, kịp thời;
- Mức độ phù hợp của các hình
thức nộp hồ sơ, nhận kết quả phù hợp đối với tổ chức, cá nhân;
- Đánh giá sự trải nghiệm của tổ
chức, cá nhân về dịch vụ do cơ quan tổ chức thực hiện cung cấp.
2. Đánh giá
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan tổ chức thực
hiện thông qua 02 nội dung sau đây:
a) Đánh giá sự hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với việc tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp thông qua 04 yếu tố, gồm:
- Trách nhiệm giải trình của cơ
quan tổ chức thực hiện, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Cơ quan tổ chức thực hiện cung
cấp, giải thích thông tin về các chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi tổ
chức, cá nhân dễ dàng truy cập, thuận tiện sử dụng;
+ Cơ quan tổ chức thực hiện
cung cấp thông tin về các chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với tổ chức, cá nhân.
- Sự tham gia của tổ chức, cá
nhân, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Tổ chức, cá nhân dễ dàng tham
gia nêu ý kiến đánh giá về tình hình triển khai và kết quả, tác động của chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ở địa phương với cơ quan nhà nước hoặc
cơ quan tổ chức thực hiện.
+ Tổ chức, cá nhân dễ dàng tham
gia nêu ý kiến đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp.
- Chất lượng tổ chức thực hiện
chính sách, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Đánh giá chung của tổ chức,
cá nhân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội mà tổ
chức, cá nhân đã trải nghiệm;
+ Đánh giá chung của tổ chức,
cá nhân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp mà
tổ chức, cá nhân đã trải nghiệm;
- Kết quả, tác động của chính
sách, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Số lượng tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
+ Tỷ lệ số người tham gia bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp so với tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi;
+ Số người hưởng các chế độ bảo
hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp), bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn;
+ Số người đề nghị hưởng bảo hiểm
xã hội một lần.
b) Đánh giá sự hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
b1) Đánh giá sự hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
trực tiếp thông qua 05 yếu tố, gồm:
- Tiếp cận dịch vụ, được thể hiện
qua các tiêu chí:
+ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, đặt tại địa điểm dễ nhìn, dễ thấy;
+ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho tổ chức,
cá nhân;
+ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả có trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đầy đủ, chất lượng tốt, giúp tổ
chức, cá nhân giải quyết công việc dễ dàng hơn.
- Thủ tục hành chính, được thể
hiện qua các tiêu chí:
+ Quy định thủ tục hành chính
được niêm yết công khai tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, giúp tổ chức, cá
nhân dễ thấy, dễ đọc;
+ Tổ chức, cá nhân không cần kê
khai các dữ liệu đã được liên thông trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
+ Biểu mẫu thực hiện chính sách
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp dễ hiểu, dễ kê khai;
+ Cán bộ yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định;
+ Cán bộ yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định;
+ Thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân đúng theo quy định.
- Cán bộ trực tiếp giải quyết
công việc, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Cán bộ ở Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với tổ chức, cá nhân;
+ Cán bộ ở Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp tổ chức, cá nhân có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn;
+ Cán bộ ở Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả tuân thủ đúng quy định trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân.
- Kết quả dịch vụ, được thể hiện
qua các tiêu chí:
+ Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân được trả đúng hẹn;
+ Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân có thông tin đầy đủ, chính xác;
+ Trường hợp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bị trả chậm so với quy định, thời hạn
trả kết quả thực tế so với quy định.
- Việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, giúp tổ chức, cá
nhân phản ánh, kiến nghị dễ dàng;
+ Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đúng quy
định;
+ Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho tổ chức, cá nhân kịp
thời.
b2) Đánh giá sự hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
qua Cổng dịch vụ công quốc gia[1]
thông qua 05 yếu tố, gồm:
- Tiếp cận dịch vụ, được thể hiện
qua các tiêu chí:
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội có đường dẫn rõ ràng giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội có hướng dẫn rõ ràng giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập,
thuận tiện sử dụng;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội có tốc độ truy cập nhanh.
- Thủ tục hành chính, được thể
hiện qua các tiêu chí:
+ Tổ chức, cá nhân không cần kê
khai các dữ liệu đã được liên thông trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
+ Biểu mẫu thực hiện chính sách
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp dễ hiểu, dễ kê khai;
+ Quy định thủ tục hành chính
được niêm yết công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia về bảo hiểm xã hội giúp
tổ chức, cá nhân dễ thấy, dễ đọc;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội yêu cầu nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định;
+ Thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia về bảo hiểm xã hội cho tổ chức, cá
nhân đúng theo quy định.
- Kết quả dịch vụ, được thể hiện
qua các tiêu chí:
+ Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân được trả đúng hẹn;
+ Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân có thông tin đầy đủ, chính xác;
+ Trường hợp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bị trả chậm so với quy định, thời hạn
trả kết quả thực tế so với quy định.
- Hỗ trợ dịch vụ, lưu trữ và bảo
mật, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội có mục hỗ trợ cá nhân và tổ chức về bảo hiểm xã hội;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội ít phát sinh lỗi trong quá trình giao dịch;
+ Cổng dịch vụ công quốc gia về
bảo hiểm xã hội có thời gian khắc phục lỗi nhanh;
+ Hệ thống bảo mật, an ninh của
Cổng dịch vụ công quốc gia về bảo hiểm xã hội tốt;
+ Công tác số hóa hồ sơ và lưu
trữ hồ sơ bảo hiểm xã hội đơn giản, dễ dàng, đầy đủ
- Việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, được thể hiện qua các tiêu chí:
+ Cổng dịch vụ công quốc
gia về bảo hiểm xã hội có tính năng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, giúp tổ chức,
cá nhân phản ánh, kiến nghị dễ dàng;
+ Cổng dịch vụ công quốc
gia về bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân đúng quy định;
+ Cổng dịch vụ công quốc
gia về bảo hiểm xã hội thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho tổ chức,
cá nhân kịp thời.
