|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 121/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 05 tháng 05 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM
2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển
khai cụ thể hóa nội dung Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 383/QĐ- TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng
Chính phủ vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để thực hiện tốt
công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045.
2. Tạo sự chuyển biến về
nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về nguồn lực quan trọng của Người
cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong kỷ nguyên mới, kỷ
nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Phát huy tối đa
tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực
văn hóa, xã hội, giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị của đất nước phù hợp với
nguyện vọng, nhu cầu, khả năng của người cao tuổi; đảm bảo người cao tuổi được
thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Với nhiệm
vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị đó là thực hiện công tác bảo vệ, chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ và đạo
lý "kính lão trọng thọ" của dân tộc.
3. Xã hội hóa công tác bảo
vệ, chăm sóc người cao tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh. Tăng
cường sức khỏe thể chất và tinh thần, nâng cao chất lượng mạng lưới y tế chăm
sóc, phục hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn
tính cho người cao tuổi; phòng chống ngược đãi người cao tuổi; xây dựng môi trường
thuận lợi và tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia đầy đủ vào các hoạt động
xã hội văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí, huy động khu vực tư nhân
tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục phát huy truyền thống
chăm lo và kính trọng thế hệ người cao tuổi.
4. Các giải pháp thực hiện
chính sách bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tuổi sát với
tình hình thực tế và nguồn lực của địa phương. Nâng cao chất lượng đời sống vật
chất của người cao tuổi; hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí
xã hội cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ
chăm sóc xã hội người cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết tật,
người cao tuổi thuộc diện nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân
tộc thiểu số.
Các cấp thường xuyên tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện kế
hoạch chiến lược.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Mục tiêu
chung
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
chính sách về người cao tuổi theo hướng toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững,
đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội. Không ngừng chăm lo và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là
người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc
biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội. Phát huy tiềm
năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc
người cao tuổi.
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có
nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; 100% người cao tuổi có nhu cầu được hỗ
trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có
người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 80% số xã, phường, thị
trấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người
cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường, thị
trấn có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 90% xã, phường, thị
trấn có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời,
khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm
đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng
đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng
- Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở
lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí
giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; Phấn đấu 100% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng có nhu cầu và đủ điều
kiện theo quy định thì được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại
các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định
của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan báo,
đài địa ở phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn,
phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng
được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có
nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; 100% người cao tuổi có nhu cầu được hỗ
trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có
người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường, thị
trấn có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người
cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa,
văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường, thị
trấn có Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa
bàn tham gia.
- 100% xã, phường, thị trấn có
Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh
viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi
chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh
điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; Phấn đấu 100% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng có nhu cầu và đủ điều
kiện theo quy định thì được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại
các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo,
không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo
quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có
khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp
lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người
cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác
được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 80% các cơ quan báo, đài ở địa
phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít
nhất 2 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm
công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hệ thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn
diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo
vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của
người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với
yêu cầu của giai đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng
con người Việt Nam toàn diện.
3. Nhiệm vụ
và giải pháp chủ yếu
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp,
tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
a) Hướng dẫn, triển khai thực
hiện các chính sách khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị
trường lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính
sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính
sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
b) Thực hiện giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn.
c) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi
nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp
quy mô, trình độ quản lý.
d) Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh
kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu
đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
đ) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện
chính sách trợ cấp hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ
tuổi, nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với từng thời kỳ.
e) Xây dựng mô hình nhà xã hội
chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo
đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển mạng lưới cơ sở
trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện phát triển các cơ
sở bảo trợ xã hội công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở
trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn
quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt
động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
c) Xây dựng và thực hiện mô
hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao
tuổi; mô hình nhà xã hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu
tiên người cao tuổi cô đơn không có người phụng dưỡng. Thí điểm ngân sách nhà
nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phát huy vai trò người cao
tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
b) Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong
trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ
hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi
a) Tuyên truyền, hướng dẫn thực
hiện hệ thống chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và
các chính sách khám chữa bệnh bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và
từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà
cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Phát triển khoa lão khoa tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện có bộ phận lão khoa.
d) Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu
thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
đ) Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham
gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch a) Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng
mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
b) Phát triển các môn thể thao
phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải
thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người
cao tuổi.
c) Phát triển hệ thống thư viện
trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản
phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện.
đ) Tập huấn sáng tác hội họa,
âm nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về
kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch.
e) Thực hiện chính sách giảm
giá vé cho người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch.
g) Triển khai thực hiện các thiết
chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối
với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc
người cao tuổi.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người
cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường, thị trấn nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ
giúp pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp
xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi.
c) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng, chống dịch bệnh, giảm
nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức
tập huấn về hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người
cao tuổi.
b) Xây dựng mô hình phòng, chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ
năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
b) Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
c) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ;
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa
phương.
d) Liên kết, phối hợp với các
trường đại học đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và
nhân viên trợ giúp người cao tuổi.
