|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2228/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC NĂNG LƯỢNG - DẦU KHÍ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số
351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Cục Năng lượng - Dầu
khí là tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ
trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật trong các
lĩnh vực: Dầu khí, than, công nghiệp chế biến dầu khí, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí, năng lượng mới
và năng lượng khác, chuyển dịch năng lượng và các nhiệm vụ cơ quan thường trực
về an ninh năng lượng quốc gia.
2. Cục Năng lượng - Dầu
khí có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định
của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế bằng
tiếng Anh: Energy - Petroleum Agency.
Tên viết tắt: EPA.
Trụ sở chính tại Thành phố
Hà Nội.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Công Thương xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành:
Dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự
thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực quản lý; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển dài hạn, trung hạn,
hàng năm; cơ chế, chính sách; chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình phát triển, dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương và theo phân công của Bộ trưởng; thực hiện chức năng cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Bộ Công Thương đối với các dự án, công trình thuộc phạm vi quản
lý của Cục theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Trình Bộ trưởng phê duyệt,
ban hành theo thẩm quyền đối với các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, lộ
trình thực hiện, văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy định, quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Ban hành các văn bản cá
biệt, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành và lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Cục.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ
chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý của Cục; kiểm tra, giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Về điều tra cơ bản dầu
khí và hoạt động dầu khí
a) Trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Dầu khí và pháp luật liên
quan về:
- Cơ chế, chính sách trong
điều tra cơ bản dầu khí và hoạt động dầu khí (bao gồm công trình lưu trữ CO2
(CCS) và công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí).
- Phương án hợp tác quốc tế
triển khai về điều tra cơ bản và hoạt động dầu khí.
- Các nhiệm vụ khác theo
quy định của Luật Dầu khí.
b) Thực hiện nhiệm vụ liên
quan đến công tác thẩm định, phê duyệt, chấp thuận theo quy định pháp luật và
phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng về các nội dung:
- Danh mục đề án điều tra
cơ bản về dầu khí và quyết định phối hợp giữa các tổ chức tại khu vực có khoáng
sản khác.
- Nội dung hợp đồng dầu
khí; điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.
- Cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh đối với các hợp đồng dầu
khí.
- Cơ chế điều hành khai
thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
- Báo cáo tài nguyên, trữ
lượng dầu khí.
c) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước theo thẩm quyền về đầu tư xây dựng các dự án/công trình dầu khí
theo quy định của pháp luật. Tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình và kết quả
thực hiện quy hoạch phân ngành dầu khí, tình hình thực hiện các dự án điều tra
cơ bản dầu khí, các dự án/công trình dầu khí, các hoạt động dầu khí.
d) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện các dự án điều tra cơ bản dầu khí, các dự án/công trình dầu khí, các
hoạt động dầu khí, các hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật.
6. Về công nghiệp chế biến
dầu khí và chuyển dịch năng lượng
a) Trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan về:
- Chiến lược phát triển
năng lượng quốc gia.
- Chiến lược phát triển
ngành dầu khí.
- Chiến lược phát triển
năng lượng hydrogen.
- Chiến lược dự trữ năng
lượng quốc gia.
- Quy hoạch tổng thể về
năng lượng quốc gia.
- Quy hoạch hạ tầng dự trữ,
cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.
- Các Chiến lược, Quy hoạch
liên quan đến lĩnh vực năng lượng mới, chuyển dịch năng lượng có liên quan.
- Cơ chế, chính sách, giải
pháp về đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, kinh doanh trong lĩnh vực
công nghiệp khí, lọc hóa dầu và chuyển dịch năng lượng.
