|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 473/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG, HƯỚNG DẪN NÔNG DÂN SẢN XUẤT, KINH
DOANH NÔNG SẢN, THỰC PHẨM AN TOÀN VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030” TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Quyết định số
110/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030”;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng
giai đoạn 2026 – 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với nội dung cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Quyết định số 110/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện
thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
nhà nước và sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
- Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và hành động của các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân, đặc
biệt là hội viên, nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong việc tuân thủ quy định pháp luật, áp dụng khoa học công nghệ, quy
trình, tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn; thúc đẩy hình thành và phát triển các chuỗi
giá trị nông sản, chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc,
nâng cao giá trị, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản của thành
phố.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị có liên
quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp phải tích cực, chủ động triển
khai thực hiện Kế hoạch theo đúng nội dung tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu
quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; tập trung thực hiện các
giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Bố trí, huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kế hoạch; lồng ghép với các chương trình,
đề án, kế hoạch có liên quan trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao hiệu quả
triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao vai trò, hiệu quả tham
gia bảo đảm an toàn thực phẩm của Hội Nông dân; phát huy vai trò, khơi dậy tinh
thần trách nhiệm vì cộng đồng của hội viên, nông dân trong sản xuất, kinh doanh;
thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức tham gia phát
triển các chuỗi giá trị nông sản, cung ứng thực phẩm an toàn; nhân rộng các mô
hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng tiên tiến, chất lượng; góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững và hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Trên 95% hộ hội viên nông
dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm được tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao nhận thức, kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
2.2 Tuyên truyền ít nhất 1.100
bài viết, videoclip về an toàn thực phẩm trên các phương tiện truyền thông của
Hội Nông dân Thành phố và các báo, đài Trung ương, địa phương.
2.3 Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
kỹ thuật, phương pháp sản xuất, chế biến, kinh doanh doanh nông sản, thực phẩm
an toàn cho 249.500 lượt hội viên nông dân.
2.4 Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 65
chi Hội Nông dân nghề nghiệp và 670 tổ Hội Nông dân nghề nghiệp về sản xuất,
chế biến, kinh doanh doanh nông sản, thực phẩm theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng
an toàn.
2.5 Hướng dẫn, hỗ trợ ít nhất
45 hợp tác xã nông nghiệp, 300 tổ hợp tác nông nghiệp sản xuất, chế biến, kinh
doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn; có ít nhất 07 hợp tác xã
kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
2.6 Tư vấn, hỗ trợ 100% sản
phẩm nông nghiệp đăng ký chứng nhận sản phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc.
2.7 Hướng dẫn, hỗ trợ chứng
nhận ít nhất 65 sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, …); 12
cơ sở đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi, xây dựng mã QRcode truy xuất nguồn
gốc nông sản.
2.8 Có ít nhất 11.500 hội viên
nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp được bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức, kỹ năng số, sử dụng sổ nhật ký điện tử/QRcode truy xuất nguồn
gốc, ứng dụng IoT, AI, …
2.9 Chủ động và phối hợp kiểm
tra, giám sát ít nhất 1.100 hộ nông nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm; xây dựng 12 mô hình giám sát cộng đồng về an toàn
thực phẩm.
2.10 Hàng năm vận động 100% hộ
hội viên sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thực phẩm thực hiện ký cam kết
đảm bảo an toàn thực phẩm.
2.11 Có 100% cán bộ Hội Nông
dân các cấp (gồm cả chi Hội trưởng) được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức
và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân sản xuất, chế biến,
bảo quản, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng thực hiện:
- Hội viên, nông dân, chi Hội,
tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, chủ thể OCOP, hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp
và các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản thực phẩm.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp,
các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác thông tin, tuyên
truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức, vận động, thu hút
hội viên nông dân tham gia đảm bảo an toàn thực phẩm
Tuyên truyền, phổ biến kịp thời
đến cán bộ, hội viên nông dân những chủ trương, đường lối của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, nhất là
việc vận động, hướng dẫn cán bộ, hội viên nông dân thực hiện hiệu quả Kết luận
số 11-KL/TW ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW
ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới, Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13
tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường trách nhiệm
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
Phối hợp tổ chức các hội nghị
chuyên đề, hội thảo, tọa đàm tuyên truyền những chủ trương, chính sách, pháp
luật về an toàn thực phẩm, chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn trong sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao nhận thức, kiến thức về sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh nông sản,
thực phẩm an toàn; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm cho
hội viên, nông dân.
Vận động hội viên nông dân tham
gia ký cam kết sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn và
đăng ký, chứng nhận cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an
toàn.