10. Tăng cường truyền thông, hợp
tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu,
khảo sát học hỏi kinh nghiệm về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao
tuổi.
11. Hoàn thiện hệ thống theo
dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
a) Phối hợp đánh giá kết quả thực
hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực
hiện Chiến lược.
b) Phối hợp thực hiện khảo sát
việc thực hiện Chiến lược vào năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả
thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo và thông tin về kết quả thực hiện tới
các cơ quan liên quan.
c) Phối hợp khảo sát, xây dựng
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi làm cơ sở đề xuất, sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ
chức hội người cao tuổi
a) Phối hợp rà soát, hướng dẫn
chính sách hỗ trợ hoạt động của hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội từng địa phương.
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương theo hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước
bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh,
hội, đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình, dự án, đề án liên
quan khác để thực hiện các hoạt động của Chiến lược theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi các cấp.
3. Các Sở, ngành và địa phương
lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh
phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các các sở,
ngành, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược, có trách nhiệm:
- Hướng dẫn các Sở, ngành, cơ
quan liên quan ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan có liên quan nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và
đề xuất hoàn thiện các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
- Nhân rộng mô hình cơ sở trợ
giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô hình cơ sở
chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội để chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Triển khai các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người cao
tuổi.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và
phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
- Kiểm tra giám sát và tổng hợp,
định kỳ báo cáo chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Chiến
lược theo quy định; bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chiến lược; tổng
hợp nhu cầu, bố trí kinh phí triển khai Chiến lược theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì và hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ hỗ trợ Hội Người cao tuổi, hướng dẫn giải quyết các thủ tục liên quan
đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao
tuổi (Sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ về giải quyết thủ tục liên
quan đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ); phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm
vụ theo nội dung của Chiến lược.
- Hướng dẫn và thực hiện chính
sách hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế cho người cao tuổi.
4. Sở Tư pháp
Hướng dẫn thực hiện các hoạt động
trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội
dung của Chiến lược.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ người
cao tuổi tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn; phối hợp với Hội Người cao tuổi tỉnh, các cơ quan liên quan triển khai thực
hiện Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi
nghiệp và tạo việc làm”; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng
dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối
với người cao tuổi. Chỉ đạo thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người
cao tuổi khi tham quan tại các di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
truyền thông trên địa bàn tỉnh có chuyên mục về người cao tuổi, tuyên truyền
các nội dung hoạt động liên quan đến người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền
thông về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
người cao tuổi và ứng phó với vấn đề già hóa dân số; phối hợp với các Sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Chiến lược.
7. Báo Sơn La; Đài Phát
thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền các nội dung hoạt động
liên quan đến người cao tuổi; chủ động đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi
và ứng phó với vấn đề già hóa dân số; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của
Chiến lược.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người
cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp với các Sở, ban, ngành
hướng dẫn thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn. Khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện giảm giá vé đối
với người cao tuổi tham gia giao thông; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của
Chiến lược.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ hướng nghiệp dạy nghề,
đào tạo chuyển đổi nghề cho người cao tuổi tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo mục tiêu của Chiến lược.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức đoàn thể tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số
trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện
chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Hội Người cao tuổi tỉnh
Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
xây dựng mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn đàn thúc đẩy
phát triển “nền kinh tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng
mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”, nghiên cứu, đề xuất triển khai
giai đoạn mới; củng cố, hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò
người cao tuổi ở cơ sở; triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt
Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh
phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các Sở, ngành, địa
phương thực hiện Chiến lược.
13. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
Xây dựng và ban hành kế hoạch,
tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương; chủ động bố trí ngân
sách, nhân lực để thực hiện Chiến lược; định kỳ kiểm tra và báo cáo việc thực
hiện Chiến lược theo hướng dẫn của các Sở, ngành.
V. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại
kế hoạch này tập trung chỉ đạo, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo kịp
thời, hiệu quả. Định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo
kết quả thực hiện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế tổng hợp) trước
ngày 30/11 hằng năm.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban các xã,, phường, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức có liên quan sau khi sắp xếp, thành lập (giải thể, sáp nhập, thay đổi
tên, thay đổi chức năng nhiệm vụ) có trách nhiệm căn cứ chức năng nhiệm vụ
được giao và nhiệm vụ tại kế hoạch này tiếp tục chủ trì, phối hợp và chuyển
giao thực hiện nhiệm vụ đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện thông suốt./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu VT, KGVX, NQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|