- Cơ chế chính sách về an
ninh cung ứng dầu thô, cung cấp khí cho sản xuất điện.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật liên quan đến lĩnh vực công nghiệp khí, lọc hóa dầu, năng lượng ngoài
khơi gắn với hoạt động dầu khí, năng lượng mới và năng lượng khác.
b) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước theo thẩm quyền về đầu tư xây dựng các dự án/công trình thuộc lĩnh
vực công nghiệp khí, chế biến dầu khí, năng lượng mới và năng lượng khác
(hydrogen, amoniac, địa nhiệt, sóng biển, băng cháy, SAF,...) theo quy định của
pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
c) Tiếp nhận kê khai giá
LNG, CNG; thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với mặt hàng LNG, CNG, dịch vụ
đường ống dẫn khí theo quy định của pháp luật về giá và phân công của Bộ trưởng
Bộ Công Thương.
d) Tổ chức kiểm tra, giám
sát theo thẩm quyền đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc thực hiện các
dự án công nghiệp chế biến dầu khí, năng lượng mới và năng lượng khác; sự tuân
thủ quy định pháp luật về giá đối với mặt hàng LNG, CNG theo quy định của pháp
luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp
thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án khoa học công nghệ liên quan đến lĩnh vực
công nghiệp chế biến dầu khí và chuyển dịch năng lượng, các giải pháp tối ưu
hóa hệ thống; ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc hoạch định chính sách và dự
báo năng lượng;
e) Xác định nhu cầu, kế hoạch
và thực hiện quản lý việc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia.
7. Về công nghiệp than
a) Trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan về:
- Chiến lược phát triển
ngành than.
- Nội dung quy hoạch phân
ngành than trong Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia và trong Quy hoạch
khoáng sản nhóm I.
- Cơ chế, chính sách, giải
pháp liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh than và giá than.
- Cơ chế, chính sách, giải
pháp đảm bảo cung cấp than cho sản xuất điện.
- Tiêu chuẩn than xuất khẩu,
kế hoạch xuất khẩu than.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh
than.
- Theo dõi, đôn đốc việc
triển khai đầu tư, xây dựng các dự án lĩnh vực công nghiệp than thuộc quy hoạch
phân ngành than trong Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia.
b) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và cung cấp than
cho sản xuất điện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định.
c) Thực hiện công tác quản
lý nhà nước theo thẩm quyền về đầu tư xây dựng các dự án/công trình thuộc lĩnh
vực công nghiệp than theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
d) Tiếp nhận kê khai giá
than và thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với mặt hàng than theo quy định
của pháp luật về giá và phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
đ) Tổ chức kiểm tra, giám
sát theo thẩm quyền đối với hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh và cung cấp
than cho sản xuất điện; việc thực hiện giá than theo quy định của pháp luật và
phân công của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
e) Các nhiệm vụ khác liên
quan đến hoạt động khoáng sản than theo quy định của pháp luật và phân công của
Bộ trưởng Bộ Công Thương.
8. Về lĩnh vực sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
a) Trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan về:
- Chiến lược, chính sách,
kế hoạch, chương trình phát triển về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa cacbon ngành năng lượng; Chương trình quốc
gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từng giai đoạn và kế hoạch tổ
chức thực hiện Chương trình, chương trình hành động, dự án, đề án về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Cơ chế, chính sách, lộ
trình phát triển trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Chỉ đạo, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch,
chương trình, dự án, đề án về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
- Đầu mối về Quỹ thúc đẩy
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức và hoạt động hỗ trợ chuyển đổi
thị trường hiệu quả năng lượng.
b) Thực hiện các nhiệm vụ
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
ứng phó với biến đổi khí hậu; giảm phát thải cacbon, trung hòa cacbon trong
lĩnh vực tiết kiệm và bảo tồn năng lượng.
c) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả; quản lý cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; tổ chức, phát
triển hệ thống quản lý năng lượng, mạng lưới sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả từ trung ương đến địa phương đảm bảo thống nhất triển khai các chương
trình, hoạt động tiết kiệm năng lượng trong phạm vi cả nước; tổ chức hướng dẫn,
triển khai, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện các quy định của Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Chủ
trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý nội dung, kinh phí các đề án,
dự án, nhiệm vụ trong Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
d) Thực hiện quản lý, kiểm
tra, giám sát phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng, tổ chức kiểm toán năng lượng;
tổ chức quản lý, giám sát các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng người quản lý năng
lượng và kiểm toán viên năng lượng; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm phát thải khí nhà
kính, trung hòa cacbon.
