|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7134/QĐ-BCA-QLXNC
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm
2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa
đổi,
bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc
diện đối tượng đặc biệt
cần
ưu
đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh
tại Tờ trình số 6859/TTr-QLXNC ngày 07 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ
Công an (danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính và các biểu mẫu là thành phần hồ
sơ thực hiện thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ; Giám đốc Công an các
tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính
phủ;
-
Các bộ, cơ quan ngang
bộ thuộc Chính phủ;
-
UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đồng chí
Thứ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3 (để th/h);
- Cục PC và CCHC, tư pháp, Bộ Công an (để
công bố);
- Cổng dịch vụ công Bộ Công an; Cổng Thông tin
điện
tử Bộ Công an (để công khai);
-
Lưu:
VT,
QLXNC (P1).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 7134/QĐ-BCA-A08 ngày 18/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
|
Stt
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người
nước ngoài
|
Quản lý xuất nhập
cảnh
|
Cục Quản lý
xuất nhập cảnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
Tên thủ tục
hành chính: Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định
của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp thẻ miễn thị thực đặc
biệt cho người nước ngoài:
- Nộp hồ sơ trực tiếp vào giờ hành chính
các ngày làm việc trong tuần tại một trong hai trụ sở của Cục Quản lý xuất
nhập cảnh, Bộ Công an:
+ Số 44-46 Trần Phú, phường Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
+ Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp
lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp
nhận, cấp giấy hẹn trả kết
quả hoặc thông báo cho cơ
quan, tổ chức về việc đã tiếp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công Bộ Công an hoặc
qua tin nhắn (SMS) hoặc qua
thư điện tử (email).
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp
lệ thì cán bộ tiếp nhận
hồ sơ hướng dẫn hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công Bộ
Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email) để cơ quan, tổ chức
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận,
trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ
Công an hoặc qua tin nhắn (SMS) hoặc qua thư điện tử (email).
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ
thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ).
Bước 3: Trả kết quả:
+ Nhận trực tiếp: nhận kết quả
trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy
hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân để kiểm tra, đối chiếu.
+ Nhận trực tuyến: Cục Quản lý xuất nhập
cảnh thông báo trên
Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ
Công an hoặc thư điện tử (email).
+ Trường hợp không đồng ý cấp thẻ miễn
thị thực đặc biệt thì trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
Bộ Công an hoặc thư điện tử (email) và nêu rõ lý do.
- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày Tết, ngày lễ).
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ
sở Cục Quản lý xuất nhập
cảnh.
- Trực tuyến: nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản thông báo hoặc văn bản đề nghị của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền, cụ
thể:
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của
Chính phủ: Thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo mẫu NA-01;
+ Đối với trường hợp quy định tại các điểm
b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ: Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội theo mẫu NA-02;
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2
Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính
phủ:
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan theo mẫu NA-02.
- Bản chụp trang nhân thân hộ chiếu.
* Số Iượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đề nghị đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đề nghị đối với trường hợp
quy định tại điểm c và điểm d khoản 2
Điều 3 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của
Chính phủ;
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ
sơ đề nghị đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 của Chính phủ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với trường hợp
thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ hoặc cơ quan Đảng, Quốc hội đối với trường hợp
quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của
Chính phủ.
- Cơ quan, tổ chức có liên quan đối với trường hợp
quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý xuất
nhập cảnh, Bộ Công an.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện
tử (mẫu NC-01) và thông báo cơ
quan, tổ chức về việc cấp thẻ miễn thị thực
đặc biệt dạng điện
tử
cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam (mẫu NB-01) hoặc Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng
có gắn chíp (mẫu NC-02).
8. Phí/lệ phí: không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền về việc đề nghị xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người
nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam (mẫu NA-01) hoặc Văn bản đề nghị của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc
biệt cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt
Nam (mẫu NA-02).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
- Có hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên
30 ngày.
