|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1353/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ
Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025. Các công bố trước
đây về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa có liên
quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ;
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1353/QĐ-BXD ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
do trung ương giải quyết
|
|
1.
|
1.000563
|
Cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm
hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đổi với thiệt hại ô nhiễm dầu
(CLC 1992)
|
Thông tư số 22/2025/TT-BXD ngày 31/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài
chính về trách nhiệm dân sự theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 và Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001.
|
Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải (trong trường
hợp được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền)
|
|
2.
|
1.000469
|
Cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm
hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu
nhiên liệu 2001 (BCC)
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Cấp
Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đổi với
thiệt hại ô nhiễm dầu (CLC 1992)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ tàu gửi hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận CLC 1992) đến Cơ quan đăng
ký tàu biển: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền thực
hiện công tác đăng ký tàu biển.
- Đối tượng được cấp Giấy chứng
nhận: Tàu biển Việt Nam và tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài chở rời trên
2000 tấn dầu dưới dạng hàng hóa.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan đăng ký tàu biển
tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra hồ sơ tuân thủ theo các quy định Công ước
CLC 1992.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển
có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan
đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận CLC 1992 và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu; trường hợp
không chấp thuận, Cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của
Công ước CLC 1992;
Trường hợp việc bảo hiểm có
tái bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản chính Giấy chứng nhận của tổ chức nhận
tái bảo hiểm liên quan;
Trường hợp Giấy chứng nhận của
tổ chức nhận tái bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều
VII của Công ước CLC 1992 của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ
tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ
chức đã cấp để kiểm tra;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với tàu đăng ký mang cờ quốc tịch nước
ngoài.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường thủy;
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cảng vụ hàng hải (trong trường hợp
được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền thực hiện);
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải
và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền
thực hiện công tác đăng ký tàu biển;
- Cơ quan phối hợp: Không
có.
1.7. Kết quả của việc thực
hiện TTHC: Giấy chứng nhận CLC 1992.
1.8. Phí, lệ phí: 100.000
đồng/Giấy chứng nhận.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc
bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài
chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu (Giấy chứng nhận
CLC 1992).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
Tàu biển Việt Nam và tàu biển
mang cờ quốc tịch nước ngoài chở rời trên 2000 tấn dầu dưới dạng hàng hóa có Giấy
chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều VII của Công ước CLC 1992.
1.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015;
- Thông tư số 22/2025/TT-BXD ngày 31/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài
chính về trách nhiệm dân sự theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 và Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU
APPLICATION FOR ISSUING CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL
SECURITY IN RESPECT OF CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển)
To: (Name of the Register of Ship)
Tên chủ tàu:
…………………………………………………………………………
Name of ship’s owner:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………
(Address)
Tên người khai thác tàu (nếu
có): ……………………………………………………
Name of Operator (if
any):
Địa chỉ (Address):
……………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu theo quy định của Công ước CLC 1992 cho tàu dưới đây:
Request kindly to issue
certificate of insurance or other financial security in respect of civil
liability for oil pollution damage in accordance with the requirements of the
International Convention on Civil Liability for Oil Pollution Damage, 1992
for the following ship:
Tên tàu:
………………………………………………………………………………
Name of Ship
Quốc tịch:
……………………………………………………………………………
Flag State of Ship
Hô hiệu/Số IMO:
……………………………………………………………………...
Call sign/IMO Number
Cảng đăng ký:
…………………………………………………………………………
Port of Registry
Loại tàu:
…………………………………………………………………………………………
Type of Ship
Tổng dung tích:
…………………………………………………………………………………
Gross Tonnage
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh:
Name and Address of the
Insurer(s) and/ or Guarantor(s)
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên (Name): ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên trang thông tin điện
tử chính thức hợp pháp: ……………………………………………
Official legal website
name
Loại hình bảo đảm:
………………………………………………………………………………
Type of Security
Thời hạn bảo đảm:
………………………………………………………………………………
Duration of Security:
Tên và địa chỉ của tổ
chức tái bảo hiểm: ………………………………………………………
Name and Address of the
Re- insurance Organization:
Tên trang thông tin điện
tử chính thức hợp pháp: ……………………………………………
Official legal website
name
Loại hình tái bảo hiểm:
…………………………………………………………………………
Type of Re-insurance:
Thời hạn tái bảo hiểm:
…………………………………………………………………………
Duration of
Re-insurance:
Giá trị bảo hiểm:
………………………………………………………………………………
Insurable value:
Chúng tôi xin cam đoan
những thông tin nêu trên cùng tài liệu đính kèm là đúng sự thật và phù hợp với
các quy định Công ước CLC 1992. Nếu sai, Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
We hereby certify that
the information provided above is true and in accordance with the
requirements of the International Convention on Civil Liability for Oil
Pollution Damage, 1992. If incorrect, we will take full responsibility before
the law./.
|
|
.............Ngày .......tháng ......... năm .......