Đa dạng hóa các hoạt động thông
tin tuyên truyền về an toàn thực phẩm thông qua ứng dụng nền tảng số, mạng xã
hội; treo gắn các băng rôn, khẩu hiệu, áp phích, phát hành tờ gấp trong tháng
hành động, các đợt cao điểm về an toàn thực phẩm, tại các lễ hội, điểm dừng
chân, điểm du lịch; xây dựng thêm các chuyên trang, chuyên mục trên Cổng Thông
tin điện tử Hội Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh,… Bản tin của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp; phối hợp xây dựng chuyên mục phát sóng chuyên đề “Nông nghiệp
hiện đại - Nông thôn văn minh” định kỳ trên Đài Phát thanh và Truyền hình Thành
phố (HTV và VOH) để qua đó giới thiệu các mô hình, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về an toàn thực phẩm, tầm quan trọng của an toàn thực phẩm đối với sức khỏe
người tiêu dùng, các chế tài xử phạt các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm
hoặc đăng tải danh sách các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm đã bị xử lý nhằm
tạo dư luận xã hội, giới thiệu những cơ sở sản xuất an toàn, góp phần cho người
tiêu dùng nhận diện những sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm,
lựa chọn những sản phẩm sạch, có nguồn gốc gắn với cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Tổ chức phát động phong trào
thi đua “Nông dân nói không với thực phẩm bẩn” gắn với phong trào thi đua “Nông
dân sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền
vững” và phong trào “Vận động hội viên nông dân tham gia phát triển kinh tế tập
thể trong nông nghiệp”. Thường xuyên tổ chức biểu dương, nhân rộng các mô hình
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn của các hội viên nông dân, tổ
hợp tác, hợp tác xã, trang trại gắn với hoạt động phong trào Hội phù hợp với
thực tiễn địa phương, đơn vị.
2. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ
hội viên nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã
nông nghiệp thực hành về an toàn thực phẩm gắn với quảng bá, tiêu thụ nông sản
an toàn
Tổ chức các lớp tập huấn, hướng
dẫn cho hội viên nông dân các phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sử dụng
đúng cách hóa chất bảo vệ thực vật, an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, hóa chất
xử lý nước nuôi; sử dụng chế phẩm hữu cơ, sinh học.
Tăng cường sự tham gia của các
nhà khoa học, chủ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sinh viên
là hội viên nông dân và nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trong việc hướng dẫn
hội viên nông dân áp dụng kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp
xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ sinh học, VietGAP trong trồng trọt; mô hình 3F, VietGAP trong chăn nuôi;
quy trình nuôi hữu cơ, sinh thái, IMTA, Aquaponics, VietGAP trong nuôi trồng
thủy sản; áp dụng quy trình quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm trong
sơ chế, chế biến sản phẩm; tập huấn về kỹ năng kinh doanh, quảng bá và tiêu thụ
sản phẩm.
Tiếp tục vận động hội viên nông
dân trực tiếp sản xuất, các cơ sở sản xuất ban đầu, sơ chế, kinh doanh nhỏ lẻ
nông lâm thủy sản tuân thủ các quy định về quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn
an toàn; xây dựng mô hình chăn nuôi “4 không – 2 sạch” (không chất
tạo nạc, không thuốc tăng trọng, không lạm dụng kháng sinh, không sử dụng chất
cấm khác; sạch vật nuôi, sạch chuồng trại). Vận động hội viên nông dân
không lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng vật tư nông nghiệp không rõ
nguồn gốc; tuân thủ mô hình “3 không” (không sử dụng chất cấm trong
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, bảo quản, chế biến nông sản thực
phẩm; không kinh doanh chất cấm và nông sản thực phẩm không an toàn, kém chất
lượng; không tiêu dùng nông sản thực phẩm bẩn, nông sản thiếu an toàn).
Tư vấn, hỗ trợ chi, tổ Hội Nông
dân nghề nghiệp ứng dụng công nghệ cao, liên kết chuỗi giá trị; áp dụng các quy
trình GMP (Thực hành sản xuất tốt), GHP (Thực hành vệ sinh tốt), biện pháp SPS (vệ
sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật từ nguồn nhập khẩu) trong sản xuất, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
Tư vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp
tác xã nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP,
HACCP, …), áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao; tích cực tham
gia hợp tác liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm an toàn và
tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. Đồng thời, chủ động phối hợp với các
ngành chức năng hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa nông sản (chứng
nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, …), phát triển sản phẩm OCOP
(được chứng nhận và truy xuất nguồn gốc), đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi,
chỉ dẫn địa lý, xây dựng mã QRcode truy xuất nguồn gốc nông sản.
Hỗ trợ hội viên nông dân, chi,
tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận, sử
dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh nông
sản, thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn. Phát huy vai trò của
Quỹ Hỗ trợ nông dân, Quỹ Trợ vốn xã viên hợp tác xã (CCM), Ngân hàng Chính sách
xã hội trong việc hỗ trợ vốn mở rộng sản xuất, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ
sản xuất nông sản an toàn. Phối hợp với các ngành liên quan, các doanh nghiệp, nhà
khoa học, các tổ chức quốc tế nhằm huy động nguồn lực xây dựng và nhân rộng mô
hình liên kết nông dân với hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp hỗ trợ nông dân trong xây dựng mô hình
sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, an toàn sinh học, nhà lưới,
công nghệ cao. Nhân rộng mô hình hoạt động của chi Hội Nông dân tỷ phú trong
việc liên kết hội viên nông dân, hợp tác xã cung ứng hàng hóa, nông sản an
toàn; tích cực hỗ trợ trực tiếp và phối hợp với cơ quan chức năng xây dựng, nhân
rộng mô hình cửa hàng “Nông sản an toàn” với mục tiêu chuỗi các cửa hàng nông
sản an toàn của Hội Nông dân là địa chỉ đến có uy tín, quen thuộc của người
tiêu dùng Thành phố, qua đó thực hiện có hiệu quả Chương trình “Đồng hành cùng
nông sản sạch” của Ban Thường vụ Hội Nông dân Thành phố.
Tiếp tục vận động các hợp tác
xã nông nghiệp, tổ hợp tác, hộ hội viên nông dân trực tiếp sản xuất tham gia mô
hình “Chuỗi thực phẩm an toàn” do Sở An toàn thực phẩm quản lý và chứng nhận.
Phối hợp hỗ trợ nông dân thực
hành quy trình sản xuất tốt (VietGAP, GlobalGAP), sản xuất hữu cơ, thích ứng
biến đổi khí hậu; cấp mã số vùng trồng, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm;
thực hiện số hóa thông tin sản phẩm, mã QR truy xuất nguồn gốc, nhằm minh bạch
quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu; phát
triển sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao; thúc đẩy liên kết sản xuất theo
chuỗi giá trị, hỗ trợ kết nối, đưa sản phẩm vào hệ thống siêu thị, các kênh
phân phối phù hợp phân khúc thị trường và tham gia các hoạt động xúc tiến
thương mại nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Tăng cường
cung cấp thông tin, phát tín hiệu thị trường thông qua định hướng sản xuất và
kinh doanh; ưu tiên phát triển sản phẩm “Tick xanh” trách nhiệm, sản phẩm xanh
bền vững để khuyến khích định hướng sản xuất sạch, an toàn. Ứng dụng công nghệ
thông tin vào các hoạt động thương mại điện tử và các phương thức kinh doanh
hiện đại, bảo đảm truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao chất lượng, giá trị nông
sản địa phương. Thí điểm xây dựng Sàn giao dịch thịt heo, đồng thời, từng bước
nhân rộng mô hình các sản phẩm nông nghiệp khác.
3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ
hội viên nông dân, chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã
nông nghiệp chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
Phối hợp tổ chức các lớp tập
huấn, hướng dẫn cho hội viên nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã các
kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị thông minh, công nghệ
mạng an toàn, thay đổi tư duy và phương thức sản xuất, kinh doanh, mạnh dạn đầu
tư công nghệ sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ sử
dụng sổ nhật ký điện tử, QRcode truy xuất nguồn gốc, ứng dụng IoT, AI, BigData,
Blockchain; phát triển các mô hình thông minh trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy
sản.
Tăng cường phối hợp tổ chức tập
huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất,
bảo quản, chế biến; tiêu thụ nông sản trên các nền tảng số, sàn thương mại điện
tử.
4. Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của Hội Nông dân các cấp tham gia kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
Tích cực phối hợp với các ngành
chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo Quyết định số 217-QĐ/TW
của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. Đẩy mạnh tuyên
truyền, vận động nông dân tham gia phát hiện, tố giác, lên án hành vi vi phạm
pháp luật về an toàn thực phẩm, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng có
biện pháp bảo vệ người phát hiện, tố giác. Vận động, khuyến khích nông dân giám
sát nội bộ trong sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm.