3. Đánh giá
nhu cầu, mong đợi của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan tổ chức
thực hiện thông qua các tiêu chí sau đây:
- Nâng cao tính công khai, minh
bạch trong cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân;
- Tăng cường trách nhiệm giải
trình của cơ quan tổ chức thực hiện đối với tổ chức, cá nhân;
- Mở rộng các cơ hội tham gia
giám sát của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của cơ quan tổ chức thực hiện;
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của cơ quan tổ chức thực hiện;
- Tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân;
- Nâng cao năng lực của cán bộ
trong giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân;
- Nâng cao tinh thần, thái độ
phục vụ của cán bộ đối với tổ chức, cá nhân trong giải quyết công việc cho tổ
chức, cá nhân;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân;
- Tăng cường liên thông dữ liệu,
giảm khai báo các thông tin đã được liên thông trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm trong quá trình giải quyết thủ tục
hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
- Có các biện pháp hỗ trợ người
khuyết tật trong giải quyết thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp;
- Tăng cường các hoạt động tư vấn
trực tiếp và trực tuyến cho tổ chức, cá nhân về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp;
- Nâng cao chất lượng cung ứng
dịch vụ công trực tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho tổ chức, cá
nhân trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
- Nâng cao chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
III. Các chỉ
số đánh giá mức độ hài lòng đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp
Kết quả đánh giá sự hài lòng của
tổ chức, cá nhân được thể hiện qua một bộ chỉ số, gồm 03 nhóm: (i) Nhóm các chỉ
số nhận định, đánh giá của tổ chức, cá nhân; (ii) Nhóm các chỉ số hài lòng của
tổ chức, cá nhân; (iii) Nhóm các chỉ số nhu cầu, mong đợi của tổ chức, cá nhân.
Bộ chỉ số này được xây dựng cho cả nước nói chung; cho từng tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; cho từng nhóm nhân khẩu học hay lĩnh vực, ngành, vùng, miền…
1. Nhóm các chỉ số nhận định,
đánh giá của tổ chức, cá nhân:
Chỉ số nhận định đánh giá của tổ
chức, cá nhân là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát nhận định,
đánh giá của tổ chức, cá nhân. Mỗi chỉ số nhận định, đánh giá được xây dựng từ
kết quả lựa chọn của tổ chức, cá nhân đối với mỗi phương án trả lời của mỗi câu
hỏi khảo sát nhận định, đánh giá về các tiêu chí đánh giá nhận định, đánh giá của
tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan tổ chức thực hiện chính sách bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Nhóm các chỉ số hài lòng của
tổ chức, cá nhân:
Chỉ số hài lòng của tổ chức, cá
nhân là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát sự hài lòng tổ chức, cá
nhân, gồm 04 loại:
- Chỉ số hài lòng theo tiêu
chí:
Chỉ số hài lòng theo tiêu chí
là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát sự hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với mỗi tiêu chí tại mục 2 phần II nêu trên. Mỗi chỉ
số hài lòng theo tiêu chí được xây dựng từ kết quả lựa chọn của tổ chức, cá
nhân đối với tất cả các phương án trả lời của mỗi câu hỏi khảo sát hài lòng về
các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của
cơ quan tổ chức thực hiện.
- Chỉ số hài lòng theo yếu tố:
Chỉ số hài lòng theo yếu tố là
số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát sự hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với mỗi yếu tố tại mục 2 phần II nêu trên. Mỗi chỉ
số hài lòng theo yếu tố được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng theo
tiêu chí của yếu tố đó.
- Chỉ số hài lòng theo nội
dung:
Chỉ số hài lòng theo nội dung
là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát sự hài lòng của tổ chức, cá
nhân đối với mỗi nội dung tại mục 2 phần II nêu trên. Mỗi chỉ
số hài lòng theo nội dung được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng
theo tiêu chí của nội dung đó.
- Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
của cơ quan tổ chức thực hiện (chỉ số hài lòng chung):
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của
cơ quan tổ chức thực hiện là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát sự
hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với cả hai nội dung nêu tại mục
2 phần II nêu trên. Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan tổ chức thực
hiện được xây dựng từ kết quả tổng hợp tất cả các chỉ số hài lòng theo tiêu
chí.
3. Nhóm các chỉ số nhu cầu,
mong đợi của tổ chức, cá nhân:
Chỉ số nhu cầu, mong đợi của tổ
chức, cá nhân là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu, mong
đợi của tổ chức, cá nhân. Mỗi chỉ số nhu cầu, mong đợi được xây dựng từ kết quả
lựa chọn của tổ chức, cá nhân đối với các phương án trả lời của mỗi câu hỏi khảo
sát nhu cầu, mong đợi về các tiêu chí đánh giá nhu cầu, mong đợi của tổ chức,
cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan tổ chức thực hiện.
[1] Việc đánh giá sự hài lòng của
tổ chức, cá nhân đối với việc cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp qua Cổng dịch vụ công quốc gia trước ngày 01/3/2026 bao gồm việc thực hiện
qua Cổng Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (được tích hợp vào Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính).