|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
86/2026/VBHN-TT-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP
NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
Thông tư số
21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả
nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số
37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh
giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước.
Căn cứ Luật Tài nguyên
nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số
25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp
chế,[1]
QUY ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật
điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của
nguồn nước.
Điều
2.
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng
xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được áp dụng thống
nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009. [2]
Điều
3.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục
trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TNN (2).
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
--------
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN
TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2009
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế -
kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước
thải của nguồn nước là định mức về hao phí lao động, hao phí vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị để thực hiện một khối lượng công việc
nhất định. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật, quy trình thực hiện trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của
lĩnh vực tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời có tính
đến việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.
2. Định mức kinh tế -
kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước
thải của nguồn nước là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán cho việc thực hiện
dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước cho một lưu vực
sông, một vùng lãnh thổ hoặc một đơn vị hành chính (sau đây gọi tắt là vùng
điều tra, đánh giá) và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước cho
một đoạn sông/dòng sông.
3. Định mức kinh tế -
kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước
thải của nguồn nước áp dụng cho các công việc sau:
3.1. Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
a) Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tương ứng với bản đồ tỷ lệ (sau đây gọi
tắt là tỷ lệ) 1:200.000;
b) Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100.000;
c) Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50.000;
d) Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25.000.
3.2. Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước, gồm:
a) Đánh giá sơ bộ khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
b) Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng;
c) Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình.
4. Các định mức quy
định tại Phần II của Thông tư này là toàn bộ hao phí cho việc thực hiện các
bước công việc để hoàn thành một dự án điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước
thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước theo yêu cầu kỹ thuật,
trình tự thực hiện các nội dung công việc cụ thể quy định tại Phần III của
Thông tư này.
5. Định mức kinh tế -
kỹ thuật bao gồm các thành phần sau:
5.1. Nội dung công
việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.
5.2. Các công việc
không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động,
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị trong định mức này.
5.3. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh:
a) Điều kiện áp dụng:
là tổ hợp các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc
làm căn cứ để xây dựng tổ hợp điều kiện chuẩn. Các điều kiện của vùng chuẩn
được quy định riêng cho từng công việc tại mục 3, Phần I của Thông tư này;
b) Hệ số điều chỉnh: là
hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện chuẩn trong điều kiện áp
dụng. Trong trường hợp điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước có điều kiện áp dụng khác với điều kiện
chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
5.4. Định biên lao
động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao
động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất,
mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
5.5. Định mức lao động
công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): quy định thời gian lao động
trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc
chính, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm. Đối với những công việc bình
thường, một công làm việc tính là 8 giờ.
5.6. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
a) Định mức sử dụng vật
liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản
phẩm; định mức vật liệu phụ được tính bằng % định mức vật liệu chính trong bảng
định mức vật liệu;
b) Định mức sử dụng
dụng cụ và máy móc, thiết bị: là thời gian sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị
tính là ca/đơn vị sản phẩm; thời hạn sử dụng dụng cụ và máy móc, thiết bị tính
là tháng; định mức dụng cụ phụ được tính bằng % định mức dụng cụ chính trong
bảng định mức dụng cụ;
c) Điện năng tiêu thụ
của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và
định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công
suất thiết bị/giờ × 8 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 5% hao
hụt.
6. Cách tính định mức:
6.1. Điều tra, đánh giá
hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
a) Điều kiện áp dụng:
Định mức được tính cho
vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau:
- Diện tích vùng điều
tra, đánh giá là 100km2;
- Vùng điều tra, đánh
giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận lợi;
- Vùng có đô thị từ
loại IV trở xuống, không có khu/cụm công nghiệp tập trung;
- Mật độ sông suối từ
0,5 - < 1,0 km/km2, với những sông suối có chiều dài từ 10km trở
lên và có dòng chảy liên tục.
b) Cách tính mức:
Khi vùng điều tra, đánh
giá có các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho
vùng chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- MV là mức (lao động, vật
liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của phạm vi vùng có các
hệ số điều chỉnh;
- Mtb là mức (lao động, vật
liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá của vùng có điều kiện
chuẩn;
- Kpt là hệ số điều chỉnh mức
độ phức tạp của vùng điều tra;
- Kđh là hệ số điều chỉnh mức
độ phức tạp của điều kiện địa hình;
- Kmđ là hệ số điều chỉnh mức
độ phức tạp của mật độ sông suối;
- Fdt là diện tích vùng điều
tra, đánh giá (km2).
c) Các hệ số điều
chỉnh:
Bảng 1. Hệ số điều
chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)
|
TT
|
Mức độ
phức tạp của vùng điều tra
|
Kpt
|
|
1
|
Vùng đô
thị từ loại IV trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Vùng đô
thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung
|
1,4
|
|
3
|
Vùng đô
thị loại I
|
1,8
|
|
4
|
Vùng đô
thị đặc biệt
|
2,5
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của
điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT
|
Điều kiện
địa hình
|
Kđh
|
|
1
|
Vùng đồng
bằng
|
1,0
|
|
2
|
Vùng
trung du
|
1,2
|
|
3
|
Vùng miền
núi, vùng sâu, vùng xa
|
1,4
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo
mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT
|
Mật độ
sông suối
|
Kmđ
|
|
1
|
Vùng có
mật độ sông suối < 0,5 km/km2
|
0,85
|
|
2
|
Vùng có
mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
|
1,00
|
|
3
|
Vùng có
mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
|
1,10
|
|
4
|
Vùng có
mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
|
1,20
|
|
5
|
Vùng có
mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
|
1,35
|
|
6
|
Vùng có
mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
|
1,50
|
6.2. Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước:
a) Điều kiện áp dụng:
Định mức đánh giá khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính cho vùng chuẩn (đoạn sông) có
điều kiện như sau:
- Lưu lượng trung bình
mỗi nguồn thải từ 50 m3/ngày đêm trở xuống;
- Lưu lượng trung bình
mỗi nguồn tiếp nhận từ 50 m3/s trở xuống;
- Đoạn sông có từ 1 đến
dưới 5 nguồn xả nước thải;
- Đoạn sông có chiều
dài từ 10 km trở xuống;
- Đánh giá cho từ 1 đến
5 chỉ tiêu;
- Đoạn sông không chịu
ảnh hưởng triều.
b) Cách tính mức:
Khi vùng đánh giá có
các điều kiện khác với các quy định về điều kiện áp dụng được tính cho vùng
chuẩn thì định mức cho vùng cụ thể sẽ được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- MV là mức (lao động, vật
liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của phạm vi vùng có các hệ số điều
chỉnh;
- Mtb là mức (lao động, vật
liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị) đánh giá của vùng có điều kiện chuẩn;
- Kqt là hệ số điều chỉnh mức
độ khó khăn theo quy mô lưu lượng nguồn nước thải;
- Kqn là hệ số điều chỉnh khó
khăn theo quy mô lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;
- Ksl là hệ số điều chỉnh mức
độ khó khăn theo số lượng nguồn nước thải;
- Kct là hệ số điều chỉnh mức
độ khó khăn theo số lượng chỉ tiêu đánh giá;
- Ktt là hệ số điều chỉnh mức
độ khó khăn theo mức ảnh hưởng triều;
- Kcd là hệ số điều chỉnh
theo chiều dài sông đánh giá.
c) Các hệ số điều chỉnh:
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng
nguồn nước thải (Kqt).
|
TT
|
Quy mô
lưu lượng nguồn nước thải
|
Kqt
|
|
1
|
Từ 50 m3/ngày
đêm trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Trên 50
đến 500 m3/ngày đêm
|
1,5
|
|
3
|
Trên 500
đến 5000 m3/ngày đêm
|
2,5
|
|
4
|
Trên 5000
m3/ngày đêm
|
5
|
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo quy mô lưu lượng
nguồn tiếp nhận nước thải (Kqt)
|
TT
|
Quy mô
lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải
|
Kqt
|
|
1
|
Từ 50 m3/s
trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Trên 50
đến 200 m3/s
|
1,2
|
|
3
|
Trên 200
đến 1000 m3/s
|
1,5
|
|
4
|
Trên 1000
m3/s
|
2
|
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo số lượng nguồn
nước thải (Ksl)
|
TT
|
Số lượng
nguồn thải
|
Ksl
|
|
1
|
Đoạn sông
có từ 1 đến dưới 5 nguồn xả nước thải
|
1,0
|
|
2
|
Đoạn sông
có từ 5 đến dưới 10 nguồn xả nước thải
|
1,2
|
|
3
|
Đoạn sông
có từ 10 đến dưới 20 nguồn xả nước thải
|
1,4
|
|
4
|
Đoạn sông
có từ 20 đến dưới 50 nguồn xả nước thải
|
1,6
|
|
5
|
Đoạn sông
có từ 50 nguồn xả nước thải trở lên
|
1,8
|
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng chỉ tiêu
đánh giá (Kct)
|
TT
|
Số lượng
chỉ tiêu đánh giá
|
Kct
|
|
1
|
Đánh giá
cho từ 1 đến 5 chỉ tiêu
|
1,0
|
|
2
|
Đánh giá
cho trên 5 đến 10 chỉ tiêu
|
1,2
|
|
3
|
Đánh giá
cho trên 10 đến 15 chỉ tiêu
|
1,5
|
|
4
|
Đánh giá
cho trên 15 đến 25 chỉ tiêu
|
1,8
|
|
5
|
Đánh giá
cho trên 25 đến 35 chỉ tiêu
|
2
|
|
6
|
Đánh giá
cho trên 35 chỉ tiêu
|
2,5
|
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng
triều (Ktt)
|
TT
|
Đoạn sông
|
Ktt
|
|
1
|
Đoạn sông
không ảnh hưởng triều
|
1,0
|
|
2
|
Đoạn sông
ảnh hưởng triều
|
1,4
|
Bảng 9. Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông
đánh giá (Kcd)
|
TT
|
Chiều dài
đoạn sông
|
Kcd
|
|
1
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 10 km trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 10 đến dưới 15 km
|
1,2
|
|
3
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 15 đến dưới 30 km
|
1,4
|
|
4
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 30 đến dưới 50 km
|
1,5
|
|
5
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 50 đến dưới 100 km
|
1,7
|
|
6
|
Đoạn sông
có chiều dài từ 100 km trở lên
|
2,5
|
7. Cơ sở xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật:
- Luật Tài nguyên nước
ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Nghị định số
149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số
42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
và cấp quản lý đô thị;
- Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số
205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang
lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
- Thông tư số
02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Quyết định số
32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc ban
hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số
13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định về điều tra, đánh giá nước dưới đất;
- Quyết định số
15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Hướng dẫn của Bộ Tài nguyên
và Môi trường tại Văn bản số 1607/BTNMT- KHTC ngày 18 tháng 4 năm 2006 về việc
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;
- Quy định hiện hành
của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị, bảo hộ lao
động cho người sản xuất;
- Quy chế, quy định,
quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao
động hiện hành;
- Trang bị kỹ thuật
hiện đang sử dụng phổ biến trong ngành Tài nguyên - Môi trường.
8. Quy định những chữ
viết tắt trong định mức:
|
TT
|
Nội dung
viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Bảo hộ
lao động
|
BHLĐ
|
|
2
|
Đơn vị
tính
|
ĐVT
|
|
3
|
Kinh tế -
xã hội
|
KT-XH
|
|
4
|
Kỹ sư
chính bậc 3
|
KSC3
|
|
5
|
Kỹ sư bậc
7
|
KS7
|
|
6
|
Kỹ sư bậc
5
|
KS5
|
|
7
|
Kỹ sư bậc
4
|
KS4
|
|
8
|
Kỹ sư bậc
3
|
KS3
|
|
9
|
Kỹ sư bậc
1
|
KS1
|
|
10
|
Lái xe
bậc 5
|
LX5
|
|
11
|
Số thứ tự
|
TT
|
|
12
|
Nước mặt
|
NM
|
|
13
|
Nước dưới
đất
|
NDĐ
|
|
14
|
Tiêu
chuẩn Việt Nam
|
TCVN
|
|
15
|
Thời hạn
sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn
(tháng)
|
Phần 2.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC
THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
Chương 1.[3] (được
bãi bỏ)
Chương 2.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP
NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
A.
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
I.
NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các
dữ liệu, thông tin về tình hình xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Dữ liệu, thông tin về
hiện trạng xả thải, gồm: vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô
nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả
thải;
+ Dữ liệu, thông tin về
nguồn tiếp nhận nước thải, gồm: mục tiêu chất lượng (mục đích sử dụng) của
nguồn nước; lưu lượng, chất lượng nước.
2. Tổng hợp, xử lý tài
liệu:
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải: vị trí, chất lượng nước,
lưu lượng, bản đồ địa hình, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng
đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Xác định các khu vực
bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định:
- Các khu vực bảo hộ vệ
sinh;
- Khu vực bảo tồn;
- Các khu vực được quy
định khác;
- Mục tiêu chất lượng
nước trong khu vực.
4. Xác định vị trí của
nguồn xả nước thải trên bản đồ.
5. Đánh giá sơ bộ đặc
điểm nguồn tiếp nhận:
- Đánh giá các yếu tố
cảm quan như: màu sắc, mùi bất thường;
- Đánh giá ảnh hưởng
đến hệ thủy sinh như: hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng
loạt, hiện tượng tảo nở hoa;
- Các thông tin liên
quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước;
- Đánh giá sơ bộ về các
loại hình xả thải, số lượng nguồn xả nước thải;
- Đánh giá sơ bộ về lưu
lượng, chất lượng nguồn nước, mục tiêu chất lượng nước và khả năng đáp ứng cho
các mục tiêu đó.
6. Phân tích, xác định
nguồn nước còn có/không có khả năng tiếp nhận nước thải:
Căn cứ những phân tích
đánh giá nêu trên để xác định nguồn nước còn có/không có khả năng tiếp nhận
nước thải theo các cấp độ sau:
- Nghiêm cấm các hoạt
động xả nước thải vào nguồn nước trong các trường hợp sau:
+ Nếu vị trí dự kiến xả
nước thải nằm trong các khu vực bảo hộ vệ sinh, khu vực bảo tồn, khu vực bảo hộ
khác;
+ Nguồn tiếp nhận không
còn khả năng tiếp nhận nước thải: nếu nguồn tiếp nhận xảy ra các hiện tượng bất
thường về màu sắc, mùi bất thường; hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh
vật chết hàng loạt; hiện tượng tảo nở hoa; hiện tượng bệnh tật do tiếp xúc với
nguồn nước.
- Còn khả năng tiếp
nhận nước thải: nếu không xả ra vùng nghiêm cấm và nguồn tiếp nhận không xảy ra
các hiện tượng bất thường về màu sắc, mùi bất thường; không xảy ra hiện tượng
cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng loạt; không xảy ra hiện tượng tảo
nở hoa; không xảy ra hiện tượng bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước.
7. Hoàn thiện, chỉnh lý
tài liệu:
- Vị trí điểm xả nước
thải vào nguồn nước;
- Các khu vực bảo vệ
chất lượng nước;
- Các số liệu đánh giá
sơ bộ về nguồn xả nước thải, chất lượng nguồn tiếp nhận.
8. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá:
- Thuyết minh đánh giá
sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Các sơ đồ, biểu bảng,
gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực
bảo hộ vệ sinh, bảo vệ chất lượng nước;
+ Sơ đồ vị trí nguồn xả
nước thải; các vị trí xả nước thải dự kiến;
+ Biểu, bảng số liệu
phục vụ đánh giá và kết quả tính toán.
9. Kiểm tra, nghiệm
thu.
10. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
Thuyết minh đánh giá sơ
bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí khu vực
bảo hộ vệ sinh, bảo vệ chất lượng nước;
- Sơ đồ vị trí dự kiến
nguồn xả nước thải;
- Biểu, bảng số liệu
phục vụ đánh giá, kết quả tính toán đánh giá.
(Chi tiết nội dung công
việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 02 của Thông tư này).
II.
CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo tọa độ
tại hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn
nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng các thiết bị
đo đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định
khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của
nguồn tiếp nhận.
III.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng.
Định mức đánh giá sơ bộ
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước được tính cho vùng chuẩn có điều
kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông tư này.
2. Các hệ số điều
chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá
khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều
chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc,
thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của
Thông tư này.
Các hệ số điều chỉnh
được áp dụng cho đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước,
gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo
mức độ khó khăn: Kqt, Kqn và Ksl;
- Hệ số điều chỉnh theo
chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV.
ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 34. Định biên lao
động đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: người/10km chiều
dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định biên
lao động
|
|
KSC3
|
KS5
|
KS4
|
KS3
|
KS1
|
Nhóm
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
3
|
Xác định
các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
4
|
Xác định
vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
6
|
Phân
tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
7
|
Hoàn
thiện, chỉnh lý tài liệu
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
9
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
10
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
V.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG.
Bảng 35. Định mức lao
động đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: công nhóm/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
0,30
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
0,59
|
|
3
|
Xác định
các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định
|
0,59
|
|
4
|
Xác định
vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ
|
0,25
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
0,74
|
|
6
|
Phân
tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải
|
0,74
|
|
7
|
Hoàn thiện,
chỉnh lý tài liệu
|
0,40
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
0,59
|
|
9
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
0,59
|
|
10
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
0,59
|
VI.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 36. Định mức sử
dụng vật liệu đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: Định mức/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
vật liệu
|
Đơn vị
tính
|
Định mức
|
|
1
|
Bản đồ
địa hình
|
Mảnh
|
1
|
|
2
|
Bóng đèn
tuýp 40W
|
Cái
|
0,5
|
|
3
|
Bút chì
kim
|
Cái
|
1
|
|
4
|
Bút nhớ
dòng (highlight)
|
Cái
|
1
|
|
5
|
Bút xoá
|
Cái
|
1
|
|
6
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
5
|
|
7
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1
|
|
8
|
Gáy xoắn
khổ A4
|
Hộp
|
0,2
|
|
9
|
Giấy A0
|
Tờ
|
3
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,4
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
2
|
|
12
|
Hộp đựng
bút
|
Hộp
|
2
|
|
13
|
Hộp đựng
tài liệu
|
Cái
|
3
|
|
14
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,24
|
|
15
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,02
|
|
16
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
1
|
|
17
|
Điện năng
|
KW
|
312,66
|
|
18
|
Vật liệu
khác
|
%
|
12,44
|
2. Dụng cụ:
Bảng 37. Định mức sử
dụng dụng cụ đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
ĐVT: ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Ghế máy
tính
|
Cái
|
96
|
43,2
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
43,2
|
|
3
|
Máy hút
Nm 1,5KW
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
4
|
Bàn đóng
gáy xoắn khổ A4
|
Cái
|
60
|
3,6
|
|
5
|
Bình cứu
hoả
|
bình
|
24
|
10,8
|
|
6
|
Chuột máy
tính
|
Cái
|
12
|
43,2
|
|
7
|
Bộ lưu
điện UPS
|
Cái
|
96
|
43,2
|
|
8
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
43,2
|
|
9
|
Máy scan
A4 0,02KW
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
10
|
Ổ ghi CD
0,04 KW
|
Cái
|
60
|
43,2
|
|
11
|
Ổn áp 10A
|
Cái
|
96
|
10,8
|
|
12
|
Máy in A4
0,5KW
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
13
|
Máy Fax
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
14
|
Thiết bị
đun nước
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
15
|
Máy in
đen trắng A3 0,5KW
|
Cái
|
60
|
10,8
|
|
16
|
USB
|
Cái
|
12
|
43,2
|
|
17
|
Máy tính
0,6KW
|
Cái
|
60
|
43,2
|
|
18
|
Dụng cụ
khác
|
%
|
|
11,10
|
3. Máy móc, thiết bị:
Bảng 38. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn
nước
ĐVT: Ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Điều hòa
2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW
|
Bộ
|
96
|
8,10
|
|
2
|
Máy chiếu
0,5KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
3
|
Máy in
màu A0 - 0,8KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
4
|
Máy
Photocopy - 1KW
|
Cái
|
96
|
3,24
|
|
5
|
Máy scan
A0 - 2KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
6
|
Máy Scan
A3 - 0,5KW
|
Cái
|
60
|
8,10
|
|
7
|
Máy tính
xách tay - 0,04KW
|
Cái
|
60
|
8,10
|
Ghi chú: Định mức sử
dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc
nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 39. Hệ số tính mức
sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc đánh giá
sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đánh giá
sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
|
1,00
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
0,06
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
0,11
|
|
3
|
Xác định
các khu vực bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định
|
0,11
|
|
4
|
Xác định
vị trí dự kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ
|
0,05
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
0,14
|
|
6
|
Phân
tích, xác định nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải
|
0,14
|
|
7
|
Hoàn
thiện, chỉnh lý tài liệu
|
0,07
|
|
8
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
0,11
|
|
9
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
0,11
|
|
10
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
0,11
|
B.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
I.
NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các
dữ liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Vị trí các nguồn
thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả
nước thải đối với từng loại hình xả thải;
+ Số liệu về lưu lượng
dòng chảy, chất lượng nước, mục tiêu chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước
thải.
2. Tổng hợp, xử lý tài
liệu:
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, gồm: vị trí, chất lượng
nước, lưu lượng, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng
đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Lập danh mục các
nguồn xả nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải:
Đối với mỗi nguồn thải
cần xác định các thông tin chính sau:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn
thải hoặc các điểm xả nước thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Chế độ xả thải, lưu
lượng trung bình, lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô
nhiễm trong nguồn thải;
- Đối với trường hợp có
nhiều nguồn thải cần xác định danh mục nguồn xả nước thải cùng với các thông
tin nêu trên;
- Tên, vị trí, đặc tính
nguồn tiếp nhận nước thải.
4. Xác định vị trí các
nguồn xả nước thải trên bản đồ.
5. Xác định các chất ô
nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải:
Trên cơ sở các loại
nguồn thải, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại nước
thải xác định:
- Các chất ô nhiễm đặc
trưng cho mỗi loại nước thải;
- Các chất ô nhiễm cần
đánh giá trên đoạn sông.
6. Đánh giá diễn biến
lưu lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ diễn biến
lưu lượng nguồn tiếp nhận, thời gian 12 tháng;
- Đánh giá diễn biến
lưu lượng trong 12 tháng và giai đoạn nước kiệt nhất.
7. Đánh giá diễn biến
chất lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ biểu diễn
biến từng chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận, thời gian 12
tháng;
- Đánh giá diễn biến
từng chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận.
8. Tính toán tải lượng
của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận:
- Lựa chọn lưu lượng
nhỏ nhất trong năm của nguồn tiếp nhận nước thải trên cơ sở biểu đồ diễn biến
lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;
- Xác định nồng độ cực
đại của mỗi chất ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận trên biểu đồ diễn
biến chỉ tiêu ô nhiễm ứng với lưu lượng nhỏ nhất của nguồn tiếp nhận;
- Tính toán tải lượng
của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận.
9. Tính toán tải lượng
tối đa của chất ô nhiễm:
- Xác định lượng nước
thải trung bình; lượng nước thải lớn nhất;
- Xác định nồng độ cực
đại của mỗi chất ô nhiễm trong nguồn nước thải;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm tối đa của chất ô nhiễm.
10. Tính toán khả năng
tiếp nhận nước thải:
- Xác định hệ số an
toàn (Fs);
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm tối đa của chất ô nhiễm;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm sẵn có trong nguồn nước tiếp nhận;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm được đưa vào từ các loại hình xả nước thải;
- Tính toán khả năng
tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;
- Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
11. Hoàn thiện, chỉnh
lý tài liệu:
- Sơ đồ vị trí điểm xả
nước thải vào nguồn nước;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Các bảng tính toán
các thông số.
12. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá:
- Báo cáo đánh giá;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả
tính toán đánh giá.
13. Kiểm tra, nghiệm
thu.
14. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
Báo cáo đánh giá khả
năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các
nguồn xả nước thải;
- Báo cáo đánh giá;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả
tính toán đánh giá.
(Chi tiết nội dung công
việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 03 của Thông tư này).
II.
CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo đạc tại
hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn
nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng thiết bị đo
đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định
khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của
nguồn tiếp nhận;
- Lấy mẫu, phân tích
chất lượng nguồn nước tiếp nhận và nguồn thải;
- Biên tập bản đồ hiện
trạng xả nước thải.
III.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng:
Định mức đánh giá khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2,
Phần I của Thông tư này.
2. Các hệ số điều
chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá
khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều
chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc,
thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của Thông
tư này.
Các hệ số điều chỉnh
được áp dụng cho đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng
phương pháp bảo toàn khối lượng, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo
mức độ khó khăn: Kqt, Kqn, Ksl, Kct và Ktt;
- Hệ số điều chỉnh theo
chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV.
ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 40. Định biên lao
động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp
bảo toàn khối lượng
ĐVT: người/10km chiều
dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định biên
lao động
|
|
KSC3
|
KS7
|
KS4
|
KS3
|
KS1
|
Nhóm
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
3
|
Lập danh
mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
4
|
Xác định
vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
5
|
Xác định
các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
6
|
Đánh giá
diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
7
|
Đánh giá
diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
8
|
Tính toán
tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
9
|
Tính toán
tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
10
|
Tính toán
khả năng tiếp nhận nước thải
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
11
|
Hoàn
thiện, chỉnh lý tài liệu
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
12
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
13
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
|
14
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
1
|
2
|
4
|
2
|
1
|
10
|
V.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:
Bảng 41. Định mức lao
động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng phương pháp
bảo toàn khối lượng
ĐVT: công nhóm/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
0,32
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
0,61
|
|
3
|
Lập danh
mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
0,61
|
|
4
|
Xác định
vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ
|
0,29
|
|
5
|
Xác định
các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải
|
0,49
|
|
6
|
Đánh giá
diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận
|
0,73
|
|
7
|
Đánh giá
diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận
|
0,73
|
|
8
|
Tính toán
tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận
|
0,94
|
|
9
|
Tính toán
tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
|
1,10
|
|
10
|
Tính toán
khả năng tiếp nhận nước thải
|
1,31
|
|
11
|
Hoàn
thiện, chỉnh lý tài liệu
|
0,41
|
|
12
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
0,61
|
|
13
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
0,49
|
|
14
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
0,49
|
VI.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 42. Định mức sử
dụng vật liệu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng
phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: Định mức/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Bút xoá
|
Cái
|
1,69
|
|
2
|
Sổ ghi
chép
|
Quyển
|
1,69
|
|
3
|
Bút chì
kim
|
Cái
|
1,69
|
|
4
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,69
|
|
5
|
Giấy A0
|
Tờ
|
5,07
|
|
6
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,03
|
|
7
|
Gáy xoắn
khổ A4
|
Hộp
|
0,34
|
|
8
|
Bóng đèn
tuýp 40W
|
Cái
|
3,38
|
|
9
|
Hộp đựng
bút
|
Hộp
|
3,38
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,68
|
|
11
|
Bản đồ
địa hình
|
Mảnh
|
1,69
|
|
12
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
8,45
|
|
13
|
Hộp đựng
tài liệu
|
Cái
|
5,07
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
3,38
|
|
15
|
Mực in A4
|
Hộp
|
0,41
|
|
16
|
Điện năng
|
KW
|
528,67
|
|
17
|
Vật liệu
khác
|
%
|
14,12
|
2. Dụng cụ:
Bảng 43. Định mức sử
dụng dụng cụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông bằng
phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
dụng cụ
|
Đơn vị
tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Ghế máy
tính
|
Cái
|
96
|
73,05
|
|
2
|
Ghế văn
phòng
|
Cái
|
96
|
73,05
|
|
3
|
Máy hút
Nm 1,5KW
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
4
|
Bàn đóng
gáy xoắn khổ A4
|
Cái
|
60
|
6,09
|
|
5
|
Bình cứu
hoả
|
bình
|
24
|
18,26
|
|
6
|
Bộ lưu
điện UPS
|
Cái
|
96
|
73,05
|
|
7
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
73,05
|
|
8
|
Máy scan
A4 0,02KW
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
9
|
Ổ ghi CD
0,04 KW
|
Cái
|
60
|
73,05
|
|
10
|
Ổn áp 10A
|
Cái
|
96
|
18,26
|
|
11
|
Máy in A4
0,5KW
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
12
|
Máy Fax
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
13
|
Thiết bị
đun nước
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
14
|
Máy in
đen trắng A3 0,5KW
|
Cái
|
60
|
18,26
|
|
15
|
USB
|
Cái
|
12
|
73,05
|
|
16
|
Máy tính
0,6KW
|
Cái
|
60
|
73,05
|
|
17
|
Dụng cụ
khác
|
%
|
|
11,73
|
3. Máy móc, thiết bị
Bảng 44. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của một đoạn sông
bằng phương pháp bảo toàn khối lượng
ĐVT: ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Điều hòa
2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW
|
Bộ
|
96
|
8,10
|
|
2
|
Máy chiếu
0,5KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
3
|
Máy in
màu A0 - 0,8KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
4
|
Máy
Photocopy - 1KW
|
Cái
|
96
|
3,24
|
|
5
|
Máy scan
A0 - 2KW
|
Cái
|
60
|
3,24
|
|
6
|
Máy Scan
A3 - 0,5KW
|
Cái
|
60
|
8,10
|
|
7
|
Máy tính
xách tay - 0,04KW
|
Cái
|
60
|
8,10
|
Ghi chú: Định mức sử
dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc
nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 45. Hệ số tính mức
sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc thuộc
công tác đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp
bảo toàn khối lượng
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp bảo toàn khối
lượng
|
1,00
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
0,04
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
0,07
|
|
3
|
Lập danh
mục các nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
0,07
|
|
4
|
Xác định
vị trí tọa độ điểm xả nước thải trên bản đồ
|
0,03
|
|
5
|
Xác định
các chất ô nhiễm đặc trưng có trong nguồn nước thải
|
0,05
|
|
6
|
Đánh giá
diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận
|
0,08
|
|
7
|
Đánh giá
diễn biến chất lượng nguồn tiếp nhận
|
0,08
|
|
8
|
Tính toán
tải lượng của chỉ tiêu ô nhiễm cần đánh giá trong nguồn tiếp nhận
|
0,10
|
|
9
|
Tính toán
tải lượng ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm
|
0,12
|
|
10
|
Tính toán
khả năng tiếp nhận nước thải
|
0,14
|
|
11
|
Hoàn
thiện, chỉnh lý tài liệu
|
0,04
|
|
12
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
0,07
|
|
13
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
0,05
|
|
14
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
0,05
|
C.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH
I.
NỘI DUNG CÔNG VIỆC:
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá;
- Thu thập bổ sung các
dữ liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải, gồm:
+ Vị trí các nguồn
thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng và chế độ xả
nước thải đối với từng loại hình xả thải;
+ Số liệu về lưu lượng
dòng chảy; chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước thải.
2. Tổng hợp, xử lý tài
liệu:
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu;
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, gồm: bản đồ địa
hình, tài liệu mặt cắt sông, tài liệu quan trắc, đo đạc lưu lượng, chất lượng
nước, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, yếu tố ảnh
hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải.
3. Lập danh mục nguồn
xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
Thông tin các nguồn
thải, gồm:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn
thải và các điểm xả nước thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Lưu lượng trung bình,
lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô
nhiễm trong nguồn thải;
- Tên, vị trí, đặc tính
nguồn tiếp nhận nước thải.
4. Xác định các chất ô
nhiễm có trong nguồn nước thải:
- Xác định các chất ô
nhiễm đặc trưng cho mỗi loại nước thải;
- Xác định các chất ô
nhiễm cần đánh trên đoạn sông.
5. Đánh giá sơ bộ đặc
điểm nguồn tiếp nhận:
- Đánh giá các yếu tố
cảm quan về: màu sắc bất thường (đen, đỏ, vàng, mùi hôi thối, hiện tượng cá
chết, tảo nở hoa…);
- Các thông tin liên
quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước;
- Mục tiêu chất lượng
nước của nguồn tiếp nhận.
6. Xây dựng dữ liệu đầu
vào cho việc tính toán dòng chảy:
- Xây dựng dữ liệu địa
hình, mặt cắt sông…;
- Xây dựng dữ liệu thủy
văn, gồm: mực nước, lưu lượng đo theo thời gian.
7. Xây dựng dữ liệu
chất lượng nước đầu vào:
- Xây dựng dữ liệu chất
lượng nước biến đổi theo thời gian (trong trường hợp có đủ dữ liệu);
- Lựa chọn dữ liệu để
làm kết quả kiểm định so sánh.
8. Cài đặt mô hình:
- Cài đặt mô hình, gồm:
mô phỏng hệ thống sông; nhập dữ liệu địa hình, mặt cắt;
- Thiết lập điều kiện
biên Q-t, H-t.
9. Hiệu chỉnh mô hình:
- Xây dựng bộ thông số
của mô hình;
- Chỉnh lý các điều
kiện biên;
- Hiệu chỉnh mô hình
đảm bảo sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế là nhỏ
nhất.
10. Đánh giá, kiểm định
mô hình thủy lực:
- Sử dụng số liệu thực
đo và bộ thông số đã được hiệu chỉnh để kiểm định mô hình;
- Đánh giá sai số sao
cho sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế là nhỏ nhất;
- Xác định bộ thông số
của mô hình được sử dụng phục vụ tính toán.
11. Thiết lập các điều
kiện biên về chất lượng nước:
Thiết lập các điều kiện
biên về chất lượng nước của nguồn tiếp nhận và nguồn thải, gồm:
- Các thông số chất
lượng nước;
- Lưu lượng nguồn thải.
12. Hiệu chỉnh mô hình
chất lượng nước:
Hiệu chỉnh mô hình trên
cơ sở so sánh chuỗi kết quả tính toán với kết quả quan trắc tại một số vị trí
quan trắc, gồm:
- Hiệu chỉnh, chỉnh lý
điều kiện biên về chất lượng nước;
- Hiệu chỉnh mô hình
đảm bảo sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế về chất lượng
nước là nhỏ nhất.
13. Kiểm định mô hình
chất lượng nước:
- Tính toán và dự thử
với các điều kiện đầu vào đã hiệu chỉnh;
- Đánh giá sai số thông
qua so sánh số liệu quan trắc và số liệu tính toán;
- Phân tích đánh giá
xem xét sự phù hợp của kết quả tính toán dự báo.
14. Hoàn thiện số liệu,
kết quả.
15. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá.
16. Kiểm tra, nghiệm
thu.
17. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
Báo cáo đánh giá khả
năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các
nguồn xả nước thải;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả
tính toán đánh giá;
- Phụ lục thuyết minh
kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp
mô hình.
(Chi tiết nội dung công
việc của từng bước theo Phần III, Phụ lục số 04 của Thông tư này).
II.
CÁC CÔNG VIỆC CHƯA TÍNH TRONG ĐỊNH MỨC:
- Kiểm tra, đo đạc tại
hiện trường;
- Đo lưu lượng nguồn
nước thải và đo mực nước, lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải bằng thiết bị đo
đa chỉ tiêu;
- Điều tra, xác định
khu vực bảo vệ chất lượng nước nguồn tiếp nhận, mục tiêu chất lượng nước của
nguồn tiếp nhận;
- Lấy mẫu, phân tích
chất lượng nguồn nước tiếp nhận và nguồn thải;
- Khảo sát mặt cắt
sông;
- Mua phần mềm tính
toán;
- Cài đặt, biên tập tài
liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm;
- Biên tập bản đồ hiện
trạng xả nước thải.
III.
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH:
1. Điều kiện áp dụng.
Định mức đánh giá khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình được tính cho
vùng chuẩn có điều kiện áp dụng quy định tại điểm a, mục 6.2, Phần I của Thông
tư này.
2. Các hệ số điều
chỉnh:
Khi đoạn sông đánh giá
khác với các quy định về điều kiện áp dụng nêu trên, thì áp dụng các hệ số điều
chỉnh cho định mức lao động, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc,
thiết bị được quy định và hướng dẫn áp dụng tại điểm c, mục 6.2, Phần I của
Thông tư này.
Các hệ số điều chỉnh
được áp dụng cho đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng
phương pháp mô hình, gồm:
- Hệ số điều chỉnh theo
mức độ khó khăn: Kqt, Kqn, Ksl, Kct và Ktt;
- Hệ số điều chỉnh theo
chiều dài sông đánh giá Kcd.
IV.
ĐỊNH BIÊN LAO ĐỘNG:
Bảng 46. Định biên đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình
ĐVT: người/10km chiều
dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định biên
lao động
|
|
KSC3
|
KS7
|
KS4
|
KS3
|
KS1
|
Nhóm
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý tài liệu
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
3
|
Lập danh
mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
4
|
Xác định
các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
6
|
Xây dựng
dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu chất lượng nước đầu vào
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
8
|
Cài đặt
mô hình
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
9
|
Hiệu
chỉnh mô hình
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
10
|
Đánh giá,
kiểm định mô hình thủy lực
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
11
|
Thiết lập
các điều kiện biên về chất lượng nước
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
12
|
Hiệu
chỉnh mô hình chất lượng nước
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
13
|
Kiểm định
mô hình chất lượng nước
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
14
|
Hoàn
thiện số liệu, kết quả
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
15
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
16
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
|
17
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
1
|
3
|
3
|
2
|
1
|
10
|
V.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG:
Bảng 47. Định mức lao
động đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp mô
hình
ĐVT: công nhóm/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Định mức
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
1,90
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý số liệu
|
2,85
|
|
3
|
Lập danh
mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
2,85
|
|
4
|
Xác định
các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải
|
2,28
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
3,42
|
|
6
|
Xây dựng
dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy
|
4,75
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu chất lượng nước đầu vào
|
4,75
|
|
8
|
Cài đặt
mô hình
|
5,32
|
|
9
|
Hiệu
chỉnh mô hình
|
6,65
|
|
10
|
Đánh giá,
kiểm định mô hình thủy lực
|
2,85
|
|
11
|
Thiết lập
các điều kiện biên về chất lượng nước
|
4,75
|
|
12
|
Hiệu
chỉnh mô hình chất lượng nước
|
6,65
|
|
13
|
Kiểm định
mô hình chất lượng nước
|
6,65
|
|
14
|
Hoàn
thiện số liệu, kết quả
|
2,85
|
|
15
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
2,85
|
|
16
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
2,28
|
|
17
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
2,28
|
VI.
ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ:
1. Vật liệu:
Bảng 48. Định mức sử
dụng vật liệu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương
pháp mô hình
ĐVT: mức sử dụng/10km
chiều dài nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
1
|
Mực in A3
màu
|
Hộp
|
0,10
|
|
2
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
3
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,10
|
|
4
|
Mực in A0
|
Hộp
|
0,10
|
|
5
|
Bản đồ
địa hình
|
Mảnh
|
3,00
|
|
6
|
Cặp đựng
tài liệu
|
Cái
|
15,00
|
|
7
|
Giấy A0
|
Tờ
|
25,00
|
|
8
|
Hộp đựng
tài liệu
|
Cái
|
10,00
|
|
9
|
Hộp đựng
bút
|
Hộp
|
10,00
|
|
10
|
Mực
photocopy
|
Hộp
|
0,20
|
|
11
|
Gáy xoắn
khổ A4
|
Hộp
|
2,00
|
|
12
|
Giấy A4
|
Gram
|
20,00
|
|
13
|
Mực in A4
|
Hộp
|
2,40
|
|
14
|
Điện năng
|
KW
|
3817,35
|
|
15
|
Vật liệu
khác
|
%
|
9,25
|
2. Định mức dụng cụ:
Bảng 49. Định mức sử
dụng dụng cụ đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương
pháp mô hình
ĐVT: Ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Máy hút
Nm 1,5KW
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
2
|
Bàn đóng
gáy xoắn khổ A4
|
Cái
|
60
|
46,3
|
|
3
|
Bình cứu
hoả
|
Bình
|
24
|
138,8
|
|
4
|
Bộ lưu
điện UPS
|
Cái
|
96
|
555,2
|
|
5
|
Bàn làm
việc
|
Cái
|
96
|
555,2
|
|
6
|
Máy scan
A4 0,02KW
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
7
|
Ổ ghi CD
0,04 KW
|
Cái
|
60
|
555,2
|
|
8
|
Ổn áp 10A
|
Cái
|
96
|
138,8
|
|
9
|
Máy in A4
0,5KW
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
10
|
Máy Fax
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
11
|
Thiết bị
đun nước
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
12
|
Máy in
đen trắng A3 0,5KW
|
Cái
|
60
|
138,8
|
|
13
|
USB
|
Cái
|
12
|
555,2
|
|
14
|
Máy tính
0,6KW
|
Cái
|
60
|
555,2
|
|
15
|
Dụng cụ
khác
|
%
|
|
14,19
|
3. Máy móc, thiết bị:
Bảng 50. Định mức sử
dụng máy móc, thiết bị
ĐVT: Ca/10km chiều dài
nguồn tiếp nhận
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
1
|
Điều hòa
2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW
|
Bộ
|
96
|
98,90
|
|
2
|
Máy chiếu
0,5KW
|
Cái
|
60
|
39,56
|
|
3
|
Máy in
màu A0 - 0,8KW
|
Cái
|
60
|
39,56
|
|
4
|
Máy
Photocopy - 1KW
|
Cái
|
96
|
39,56
|
|
5
|
Máy scan
A0 - 2KW
|
Cái
|
60
|
39,56
|
|
6
|
Máy Scan
A3 - 0,5KW
|
Cái
|
60
|
98,90
|
|
7
|
Máy tính
xách tay - 0,04KW
|
Cái
|
60
|
98,90
|
Ghi chú: Định mức sử
dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị nêu trên tính cho toàn bộ công việc
nội nghiệp. Mức cho từng bước được điều chỉnh theo hệ số sau:
Bảng 51. Hệ số tính mức
sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị cho từng bước công việc
|
TT
|
Nội dung
công việc
|
Hệ số
|
|
|
Đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước bằng phương pháp mô hình
|
1,00
|
|
1
|
Chuẩn bị
|
0,03
|
|
2
|
Tổng hợp,
xử lý số liệu
|
0,04
|
|
3
|
Lập danh
mục nguồn xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
|
0,04
|
|
4
|
Xác định
các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải
|
0,03
|
|
5
|
Đánh giá
sơ bộ đặc điểm nguồn tiếp nhận
|
0,05
|
|
6
|
Xây dựng
dữ liệu đầu vào cho việc tính toán dòng chảy
|
0,07
|
|
7
|
Xây dựng
dữ liệu chất lượng nước đầu vào
|
0,07
|
|
8
|
Cài đặt
mô hình
|
0,08
|
|
9
|
Hiệu
chỉnh mô hình
|
0,10
|
|
10
|
Đánh giá,
kiểm định mô hình thủy lực
|
0,04
|
|
11
|
Thiết lập
các điều kiện biên về chất lượng nước
|
0,07
|
|
12
|
Hiệu chỉnh
mô hình chất lượng nước
|
0,10
|
|
13
|
Kiểm định
mô hình chất lượng nước
|
0,10
|
|
14
|
Hoàn
thiện số liệu, kết quả
|
0,04
|
|
15
|
Xây dựng
báo cáo và các biểu, bảng đánh giá
|
0,04
|
|
16
|
Kiểm tra,
nghiệm thu
|
0,03
|
|
17
|
In, nhân
sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm
|
0,03
|
Phần 3.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC SỐ 01
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY
TRÌNH THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
1. Công tác ngoại
nghiệp:
1.1. Chuẩn bị:
a) Nhận nhiệm vụ đi
điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
b) Nghiên cứu nội dung,
đối tượng, phạm vi, vị trí điều tra hiện trạng xả nước thải:
- Nghiên cứu nhiệm vụ
điều tra thực địa và các tài liệu liên quan;
- Nghiên cứu các loại
bản đồ: địa hình, hành chính, lưu vực sông;
- Xác định các đối
tượng có hoạt động xả nước thải với lưu lượng cần điều tra và khoanh vùng các
phạm vi cần tập trung điều tra trên bản đồ.
c) Lập kế hoạch, phương
án, lộ trình đi thực địa điều tra hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
- Xác định các tuyến lộ
trình đi dọc theo 2 bờ sông và các tuyến lộ trình vuông góc;
- Xây dựng phương án,
kế hoạch cụ thể thực hiện công tác điều tra thực địa.
d) Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị điều tra:
- Chuẩn bị thuê và mua
trang thiết bị phục vụ công tác điều tra như các phương tiện đi lại, khẩu trang
phòng độc, GPS, máy ảnh, camera, máy ghi âm,...;
- Lắp đặt, kiểm tra,
kiểm chuẩn, kiểm định và thử nghiệm hoạt động của máy móc trước khi đi điều tra
thực địa;
- Chuẩn bị tài liệu,
giấy tờ cần thiết, chuẩn bị phiếu điều tra;
- Chuẩn bị các trang
thiết bị, bảo hộ lao động;
- Đóng gói thiết bị,
tài liệu, dụng cụ, vật tư để phục vụ cho công tác vận chuyển tới hiện trường,
tại hiện trường.
đ) Liên hệ địa phương
và các công tác chuẩn bị khác (viết giấy giới thiệu, liên hệ công tác tới các
cơ quan quản lý các cấp ở địa phương, các cơ quan có liên quan trong vùng điều
tra, đánh giá).
1.2. Tiến hành điều tra
thực địa:
1.2.1. Điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng xả nước thải tại các
cơ quan ở địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường, các ban, ngành liên quan):
- Đối với điều tra tỷ
lệ 1:200.000: đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥100m3/ngày đêm;
- Đối với điều tra tỷ
lệ 1:100.000: đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥50m3/ngày đêm;
- Đối với điều tra tỷ
lệ 1:50.000: đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥10m3/ngày đêm;
- Đối với điều tra tỷ
lệ 1:25.000: đối tượng xả nước thải có lưu lượng ≥5m3/ngày đêm.
1.2.2. Đi theo lộ trình
các tuyến đã lập để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin về hiện trạng
xả nước thải vào nguồn nước và xác định các đối tượng, khu vực trọng điểm cần
điều tra nghiên cứu chi tiết:
a) Đi theo lộ trình các
tuyến dọc hai bên bờ các sông:
- Các thông tin chung
về nguồn nước, gồm:
+ Tên sông, vị trí hành
chính theo tên chính thống và theo tên địa phương;
+ Các mục đích sử dụng
nước trên sông: sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, thủy sản, bảo
vệ hệ sinh thái thủy sinh;
+ Các khu vực khai thác
lòng sông: khu vực khai thác cát, sỏi...;
+ Các khu vực dân cư
sinh sống trên sông (làng chài lưới);
+ Vị trí, tên các công trình
khai thác, sử dụng nước trên sông.
- Các thông tin về các
vị trí xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
+ Tên, vị trí hành
chính, toạ độ các vị trí xả nước thải vào nguồn nước;
+ Ước lượng lưu lượng
nước thải xả vào nguồn nước bằng các dụng cụ đo lưu lượng đơn giản;
+ Quan sát, mô tả chất
lượng nguồn nước (màu sắc, mùi, thực vật thủy sinh, các hiện tượng khác...) và
xác định phạm vi, mức độ ảnh hưởng của hoạt động xả nước thải đến nguồn nước
tiếp nhận, môi trường;
+ Phỏng vấn người dân
tại địa phương để thu thập các thông tin về hoạt động xả nước thải vào nguồn
nước của đối tượng xả nước thải và ảnh hưởng của việc xả nước thải đến nguồn
nước, môi trường, dân sinh, xã hội;
+ Sơ hoạ vị trí xả nước
thải vào nguồn nước tiếp nhận (thể hiện hình thái nguồn nước khu vực điều tra,
giới hạn phạm vi ảnh hưởng, vị trí các nguồn xả nước thải khác vào nguồn nước
điều tra và các công trình khai thác sử dụng nước).
- Xác định vị trí khảo
sát, đo đạc chất lượng nước và các thông số phân tích mẫu chất lượng nước, gồm:
nước thải tại vị trí xả vào sông; nước sông tại vị trí tiếp nhận nước thải;
- Xác định các khu vực
trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết (các khu đô thị, khu/cụm công
nghiệp tập trung, làng nghề, các khu vực tập trung nhiều các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ) và các đối tượng xả nước thải với lưu lượng cần điều
tra;
- Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
b) Đi theo lộ trình các
tuyến vuông góc các sông:
- Nghiên cứu, mô tả,
thu thập các thông tin về các hoạt động xả nước thải trên tuyến lộ trình điều
tra, gồm:
+ Số lượng, vị trí các
đối tượng có hoạt động sản xuất phát sinh nước thải: nhà máy, khu/cụm công
nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...;
+ Các sông, suối, hồ,
ao tiếp nhận nước thải: tên, vị trí, các loại nước thải tiếp nhận;
+ Các hệ thống kênh
mương dẫn nước thải: tên, các loại nước thải tiếp nhận, vị trí xả vào nguồn
nước tiếp nhận;
+ Sơ họa các khu vực,
đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải và hệ thống kênh mương dẫn nước thải
theo tuyến lộ trình điều tra.
- Mô tả, thu thập các
thông tin chung về phát triển kinh tế, môi trường có liên quan đến hoạt động xả
nước thải, gồm:
+ Các loại hình sản
xuất chính trên tuyến lộ trình điều tra: trồng trọt (loại cây trồng, hình thức
canh tác), các loại hình sản xuất công nghiệp, các loại hình sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, chăn nuôi (vật nuôi, quy mô), nuôi trồng thủy sản (giống, quy mô);
+ Mô tả tổng quan về
chất lượng môi trường trên tuyến lộ trình điều tra: bệnh tật, môi trường nước
(màu sắc, mùi, các hiện tượng khác), môi trường không khí (mùi, bụi), môi
trường đất (sự phát triển của thực vật)...
- Xác định các khu vực
trọng điểm cần điều tra nghiên cứu chi tiết (các khu đô thị, khu/cụm công
nghiệp tập trung, làng nghề, các khu vực tập trung nhiều các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ) và các đối tượng xả nước thải với lưu lượng cần tập
trung điều tra;
- Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
1.2.3. Tiến hành điều
tra chi tiết tại đối tượng, khu vực trọng điểm:
a) Mô tả, phỏng vấn,
thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng xả nước
thải có lưu lượng cần tập trung điều tra:
- Khu đô thị, gồm:
+ Xác định tên, vị trí
hành chính của khu đô thị;
+ Thu thập thông tin về
số dân, các đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải;
+ Các vị trí xả nước
thải vào nguồn nước (tên nguồn nước tiếp nhận, vị trí hành chính);
+ Thu thập các thông
tin về lượng nước thải, tỷ lệ các loại nước thải, tỷ lệ nước thải được thu gom
xử lý;
+ Thông tin về hệ thống
thu gom, xử lý, xả nước thải tập trung (nếu có): Loại hệ thống thu gom nước
thải, phương thức và công suất thu gom, xả nước thải vào nguồn nước; sơ đồ toàn
bộ hệ thống thu gom, xử lý và xả nước thải vào nguồn nước; công nghệ xử lý nước
thải áp dụng, sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải, công suất, hiệu quả xử lý
nước thải; tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc
chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận; quy trình vận hành và nhật ký vận
hành hệ thống xử lý nước thải;
+ Xác định các đối
tượng xả nước thải có lưu lượng cần tập trung điều tra;
+ Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
- Khu/cụm công nghiệp
tập trung, gồm:
+ Xác định tên, vị trí
hành chính, tọa độ của khu/cụm công nghiệp tập trung;
+ Loại hình, cơ cấu sản
xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu hoặc số lượng cơ sở sản xuất;
+ Lượng nước thải hoặc
tỷ lệ nước thải của từng cơ sở, loại hình xả nước thải chủ yếu, tỷ lệ nước thải
được thu gom xử lý;
+ Giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước (ngày cấp, thời hạn (tháng) giấy phép, lưu lượng xả cho
phép);
+ Các vị trí xả nước
thải vào nguồn nước (tên nguồn nước tiếp nhận, vị trí hành chính);
+ Thông tin về hệ thống
thu gom, xử lý, xả nước thải tập trung (nếu có): Loại hệ thống thu gom nước
thải, phương thức và công suất thu gom, xả nước thải vào nguồn nước; sơ đồ toàn
bộ hệ thống thu gom, xử lý và xả nước thải vào nguồn nước; công nghệ xử lý nước
thải áp dụng, sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải, công suất, hiệu quả xử lý
nước thải; tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc
chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận; quy trình vận hành và nhật ký vận
hành hệ thống xử lý nước thải;
+ Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
- Làng nghề sản xuất
tiểu thủ công nghiệp, gồm:
+ Xác định tên, vị trí
hành chính làng nghề;
+ Loại hình, cơ cấu sản
xuất chủ yếu, số lượng cơ sở sản xuất;
+ Lượng nước thải của
từng cơ sở, loại hình xả nước thải chủ yếu, thông tin về xử lý nước thải (xả
trực tiếp hay xử lý trước khi xả, biện pháp xử lý, mức độ xử lý);
+ Các vị trí xả nước
thải (tên nguồn nước tiếp nhận, vị trí hành chính);
+ Thông tin về hệ thống
thu gom, xả nước thải tập trung và xử lý nước thải (nếu có), gồm: loại hệ thống
thu gom nước thải, tỷ lệ nước thải được thu gom, xử lý; sơ đồ toàn bộ hệ thống
thu gom, xử lý và xả nước thải vào nguồn nước; công nghệ xử lý nước thải áp
dụng, sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải, công suất, hiệu quả xử lý nước thải;
tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc chất lượng
nước thải và nước nguồn tiếp nhận; quy trình vận hành và nhật ký vận hành hệ
thống xử lý nước thải;
+ Xác định các đối
tượng xả nước thải cần tập trung điều tra;
+ Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
- Các khu vực tập trung
nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, gồm:
+ Xác định tên, vị trí
hành chính của khu vực điều tra;
+ Thu thập thông tin về
số dân khu vực điều tra;
+ Các loại hình, số
lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ;
+ Lượng nước thải của
từng cơ sở, loại hình xả nước thải chủ yếu;
+ Các vị trí xả nước
thải (tên nguồn nước tiếp nhận, vị trí hành chính);
+ Thông tin về hệ thống
thu gom, xả nước thải tập trung và xử lý nước thải (nếu có), gồm: loại hệ thống
thu gom nước thải, tỷ lệ nước thải được thu gom, xử lý; sơ đồ toàn bộ hệ thống
thu gom, xử lý và xả nước thải vào nguồn nước; công nghệ xử lý nước thải áp
dụng, sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải, công suất, hiệu quả xử lý nước thải;
tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc chất lượng
nước thải và nước nguồn tiếp nhận; quy trình vận hành và nhật ký vận hành hệ
thống xử lý nước thải;
+ Xác định các đối
tượng xả nước thải có lưu lượng cần tập trung điều tra.
b) Mô tả, phỏng vấn,
thu thập thông tin tại từng đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải và các
vị trí xả nước thải vào nguồn nước:
- Mô tả, phỏng vấn, thu
thập thông tin tại từng đối tượng có hoạt động phát sinh nước thải, gồm:
+ Xác định tên, vị trí
hành chính, tọa độ của đối tượng phát sinh nước thải;
+ Nguyên liệu chính
dùng trong sản xuất, sản phẩm, loại hình kinh doanh;
+ Giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước (ngày cấp, thời hạn (tháng) giấy phép, lưu lượng xả cho
phép);
+ Lưu lượng nước thải
trung bình, lưu lượng nước thải lớn nhất, phương thức, chế độ và thời gian xả
nước thải; xả trực tiếp vào nguồn nước hay xả vào hệ thống thu gom, dẫn nước
thải chung;
+ Thông tin về hệ thống
thu gom, xử lý nước thải (nếu có), gồm: biện pháp xử lý, mức độ xử lý nước
thải; loại hệ thống thu gom nước thải, phương thức và công suất thu gom, xả
nước thải vào nguồn nước; sơ đồ toàn bộ hệ thống thu gom, xử lý và xả nước thải
vào nguồn nước; công nghệ xử lý nước thải áp dụng, sơ đồ khối hệ thống xử lý
nước thải, công suất, hiệu quả xử lý nước thải; tình trạng hoạt động của hệ
thống xử lý nước thải, kết quả quan trắc chất lượng nước thải và nước nguồn
tiếp nhận; quy trình vận hành và nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải;
+ Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
- Mô tả, phỏng vấn, thu
thập thông tin tại từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
+ Xác định tên nguồn
nước tiếp nhận; vị trí hành chính, tọa độ của vị trí xả nước thải vào nguồn
nước;
+ Ước lượng lưu lượng
nước thải xả vào nguồn nước bằng các dụng cụ đo lưu lượng đơn giản;
+ Quan sát, mô tả chất
lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (màu sắc, mùi, thực vật thủy sinh,
các hiện tượng khác...) và xác định phạm vi, mức độ ảnh hưởng của hoạt động xả
nước thải đến nguồn nước tiếp nhận, môi trường;
+ Phỏng vấn người dân
tại địa phương để thu thập các thông tin về hoạt động xả nước thải vào nguồn
nước của đối tượng xả nước thải và ảnh hưởng của việc xả nước thải đến nguồn
nước, môi trường, dân sinh, xã hội;
+ Sơ hoạ vị trí xả nước
thải vào nguồn nước tiếp nhận (thể hiện hình thái nguồn nước khu vực điều tra,
giới hạn phạm vi ảnh hưởng, vị trí các nguồn xả nước thải khác vào nguồn nước
điều tra và các công trình khai thác sử dụng nước);
+ Xác định vị trí khảo
sát, đo đạc chất lượng nước và các thông số phân tích mẫu chất lượng nước, gồm:
nước thải tại vị trí xả vào sông, nước sông tại vị trí tiếp nhận nước thải;
+ Ghi chép các thông
tin vào phiếu, sổ nhật ký điều tra thực địa.
1.2.4. Điều tra thu
thập, cập nhật bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu chi tiết về các đối tượng,
quy mô xả nước thải, phạm vi xả nước thải, các loại hình xả nước thải và các
tác động của hoạt động xả nước thải tới nguồn nước, môi trường, đời sống KT- XH
tại địa phương.
1.2.5. Lấy mẫu nước
thải phân tích trong phòng thí nghiệm.
1.2.6. Chỉnh lý, xử lý,
số liệu điều tra thực địa hàng ngày:
- Kiểm tra, chỉnh lý
tài liệu, số liệu điều tra thực địa trong ngày (phiếu điều tra thực địa, sổ
nhật ký điều tra,...);
- Rà soát, kiểm tra nội
dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa;
- Điều chỉnh kế hoạch,
phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công
việc điều tra thực địa (nếu cần thiết);
- Kiểm tra, hiệu chỉnh
máy móc, thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc.
1.3. Tổng hợp, chỉnh
lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm:
a) Chỉnh lý, hoàn thiện
các tài liệu, số liệu điều tra thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều
tra; sơ đồ, bản đồ và các tài liệu điều tra khác;
b) Nhập kết quả, số
liệu, tài liệu điều tra thực địa;
c) Xử lý, chỉnh lý,
tổng hợp các tài liệu, kết quả điều tra;
d) Xây dựng báo cáo, sơ
đồ, biểu bảng thống kê, tổng hợp kết quả điều tra thực địa:
- Báo cáo kết quả điều
tra thực địa;
- Sơ đồ tài liệu thực
tế: các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình theo cùng tỷ
lệ điều tra;
- Bảng thống kê danh
mục các đối tượng xả nước thải điều tra theo từng tỷ lệ đánh giá, các vị trí xả
nước thải vào nguồn nước (dạng giấy và dạng số);
- Các bảng kết quả điều
tra các đối tượng xả nước thải (dạng giấy và dạng số);
- Các bảng kết quả điều
tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước (dạng giấy và dạng số).
đ) Hoàn chỉnh hồ sơ,
tài liệu kết quả điều tra thực địa và bàn giao sản phẩm:
- Sơ đồ tài liệu thực
tế các tuyến và vị trí các điểm điều tra trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ điều
tra;
- Bảng thống kê danh
mục các đối tượng xả nước thải điều tra theo từng tỷ lệ đánh giá (dạng giấy và
dạng số);
- Bảng thống kê danh
mục các vị trí xả nước thải vào nguồn nước (dạng giấy và dạng số);
- Các bảng kết quả điều
tra các đối tượng xả nước thải điều tra theo từng tỷ lệ đánh giá (dạng giấy và
dạng số);
- Các bảng kết quả điều
tra đối với từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước (dạng giấy và dạng số);
- Phiếu điều tra, nhật
ký điều tra và các tài liệu điều tra thực địa khác;
- Báo cáo kết quả điều
tra thực địa; sơ bộ đánh giá về hiện trạng xả nước thải và các tác động đến
nguồn nước.
2. Công tác nội nghiệp:
2.1. Thu thập, rà soát
thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh
giá:
a) Nghiên cứu đề cương,
hồ sơ dự án đã được phê duyệt:
- Nghiên cứu mục tiêu,
nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và các nội dung thực hiện của dự án;
- Xem xét kế hoạch,
kinh phí thực hiện dự án.
b) Thu thập, tổng hợp
các tài liệu liên quan đến vùng điều tra:
- Các thông tin, số
liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, hiện trạng môi trường sinh
thái; báo cáo về tài nguyên nước, môi trường, phát triển KT-XH và các tài liệu
liên quan khác;
- Các loại bản đồ lưu
vực sông; bản đồ hành chính; bản đồ hiện trạng, quy hoạch phát triển KT-XH; bản
đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất của vùng điều tra;
- Điều kiện tự nhiên,
gồm:
+ Thông tin về vị trí
địa lý, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng của khu vực;
+ Thông tin về điều
kiện khí hậu, mạng lưới sông ngòi và chế độ thuỷ văn trong vùng nghiên cứu.