Xây dựng, nhân rộng mô hình
nông dân tham gia giám sát cộng đồng về an toàn thực phẩm, tập trung giám sát
đối với các hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh
vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản; việc sử dụng, kinh doanh
vật tư đầu vào trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Trong đó,
chú trọng các cơ sở cung cấp thực phẩm cho nhiều người, thức ăn đường phố, cơ
sở kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ; điểm kinh doanh thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi. Thông qua đó, đề xuất kịp
thời xử lý các trường hợp buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả,
kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc, lạm dụng kháng sinh, chất cấm trong
sản xuất, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm và biểu dương, khen
thưởng những điển hình tiên tiến.
Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám
sát đối với các tổ, nhóm hộ nông dân vay vốn từ nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân, vốn
ủy thác từ các ngân hàng trong việc chấp hành các quy định pháp luật về sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tích cực tham gia phản biện xã
hội, góp ý xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về lĩnh vực an toàn thực
phẩm. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng và các đơn vị có liên quan
kịp thời hỗ trợ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh nông
sản, thực phẩm an toàn của hội viên nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã nông
nghiệp.
5. Nâng cao chất lượng tham
gia hỗ trợ thực hành về an toàn thực phẩm của Hội Nông dân các cấp
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng cho cán bộ Hội Nông dân các cấp kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận
động, tư vấn, hỗ trợ nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông
sản, thực phẩm an toàn.
Lồng ghép nội dung công tác đảm
bảo an toàn thực phẩm trong sinh hoạt định kỳ của các chi, tổ Hội (dân cư và
nghề nghiệp), hội nghị chuyên đề, các buổi giao ban công tác của hợp tác xã và
xác định công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác Hội Nông dân các cấp.
Tăng cường kết nối, phối hợp
với các doanh nghiệp bảo lãnh cung ứng vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp
có chất lượng tốt cho nông dân.
Tổ chức cho hội viên nông dân
tham quan, học tập kinh nghiệm sản xuất an toàn từ các mô hình điểm, mô hình
sản xuất tiên tiến trong nước và nước ngoài.
Phối hợp tổ chức cho hội viên
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp tham gia giới thiệu, quảng bá nông
sản, thực phẩm an toàn tại các hội chợ triển lãm, tuần hàng, lễ hội nông sản,
điểm dừng chân, điểm du lịch và thông qua các chuyến tham quan, học tập trong
và ngoài nước.
6. Tăng cường vai trò của
Hội Nông dân trong hợp tác quốc tế về an toàn thực phẩm
Vận động, thu hút các nguồn lực
từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ nông dân chuyển giao khoa học, công nghệ sản
xuất, chế biến nông sản, thực phẩm an toàn.
Phối hợp tổ chức hoặc giới
thiệu hội viên tham gia các hội nghị, hội thảo, học tập, chia sẻ kinh nghiệm về
an toàn thực phẩm với các nước trong khu vực và thế giới được tổ chức tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
7. Tăng cường sự phối hợp
giữa Hội Nông dân Thành phố với các tổ chức trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Thành phố và các ngành chức năng trong tuyên truyền, vận động, hỗ trợ nông dân
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
Các cấp Hội Nông dân Thành phố
chủ động phối hợp với các tổ chức trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
tuyên truyền, vận động, tập huấn cho hội viên, đoàn viên về an toàn thực phẩm;
vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách,
pháp luật về an toàn thực phẩm, tích cực tham gia giám sát, phản biện xã hội về
an toàn thực phẩm.
Tổ chức ký kết Chương trình
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Khoa học và
Công nghệ, Liên minh Hợp tác xã Thành phố trong các hoạt động hỗ trợ nông dân,
vận động tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp gắn với an toàn
thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng nông sản, thực phẩm an toàn.
Kịp thời đề xuất, phối hợp biểu
dương, khen thưởng các điển hình tiên tiến, xuất sắc trong tham gia đảm bảo an toàn
thực phẩm gắn với các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các sở, ngành Thành phố phát động.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Các cơ quan, đơn vị căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định
mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế
hoạch này theo quy định.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ
nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước;
nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình phát triển nông,
lâm, ngư nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành Thành phố và các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện
hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan nghiên cứu, khẩn trương tham mưu Uỷ ban nhân dân Thành phố xây
dựng, triển khai tổ chức thực hiện một số chương trình, dự án cụ thể liên quan
nhằm thúc đẩy mạnh mẽ và khuyến khích việc sản xuất, chế biến, kinh doanh nông
sản; quản lý và sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn giai đoạn 2026 - 2030.