đ) Tổ chức phát triển và
quản lý cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
e) Tổ chức quản lý phương
tiện, thiết bị sử dụng năng lượng. Xây dựng chương trình, quản lý hiệu suất
năng lượng của phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và các chương trình
khuyến khích chuyển đổi thị trường cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng
hiệu suất cao theo phân công của Chính phủ.
g) Tổ chức ứng dụng và
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
h) Tổ chức giám sát, theo
dõi, đánh giá phương án thu hồi và sử dụng hiệu quả về tài nguyên năng lượng,
khí phát sinh trong khâu khai thác than, dầu, khí; phương án sử dụng hiệu quả về
tài nguyên năng lượng, kiểm soát hao hụt trong các khâu chế biến, sản xuất, vận
chuyển, phân phối và tồn trữ trong hệ thống cung ứng xăng, dầu, khí.
i) Đầu mối về hợp tác quốc
tế trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chuyển đổi xanh,
giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa cacbon trong lĩnh vực sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả. Đề xuất tiếp nhận, triển khai hợp tác song phương và đa
phương của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
9. Về nhiệm vụ cơ quan thường
trực về an ninh năng lượng quốc gia
a) Báo cáo Bộ trưởng Bộ
Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ về các khuyến nghị, đề xuất phương hướng,
giải pháp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên vùng, liên ngành, lĩnh vực để
đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
b) Đầu mối đôn đốc các bộ,
ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thúc đẩy thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công để đảm bảo an
ninh năng lượng quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan trong Bộ và các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức
liên quan xây dựng phương án ứng phó với các tình huống khẩn cấp, cực đoan để đảm
bảo an ninh năng lượng quốc gia, báo cáo Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng
Chính phủ.
d) Thực hiện các nhiệm vụ
khác của cơ quan thường trực về an ninh năng lượng quốc gia theo quy định của
pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng.
10. Tổ chức triển khai các
dự án, đề án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng, quản
lý, vận hành cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục và theo phân
công của Bộ trưởng.
11. Thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật và của Bộ
Công Thương.
12. Kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của
Cục.
13. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, tình trạng khẩn
cấp trong phạm vi lĩnh vực phụ trách theo phân công của Bộ trưởng.
14. Thực hiện chương
trình, công tác cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương
trình cải cách hành chính của Bộ Công Thương.
15. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực; thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ, kỷ luật
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của
Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương.
16. Quản lý tài chính, tài
sản và các nguồn lực khác được giao; tổ chức thực hiện ngân sách được giao và
các khoản thu hợp pháp khác của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của
Bộ Công Thương.
17. Thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục ở các địa
phương trên phạm vi cả nước.
18. Thực hiện quyền, trách
nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn đối với phần vốn của Nhà nước tại các
doanh nghiệp trong phạm vi lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật và
phân công của Bộ trưởng. Phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế
nhà nước, tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu
trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các
nhiệm vụ quan trọng khác trong phạm vi lĩnh vực phụ trách theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.
19. Tham mưu quản lý nhà nước
và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong phạm vi
lĩnh vực phụ trách.
20. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác do Bộ trưởng phân công và theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Bộ máy giúp việc Cục
trưởng gồm:
a) Văn phòng.
b) Phòng Công nghiệp khai
thác dầu khí.
c) Phòng Công nghiệp chế
biến dầu khí và Chuyển dịch năng lượng.
d) Phòng Công nghiệp than.
đ) Phòng Tiết kiệm năng lượng.
2. Việc thành lập, tổ chức
lại hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét
và quyết định theo đề nghị của Cục trưởng.
Điều
4. Lãnh đạo Cục
1. Lãnh đạo Cục Năng lượng
- Dầu khí gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Cục trưởng quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục, ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ
Công Thương.
4. Cục trưởng bổ nhiệm, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ cấp phòng hoặc tương
đương thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ
Công Thương.
5. Cục trưởng chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật về lĩnh vực
công tác được phân công.
Điều
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026; thay thế Quyết định số 533/QĐ-BCT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Dầu khí và Than.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Năng lượng - Dầu khí và Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Cục NLDK;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng
|