……… Date………………………………
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
APPLICANT
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
(signed and named and sealed)
|
|
Mẫu Giấy chứng nhận bảo
hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu (Giấy chứng nhận CLC 1992):
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT
Ô NHIỄM DẦU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR OIL POLLUTION DAMAGE
Số GCN (Certificate No): ......................................
Được cấp theo quy định của
Điều VII Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu,
năm 1992.
Issued in accordance
with the provisions of Article VII of the International Convention on Civil
Liability for Oil Pollution Damage, 1992.
|
|
Tên tàu
Name of ship
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu
Distinctive number or letters
|
Cảng đăng ký
Port of registry
|
Số IMO
IMO number
|
Tên và địa chỉ của chủ tàu
Name and address of owner
|
|
|
|
|
|
|
|
Thừa ủy quyền của Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………. xác nhận rằng đơn bảo hiểm
hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu tại Điều VII của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn
thất ô nhiễm dầu, năm 1992.
By the authorization of
the Government of the Socialist Republic of Vietnam, ………………. hereby certifies
that there is in force in respect of the above-named ship a policy of
insurance or other financial security satisfying the requirements of Article
VII of the International Convention on Civil Liability for Oil Pollution
Damage, 1992.
Loại hình bảo đảm (Type
of Security):
………………………………………………………..............
…………………………………………………………………………………………………
Thời hạn của bảo đảm (Duration
of Security):
…………………………………………………………………………………………………
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và /hoặc (những) người bảo lãnh
(Name and Address of
the Insurer(s) and/or Guarantor(s))
Tên (Name):
…………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
…………………………………………………………………………………………………
Tên (Name):
…………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
…………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có giá
trị đến (This certificate is valid until):
…………………………………………………………………………………………………
|
Cấp tại:
(Issued at)
|
Ngày: ……………………………….
(Date) ………………………………….
Chữ ký và chức
danh của người cấp
Signature of the authorized official
|
|
2. Cấp
Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn
thất ô nhiễm dầu nhiên liệu 2001 (BCC)
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Chủ tàu gửi hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận Bunker 2001) đến
Cơ quan đăng ký tàu biển: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng
hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy
quyền thực hiện công tác đăng ký tàu biển.
- Đối tượng được cấp Giấy chứng
nhận:
+ Tàu biển Việt Nam có tổng
dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến quốc tế;
+ Tàu biển Việt Nam có tổng
dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến nội địa, tàu biển nước ngoài có tổng
dung tích trên 1000 GT sẽ được cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001 nếu chủ tàu có
yêu cầu.
b) Giải quyết TTHC:
- Cơ quan đăng ký tàu biển
tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra hồ sơ tuân thủ theo các quy định Công ước
Bunker 2001.
- Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký tàu biển
có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ
thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan
đăng ký tàu biển cấp Giấy chứng nhận Bunker 2001 và gửi trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho chủ tàu; trường hợp
không chấp thuận, Cơ quan đăng ký tàu biển có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử Đơn đề nghị của chủ tàu theo mẫu;
- Bản chính hoặc bản sao điện
tử được cấp từ sổ gốc Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều 7 của Công
ước Bunker 2001;
Trường hợp việc bảo hiểm có
tái bảo hiểm thì chủ tàu phải nộp cả bản chính Giấy chứng nhận của tổ chức nhận
tái bảo hiểm liên quan;
Trường hợp Giấy chứng nhận của
tổ chức nhận tái bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu tại Điều 7
của Công ước Bunker 2001 của chủ tàu được cấp dưới dạng dữ liệu điện tử, chủ
tàu phải cung cấp địa chỉ chính thức, hợp pháp trang thông tin điện tử của tổ
chức đã cấp để kiểm tra;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với tàu đăng ký mang cờ quốc tịch nước
ngoài.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải và Đường thủy;
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cảng vụ hàng hải (trong trường hợp
được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền thực hiện công tác đăng ký
tàu biển);
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải
và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ủy quyền
thực hiện công tác đăng ký tàu biển;
- Cơ quan phối hợp: Không
có.
2.7. Kết quả của việc thực
hiện TTHC:
Giấy chứng nhận Bunker 2001.
2.8. Phí, lệ phí: 100.000
đồng/Giấy chứng nhận.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc
bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu;
- Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài
chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu (Giấy
chứng nhận Bunker 2001).
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC:
Tàu biển Việt Nam có tổng
dung tích trên 1000 GT hoạt động tuyến quốc tế; tàu biển Việt Nam có tổng dung
tích trên 1000 GT hoạt động tuyến nội địa, tàu biển nước ngoài có tổng dung
tích trên 1000 nếu chủ tàu có yêu cầu có Giấy chứng nhận bảo hiểm đáp ứng yêu cầu
tại Điều 7 của Công ước Bunker 2001.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015;
- Thông tư số 22/2025/TT-BXD ngày 31/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài
chính về trách nhiệm dân sự theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu năm 1992 và Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với
tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu năm 2001;
- Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu nhiên liệu:
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM
DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR BUNKER OIL POLLUTION DAMAGE
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển)
To: (Name of the Register of Ship)
Tên chủ tàu:
……………………………………………………………………………
Name of ship’s owner:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………….
(Address)
Tên người khai thác tàu (nếu
có): ………………………………………………………
Name of Operator (if
any):
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu nhiên liệu theo quy định của Công ước Bunker 2001 cho tàu dưới đây:
Request kindly to issue
certificate of insurance or other financial security in respect of civil
liability for bunker oil pollution damage in accordance with the requirements
of the International Convention on Civil Liability for Bunker Oil Pollution
Damage, 2001 for the following ship:
Tên tàu:
…………………………………………………………………………………
Name of Ship
Quốc tịch:
………………………………………………………………………………
Flag State of Ship
Hô hiệu/Số
IMO:………………………………………………………………………..
Call sign/IMO Number
Cảng đăng ký:
…………………………………………………………………………..
Port of Registry
Loại tàu:
…………………………………………………………………………………………..
Type of Ship
Tổng dung tích:
…………………………………………………………………………………
Gross Tonnage
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và/hoặc (những) người bảo lãnh:
Name and Address of the
Insurer(s) and/ or Guarantor(s)
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên (Name):
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
………………………………………………………………………………
Tên trang thông tin điện
tử chính thức hợp pháp: …………………………………………
Official legal website
name
Loại hình bảo đảm:
……………………………………………………………………………
Type of Security
Thời hạn bảo đảm:
……………………………………………………………………………
Duration of Security:
Tên và địa chỉ của tổ
chức tái bảo hiểm: ……………………………………………………
Name and Address of the
Re- insurance Organization:
Tên trang thông tin điện
tử chính thức hợp pháp: …………………………………………
Official legal website
name
Loại hình tái bảo hiểm:
………………………………………………………………………
Type of Re-insurance:
Thời hạn tái bảo hiểm:
………………………………………………………………………
Duration of
Re-insurance:
Giá trị bảo hiểm:
………………………………………………………………………………
Insurable value:
Chúng tôi xin cam đoan
những thông tin nêu trên cùng tài liệu đính kèm là đúng sự thật và phù hợp với
các quy định Công ước Bunker 2001. Nếu sai, Chúng tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
We hereby certify that
the information provided above is true and in accordance with the
requirements of the International Convention on Civil Liability for Bunker
Oil Pollution Damage, 2001. If incorrect, we will take full responsibility
before the law./.
|
|
............Ngày .......tháng ......... năm ......
……… Date………………………………
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
APPLICANT
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
(signed and named and sealed)
|
|
Mẫu Giấy chứng nhận bảo
hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm
dầu nhiên liệu (Giấy chứng nhận Bunker 2001):
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
GIẤY CHỨNG NHẬN
BẢO HIỂM HOẶC BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI TỔN THẤT
Ô NHIỄM DẦU NHIÊN LIỆU
CERTIFICATE OF INSURANCE OR OTHER FINANCIAL SECURITY IN RESPECT OF
CIVIL LIABILITY FOR BUNKER OIL POLLUTION DAMAGE
Số GCN (Certificate No): ......................................
Được cấp theo quy định của
Điều 7 Công ước Quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu
nhiên liệu, năm 2001.
Issued in accordance
with the provisions of Article 7 of the International Convention on Civil
Liability for Bunker
Oil Pollution Damage, 2001.
|
|
Tên tàu
Name of ship
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu
Distinctive number or letters
|
Cảng đăng ký
Port of registry
|
Số IMO
IMO number
|
Tên và địa chỉ của chủ tàu
Name and address of owner
|
|
|
|
|
|
|
|
Thừa ủy quyền của Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ………………… xác nhận rằng đơn bảo hiểm
hoặc các bảo đảm tài chính khác đối với tàu biển nêu trên có hiệu lực, đáp ứng
yêu cầu tại Điều 7 của Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất
ô nhiễm dầu nhiên liệu, năm 2001.
By the authorization of
the Government of the Socialist Republic of Vietnam, …………………….. hereby
certifies that there is in force in respect of the above-named ship a policy
of insurance or other financial security satisfying the requirements of
Article 7 of the International Convention on Civil Liability for Bunker Oil
Pollution Damage, 2001.
Loại hình bảo đảm (Type
of Security): …………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thời hạn của bảo đảm (Duration
of Security):
…………………………………………………………………………………………………
Tên và địa chỉ của các
công ty bảo hiểm và /hoặc (những) người bảo lãnh
(Name and Address of
the Insurer(s) and/or Guarantor(s))
Tên (Name):
…………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
…………………………………………………………………………………………………
Tên (Name):
…………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ (Address):
…………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có giá
trị đến (This certificate is valid until):
…………………………………………………………………………………………………
|
Cấp tại:
(Issued at)
|
Ngày:………………………………..
(Date) ………………………………….
Chữ ký và chức danh của
người cấp
Signature of the authorized official
|
|