|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 647/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong
lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành, các nội dung công bố trước đây đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh
vực hàng hải và đường thủy nội địa được quy định tại Quyết định này hết hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy;
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Các Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02 bản).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 647/QĐ-BXD ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ
tục hành chính do cơ quan trung ương giải quyết
|
|
1.
|
1.001889
|
Thỏa
thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng
hàng hải
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
2.
|
1.004276
|
Phê
duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
3.
|
1.004166
|
Công
bố cảng dầu khí ngoài khơi
|
Bộ Xây dựng
|
|
4.
|
1.004291
|
Công
bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải
|
Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
5.
|
1.004077
|
Công
bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải,
vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét
duy tu, cải tạo, nâng cấp
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
6.
|
1.001899
|
Cho
ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các
công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
7.
|
1.003570
|
Phê
duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
8.
|
2.001719
|
Thủ
tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về
nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ
trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng
công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài
nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng
biển Việt Nam
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
9.
|
1.004050
|
Thủ
tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng
hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ
|
Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng
|
|
10.
|
1.004162
|
Công
bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố
sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công
bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
11.
|
1.004123
|
Chấp
thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
12.
|
2.002623
|
Chấp
thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia
|
Bộ
Xây dựng
|
|
B
|
Thủ
tục hành chính do Trung ương và địa phương giải quyết
|
|
13.
|
1.009446
|
Công
bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy
nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
|
Bộ
Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
|
|
14.
|
1.009449
|
Công
bố hoạt động khu neo đậu
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
|
|
15.
|
1.009459
|
Công
bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng
địa phương
|
Bộ
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây
dựng.
|
|
16.
|
1.009456
|
Công
bố hoạt động cảng thủy nội địa
|
Bộ
Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
17.
|
1.009460
|
Công
bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng
|
|
Bộ
Xây dựng, Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh, Cục
Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng
|
|
18.
|
1.009463
|
Thỏa
thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không
thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội
địa
|
|
Bộ
Xây dựng, Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh, Cục
Hàng hải và Đường
thủy Việt
Nam; Sở Xây dựng,
Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
19.
|
1.009464
|
Công
bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa
|
|
Cục
Hàng hải và Đường
thủy Việt
Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
C
|
Thủ
tục hành chính do địa phương giải quyết
|
|
20.
|
2.002615
|
Cấp
Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm
bằng phương tiện thủy nội địa
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
|
Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
|
|
21.
|
2.002616
|
Điều
chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy
phép
|
Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
|
|
22.
|
2.002617
|
Cấp
lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng
|
Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
|
|
23.
|
1.013466
|
Chấp
thuận vùng hoạt động tàu lặn
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
24.
|
1.013467
|
Phê
duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
|
Sở
Xây dựng
|
|
25.
|
2.002624
|
Chấp
thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
26.
|
2.002625
|
Công
bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
27.
|
2.001802
|
Chấp
thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
28.
|
1.009452
|
Thỏa
thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
29.
|
1.009453
|
Thỏa
thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục
vụ thi công công trình chính
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
30.
|
1.009455
|
Công
bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công
trình chính
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
II.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản QPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.004843
|
Cấp
lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải
|
Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
|
2
|
1.005115
|
Thủ
tục cấp lại Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
|
Chi
cục Hàng hải và Đường thủy
|
|
3
|
1.000940
|
Quyết
định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
1.007949
|
Quyết
định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
2.002265
|
Nhập
khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
|
Cơ
quan hải quan
|
|
6
|
1.000892
|
Phê
duyệt phương án phá dỡ tàu biển
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
2.000378
|
Cấp
Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
8
|
1.009445
|
Thỏa
thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa
|
Bộ Xây
dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
9
|
1.004147
|
Công
bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
|
Bộ
Xây dựng
|
|
10
|
1.004067
|
Công
bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải
|
Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
11
|
1.004066
|
Công
bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải
|
Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa
|
|
12
|
2.001998
|
Cấp
lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển,
bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải
1.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Trước
khi phê duyệt dự án đầu tư, chủ đầu tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam hồ sơ đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, luồng hàng hải.
b) Giải
quyết TTHC:
- Chậm
nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của
chủ đầu tư. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến
cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến
gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Chậm
nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng
hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật
chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản
chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí
công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình
đến các công trình liền kề;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa
độ biên khu đất).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết:
- Chậm
nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan.
-
Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ
liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Chậm
nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.
1.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
1.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: các cơ quan liên quan.
1.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết.
1.8.
Phí, lệ phí: Không có.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản
đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu
cảng, bến phao, luồng hàng hải.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
1.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến
cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên
doanh nghiệp: ………………………………………………………………….
Người
đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………..
Đăng
ký kinh doanh: ………….. ngày …… tháng ….. năm ….. tại ………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………..
Số điện
thoại liên hệ: ………………………………………………............................
Đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, thỏa
thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, luồng hàng hải theo quy định, với các thông tin dưới đây:
1. Tên
dự án: ……………………………………………………………………….
2. Sự
cần thiết đầu tư xây dựng: ……………………………………………………
3. Vị
trí: ……………….………………………………………….............................
4. Loại
tàu biển giới hạn vào cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:………………………………………………………..…………….............................
5.
Thông số kỹ thuật của cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải:…………………………………………………………………………………………
6. Công
suất thông qua của Cảng:…………………………………………………...
7. Tổng
diện tích dự kiến xây dựng: ………………………………………………..
8. Tài
liệu liên quan kèm theo (nếu có): ……………………………………………
Kính đề
nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, trả lời.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2. Phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải
2.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Trước
khi tiến hành các hoạt động xây dựng các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước, chủ đầu tư
có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm
an toàn hàng hải và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được
phê duyệt.
- Các
trường hợp phải lập Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm:
+ Xây
dựng, thi công các công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng
hàng hải, báo hiệu hàng hải và khu nước, vùng nước;
+ Xây dựng
các công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công
trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo,
các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công
trình tương tự khác;
+ Thi
công, đầu tư xây dựng các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt
động hàng hải;
+ Bến
cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số
kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu
chuẩn kỹ thuật về bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ
thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các
công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu
hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước
cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải
như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió,
thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng
các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải: Chủ đầu
tư gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp
nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu
biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về
bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố: doanh nghiệp cảng gửi trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ
hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các
công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu
hàng hải và khu nước, vùng nước; thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong
vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa (trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam) quản lý tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì
chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; trường hợp hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm
an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ
liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến
có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;
+ Chậm
nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an
toàn hàng hải và trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc gửi trực tiếp cho chủ đầu tư. Trong trường hợp không phê duyệt
phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ
lý do.
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình
giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng
đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm,
giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:
+ Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì
chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ hợp lệ,
chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu
hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan. Trong vòng 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các doanh
nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến gửi
tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
+ Chậm
nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải lấy ý kiến
chấp thuận của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Chậm nhất 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường
thủy nội địa; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do;
+ Chậm
nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp
không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời Chủ
đầu tư và nêu rõ lý do.
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp
nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu
biển tại Quyết định công bố:
+ Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam hướng dẫn doanh nghiệp cảng hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ
sơ hợp lệ, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ
Xây dựng đối với Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp
nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu
biển tại Quyết định công bố; ý kiến của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội
địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan,
đơn vị liên quan đối với nội dung phương án bảo đảm an toàn hàng hải. Trong
vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên
quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
+ Chậm
nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp
bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho
phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn
hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày
làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận;
+ Chậm
nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm
an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các
công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu
hàng hải và khu nước, vùng nước; Xây dựng các công trình giao cắt với vùng nước
cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải
như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm, giàn khoan, điện gió,
thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác; Thi công, đầu tư xây dựng
các công trình trong vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn
hàng hải;
+ Bản
sao hoặc bản sao điện tử quyết định đầu tư xây dựng công trình;
+ Bản
sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;
+ Bản
chính phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Đối
với Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp
nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu
biển tại Quyết định công bố. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về
bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:
+ Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn
hàng hải;
+ Bản
chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu
biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại
Quyết định công bố;
+ Bản
chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng, thi công các
công trình cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải, báo hiệu
hàng hải và khu nước, vùng nước; Thi công, đầu tư xây dựng các công trình trong
vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải:
+ Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ lấy ý kiến của doanh nghiệp
bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị khác có liên
quan.
+
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ
liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến
có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ;
+ Chậm
nhất 02 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an
toàn hàng hải.
- Đối
với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp xây dựng các công trình
giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng
đến hoạt động hàng hải như cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm,
giàn khoan, điện gió, thủy điện, nhiệt điện và các công trình tương tự khác:
+ Chậm
nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa lấy ý kiến của doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải
và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
+
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ
liên quan kèm theo, các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến
có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
+ Chậm
nhất 01 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của các doanh nghiệp, cơ quan,
đơn vị liên quan, Cảng vụ hàng hải phải lấy ý kiến chấp thuận của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam.
+ Chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cảng vụ hàng
hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án bảo đảm an toàn hàng hải gửi Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
+ Chậm
nhất 03 ngày làm việc từ khi nhận được ý kiến của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa phải có quyết định phê duyệt
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Đối
với phương án bảo đảm an toàn hàng hải thuộc trường hợp Bến cảng, cầu cảng tiếp
nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu
biển tại Quyết định công bố:
+ Chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng; ý kiến
của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn
hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị liên quan đối với nội dung
phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
+
Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên
quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
+ Chậm
nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp
bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho
phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn
hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.
+ Chậm
nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
+ Chậm
nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân.
2.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
d) Cơ
quan phối hợp: doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các
cơ quan, đơn vị liên quan.
2.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.8.
Phí, lệ phí: Không có.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề
nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải;
- Quyết
định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
2.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
/DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
|
......, ngày .....tháng .....năm ..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
Kính gửi:.....................(1)......................
Tên chủ
đầu tư/Doanh nghiệp cảng:.....................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:..............................................................................
Đăng
ký kinh
doanh:.............................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:............................................................................................
Đề nghị
........................(1)...........................xem xét, phê duyệt Phương
án bảo đảm an toàn hàng hải, với các thông tin dưới đây:
Trường
hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao,
khu nước, vùng nước
1. Tên
công
trình:......................................................................................................
2. Vị
trí xây dựng công trình:
......................................................................................
3. Thời
gian thực hiện:
..............................................................................................
4. Bản
sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu
có):............................
5. Văn
bản kèm theo:
...............................................................................................
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định xây dựng công trình;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình;
- Bản chính
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
Trường
hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Tên
bến cảng, cầu cảng:.........................................................................................
2. Vị
trí bến cảng, cầu cảng:
.........................................................................................
3.
Thông số kỹ thuật (trọng tải, kích thước, lượng giãn nước) của tàu biển:
..............
4. Bản
sao văn bản ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu
có):............................
5. Văn
bản kèm theo:
................................................................................................
- Bản
chính Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
- Bản
chính Hồ sơ đánh giá kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng đáp ứng tiếp nhận tàu
biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại
Quyết định công bố.