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập
cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo
quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp được cấp trong trường hợp
người nước ngoài đang ở Việt Nam; đã có thông tin sinh trắc
học về vân tay và ảnh khuôn mặt trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh hoặc có tài khoản định danh điện tử mức độ 02; được miễn thị thực
với thời hạn từ 03 năm trở lên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014
(được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019 và Luật số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023);
- Nghị quyết số 227/2025/QH15 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông
qua ngày 27/6/2025;
- Nghị định số 221/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ
quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu
đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Mẫu NA-01. Văn
bản thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đề nghị xem xét cấp thẻ
miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt
Nam
|
………………………(1)
Trụ sở tại:…..
Điện thoại:….
Địa chỉ email:…..
Số:………………
V/v đề nghị cấp thẻ
miễn thị thực đặc biệt cho người
nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….…..,
ngày…..tháng….năm……
|
Kính gửi: CỤC QUẢN
LÝ XUẤT NHẬP CẢNH (BỘ CÔNG AN)
Căn cứ quy định tại Nghị định số…../NĐ-CP ngày……………….. của Chính phủ
về
việc
miễn thị thực có thời
hạn cho người nước ngoài thuộc
diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
……………………….. (1) thông báo Cục Quản
lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt ……(2)…….. cho .... người
nước ngoài là khách mời của…………………. (3) thuộc đối tượng ưu đãi
nhập cảnh Việt Nam.
|
Số TT
|
Họ tên
(chữ
in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quốc tịch
|
Số, loại hộ chiếu
|
Chức vụ/nghề nghiệp
|
Thời gian đề
nghị miễn thị thực (4)
|
Ghi chú (5)
|
|
Gốc
|
Hiện nay
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)
thông báo kết quả giải quyết cho ……(1)…… qua .......(6) …………
|
Nơi nhận:
……………………………………………………
|
Thủ trưởng cơ
quan/ tổ chức
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan, tổ chức.
(2) Ghi rõ hình thức thẻ miễn thị thực đặc biệt (dạng điện tử hoặc dạng cứng có gắn chíp).
(3) Ghi tên, chức vụ người
mời.
(4) Ghi rõ đề nghị được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam từ
ngày
…/…./… đến ngày …./…./…. đối với từng trường hợp
(5) Trường hợp đề nghị cấp thẻ miễn thị
thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp, ghi rõ thông tin về
ngày nhập cảnh gần nhất, thời hạn tạm trú và địa chỉ tạm trú hiện nay của
người nước ngoài).
(6) Ghi cụ thể hình thức nhận thông báo (trực
tiếp hoặc
trên
môi
trường điện
tử).
Mẫu NA-02.
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc xem xét cấp thẻ miễn
thị thực đặc biệt cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt
Nam
|
………………………(1)
Trụ sở tại:…..
Điện thoại:….
Địa chỉ email:…..
Số:………………
V/v đề nghị cấp thẻ
miễn thị thực đặc biệt cho người
nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……..…..,
ngày…..tháng….năm……
|
Kính gửi: CỤC QUẢN LÝ XUẤT
NHẬP CẢNH (BỘ CÔNG AN)
Căn cứ quy định tại Nghị định
số …../NĐ-CP ngày………………… của Chính phủ về việc miễn thị thực có thời hạn cho
người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
………………… (1) đề nghị Cục Quản
lý xuất nhập cảnh xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt ……..(2)……… cho .... người
nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt
Nam.
|
Số TT
|
Họ tên
(chữ
in hoa)
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quốc tịch
|
Số, loại hộ
chiếu
|
Thuộc đối tượng
ưu đãi (3)
|
Đảm bảo tiêu chí
(4)
|
Thời gian đề
nghị miễn thị thực (5)
|
Ghi chú (6)
|
|
Gốc
|
Hiện nay
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ
Công an) thông báo kết quả giải quyết cho …….(1)……. qua …………(7)……..
|
Nơi nhận:
……………………………………
|
Thủ trưởng
cơ quan/tổ chức
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ quan, tổ chức.
(2) Ghi rõ hình thức thẻ miễn thị thực đặc biệt (dạng điện tử hoặc dạng cứng
có gắn chíp).