- Chỉ đạo Hội Nông dân cơ sở
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai xây dựng các
mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Định kỳ thực hiện kiểm tra,
đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam và Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Tham mưu đề xuất khen thưởng
các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện kế hoạch; tôn vinh
nông dân, hợp tác xã tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm gắn
với các sự kiện do Hội Nông dân tổ chức; kiến nghị các biện pháp bảo vệ người
phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm khi cần thiết.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Phối hợp Hội Nông dân Thành
phố trong xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm; lồng ghép các nội
dung hoạt động của kế hoạch theo lĩnh vực, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia
được giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì.
- Phối hợp tổ chức bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức, quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; xây dựng cơ sở
dữ liệu, thông tin vùng trồng, vùng nuôi phục vụ truy xuất nguồn gốc; kiểm tra,
giám sát đầu vào trong sản xuất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị
liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có tổ chức Hội Nông dân) phối
hợp với Hội Nông dân cấp xã thực hiện các nội dung kế hoạch theo chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các
đơn vị, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nguồn kinh phí liên
quan để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định, nhất là các đề án,
chương trình trực tiếp liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phối hợp với Hội Nông dân
Thành phố tập huấn, tư vấn chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã gắn với sản xuất, kinh doanh an toàn thực phẩm cho cán bộ, hội viên nông
dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp.
4. Sở An toàn thực phẩm
Phối hợp với Hội Nông dân Thành
phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, quy định pháp luật về an toàn
thực phẩm; phối hợp công tác tập huấn các quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm, công tác giám sát, phòng ngừa và xử lý ngộ độc
thực phẩm theo chức năng quản lý của Sở An toàn thực phẩm.
5. Sở Công Thương
Chủ trì đề xuất, triển khai
phương án: Định hướng sản xuất sạch, an toàn phù hợp từng phân khúc tiêu dùng
thông qua xây dựng thương hiệu, chương trình kết nối cung cầu, kết nối kênh
phân phối; hỗ trợ ứng dụng các nền tảng công nghệ thông tin áp dụng vào truy
xuất nguồn gốc và chuyển đổi số trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Đồng thời,
tập trung triển khai mạnh việc cấp và quản lý “Tích xanh” đối với sản phẩm an
toàn; vận hành thí điểm sàn giao dịch thịt heo và từng bước nhân rộng mô hình
sang các nhóm sản phẩm nông nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả kết nối cung cầu
và ổn định đầu ra cho nông sản an toàn.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Hội Nông dân Thành
phố hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; phổ biến, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm
hàng hóa nông sản; phối hợp hướng dẫn thủ tục về sở hữu trí tuệ, phát triển chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu nông sản; đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ mới, tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học có liên quan đến sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an
toàn. Rà soát và lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học về an toàn thực phẩm,
kỹ thuật canh tác mới để chuyển giao cho Hội Nông dân.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Hội Nông dân Thành
phố xây dựng kế hoạch truyền thông chi tiết, xác định nội dung, hình thức tuyên
truyền về công tác an toàn thực phẩm; hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
8. Sở Du lịch
Phối hợp với Hội Nông dân Thành
phố tuyên truyền vận động, hỗ trợ nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn trong các mô hình du lịch nông nghiệp nhằm gắn kết thị trường nông
sản ở nông thôn, sản phẩm làng nghề truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm du
lịch đáp ứng nhu cầu của du khách
9. Công an Thành phố
Phối hợp thực hiện các hoạt
động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm; ngăn chặn
xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi phạm quy định về an ninh, an toàn thực
phẩm.
10. Đài Phát thanh và Truyền
hình Thành phố
- Phối hợp Hội Nông dân Thành
phố đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn trong chuyên mục “Nông nghiệp hiện đại, nông thôn văn minh”; quan
tâm giới thiệu những mô hình sản xuất sạch, an toàn, đảm bảo truy xuất nguồn
gốc và các điểm trưng bày, quảng bá nông sản chất lượng, an toàn của các địa
phương.
- Chỉ đạo các Ban chuyên môn
phối hợp các cấp Hội Nông dân tổ chức thông tin, tuyên truyền về an toàn thực
phẩm trên địa bàn.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên
hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
xã, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các hội, hiệp hội liên quan phối hợp Hội
Nông dân các cấp tuyên truyền, vận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên tham gia
thực hiện kế hoạch; lồng ghép các hoạt động của kế hoạch trong thực hiện các
chương trình, đề án có liên quan.
12. Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
- Căn cứ vào nội dung kế hoạch,
phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với Hội Nông dân
Thành phố, các đơn vị có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện các nội
dung kế hoạch trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện kế
hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, các đơn vị có liên quan thông
tin về Hội Nông dân Thành phố để tổng hợp, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX;
- Lưu VT, VX-L.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|