Kính đề
nghị .....................(1)................... xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ/DOANH NGHIỆP CẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Tên của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án bảo đảm an toàn hàng hải.
|
Mẫu
Quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải:
|
……(1)……...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…(1)..
|
…(2)…, ngày … tháng …. năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
..................
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM/ GIÁM ĐỐC CẢNG
VỤ HÀNG HẢI/CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA …..
Căn cứ……………….................……………………………………………….
Căn cứ…………………................…………………………………………….
Xét đề
nghị của
..........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng
hải ............. với các nội dung chính như sau:
Trường
hợp tiến hành xây dựng, thi công các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao,
khu nước, vùng nước
1.
Thông tin chung về công trình, dự án
2. Thời
gian thi công, xây dựng
3. Biện
pháp thi công
4. Biện
pháp đảm bảo an toàn hàng hải
5. Việc
lắp đặt, điều chỉnh báo hiệu
6.
Phương án tổ chức, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát
Trường
hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn
thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố
1. Về
đối tượng áp dụng của Phương án
a. Tên
bến cảng, cầu cảng
b. Vị
trí bến cảng, cầu cảng
c.
Thông số kỹ thuật của tàu biển
2. Điều
kiện khai thác
3. Biện
pháp bảo đảm an toàn hàng hải
4. Biện
pháp ứng phó, xử lý sự cố và tai nạn hàng hải
5.
Trách nhiệm các bên liên quan
Điều
2. Tổ chức thực hiện
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Điều
4. Trách nhiệm thực hiện
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ...................
|
………………..
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
(1) Cơ
quan ban hành Quyết định.
(2) Địa
điểm nơi ban hành Quyết định.
3. Công bố cảng dầu khí ngoài khơi
3.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Chủ đầu
tư gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ
thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy
ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất
01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu
khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng
công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi và gửi cho
chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.
3.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp.
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối
với cảng dầu khí ngoài khơi.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
- Chậm nhất 01 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí
ngoài khơi.
- Chậm
nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng
dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ
Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.
- Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân.
3.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi.
3.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.8.
Phí, lệ phí: Không có
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố mở cảng dầu khí ngoài khơi;
- Quyết
định về việc mở cảng dầu khí ngoài khơi.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có
3.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
(Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng)
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên
doanh nghiệp: …………………………………………………
Người
đại diện theo pháp luật: ……………………………………………
Đăng
ký kinh doanh: …………… ngày …… tháng ….. năm ….. tại …
Địa chỉ:
………………………………………………………………
Số điện
thoại liên hệ: …………………………………………………
Đề nghị
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng
biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt
động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên
cảng biển: ……………………………
2. Vị
trí cảng biển: ………………………………………………
3.
Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………
4. Loại
tàu biển: …………………………………………
5. Giới
hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:………………
6. Văn
bản kèm theo: …………………………………………
Tài liệu
liên quan khác.
Kính đề
nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
Quyết định về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi:
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ ………………………………………………………………………
Căn
cứ ………………………………………………………………………
Theo
đề nghị của ……………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Nay công bố mở cảng biển ………… thuộc địa
phận …….. để tiếp nhận tàu thuyền trong nước và ngoài nước ra vào hoạt động bốc
dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ hàng hải khác có liên quan, cụ thể như sau:
1. Tên
cảng: …………………………………………………………………
2. Vị
trí cảng: ………………………………………………………………………..
3.
Vùng đón trả hoa tiêu: ……………………………………………………
4.
Vùng kiểm dịch: ……………………………………………………………
5. Loại
tàu thuyền: ……………………………………………………………
6. Luồng
hàng hải: ……………………………………………………………
Điều
2.
Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa …………………………….. có trách nhiệm sau đây:
1. Quản
lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực Cảng biển ………………….. và được
thu các khoản phí theo quy định của pháp luật;
2. Căn
cứ điều kiện thực tế, giới hạn độ sâu vùng nước trước cầu cảng, luồng cảng biển
và các quy định của pháp luật có liên quan để cho phép tàu thuyền có các thông
số kỹ thuật phù hợp với thiết kế cầu cảng ra vào bốc dỡ hàng hóa và thực hiện
các dịch vụ hàng hải khác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều
3. Chủ đầu tư căn cứ quy định của Quyết định
này, các quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện khai thác cầu cảng để
tổ chức khai thác cầu cảng thuộc Cảng biển …………. đúng mục đích, bảo đảm an toàn
hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và được thu các khoản
phí theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định của pháp luật
có liên quan để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Cảng biển
…………………..
Điều
5. Quyết định này có hiệu lực ……………….., kể
từ ngày ………………….
Điều
6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc
Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám đốc Sở Xây dựng
………………, Giám đốc Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa ……….., Giám đốc Cảng
………………., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Website Chính phủ;
- Lưu: Văn thư, …………. (3b).
|
|
4. Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng
hải
4.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Sau
khi hoàn thành thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp với tọa độ, thiết kế được
phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố
thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
- Trường
hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
4.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu
hàng hải AIS.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
4.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân.
4.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
4.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Thông
báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.
4.8.
Phí, lệ phí: Không có.
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố thông báo hàng hải;
- Thông
báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
4.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ
……………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /………
|
… … … …, ngày …. tháng …. năm … …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc:
…………………………………….
Kính gửi:
……………………………………………………….
Căn cứ
Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải; …………………………………… (tên đơn vị) đề nghị ……………………………. công bố
thông báo hàng hải về việc …………………………
Hồ sơ
kèm theo bao gồm
1…………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
|
…………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
Thông báo hàng hải về việc thiết lập mới báo hiệu hàng hải:
|
CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI/CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TBHH-……
|
……, ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc thiết lập mới ………….
Vùng
biển: ……………………………..…………………………………………
Tên luồng:
…………………………..…………..……………………… (nếu có)
Tên
báo hiệu: …………………..………………………...………………………
Căn cứ
………………..…………………………………………………………..
Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy…………… thông báo thiết lập mới ……… với các đặc tính
như sau:
- Vị
trí .....…………………..…………………………………………………….
- Tọa
độ địa lý:
|
Hệ
VN-2000
|
Hệ
WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh
độ
|
Vĩ độ
|
Kinh
độ
|
|
|
|
|
|
- Tác
dụng: ……..………………………………………………………………
1.
Báo hiệu thị giác
a) Đặc
tính nhận biết ban ngày
- Hình
dạng: ……………...…………………………………………………………….
- Màu
sắc: ……………………….………………………………………
- Dấu
hiệu đỉnh: ……………………………………………………… (nếu có).
- Số
hiệu (Chữ hiệu): ………………………………………………… (nếu có).
- Chiều
cao toàn bộ: ……………………………….. m, tính đến ………
- Chiều
cao công trình: ... m, tính đến mặt đất (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Chiều
rộng trung bình: ... m (dành riêng cho báo hiệu cố định).
- Tầm
nhìn địa lý: ………………… hải lý với chiều cao của mắt người quan sát bằng
……………………………………..m.
b) Đặc
tính ánh sáng ban đêm
- Đặc
tính ánh sáng: ………………………………………………………………
- Phạm
vi chiếu sáng: …………………………………………………………
- Chiều
cao tâm sáng: ……………..…………. m, tính đến ………………………
- Tầm
hiệu lực ánh sáng: ... hải lý với hệ số truyền quang của khí quyển T=0,74
2.
Báo hiệu vô tuyến điện:
a)
Racon:
- Dải
tần hoạt động: …………........……………………………………………….
- Mã
tín hiệu nhận dạng: ……………………...........………………………………
- Chu
kỳ hoạt động: ………........………………………………………………….
- Tầm hiệu
lực: ……. hải lý với radar có công suất phát …… kW, chiều cao ăng ten
radar................................................. m.
b) Báo
hiệu hàng hải AIS:
- Loại
báo hiệu hàng hải AIS: …….............………………………………………
- Dải
tần hoạt động: ……………..........………………………………………
- Số
nhận dạng (MMSI): ……………..........…………………………………
- Tần
suất phát thông tin: ………………...........………………………………
- Tầm
hiệu lực: ………………………..........…………………………………
-
Thông tin truyền phát về báo hiệu hàng hải: ………………………………....
3.
Báo hiệu âm thanh
- Cường
độ phát âm: ………...........………………………………………………
- Tần
số phát âm: ....…………………………………………..
- Mã
tín hiệu phát âm: ……………..........………………………
- Chu
kỳ phát âm: …………………….........……………………
- Tầm
hiệu lực âm phát: ……………..……………. hải lý với tốc độ gió cấp 1.
Ghi
chú:
HƯỚNG
DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để
b/c);
- Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy …;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy….;
- ………………………..
|
……………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
5. Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật
của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi
xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp
5.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Sau
khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng
hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo
vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt, chủ đầu
tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường
hợp hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, công bố thông báo hàng hải; trường hợp không công bố, phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
5.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi hồ
sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác
theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn
tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu
liên quan thu thập tại hiện trường;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử kết quả rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với
công trình nạo vét duy tu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp
đối với công trình nạo vét duy tu.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ đầu
tư hoặc người khai thác.
5.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
5.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;
-
Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.
5.8.
Phí, lệ phí: Không có.
5.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố thông báo hàng hải;
-
Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải;
-
Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước.
5.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Sau khi
hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng
hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo
vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt.
5.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố thông báo hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ
………………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /………
|
… … … …, ngày …. tháng …. năm … …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về việc:
……………………………………………………….
Kính gửi:
……………………………………………………….
Căn cứ
Nghị định số ……/20..../NĐ-CP ngày ………….. của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải; ………………………………………… (tên đơn vị) đề nghị …………………………. công bố
thông báo hàng hải về việc ……………………………………………
Hồ sơ
kèm theo bao gồm
1…………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
-
|
…………………….
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của khu nước,
vùng nước:
|
(1)…………...
(2) ……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-……….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của khu nước, vùng nước ………
Vùng
biển: ………………………………………………………
Tên luồng:
……………………………………………………………… (nếu có).
Căn cứ:
……………………………………………………………………………
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy ………....
thông báo về thông số kỹ thuật của …………………………. như sau: trong phạm vi ……………..
được giới hạn bởi các điểm
|
Tên
điểm
|
Hệ
VN-2000
|
Hệ
WGS-84
|
|
Vĩ độ
|
Kinh
độ
|
Vĩ độ
|
Kinh
độ
|
|
|
|
|
|
|
Độ sâu
được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến mực nước “số 0 hải đồ” đạt....
m.
HƯỚNG
DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
…………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để
b/c); (trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
- Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan chủ quản.
(2) Cơ
quan có thẩm quyền công bố Thông báo hàng hải.
Nếu
trong phạm vi thông báo có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung, không ảnh
hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn và chỉ rõ các khu
vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
Mẫu
Thông báo hàng hải về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải:
|
…………….
……………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TBHH-….
|
……, ngày …. tháng …. năm …
|
THÔNG BÁO HÀNG HẢI
Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải ………
Vùng
biển: ……………….………………………………………………………………..
