|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/NQ-HĐND
|
Bình Phước, ngày 31 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN, GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN, GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG
THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X , KỲ HỌP THỨ 19
(CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm
2023;
Căn cứ Luật Giả ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 ngày 6 tháng 2024 của Chính phủ
về quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành phương pháp định giá chung đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 71/BC-HĐND-VHXH ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước
thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ
bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu
cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.
b) Các nội dung khác có liên quan không quy định
trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý.
b) Người dân khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Sở Y tế, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành
phố quản lý nhưng không phải hình thức khám bệnh chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn (Chi tiết tại Phụ
lục số I kèm theo).
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh (Chi tiết tại Phụ lục
số II kèm theo).
3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Chi tiết tại Phụ
lục số III kèm theo).
4. Giá các dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương
pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm thuốc và oxy sử
dụng trong dịch vụ (Chi tiết tại Phụ lục số IV kèm theo).
5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng đối với một
số trường hợp
a) Trung tâm Y tế huyện Phú Riềng (được cấp giấy phép
hoạt động với hình thức tổ chức là Phòng khám đa khoa): áp dụng mức giá của
Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập (tương đương Bệnh viện hạng IV).
b) Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh:
áp dụng mức giá của Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập.
c) Trong trường hợp có sự thay đổi về hạng bệnh viện; dịch vụ kỹ thuật; dịch vụ kỹ thuật,
xét nghiệm thì áp dụng mức giá đã được phê duyệt tại Nghị quyết này của cơ sở y
tế cùng hạng trên địa bàn.
6. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo
Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và
các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ
sở 2,34 triệu đồng, chưa bao gồm quỹ thưởng theo quy định tại Nghị định số
73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở
và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt
điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: tiếp tục được áp dụng
mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước
thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện
hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về tính
pháp lý, tính chính xác của các số liệu và nội dung liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Phước khóa X, kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2024 và
có hiệu lực từ ngay 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thị Hằng
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|