(3), (4) Ghi cụ thể, chi tiết thông tin về đối tượng ưu đãi, tiêu chí (Ví dụ: chức danh, chức
vụ, tên tập đoàn, doanh nghiệp; tên tổ chức quốc tế công bố danh sách; tên giải thưởng quốc
tế người nước
ngoài đạt được...).
(5) Ghi rõ đề nghị được miễn thị thực
nhập cảnh Việt Nam từ ngày .../.../...
đến ngày
…/…./….
đối với từng trường hợp.
(6) Trường hợp đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp, ghi rõ thông
tin về ngày nhập cảnh gần nhất, thời hạn tạm trú và địa chỉ tạm trú hiện nay của người
nước ngoài).
(7) Ghi cụ thể hình thức nhận thông báo (trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử).
Mẫu NB-01.
Thông báo cơ quan, tổ chức về việc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử
cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam
|
BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…….
V/v cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng
điện tử cho người nước ngoài thuộc diện ưu đãi nhập cảnh Việt
Nam
|
…… ngày
….tháng…..năm…….
|
Kính gửi: ……………………………..(1)……….
Trả lời ……(2)……, ngày…. tháng…. năm….. của ……(1)……. về việc đề nghị xem xét cấp
thẻ miễn thị thực đặc
biệt cho ......người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập
cảnh Việt Nam, Cục Quản lý xuất nhập cảnh có ý kiến như sau:
1/ Đồng ý cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho ……… người nước ngoài có tên sau đây: (3)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm
sinh
|
Quốc tịch
|
Số hộ chiếu
|
Số thẻ miễn thị thực đặc
biệt
|
Thời hạn miễn
thị thực đặc biệt
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị cơ quan, tổ chức thông báo cho người
nước ngoài có
tên
tại mục 1 truy
cập………………….. để nhận thẻ miễn thị thực đặc
biệt dạng
điện tử.
2/ Ý kiến khác: (4)
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Đơn
vị kiểm
soát xuất
nhập
cảnh tại cửa khẩu (5);
- Lưu: VT,...
|
CỤC TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị.
(2) Công văn số...
(3) Danh sách người
nước ngoài được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt. Nếu có từ 01 đến 04 người thì
in ngay danh sách; nếu có từ 05 người trở lên thì in danh sách vào tờ riêng và
thêm dòng chữ “Danh sách kèm theo”.
(4) + (5) Mục này
không thể hiện trên công văn trả lời, chỉ khi có những vấn đề liên quan việc nhập
cảnh của người nước ngoài hoặc liên quan, tổ chức đề nghị thì mới in mục này.
Mẫu NC-01. Thẻ
miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử

Thuyết minh:
- Thẻ miễn thị thực đặc biệt
hình chữ nhật
- Nền của thẻ miễn thị thực đặc biệt được
thiết kế hình ảnh mặt trống đồng màu vàng nhạt.
- Màu sắc của chữ “thẻ miễn thị thực đặc
biệt/special visa exemption card” là màu đỏ, các chữ còn lại là màu đen.
Mẫu NC-02. Thẻ
miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp


Thuyết minh:
- Thẻ miễn thị thực đặc biệt hình chữ nhật, chiều rộng
53,98mm, chiều dài 85,6mm, độ dày
0,76mm, 04 góc được cắt tròn với bán kính 3,18mm. Thẻ miễn thị thực đặc biệt được sản xuất bằng chất liệu nhựa.
- Hai mặt của thẻ miễn thị thực đặc biệt
được thiết kế hình ảnh mặt trống đồng màu vàng nhạt.
- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt
được in màu trực tiếp trên thẻ.
- Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đường kính 12mm.
- Ảnh khuôn mặt của người được cấp thẻ
kích thước 20mm x 30mm.
- Vị trí mã QR kích thước 18mm x 18mm.
- Màu sắc của chữ “thẻ miễn thị thực đặc
biệt/special visa exemption card” là màu đỏ, các chữ còn lại là màu đen.
- Bộ phận lưu trữ thông tin trên thẻ miễn
thị thực đặc biệt là mã QR và chíp điện tử được gắn ở mặt sau của thẻ.