Tên luồng:
……………………………………………… (nếu có)…………
Căn cứ:
………………………………………………………………………
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam/Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy …………....
thông báo về thông số kỹ thuật của ………………….. như sau:
Trong
phạm vi đáy luồng hàng hải rộng ... m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống
báo hiệu hàng hải, độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số .... kHz tính đến
mực nước "số 0 hải đồ" đạt.... m.
HƯỚNG
DẪN HÀNG HẢI (NẾU CẦN)
...........................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (để
b/c);
(trường hợp Cảng vụ thông báo định kỳ)
- Các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy;
- Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải ...;
- Tổ chức hoa tiêu hàng hải....;
- Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam;
- Website Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam….;
- ………………………..
|
…………………
Người có thẩm quyền ký, đóng dấu
|
Ghi
chú:
1. Có
thể thông báo độ sâu của từng đoạn luồng trên một tuyến luồng.
2. Nếu
trên một đoạn luồng có các điểm độ sâu cục bộ nhỏ hơn độ sâu chung trên toàn
tuyến, không ảnh hưởng đến an toàn hàng hải thì có thể công bố độ sâu lớn hơn
và chỉ rõ các khu vực có những điểm độ sâu nhỏ hơn độ sâu được công bố.
6. Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng
nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển
6.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Đối với
các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các
công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây điện, cáp
treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình đề
xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
Chậm
nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình
đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
có văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an
ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp
khác đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp.
6.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công
trình, độ cao tĩnh không, độ sâu công trình;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4.
Thời hạn giải quyết:
Chậm
nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình
đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình.
6.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
6.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: các cơ quan liên quan.
6.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải,
phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
6.8.
Phí, lệ phí: Không có.
6.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
6.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
6.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
7. Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
7.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy
chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài nộp hồ sơ đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy.
b) Giải
quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ
thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam.
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.2.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc hình thức
phù hợp khác.
7.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo mẫu;
- Bản
đánh giá an ninh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Kế
hoạch an ninh.
b) Số
lượng hồ sơ: 03 (ba) bộ hồ sơ.
7.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ
thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam.
-
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
7.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ
hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.
- Cơ
quan phối hợp: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy khu vực.
7.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng
nhận phê duyệt kế hoạch an ninh và giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
7.8.
Phí, lệ phí: 14.000.000 đồng/lần.
7.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
- Giấy
chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài;
- Giấy
chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài.
7.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
7.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của
Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
-
Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của
Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận an phù hợp an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tên doanh
nghiệp:
...........................................................................................................
Địa chỉ:
............................................................................................................................
Số điện
thoại:................................................ Số fax:
......................................................
Tên cảng:
.........................................................................................................................
Vị
trí:
...............................................................................................................................
Căn cứ
Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
Doanh
nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã
được Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở bản
đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng hoàn thiện kế hoạch an ninh cảng thủy nội
địa theo quy định. Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa gồm …………….. trang, kể cả
các Phụ lục.
Đề nghị
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy
nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài:
|
BỘ XÂY DỰNG
CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CHHĐTVN
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ...)
Bản
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa của Cảng ..............................................................
gồm............ trang, kể cả các phụ lục được gửi tới CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
VIỆT NAM............. vào ngày.... tháng.... năm 20 .....
Sau
khi nghiên cứu nội dung Bản đánh giá trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng,
thấy rằng:
|
Nội dung
|
Phù hợp
|
Chưa phù hợp
|
|
Xác
định các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ
|
□
|
□
|
|
Xác
định các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan
trọng cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Xác
định khả năng bị tổn hại.
|
□
|
□
|
|
Xác
định, lựa chọn các biện pháp cần áp dụng giảm khả năng tổn hại.
|
□
|
□
|
Các
khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ tên và chữ ký)
|
...., ngày...tháng...năm...
PHÊ DUYỆT CỦA CỤC HÀNG HẢI
VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI
ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
STATEMENT OF COMPLIANCE SECURITY OF
INLAND WATERWAY PORT FACILITY
Số
giấy chứng nhận:………………………………………………………………
Statement Number
Cơ quan cấp:......
Issue by
CHỨNG NHẬN
CERTIFY THAT
Tên
Cảng thủy nội địa:……………………………………………………………
Name
of the Inland Waterway Port Facility
Địa chỉ
của Cảng thủy nội địa:……………………………………………………
Address
of the Inland Waterway Port Facility
Đã
tuân theo các quy định tại Nghị định số…/2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021
của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa và hoạt động
phù hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt;
The
compliance of aforementioned Port facility with the provisions of Decree
No.../2021/ND-CP dated.... 2021 by the Prime Minister on management of inland
waterway, and this port facility operates in accordance with the approved
Inland Waterway Port Security Plan;
Kế
hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt phù hợp với hoạt động của
loại tàu:
The
Security Plan has been approved for the following vessel operations:
(Liệt
kê các loại tàu phù hợp)
(List
the appropriate vessels)
Giấy
chứng nhận phù hợp này có giá trị đến ngày.... tháng năm.... và hàng năm tùy
thuộc vào việc kiểm tra (ghi ở mặt sau).
This
Statement Certificate of compliance is valid until…… and every year subject
to the verification stated on the overleaf (recorded on the following pages)
Cấp
tại…
Issued
at:
|
Ngày cấp:…/…/…
Date of issue
|
Chữ ký của người có thẩm quyền
Signature of the duly Authorized Official
Đóng dấu
(Seal or Stamp of issuing Authority)
|
|
XÁC NHẬN HÀNG NĂM
ENDORSEMENT FOR VERIFICATIONS
CHỨNG
NHẬN lần 1: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm
ninh cảng thủy nội địa.
1st VERIFICATION: THIS Inland
Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure
security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng.... năm…
This Certificate of compliance is valid until
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official)
|
CHỨNG
NHẬN lần 2: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an
ninh cảng thủy nội địa.
2nd VERIFICATION: THIS Inland Waterway
Port facility was found to comply with the regulations to ensure security of
Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá trị đến hết ngày... tháng... năm…
This Certificate of compliance is valid until…….
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official).
|
8. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực
hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản
chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao,
lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò,
khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường
trong vùng biển Việt Nam
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Người
làm thủ tục gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
b) Giải
quyết TTHC:
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm
nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến người
làm thủ tục; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
8.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
8.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị chấp thuận cho tàu thuyền nước
ngoài xin đến cảng biển;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử các văn bản, tài liệu liên quan đến mục đích, thời
gian tàu thuyền đến cảng biển;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký, đăng kiểm của tàu thuyền.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4.
Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam có văn bản trả lời.
8.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
8.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
8.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản
trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
8.8.
Phí, lệ phí: Không có.
8.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Đơn đề
nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù.
8.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
8.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho tàu thuyền nước ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc
thù
Kính gửi: ……………………..
Tên
người làm thủ tục: …………………………………………………………………
Đăng
ký kinh doanh số ………… ngày ……. tháng …… năm …… tại ………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………
Số điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………………
Đề nghị
………………….. xem xét cấp Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tàu thuyền nước
ngoài đến cảng thực hiện các hoạt động đặc thù theo quy định, với các thông tin
dưới đây:
1. Tên
tàu biển: ……………………………………………………………………….
2. Quốc
tịch tàu biển: …………………………………..……………………………..
3. Chủ
tàu: …………………………………………………………………………….
4. Cảng
biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu đến: …………………………………………
5. Lý
do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………………………….
6. Thời
gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………
7. Bản
sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): …………………………………
8. Bản
sao các văn bản có liên quan (nếu có): ………………………………………..
9. Tài
liệu kèm theo:
- Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản
sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường của tàu.
Kính đề
nghị …………………………. xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
9. Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động
cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ
9.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Người
làm thủ tục gửi hồ sơ đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng
năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển đến Bộ Xây
dựng.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép
tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển
chất phóng xạ đến cảng biển.
9.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
9.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo mẫu;
- Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản
sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường của tàu thuyền đó.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho
phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận
chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân
9.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
9.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.8.
Phí, lệ phí: Không có.
9.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản
đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân
hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.
9.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
9.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
đơn đề nghị cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt
nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng
hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Tên
người làm thủ tục: ………………………………………………………………….
Đăng
ký kinh doanh số …….…… ngày …… tháng ….. năm …. tại ………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………
Số điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………………
Đề nghị
Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng
năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển theo quy định,
với các thông tin dưới đây:
1. Tên
tàu biển: …………………………………………………………………………
2. Quốc
tịch tàu biển: …………………………………………………….……………
3. Chủ
tàu: ……………………………………………………………..………………
4. Cảng
biển hoặc bến cảng, cầu cảng tàu vào: ……………………………………….
5. Lý
do, sự cần thiết vào cảng: ……………………………………….……………….
6. Thời
gian dự kiến hoạt động tại Việt Nam: …………………………………………..
7. Bản
sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): ……………..…………………
8. Bản
sao các văn bản có liên quan (nếu có): …………………………………………
9. Tài
liệu kèm theo:…………………………………………………………………..
- Bản
sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;
- Bản
sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường của tàu.
Kính đề
nghị Bộ Xây dựng xem xét, giải quyết.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
10. Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp
luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải
được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp
10.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Sau
khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng
hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét
công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải
và nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi bằng
hình thức phù hợp khác.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản này, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện công bố đưa tuyến luồng vào sử dụng
theo quy định; trường hợp không đồng ý, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
10.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
10.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP;
- Bản
sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu để đưa
công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công luồng
hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
10.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân
10.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
10.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Công bố
đưa tuyến luồng vào sử dụng.
10.8.
Phí, lệ phí: Không có.
10.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản
đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng.
10.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Sau
khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng
hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét
công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải.
10.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng:
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………..
|
……., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng
Kính gửi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Tên
doanh nghiệp: …………………………………………………………….
Người
đại diện theo pháp luật: …………………………………………………
Đăng ký
kinh doanh: ……………………... ngày …… tháng ….. năm ….. tại
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Số điện
thoại liên hệ: …………………………………………………………
Đề nghị
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, tiến hành thủ tục công bố mở cảng
biển theo quy định tại Điều... Nghị định số ………………. quy định chi tiết một số điều
của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý
hoạt động hàng hải với các thông tin dưới đây:
1. Tên
cảng biển: ………………………………………………………………
2. Vị
trí cảng biển: …………………………………………………………………
3. Vùng
đón trả hoa tiêu: …………………………………………………………
4. Loại
tàu biển: …………………………………………………………………
5. Giới
hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động:…………………………
6. Văn
bản kèm theo: ……………………………………………………………
Tài liệu
liên quan khác.
Kính đề
nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, giải quyết./.
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
11. Chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải
11.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Đối với
báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập trong vùng nước cảng biển, tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Đối
với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống
báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong vùng nước cảng biển
và ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập
nằm đồng thời trong nhiều vước cảng biển thuộc quản lý của các Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam.
b) Giải
quyết TTHC:
- Cảng
vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ
thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định
này. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản chấp thuận thiết
lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì
trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Nếu hồ
sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải;
trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
11.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính
hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, trừ trường hợp
thiết lập báo hiệu hàng hải AIS;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ, tọa độ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải. b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
11.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân
11.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan
có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
11.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.
11.8.
Phí, lệ phí: Không có.
11.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề
nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải.
11.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
11.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ
……………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /………..
|
… … … …, ngày … tháng … năm … …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc ……………………….
Kính gửi: ………………………………………………..
Căn cứ
Nghị định số ………/20..../NĐ-CP ngày ……….. của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản
lý hoạt động hàng hải; …………………..…… (tên đơn vị) đề nghị ……………… về việc …………………
Hồ sơ
kèm theo bao gồm
1)
……………………………………………………………………………
2)
…………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
|
..........................
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
12. Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường
thủy nội địa quốc gia
12.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức,
doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa
quốc gia (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng
kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01 bản chính hoặc
biểu mẫu điện tử văn bản đề xuất theo mẫu quy định đến Bộ Xây dựng.
b) Giải
quyết TTHC:
Căn cứ
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng
luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét luồng, Bộ Xây dựng xem
xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp
thuận, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
12.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
12.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
Văn bản
đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
12.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức,
doanh nghiệp.
12.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
12.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng;
b) Cơ quan
hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
12.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản
chấp thuận.
12.8.
Phí, lệ phí: Không có.
12.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản
đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thủy nội địa quốc gia.
12.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không
có.
12.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng
6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị
định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và
vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 26 Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
văn bản đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia:
|
….(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải….(3)…./đường
thuỷ nội địa quốc gia …(3)…
|
…..(2)…, ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Căn cứ
Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng …. năm ... của Chính phủ quy định về quản
lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)...
đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thuỷ nội địa quốc gia với các nội
dung chủ yếu như sau:
1. Sự
cần thiết:
2. Phạm
vi:
3. Quy
mô thực hiện:
4. Nguồn
vốn và khả năng huy động vốn thực hiện:
5. Thời
gian thực hiện:
6.
Phương án khai thác, vận hành (nếu có):
7.
Thông tin liên hệ: Họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
(1)…
cam kết tuân thủ quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản
lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
không lợi dụng thực hiện nạo vét để thu hồi, tận thu sản phẩm nạo vét; thực hiện
đúng tiến độ, chất lượng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn, môi
trường, cảnh quan; tự chịu trách nhiệm hiệu quả đầu tư và kinh phí đầu tư;
không yêu cầu nhà nước bồi hoàn chi phí.
...(1)…
kính đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……..(5)…..
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu, hoặc chữ ký số hợp lệ của tổ chức,
doanh nghiệp nếu thực hiện trên môi trường điện tử)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.
(2)
Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên
luồng đề xuất nạo vét đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.
(5)
Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét
13. Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa
trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp
kỹ thuật cảng thủy nội địa
13.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC: Người quản lý khai thác bến thủy nội địa nộp hồ đến cơ quan có thẩm
quyền sau:
- Bộ Xây
dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài;
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy
nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với
đường thủy nội địa quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên
đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội
địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở
Xây dựng: công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trên đường thủy
nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa
phương, cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa
địa phương, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác
do Bộ Xây dựng quyết định.
b) Giải
quyết TTHC:
- Cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định,
Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng
thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
13.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa theo mẫu;
- Hồ sơ
kiểm tra tính toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách pháp
nhân kiểm định thực hiện.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
13.4.
Thời hạn giải quyết:
- Cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định,
Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng
thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
13.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Sở Xây dựng;
b) Cơ quan
hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
13.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.8.
Phí, lệ phí: Không có.
13.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố chuyển bến thủy thành cảng thủy nội địa.
- Quyết
định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
13.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
13.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/1/2021 của
Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../....
|
...., ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa
Kính gửi:..................................... (1)
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá nhân:.............................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:................................................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số................ ngày..... tháng... năm... tại.......................
Địa chỉ:..................................
số điện thoại liên hệ:.......................................................
1.
Thông tin bến thủy nội địa (2): ......................................................................................
a) Vị
trí bến có tọa độ (3)
......................................................................................................
Từ km
thứ................................ đến km thứ
...........................................................................
Trên bờ
(phải hay trái) ................... sông,
kênh)....................................................................
Thuộc địa
phận: xã (phường, thị trấn) ..............., huyện (quận)
............................................
Tỉnh
(thành phố)
....................................................................................................................
b) Bến
đã được công bố hoạt động theo Quyết định số... ngày.../.../... của……….…….……
c) Bến
thuộc loại....................................................................................................................
d) Phạm
vi vùng đất sử dụng .................................................................................................
đ) Tóm
tắt quy mô về cơ sở hạ tầng (công trình cầu bến, kho bãi, kết nối các phương thức
vận tải khác:
........................................................................................................................)
e) Phạm
vi vùng nước sử dụng...................... có tọa độ.................................................
2. Nội
dung đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng.......................................
a)
Phương tiện có mớn nước... m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở.......................
hành khách.
b) Thời
hạn hoạt động: Từ ngày............................ đến ngày.
.............................................. .
c) Hồ
sơ gửi kèm gồm:
.................................................................................................
Chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng
(bến).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
TỔ
CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng.
(2)
Tên cảng (bến).
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
Mẫu
Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
..., ngày ..... tháng ..... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng
(bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG(2)
Căn
cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn
cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của....................;
Theo
đề nghị của
......................................................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến)
thủy nội địa
Tại ví
trí có tọa độ...............................................................................................................
Từ km
thứ...................................... đến km thứ..................................................................
Trên bờ
(phải hay trái) ............... sông, kênh)
............................................... Thuộc địa phận: xã (phường)............,
huyện (quận).......... Tỉnh (thành phố) .......................
Của (tổ
chức, cá nhân) .......................................................................................................
Địa chỉ...............................................................................................................................
Số điện
thoại................................. số
Fax.........................................................................
Loại cảng
(bến)
.................................................................................................................
Cấp kỹ
thuật của cảng........................................................................................................
Vùng đất
của cảng (bến).....................................................................................................
Kết cấu
công trình cảng (bến)........................................................................................
Được
phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở
... hành khách.
Vùng
nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị
thực hiện...... ngày........ tháng.......
năm..............................................................
Thiết
bị xếp, dỡ........................................................................................................
Điều
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều
4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT; ...
|
NGƯỜI CÓ THẨM
QUYỀN(2)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám
đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
14. Công bố hoạt động khu neo đậu
14.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu công bố hoạt động khu neo đậu nộp hồ sơ
cơ quan có thẩm quyền sau:
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy
nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc
gia, khu neo đậu có vùng nước vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường
thủy nội địa địa phương và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở
Xây dựng: công bố hoạt động khu neo đậu trên đường thủy nội địa địa phương, đường
thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và các trường hợp
khác do Bộ Xây dựng quyết định.
b) Giải
quyết TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố hoạt động khu neo đậu.
14.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
14.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu theo mẫu;
- Biên
bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;
- Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu dùng
phao neo);
- Biên
bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
14.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
14.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
14.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Sở Xây dựng;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
14.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố hoạt động khu neo đậu.
14.8.
Phí, lệ phí: Không có.
14.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu;
- Quyết
định về việc công bố hoạt động khu neo đậu.
14.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
14.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../...
|
...., ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động khu neo đậu
Kính gửi:......................(1)
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá
nhân:................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:........................................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.............. ngày..... tháng... năm... tại......................
Địa chỉ:.................................
số điện thoại liên hệ:...................................................
Đề nghị
công bố hoạt động khu neo đậu (2) ……………………………………….
1. Vị
trí khu neo đậu (3) ……………………………………………………………….…
Cách bờ
(phải hay trái) .... sông, kênh) .........; cách luồng
chính...........................................
Thuộc
địa phận: xã (phường)......................, huyện (quận)
...............................................
Tỉnh
(thành phố)
................................................................................................................
2. Mục
đích sử dụng ..........................................................................................................
3. Phạm
vi vùng nước sử dụng
..........................................................................................
4. Thiết
bị, phao neo đậu phương tiện:...............................................................................
5.
Phương tiện, thiết bị xếp dỡ hàng
hóa:............................................................................
6. Dự
kiến tiếp nhận phương tiện có trọng tải... tấn hoặc mớn nước... m; có sức chở...
hành khách.
7. Hồ
sơ gửi kèm gồm:
.............................................................................................
Chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa,
pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt
động khu neo đậu./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
TỔ CHỨC
(CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan có thẩm quyền công bố.
(2)
Tên khu neo đậu.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
Mẫu
Quyết định về việc công bố hoạt động khu neo đậu:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
..., ngày ..... tháng ..... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hoạt động khu neo đậu
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY VIỆT NAM (1)
Căn cứ
Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ
(quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức)
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở khu neo đậu.........................................................
Theo đề
nghị của
......................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Nay công bố hoạt động khu neo đậu: (2).........................................................
Thuộc
tổ chức, cá
nhân...............................................................................................
địa chỉ,
trụ sở...............................................................................................
...................
Số điện
thoại................................ số
Fax............................................ ......................
Ngày..................
do (cơ
quan)......................................................................
Vị trí
khu neo đậu (3)…………… …….….. cách bờ (phải hay
trái).............................. sông, kênh………………….……... cách luồng
chính………………………….…….. m;
Thuộc
xã (phường)…………..., huyện (quận)...................tỉnh (thành phố).............................
Mục
đích sử dụng.......................................................................................................
Phạm
vi vùng nước sử dụng.....................................................
...........................
Có khả
năng tiếp nhận phương tiện có mớn nước….. m; có sức chở............ hành khách.
Điều
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày.............. tháng................ năm...................
Điều
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ...;
- Lưu: VT; ...
|
CỤC TRƯỞNG (1)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Hoặc
Giám đốc Sở Xây dựng.
(2)
Tên khu neo đậu.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
15. Công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng
chuyên dùng nối với luồng địa phương
15.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với luồng chuyên
dùng nối với luồng quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với luồng chuyên dùng nối với
luồng địa phương).
b) Giải
quyết TTHC:
- Công
bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.
- Công
bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định
hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.
15.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
15.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa theo mẫu.
- Biên
bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, bản vẽ hoàn công
công trình luồng, hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa đối với luồng có dự án đầu
tư xây dựng mới hoặc luồng được cải tạo, nâng cấp;
- Bình
đồ hiện trạng luồng đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu,
các công trình hiện có trên luồng đối với luồng không có dự án đầu tư xây dựng.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
15.4.
Thời hạn giải quyết:
- Công
bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia:
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng.
- Công
bố luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng thẩm định
hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng.
15.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
15.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ
quan phối hợp: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
15.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố mở luồng đường thủy nội địa.
15.8.
Phí, lệ phí: Không có.
15.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa;
- Quyết
định công bố mở luồng đường thủy nội địa.
15.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
15.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../.......
|
..., ngày... tháng... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về công bố mở luồng đường thủy nội địa... (1)
Kính gửi:..................... (2)
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.
Tên tổ
chức, cá
nhân:...........................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:.........................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số................... ngày..... tháng... năm...
tại...
Địa chỉ:..................................................
số điện thoại liên hệ:.........................
Đề nghị....(2)
xem xét công bố mở luồng...(1), với nội dung sau:
1. Chiều
dài luồng đường thủy nội địa... km.
2. Điểm
khởi đầu, điểm kết thúc luồng (3) hoặc địa danh điểm khởi đầu, điểm kết thúc:
...........................................................................................................................
3. Cấp
kỹ thuật của luồng đường thủy nội địa:.........................................................
a) Bề rộng
luồng:.......................................................................................................;
b) Chiều
sâu nhỏ nhất:..........................................................................................;
c) Bán
kính cong nhỏ nhất:....................................................................................
4.
Công trình hiện có trên luồng (chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền): ..............................................................................................................................................
5. Loại
luồng (quốc gia, địa phương, chuyên
dùng):...................................................
6. Thời
gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng đường thủy nội địa:....................
7. Các
nội dung khác
.............................................................................................
8. Hồ sơ
gửi kèm theo gồm:........................................................................................
Đề nghị........
(2)........ xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên đường thủy nội địa đề nghị công bố.
(2)
Tên cơ quan có thẩm quyền công bố mở luồng.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
Mẫu
Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-...
|
..., ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố mở luồng đường thủy nội địa
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn
cứ
.....................................................................................................;
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa của...........................;
Theo
đề nghị của
...........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Nay công bố mở luồng đường thủy nội địa
(1) .............................................
Chiều
dài luồng đường thủy nội địa
...........................................................................
Từ km
thứ............................... đến km thứ .................................................................
Tọa độ:
(2)
..................................................................................................................
Điểm
khởi đầu thuộc địa phận: xã (phường)..., huyện (quận)........................................
Điểm kết
thúc thuộc địa phận: xã (phường)................, huyện (quận)........................
Cấp kỹ
thuật luồng:.....................................................................................................
Thời
gian bắt đầu thực hiện khai thác trên luồng đường thủy nội địa:
......................
Điều
2. Trong quá trình khai thác luồng đường thủy
nội địa, (tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:
1
..................................................................................................................................
2
..................................................................................................................................
Điều
3.
1. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày... tháng... năm...
3.
..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên luồng (ghi rõ luồng quốc gia, luồng địa phương hoặc luồng chuyên dùng).
(2) Hệ
tọa độ VN 2000.
16. Công bố hoạt động cảng thủy nội địa
16.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Trước khi
đưa công trình cảng thủy nội địa vào khai thác, chủ cảng nộp hồ đến cơ quan có
thẩm quyền như sau:
- Bộ
Xây dựng: công bố hoạt động cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài;
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hoạt động cảng thủy nội địa trên đường
thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa
quốc gia, cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa
quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương, cảng thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;
- Sở
Xây dựng: công bố hoạt động cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa
phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, cảng
thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trừ
trường hợp, thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng
quyết định.
b) Giải
quyết TTHC:
- Cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định,
Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Cảng
thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam hoặc Sở Xây dựng quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
16.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa theo mẫu;
- Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ về
sử dụng đất để xây dựng cảng thủy nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Bản
sao quyết định phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình cảng thủy nội
địa;
- Biên
bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công
mặt bằng, mặt chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng thủy nội địa;
- Biên
bản nghiệm thu kết quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng; biên bản
xác nhận thiết lập báo hiệu tại cảng;
- Bản
sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông- tông, phao
neo thuộc đối tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông làm cầu cảng);
- Văn
bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
- Bản sao
giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài (đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài);
- Bản
sao quyết định công bố mở luồng chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền (nếu có)
đối với trường hợp cảng thủy nội địa có luồng chuyên dùng.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
16.4.
Thời hạn giải quyết:
- Đối
với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì
báo cáo Bộ Xây dựng;
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định,
Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
- Đối
với cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn
04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy
nội địa.
16.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
16.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam; Sở Xây dựng;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam; Sở Xây dựng;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
16.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.8.
Phí, lệ phí:
Phí Thẩm
tra, thẩm định: 100.000 đồng/lần.
16.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa;
- Quyết
định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.
16.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
16.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
-
Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố hoạt động cảng thủy nội địa
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./.......
|
..., ngày... tháng... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động cảng thủy nội địa
Kính gửi: .....................(1)
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá
nhân:................................................................................................
Người đại
diện theo pháp luật:...........................................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số..... ngày..... tháng..... năm.... tại.......................
Địa chỉ:.......................................
số điện thoại liên hệ:..............................................
Đề nghị
công bố cảng thủy nội địa (2)
..............................................................................
1. Vị
trí cảng có tọa độ (3).................................................................................................
Từ km
thứ................................ đến km thứ
.......................................................................
Trên bờ
(phải hay trái) .......... sông, kênh
.........................................................................
Thuộc
địa phận: xã (phường, thị trấn) ......................, huyện (quận).................................
Tỉnh
(thành phố) ...............................................................................................................
2. Cảng
(bến) thuộc loại
....................................................................................................
3. Phạm
vi vùng đất sử dụng
.............................................................................................
4. Quy
mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình cầu cảng, số lượng cầu cảng, kích thước
cơ bản, cao trình cầu cảng; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).
5. Thiết
bị xếp dỡ hàng hóa:
..................................................................................
6. Phạm
vi vùng nước sử dụng
..........................................................................................
7. Phạm
vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ
.............................................
8. Phương
án khai thác cảng..............................................................................................
9. Dự
kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước...m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở...
hành khách.
10. Thời
gian hoạt động: từ ngày...... tháng... năm ….. đến ngày…. tháng….... năm…....
11. Hồ
sơ gửi kèm:
.......................................................................................................
Chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt động cảng.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
TỔ CHỨC
(CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền công bố.
(2)
Tên cảng.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
- Trường
hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01
quyết định công bố.
Mẫu
Quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
..., ngày ..... tháng ..... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng
(bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG (2)
Căn
cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn
cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của....................;
Theo
đề nghị của
Điều
1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến)
thủy nội địa
Tại ví
trí có tọa độ.............................................................................................................
Từ km thứ.............................
đến km thứ............................................................... Trên
bờ (phải hay trái) ................. sông, kênh)
............................................................ Thuộc địa phận: xã
(phường)................, huyện (quận)............. Tỉnh (thành phố)
....................
Của (tổ
chức, cá nhân)
................................................................................................
Địa chỉ............................................................................................................................
Số điện
thoại...................................... số
Fax...................................................................
Loại cảng
(bến)
...............................................................................................................
Cấp kỹ
thuật của cảng.....................................................................................................
Vùng đất
của cảng (bến)..................................................................................................
Kết cấu
công trình cảng (bến)........................................................................................
Được
phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức chở
... hành khách.
Vùng
nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng (bến) do cơ quan, đơn vị
thực hiện...... ngày....... tháng....... năm..........................................................................
Thiết
bị xếp, dỡ.................................................................................................................
Điều
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều
4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT; ...
|
NGƯỜI CÓ THẨM
QUYỀN(2)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Trường hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám
đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
17. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu
khai thác, sử dụng
17.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức,
cá nhân có luồng không có nhu cầu khai thác, sử dụng nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam (đối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng
quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với luồng địa phương, luồng chuyên dùng nối với
luồng địa phương).
b) Giải
quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ
Xây dựng; Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
- Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.
17.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
17.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa theo mẫu.
- Phương
án thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý luồng
lập;
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
17.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ
Xây dựng; Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.
17.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
17.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ quan
phối hợp: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
17.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa.
17.8.
Phí, lệ phí:
Chi
phí liên quan khi đóng luồng chuyên dùng do tổ chức, cá nhân có luồng chuyên
dùng chi trả, trừ trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh do
cơ quan đề nghị đóng luồng chi trả.
17.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa;
- Quyết
định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa.
17.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
17.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../...
|
..., ngày... tháng... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa... (1)
Kính gửi:........................ (2)
Căn cứ
Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày.........tháng........năm 2021 của Chính phủ quy
định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ.........................................................................................................;
Đề nghị...........(2)
xem xét công bố đóng luồng....................(1), với nội dung sau:
1. Lý
do của việc đóng luồng đường thủy nội địa:...................................................
2. Chiều
dài luồng đường thủy nội địa:...
km..............................................................
3. Tọa
độ khởi đầu; kết thúc luồng............(3)
............................................................
4. Địa
danh điểm khởi đầu; điểm kết thúc luồng:........................................................
5. Thời
gian bắt đầu đóng luồng đường thủy nội địa:..................................................
6. Các
nội dung khác:
.................................................................................................
Đề nghị..........
(2) xem xét, công bố đóng luồng đường thủy nội địa................. (1).
7. Hồ
sơ gửi
kèm...................................................................................................
Đề nghị....
(2)...... xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên đường thủy nội địa.
(2) Cơ
quan công bố đóng luồng.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
Mẫu
Quyết định về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
..., ngày ..... tháng ..... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa
THỦ TRƯỞNG (1)
Căn cứ
Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ..............................................................................................................................
Xét đơn
và hồ sơ đề nghị công bố đóng luồng đường thủy nội địa của...........................
Theo đề
nghị của..............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Nay công bố đóng luồng đường thủy nội địa
(2)................................................
Chiều
dài luồng đường thủy nội địa………..………….
km............................................
Từ km thứ.....................................
đến km thứ.................................................................
Tọa độ
điểm khởi đầu; điểm kết thúc luồng...(3).............................................................
Điểm đầu
thuộc địa phận: xã (phường)....................., huyện (quận)................................
Điểm
cuối thuộc địa phận: xã (phường)...................., huyện (quận)................................
Cấp kỹ
thuật luồng:..........................................................................................................
Lý do
đóng luồng:............................................................................................................
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày...
tháng... năm...
Điều
3……………….., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT; ...
|
THỦ TRƯỞNG (1)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền công bố.
(2)
Tên luồng.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000
18. Thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa
đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động
trên đường thủy nội địa
18.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Chủ đầu
tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động nộp hồ sơ đến cơ
quan có thẩm quyền để giải quyết sau:
- Bộ
Xây dựng: thỏa thuận đối với các công trình, hoạt động quốc phòng, an ninh có liên
quan đến giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường
thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: thỏa thuận đối với công trình, các hoạt động động quốc
phòng, an ninh có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội
địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa
phương;
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy
nội địa đối với các công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia, đường
thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, hành lang bảo vệ
luồng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng;
- Sở
Xây dựng: thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với các
công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa
chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, hành lang bảo vệ luồng, trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cảng
vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng (nơi chưa có Cảng vụ Hàng hải/Cảng
vụ Đường thủy nội địa): thỏa thuận đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước
cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền có văn bản thỏa thuận gửi chủ đầu tư.
18.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
18.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
*
Đối với các công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:
- Đơn
đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình theo mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt
cắt ngang sông;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ
tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công
trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật của sông, kênh đối với khu vực xây
dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có) và các tài liệu sau:
+ Đối
với cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí,
chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt
ngang sông, kênh;
+ Đối
với cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao
thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh
không, chiều dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ
thiết kế vị trí, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi
qua công trình;
+ Đối
với đường ống, đường dây, công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số
liệu về chiều cao tĩnh không, thể hiện điểm cao nhất của đường ống, đường dây
(điểm thấp nhất của đường dây điện, tính cả hành lang an toàn lưới điện), công
trình vượt qua luồng;
+ Đối
với công trình ngầm, đường dây, đường ống dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng
cách, cao trình đỉnh công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng
và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa;
+ Đối
với công trình đập, thủy điện, thủy lợi: bình đồ và bản vẽ khu vực cảng, bến thủy
nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ lưu công trình; phương án
bốc xếp, chuyển tải;
+ Đối
với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện;
bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị
khác; kích thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các
công trình phụ trợ; vùng nước của cảng.
*
Đối với các hoạt động trên đường thủy nội địa: Hoạt động thi công công trình
(bao gồm hoạt động nạo vét vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu); khai
thác tài nguyên, khoáng sản; Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng
cá, đăng, đáy cá, bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản); tổ chức hoạt động vui
chơi, giải trí, diễn tập, thể thao, lễ hội; họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo
nghề; Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội địa,
hồ sơ gồm:
- Đơn
đề nghị thỏa thuận theo mẫu;
- Bản
vẽ thể hiện phạm vi khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng,
khoảng cách đến các công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo hiệu
bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
- Bản
vẽ các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét, khai
thác tài nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng,
bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
khai thác tài nguyên, khoáng sản).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
18.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
18.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
18.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội
địa;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường
thủy nội địa;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
18.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
thỏa thuận.
18.8.
Phí, lệ phí: Không có.
18.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề
nghị thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không thuộc kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa.
18.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
18.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không
thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy
nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận vị trí xây dựng công trình (không thuộc kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa) hoặc tổ chức hoạt động trên đường thủy nội địa
Kính gửi: ………………… (1)
Căn cứ
Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá nhân:
.............................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:
.............................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số.... ngày …. tháng... năm... tại.................
Địa chỉ:
………………… số điện thoại liên hệ:
...................................................
Đề nghị
xây dựng công trình (tổ chức hoạt động) (2)
...........................................
1. Vị
trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)
................................................................
Từ km
thứ………………………………… đến km thứ .......................................
Trên bờ
(phải hay trái) …………. sông, kênh)
.....................................................
Thuộc
địa phận: xã (phường) …………………. huyện (quận) ...........................
Tỉnh
(thành phố)
....................................................................................................
2. Quy
mô dự kiến xây dựng (hoạt động)
..............................................................
3. Mục
đích sử dụng
..............................................................................................
4. Phạm
vi vùng đất, vùng nước sử dụng
..............................................................
5. Mức
độ ảnh hưởng đến an toàn giao thông:
.....................................................
6. Hồ
sơ gửi kèm gồm:
..........................................................................................
Chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội
địa và pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
TỔ CHỨC
(CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên Cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2)
Tên công trình, hoạt động,
(3)
Trên bờ hay trên đường thủy và sử dụng hệ tọa độ VN 2000
19. Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa
19.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Trước
khi thi công công trình hoặc tổ chức các hoạt động trên đường thủy nội địa, chủ
đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, tổ chức hoạt động gửi hồ sơ đến
cơ quan có thẩm sau:
- Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: công bố hạn chế giao thông đối với trường hợp
bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa
chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ chức quản
lý nhưng có hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ luồng quốc gia.
- Chi
cục Hàng hải và Đường thủy khu vực: công bố hạn chế giao thông đối với các trường
hợp trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường
thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận
tải tiếp giáp với hành lang bảo vệ luồng quốc gia, trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam: Có vật chướng ngại trên luồng
gây cản trở giao thông; thi công công trình trên luồng, hành lang bảo vệ luồng,
vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và vùng nước chưa được tổ chức quản
lý nhưng có hoạt động vận tải mà xuất hiện tình huống gây ảnh hưởng đến an toàn
giao thông; công trình trên đường thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã
được công bố; Hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn; hoạt động diễn
tập, thể thao, lễ hội, vui chơi giải trí, thực tập đào tạo nghề, họp chợ, làng
nghề.
- Sở
Xây dựng: công bố hạn chế giao thông đối với các trường hợp trên đường thủy nội
địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa
phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ vùng nước thuộc thẩm quyền của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực: có vật
chướng ngại trên luồng gây cản trở giao thông; thi công công trình trên luồng,
hành lang bảo vệ luồng, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và vùng
nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải mà xuất hiện tình huống
gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông; công trình trên đường thủy nội địa làm hạn
chế chuẩn tắc luồng đã được công bố; Hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ,
cứu nạn; hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh; hoạt động diễn tập, thể thao, lễ
hội, vui chơi giải trí, thực tập đào tạo nghề, họp chợ, làng nghề).
- Cảng
vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa: công bố hạn chế giao thông trong vùng
nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền có văn bản công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa gửi cho chủ
đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân.
19.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
19.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (ghi rõ vị trí, thời
gian hạn chế thi công);
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính phương án đảm bảo đảm an toàn giao thông
được phê duyệt.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
19.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
19.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Chủ đầu
tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân.
19.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chi cục
Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/ Cảng vụ Đường thủy
nội địa;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam; Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/ Cảng
vụ Đường thủy nội địa;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
19.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa.
19.8.
Phí, lệ phí: Không có.
19.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
19.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
19.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
20. Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương
tiện thủy nội địa
20.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Người vận
tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy
phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Đối
với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định,
cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn
bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
20.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
20.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
*
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 bao gồm:
- Giấy
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia
vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển
phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân
dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối
với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền
viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải
(gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ
chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy
hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội
dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối
lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất
trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện
an toàn của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản
sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
*
Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại
4 và loại 9 bao gồm:
- Giấy
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận
chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển
phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư
nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy
phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với
thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người
áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc
số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an
toàn theo quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện
của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện
tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm trên đường thủy nội địa;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu
các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại
hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu khẩn cấp
khi có sự cố cháy, nổ); bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Phương án ứng
phó sự cố tràn dầu (chỉ áp dụng đối với trường hợp vận tải xăng dầu trên đường
thủy nội địa).
*
Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật
bao gồm:
- Giấy
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia
vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương
tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân
hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với
lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và
danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ
và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu)
kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy
định;
- Bản sao
hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng;
Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định (trong đó bao gồm tối thiểu
các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại
hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển);
- Bản sao
hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
20.4.
Thời hạn giải quyết:
05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
20.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
20.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
20.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy
phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
20.8.
Phí, lệ phí: Không có.
20.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Giấy
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
-
Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
20.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
20.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31/3/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng
hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ và phương tiện thủy nội địa.
- Nghị
định 161/2024/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:…….
Số: ……./…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày….tháng….năm…..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: …………………………….
1. Tên
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
…………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Điện
thoại …………………….. Fax ………………………. Email: …………………..
2. Giấy
đăng ký doanh nghiệp số....ngày....tháng....năm ………., tại …………………. hoặc Số
CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu ……………… ngày cấp …………… nơi cấp
(áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ………….. do....(tên cơ quan cấp)...(áp dụng
đối với đơn vị kinh doanh vận tải).
4. Thông
tin về phương tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được
phép chở (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến).
5.
Thông tin về người điều khiển phương tiện gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh,
hạng giấy phép điều khiển phương tiện (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo
chuyến); đã được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an
toàn hàng hoá nguy hiểm; số CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu
…………. ngày cấp ……………. nơi cấp ………………
6. Thông
tin về người áp tải (nếu có) gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMTND hoặc
số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu.
Đề nghị
Quý Cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất nguy
hiểm sau:
|
TT
|
Tên
gọi và mô tả
|
Số
hiệu UN
|
Loại,
nhóm hàng
|
Số
hiệu nguy hiểm
|
Khối
lượng vận chuyển (dự kiến)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:
1.
2...……….….(tên
tổ chức, cá nhân) ……. cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
- Đề
nghị cấp loại hình nào thì ghi loại đó (cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao
thông đường bộ/đường thủy nội địa).
-
Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan cấp phép.
Mẫu
Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:…….
Số: ……./…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày….tháng….năm…..
|
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: ………………………………….
1. Tên
tổ chức/cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm: …………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..
Điện
thoại ……………………………. Fax …………………. Email: ………………..
2. Thông
tin về phương tiện (hoặc danh sách kèm theo) gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm
định, trọng tải được phép chở …………………
3. Họ
và tên người điều khiển phương tiện (hoặc danh sách kèm theo): ……………
4. Loại
hàng hóa nguy hiểm, khối lượng vận chuyển (liệt kê chi tiết từng loại, nhóm
hàng hoá nguy hiểm) ……………..
5. Tuyến
đường bộ/thủy nội địa vận chuyển …………….
6. Thời
gian vận chuyển: …………………………………………….
7.
Thông tin về phương tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được
phép chở …………………..
8. Biện
pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ ………………………..
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
21. Điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép
21.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Người
vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy
phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
-
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định,
cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, ban hành văn bản điều chỉnh nội dung Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không đồng ý, cơ quan cấp Giấy
phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
và nêu rõ lý do.
21.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
21.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo
mẫu quy định;
- Hồ
sơ chứng minh sự thay đổi về thông tin liên quan đến giấy phép.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
21.4.
Thời hạn giải quyết:
03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
21.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
21.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
21.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
điều chỉnh nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
21.8.
Phí, lệ phí: Không có.
21.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
Giấy đề
nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
21.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
21.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục
hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
|
Tên tổ chức, cá nhân:…….
Số: ……./…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày….tháng….năm…..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRÊN
GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM (....)
Kính gửi: ……………………………….
1. Tên
tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:
………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
Điện
thoại …………………….. Fax ………………………. Email: …………………..
2. Giấy
đăng ký doanh nghiệp số....ngày....tháng....năm ………., tại …………………. hoặc Số
CMTND hoặc số thẻ căn cước công dân/số hộ chiếu ……………… ngày cấp …………… nơi cấp
(áp dụng trường hợp là cá nhân)
3. Số
giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm ….., ngày cấp ….., ngày hết hạn ………
4. Thông
tin đề nghị điều chỉnh:
-
Thông tin trên giấy phép vận chuyển đã cấp : ………………………………
-
Thông tin đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………….….(tên tổ chức, cá nhân)…… cam
kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: Trường hợp nộp trực tuyến, thực
hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của
cơ quan cấp phép.
22. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất,
bị hỏng
22.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Người
vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Giải
quyết TTHC:
- Trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả
lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy
đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường
hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy
phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan
cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường
hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
22.2.
Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
22.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
Giấy đề
nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (trong đó nêu lý do: bị mất
hoặc bị hỏng).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
22.4.
Thời hạn giải quyết:
02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
22.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
22.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ
quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Cơ
quan phối hợp: Không có.
22.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
22.8.
Phí, lệ phí: Không có.
22.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không
có.
22.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
22.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục
hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
23. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
23.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp 01
bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải
quyết TTHC:
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ
theo quy định;
-
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; trường hợp không chấp thuận phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
23.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
23.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị;
- Bản
chính sơ đồ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Văn bản phê duyệt dự án đầu tư.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
23.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
23.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
23.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
23.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
23.8.
Phí, lệ phí: Không có.
23.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn;
- Quyết
định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.
23.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
23.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn:
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày … tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn ………...(2)
Kính gửi: ……(3)..................
1. Thông
tin tổ chức đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
a) Tên
tổ chức/Doanh nghiệp: …………………………………
b) Người
đại diện theo pháp luật: ………………………………………….
c)
Đăng ký kinh doanh:…………ngày……tháng……năm……..tại ………..
d) Địa
chỉ: …………………………………
đ) Số
điện thoại liên hệ:……………… …………………………………..
2. Nội
dung đề xuất
a) Quy
mô, kích thước, diện tích vùng hoạt động: ………………………;
b) Tọa
độ các điểm xác định vùng hoạt động (theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia
VN-2000):………………………………………
c) Thời
gian bắt đầu thực hiện khai thác ............................................;
(4).......................
kính đề nghị ……………(3) ……...xem xét, chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn tại……………..(2)
………………………………………
Xin
trân trọng cảm ơn.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ (5)
(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)
|
Ghi
chú:
(1) Ký
hiệu viết tắt của cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).
(2)
Nêu tên vùng hoạt động (nếu có).
(3)
Nêu tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.
(4) Tên
cơ quan, tổ chức.
(5) Thẩm
quyền ký là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức.
Mẫu
Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn:
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/QĐ-…..
|
……., ngày……tháng……năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn
cứ……………………………………………………………………;
Xét
Đơn đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của ………..(1)……….. và các hồ sơ
liên quan;
Theo
đề nghị của…………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của…………(1)……….,
với các nội dung:
1.
Thông tin chi tiết vùng hoạt động tàu lặn:
a) Quy
mô, kích thước, diện tích: ……………………………………………
b) Vị
trí tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động của tàu lặn …...(2)……..
2. Thời
gian sử dụng vùng nước: …………………………………………….
3. Các
yêu cầu về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường.
4. Chủ
khai thác: …………………………………………………………….
- Địa chỉ
trụ sở: …………………………………………………………….;
- Số
điện thoại: ………………………………………………………………
5. Mục
đích sử dụng: ………………………………………………………..
Điều
2. ……..(1)………..trong quá trình khai thác
vùng hoạt động tàu lặn có trách nhiệm:
1. Thực
hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số .../……/NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm…… của Chính phủ quy định về…………………………….
2.
Không được phép hoạt động trái mục đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận.
3.
……………………………………………………………………………
Điều
3. Các ....(3)……….và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (quốc phòng, công an, hàng hải
và đường thủy...);
- Tổ chức đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn (01 bản);
- …………..;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
24. Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
24.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức
gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp
01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng
b) Giải
quyết TTHC:
- Sở
Xây dựng tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ
theo quy định tại Nghị định này.
- Chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phê duyệt
Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
24.2.
Cách thức thực hiện:
Gửi
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
24.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt
động theo mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
- Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực biển;
- Bản chính
Phương án bố trí người khai thác tàu lặn;
- Bản
chính Phương án đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường
và tìm kiếm cứu nạn trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
24.4.
Thời hạn giải quyết:
Chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
24.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
24.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
24.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết
định phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
24.8.
Phí, lệ phí: Không có.
24.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động;
- Quyết
định phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
24.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
24.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
- Nghị
định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động:
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……….
|
…., ngày … tháng … năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
Kính gửi: …..
1.
Thông tin về tổ chức khai thác tàu lặn
a) Tên
tổ chức khai thác tàu lặn:..............................................
b) Địa
chỉ:.................................................................................
c) Số
điện thoại liên hệ:
..............................................................
d) Người
đại diện theo pháp luật:..............................................
đ) Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………… do (Tên cơ quan cấp) cấp
…………….ngày………tháng……..năm ……..
2.
Thông tin về tàu lặn
a) Tên
tàu lặn: .....................................................
b) Vùng
khai thác .........................................................
c) Quyết
định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn số ………do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày
...... tháng …….năm ……
d) Quyết
định giao khu vực biển số ……………………………do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ...... tháng
…….năm ……
3. Hồ
sơ phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
a) Bản
sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;
b) Bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về
việc giao khu vực biển;
c) Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính Phương án bố trí người khai thác tàu lặn;
d) Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính Phương án đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường
và tìm kiếm cứu nạn trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.
Kính đề
nghị ……xem xét, phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.
|
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC KHAI THÁC TÀU LẶN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
Quyết định Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động:
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
……….., ngày …. tháng ….. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Căn cứ
……………………………………………………………………;
Xét đề
nghị của ………..……… …………………………………………;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Tổ chức khai thác tàu lặn sau đây được phép
tiến hành hoạt động khai thác tàu lặn:
1. Tên
tổ chức khai thác tàu lặn: ...................................
2. Địa
chỉ: ......................................................................
3. Số
điện thoại liên hệ: .........................................................
4. Người
đại diện theo pháp luật: ..........................................
5.
Thông số kỹ thuật tàu lặn: ..................................
6.
Vùng khai thác: ....................................
Điều
2. Tổ chức khai thác tàu lặn có trách nhiệm
tổ chức thực hiện các nội dung trong phương án đã được phê duyệt và những yêu cầu
bắt buộc như sau:
……………………………………………………………………………
Điều
3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên
quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng
biển ……………………….
Điều
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Trưởng
phòng…, tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;
- Tổ chức đề nghị (01 bản);
-
………………………………………….;
- Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
25. Chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa
địa phương
25.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức,
doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương (bao
gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ
chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trực tiếp hoặc qua bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 (một) văn bản đề xuất theo mẫu
quy định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải
quyết TTHC:
Căn cứ
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân
đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét tuyến luồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận có văn bản chấp thuận trong vòng 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh
nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
25.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
25.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
Văn bản
đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương theo mẫu.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
25.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức,
doanh nghiệp.
25.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
25.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
25.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
chấp thuận.
25.8. Phí, lệ phí: Không có.
25.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản
đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương.
25.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
25.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
- Nghị
định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và
vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Văn bản đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương:
|
….(1)…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải ….(3)…. /đường
thủy nội địa quốc gia …(3)…
|
…..(2)…, ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(4)...
Căn cứ
Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng …. năm ... của Chính phủ quy định về quản
lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)...
đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải/đường thủy nội địa quốc gia/đường thủy
nội địa địa phương với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sự
cần thiết:
2. Phạm
vi:
3. Quy
mô thực hiện:
4. Nguồn
vốn và khả năng huy động vốn thực hiện:
5. Thời
gian thực hiện:
6.
Phương án khai thác, vận hành (nếu có):
7.
Thông tin liên hệ: Họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
(1)…
cam kết tuân thủ quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP ngày…. về việc quản
lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
không lợi dụng thực hiện nạo vét để thu hồi, tận thu sản phẩm nạo vét; thực hiện
đúng tiến độ, chất lượng, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh, an toàn, môi
trường, cảnh quan; tự chịu trách nhiệm hiệu quả đầu tư và kinh phí đầu tư;
không yêu cầu nhà nước bồi hoàn chi phí.
...(1)…
kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(4)... xem xét, chấp thuận.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……..(4)…..
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu, hoặc chữ ký số hợp lệ của tổ chức,
doanh nghiệp nếu thực hiện trên môi trường điện tử)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo vét.
(2)
Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên
luồng đề xuất nạo vét đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.
(4)
Tên địa danh nơi có khu vực đề xuất thực hiện nạo vét.
(5)
Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thực hiện nạo
vét.
26. Công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ
26.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Tổ chức,
cá nhân có khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận
chất nạo vét trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về khu vực, địa điểm đủ
điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét;
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập danh mục, công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét trên bờ, bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất
và khu vực, địa điểm thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất
nạo vét. Việc công bố này phải được ban hành thành Quyết định và niêm yết công
khai trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo mẫu quy định.
26.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
26.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Bản
chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét theo mẫu;
- Bản sao
hoặc bản sao điện tử văn bản cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm quyền.
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
26.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
26.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
26.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
26.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản
trả lời.
26.8.
Phí, lệ phí: Không có.
26.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản
đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển
và vùng nước đường thủy nội địa.
26.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC: Không
có.
26.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15
tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị
định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và
vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/1/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 26 Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng
biển và vùng nước đường thủy nội địa:
|
….(1)……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v đề nghị tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét
trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa
|
…..(2)…, ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...(3)...
Căn cứ
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ
Nghị định số …/...../NĐ-CP ngày …. tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về quản
lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
...(1)...
đề nghị được tiếp nhận chất nạo vét từ hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng
biển, vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố ….. (3)… với các
thông tin chi tiết như sau:
1. Khu
vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận:
2. Địa
chỉ:
3. Tọa
độ các điểm góc ranh giới khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: sử dụng hệ tọa độ
quốc gia VN-2000
4. Diện
tích: …. héc ta (ha) hoặc m2
5. Khả
năng tiếp nhận: …. m3
6. Hiện
trạng khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: mô tả hiện trạng khu đất...
7. Thời
gian dự kiến tiếp nhận:
8. Các
văn bản pháp lý của khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận: nêu và gửi kèm bản sao
các văn bản pháp lý của khu vực, địa điểm đề nghị tiếp nhận như giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc các văn bản cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm
quyền.
9.
Thông tin liên hệ: họ tên, chức vụ, điện thoại, email,…
…(1)…
cam kết chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Nghị định số …../..../NĐ-CP
ngày…. về việc quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước
đường thủy nội địa.
...(1)…
kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …(3)…. xem xét, chấp thuận.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
……..(4)…..
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu, hoặc chữ ký số hợp lệ của tổ chức,
doanh nghiệp nếu thực hiện trên môi trường điện tử)
|
Ghi
chú:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tiếp nhận chất nạo vét.
(2)
Tên địa danh nơi lập văn bản.
(3) Tên
địa danh nơi có khu vực đề nghị tiếp nhận chất nạo vét.
(4)
Người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị tiếp nhận chất nạo
vét.
27. Chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên
bờ, nhận chìm ở biển
27.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
- Căn
cứ danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm chất nạo
vét ở biển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị
chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất
nạo vét cho dự án, công trình.
- Trường
hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố danh mục hoặc khu vực, địa điểm tiếp
nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển đã được công bố không bảo đảm yếu tố
kinh tế, kỹ thuật của dự án, công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận khu
vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển trên cơ sở đề
nghị của chủ đầu tư.
b) Giải
quyết TTHC:
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời
về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở
biển phù hợp cho chủ đầu tư dự án, công trình; trường hợp không chấp thuận phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân có khu vực,
địa điểm tiếp nhận chất nạo vét;
- Đối
với việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công
trình nạo vét khẩn cấp: sau khi nhận được đề xuất của chủ đầu tư, chậm nhất sau
03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời về việc chấp thuận
khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình.
27.2.
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
27.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
Văn bản
đề nghị chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở
biển;
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
27.4.
Thời hạn giải quyết:
-
Trong thời gian 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả
lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận
chìm ở biển phù hợp cho chủ đầu tư dự án, công trình.
- Đối
với việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công
trình nạo vét khẩn cấp: sau khi nhận được đề xuất của chủ đầu tư, chậm nhất sau
03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời về việc chấp thuận
khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét cho dự án, công trình.
27.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
27.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
27.7.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản
trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận
chìm ở biển.
27.8.
Phí, lệ phí: Không có.
27.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
27.10.
Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:
Không có.
27.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11
năm 2015;
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15
tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
- Nghị
định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và
vùng nước đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
28. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
28.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC: Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải
quyết TTHC:
- Đối
với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa
chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trước khi có văn bản thỏa thuận,
Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực:
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, có văn bản trả lời;
+
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng
hải và Đường thủy khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thỏa thuận thông số
kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
- Trường
hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, thỏa thuận
thông số kỹ thuật xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Cảng vụ Hàng
hải bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, Cảng vụ Hàng hải có văn bản trả lời.
28.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
28.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa theo mẫu;
- Sơ đồ
mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí
công trình, vùng đất, vùng nước trước bến thủy nội địa, lý trình (km) sông,
kênh, rạch và các công trình liền kề (nếu có).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
28.4.
Thời hạn giải quyết:
- Thời
hạn Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực (đối với bến thủy nội địa trên đường
thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa
quốc gia) có văn bản trả lời: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời
hạn Cảng vụ Hàng hải (đối với trường hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng
biển): Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời
hạn thẩm định, thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng: Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Chi cục Hàng hải và Đường thủy
khu vực (đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy
nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia), Cảng vụ Hàng hải (đối
với trường hợp bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển).
28.5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
28.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Cơ
quan phối hợp: Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa.
28.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến.
28.8.
Phí, lệ phí: Không có.
28.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề
nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
28.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
28.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
Kính gửi: ……….(1)
Căn cứ
Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá nhân:
...........................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:
.............................................................................
Đăng ký
doanh nghiệp (hộ gia đình): số....ngày … tháng …. năm ... tại ….
Địa chỉ:
………………………………….. số điện thoại liên hệ: .......................
Đề nghị
xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa) ...............
1. Vị
trí dự kiến xây dựng có tọa độ
(3)................................................................
Từ km
thứ ……………………. đến km thứ .......................................................
Trên bờ
(phải hay trái) ………. sông, kênh) .......................................................
Thuộc
địa phận: xã (phường, thị trấn) …………………. huyện (quận) .............
Tỉnh
(thành phố):
.................................................................................................
2. Quy
mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).
3. Mục
đích sử dụng
............................................................................................
4. Phạm
vi vùng đất sử dụng ................................................................................
5. Dự
kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước ...m; có sức chở... hành khách.
6. Phạm
vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh …m, chiều rộng từ mép
ngoài cầu cảng, bến...m);
7. Thời
gian thực hiện:
.........................................................................................
8. Hồ
sơ gửi kèm:
.................................................................................................
Chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa,
pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết
lập) cảng (bến).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ
TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2) Đối
với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
29. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang
sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
29.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC: Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến gửi chủ đầu
tư.
29.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
29.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị thỏa thuận xây dựng bến thủy nội địa theo mẫu;
- Bản
sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ
mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí
công trình lân cận, vùng đất, vùng nước trước bến, lý trình (km) sông, kênh, rạch).
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
29.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
29.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân
29.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Cơ
quan phối hợp: Không có.
29.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản
thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến.
29.8.
Phí, lệ phí: Không có.
29.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Đơn đề
nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
29.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
29.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
Kính gửi: ……….(1)
Căn cứ
Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá nhân: ...........................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:
.............................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số....ngày … tháng …. năm ... tại ….
Địa chỉ:
………………………………….. số điện thoại liên hệ: .......................
Đề nghị
xây dựng cảng, bến thủy nội địa (tên cảng, bến thủy nội địa) ...............
1. Vị
trí dự kiến xây dựng có tọa độ (3)................................................................
Từ km
thứ ……………………. đến km thứ
.......................................................
Trên bờ
(phải hay trái) ………. sông, kênh)
.......................................................
Thuộc
địa phận: xã (phường, thị trấn) …………………. huyện (quận) .............
Tỉnh
(thành phố):
.................................................................................................
2. Quy
mô dự kiến (số cầu cảng, bến; kết cấu, cao trình mặt cầu cảng, bến).
3. Mục
đích sử dụng
............................................................................................
4. Phạm
vi vùng đất sử dụng
................................................................................
5. Dự
kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước ...m; có sức chở... hành khách.
6. Phạm
vi vùng nước sử dụng: (chiều dài dọc theo bờ sông, kênh …m, chiều rộng từ mép
ngoài cầu cảng, bến...m);
7. Thời
gian thực hiện:
.........................................................................................
8. Hồ
sơ gửi kèm:
.................................................................................................
Chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa,
pháp luật khác có liên quan và nội dung trong văn bản thỏa thuận xây dựng, (thiết
lập) cảng (bến).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền thỏa thuận.
(2) Đối
với bến thủy nội địa tạm thời không phải ghi nội dung này.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
30. Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa
phục vụ thi công công trình chính
30.1.
Trình tự thực hiện:
a) Nộp
hồ sơ TTHC:
Trước
khi đưa bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình
chính vào khai thác, chủ bến nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Giải
quyết TTHC:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy
nội địa phục vụ thi công công trình chính.
30.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
30.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động theo mẫu;
- Biên
bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có), bản sao có chứng thực giấy tờ về
sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông); bản sao giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện,
pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi,
phương tiện, pông-tông làm bến);
b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
30.4.
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
30.5.
Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức,
cá nhân
30.6.
Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ
quan phối hợp: Không có;
30.7.
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết
định công bố hoạt động bến thủy nội địa.
30.8.
Phí, lệ phí:
Phí Thẩm
tra, thẩm định: 100.000 đồng/lần.
30.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn
đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa;
- Quyết
định công bố hoạt động bến thủy nội địa.
30.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.
30.11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của
Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25/01/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
- Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
-
Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt;
- Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
Mẫu
Đơn đề nghị công bố hoạt động bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./.......
|
..., ngày... tháng... năm......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động bến thủy nội địa
Kính gửi: .....................(1)
Căn
cứ Nghị định số.../2021/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định về
quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Tên tổ
chức, cá
nhân:..........................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật:...........................................................................................
Đăng
ký doanh nghiệp (hộ gia đình): số........ ngày..... tháng..... năm.... tại..............................
Địa chỉ:....................................
số điện thoại liên hệ:.......................................................
Đề nghị
công bố bến thủy nội địa (2)
................................................................................
1. Vị
trí bến có tọa độ
(3)...................................................................................................
Từ km
thứ................................ đến km thứ
.......................................................................
Trên bờ
(phải hay trái) .......... sông, kênh .........................................................................
Thuộc
địa phận: xã (phường, thị trấn) ......................, huyện (quận).................................
Tỉnh
(thành phố)
...............................................................................................................
2. Cảng
(bến) thuộc loại
....................................................................................................
3. Phạm
vi vùng đất sử dụng .............................................................................................
4. Quy
mô về cơ sở hạ tầng (kết cấu công trình bến, số lượng bến, kích thước cơ bản,
cao trình bến; kho bãi, kết nối các phương thức vận tải khác).
5. Thiết
bị xếp dỡ hàng hóa:
....................................................................................
6. Phạm
vi vùng nước sử dụng
..........................................................................................
7. Phạm
vi vùng nước khu neo đậu......... tại vị trí có tọa độ.............................................
8.
Phương án khai thác bến................................................................................................
9. Dự
kiến tiếp nhận phương tiện có mớn nước...m hoặc trọng tải... tấn; có sức chở...
hành khách.
10. Thời
gian hoạt động: từ ngày...... tháng…... năm .. đến ngày…. tháng….... năm…....
11. Hồ
sơ gửi kèm: .............................................................................................
Chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa,
pháp luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định công bố hoạt
động bến.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
|
TỔ CHỨC
(CÁ NHÂN)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Cơ
quan có thẩm quyền công bố.
(2)
Tên bến.
(3) Hệ
tọa độ VN 2000.
- Trường
hợp bến khách ngang trên cùng địa bàn cấp xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01
quyết định công bố.
Mẫu
Quyết định công bố hoạt động bến thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../QĐ-...
|
..., ngày ..... tháng ..... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố (công bố lại (1)) hoạt động cảng
(bến) thủy nội địa
BỘ TRƯỞNG XÂY DỰNG (2)
Căn
cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn
cứ Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng
01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội
địa;
Xét
đơn và hồ sơ đề nghị công bố (công bố lại) cảng (bến) thủy nội địa của...................;
Theo
đề nghị của ...........................................................................................................;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố (công bố lại) hoạt động cảng (bến)
thủy nội địa
Tại ví
trí có tọa độ..........................................................................................................
Từ km
thứ...................................... đến km thứ...........................................................
Trên bờ
(phải hay trái) ........... sông, kênh) .........................................................
Thuộc địa phận: xã (phường)................, huyện (quận)............. Tỉnh
(thành phố) ....................... Của (tổ chức, cá nhân)
............................................................................................
Địa chỉ.................................................................................................................
Số điện
thoại...................................... số Fax.............................................................
Loại cảng
(bến)
...................................................................................................
Cấp kỹ
thuật của cảng.............................................................................................
Vùng đất của cảng (bến).................................................................................................
Kết cấu
công trình cảng (bến)...............................................................................
Được phép tiếp nhận phương tiện có mớn nước ... m hoặc trọng tải ... tấn; có sức
chở ... hành khách. Vùng nước của cảng (bến) theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng
(bến) do cơ quan, đơn vị thực hiện...... ngày........ tháng.......
năm.....................................................................
Thiết bị
xếp, dỡ..................................................................................................
Điều
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều
4. ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Lưu: VT; ...
|
NGƯỜI CÓ THẨM
QUYỀN(2)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Trường
hợp công bố lại hoạt động cảng, bến chỉ ghi những nội dung thay đổi.
(2) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hoặc là Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Giám
đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.