- Thu thập các thông tin
về hiện trạng phát triển KT-XH, gồm:
+ Thông tin về dân số,
mật độ và tốc độ tăng trưởng dân số của vùng nghiên cứu; mức sống dân cư; trình
độ dân trí của khu vực;
+ Thông tin về tình
hình phát triển kinh tế, các loại hình sản xuất kinh doanh chính trong khu vực.
c) Rà soát, thống kê,
đánh giá tính đầy đủ, mức độ tin cậy của các tài liệu đã thu thập:
- Thống kê, lập danh
mục các thông tin, dữ liệu, tài liệu đã thu thập được;
- Phân tích, đánh giá
tính đầy đủ, độ tin cậy của dữ liệu, tài liệu, thông tin đã thu thập được và
xác định các dữ liệu, tài liệu, thông tin đã thu thập còn thiếu hoặc không đủ
độ tin cậy;
- Lập danh mục các
thông tin, tài liệu, dữ liệu có đủ độ tin cậy phục vụ cho công tác điều tra,
đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
- Xem xét chung về tình
hình xả nước thải của vùng điều tra;
- Xác định nội dung
thông tin, tài liệu cần điều tra, thu thập bổ sung.
d) Lập kế hoạch điều
tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
- Lập kế hoạch triển
khai thực hiện toàn bộ khối lượng, nội dung công việc điều tra, đánh giá hiện
trạng xả nước thải vào nguồn nước cho vùng điều tra, đánh giá;
- Xây dựng kế hoạch,
nội dung nhiệm vụ cho công tác đánh giá trong phòng. đ) Giao nhiệm vụ cho nhóm
điều tra thực địa và nhóm đánh giá trong phòng.
2.2. Chỉnh lý, xử lý,
tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu theo nội dung đánh giá:
a) Rà soát, phân loại,
các thông tin dữ liệu, số liệu thu thập, điều tra và khảo sát, đo đạc phục vụ
cho việc đánh giá;
b) Đánh giá độ tin cậy
của các số liệu, tài liệu thu thập và lựa chọn, lập danh mục các tài liệu phục
vụ cho việc đánh giá theo nội dung yêu cầu;
c) Nhập số liệu vào máy
tính, kiểm tra, đồng bộ hóa dữ liệu;
d) Xử lý, tổng hợp
thông tin dữ liệu và xây dựng các biểu, bảng, đồ thị:
- Tổng hợp, phân loại
và lập danh mục các đối tượng/nguồn xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
+ Theo loại hình nước
thải;
+ Theo quy mô xả nước
thải;
+ Theo mức độ xử lý
nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép;
+ Theo vị trí hành
chính;
+ Theo từng nguồn nước.
- Tổng hợp, phân loại
và lập danh mục các khu vực trọng điểm, gồm:
+ Theo quy mô xả nước
thải;
+ Theo vị trí hành
chính;
+ Theo từng nguồn nước;
+ Theo các lưu vực
sông.
- Xử lý, tổng hợp thông
tin và xây dựng bảng kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước, các thông số
chất lượng nước vượt tiêu chuẩn cho phép;
- Xử lý, tổng hợp thông
tin và xây dựng các đồ thị liên quan, gồm:
+ Đồ thị biểu diễn mối
tương quan giữa chất lượng nước và lưu lượng xả nước thải;
+ Đồ thị diễn biến tổng
lượng nước thải theo thời gian tại từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước;
+ Đồ thị diễn biến tổng
lượng nước thải theo từng nguồn tiếp nhận, từng lưu vực sông, đơn vị hành
chính.
đ) Lập các sơ đồ, bản
đồ:
- Sơ đồ phạm vi phát
sinh, hệ thống thu gom, dẫn nước thải tại các đối tượng phát sinh nước thải;
- Sơ đồ phạm vi xả nước
thải vào nguồn nước tiếp nhận;
- Bản đồ vị trí các
điểm xả nước thải vào nguồn nước;
- Bản đồ vị trí các đối
tượng phát sinh nước thải;
- Bản đồ khoanh vùng
các khu vực bị ô nhiễm.
2.3. Phân tích, đánh
giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
a) Đánh giá biến động
của lượng nước thải đối với từng đối tượng/nguồn xả nước thải và xu thế thay
đổi các loại hình xả nước thải:
- Tính toán, xác định
lượng nước thải trung bình trong năm, mùa, tháng; lượng nước thải theo nhóm quy
mô, theo loại hình, đối tượng xả thải; theo từng nguồn nước tiếp nhận lớn, từng
lưu vực sông và đơn vị hành chính;
- Tổng hợp, đánh giá
biến động về số lượng, lượng nước thải theo thời gian, không gian (nguồn nước
tiếp nhận, vùng/khu vực, lưu vực sông, đơn vị hành chính).
b) Đánh giá mức độ xử
lý, mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nước thải của các đối tượng xả
nước thải; đánh giá những tác động, ảnh hưởng của việc xả nước thải đến chất
lượng nguồn nước và các mục đích sử dụng nước:
- Phân tích, đánh giá
khả năng thu gom, xử lý nước thải, đặc trưng chất lượng nước thải (các thông số
cơ bản về chất lượng nước thải), chất lượng nước thải sau khi xử lý của các đối
tượng xả nước thải của từng đối tượng xả nước thải;
- Xác định các thông
số, nồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí xả nước thải vào nguồn nước và đánh
giá mức độ ô nhiễm;
- Xác định phạm vi ảnh
hưởng của nước thải tại từng vị trí xả nước thải đến nguồn nước; khoanh vùng
các khu vực nguồn nước bị ô nhiễm;
- Đánh giá tác động của
hiện trạng xả nước thải tới các mục đích sử dụng nước, gồm: sinh hoạt; các
ngành kinh tế (nông lâm nghiệp, công nghiệp, thủy sản, giao thông thủy); bảo vệ
môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh.
c) Xác định các vấn đề
nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước:
- Các vấn đề xã hội:
mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước, mâu thuẫn do
xả nước thải ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động phát triển KT-XH;
- Các ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế, môi trường, các hệ sinh thái, sức khỏe
cộng đồng.
d) Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều
tra:
- Giải pháp về kinh tế;
- Giải pháp về chính
sách xã hội;
- Giải pháp về kỹ
thuật;
- Giải pháp trong quản
lý nhà nước.
đ) Đánh giá chung về điều
kiện tự nhiên, đặc điểm nguồn nước và hiện trạng phát triển các ngành KT-XH của
vùng/khu vực:
- Đánh giá về điều kiện
tự nhiên, gồm:
+ Xác định các đặc điểm
cơ bản về điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất, khí tượng, khí hậu, thảm thực
vật trong vùng điều tra;
+ Đánh giá chung về
mạng lưới sông ngòi, chế độ thủy văn và tiềm năng nguồn nước;
+ Xác định mối quan hệ
giữa các điều kiện tự nhiên và những tác động chủ yếu của điều kiện tự nhiên
đến các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước.
- Đánh giá hiện trạng
KT-XH trong vùng điều tra, đánh giá, gồm:
+ Đánh giá đặc điểm về
hiện trạng xã hội: phân bố dân cư, mật độ dân số, mức độ phát triển đô thị, mức
sống và trình độ dân trí;
+ Đánh giá hiện trạng
phát triển kinh tế: cơ cấu, tình hình hoạt động của các ngành kinh tế, các
ngành kinh tế có phát sinh nước thải chính trong vùng/khu vực.
e) Hoàn thiện bộ dữ
liệu về hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
- Tên, tọa độ, giới hạn
theo đơn vị hành chính của đối tượng phát sinh nước thải và vị trí xả nước thải
vào nguồn nước, tên nguồn nước tiếp nhận;
- Giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước (ngày cấp, thời hạn (tháng) giấy phép, lưu lượng xả);
- Tổng lượng nước thải
(m3/năm), lưu lượng xả nước thải (trung bình, lớn nhất), kết quả
phân tích chất lượng nước thải, chất lượng nước nguồn tiếp nhận.
2.4. Chuẩn bị nội dung
thông tin, dữ liệu, số liệu và biên tập các loại bản đồ về hiện trạng xả nước
thải vào nguồn nước:
a) Bản đồ hiện trạng xả
nước thải vào nguồn nước:
- Lớp thông tin về vị
trí các điểm xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, gồm:
+ Các loại hình xả nước
thải chính (nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt…);
+ Tổng lượng, lưu lượng
xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận;
+ Vị trí đo đạc lấy mẫu
và kết quả đo đạc, phân tích đánh giá chất lượng nước nguồn tiếp nhận.
- Lớp thông tin về vị
trí các đối tượng phát sinh nước thải, gồm:
+ Đối tượng phát sinh
nước thải chủ yếu;
+ Tổng lượng, lưu lượng
nước thải của các đối tượng phát sinh nước thải;
+ Vị trí đo đạc lấy mẫu
và kết quả đo đạc, phân tích đánh giá chất lượng nước thải;
+ Mức độ xử lý nước
thải đạt tiêu chuẩn của các đối tượng phát sinh nước thải.
b) Bản đồ khoanh vùng ô
nhiễm nguồn nước:
- Khoanh vùng phạm vi
ảnh hưởng tại từng vị trí xả nước thải vào nguồn nước
- Khoanh vùng khu vực
các nguồn nước bị ô nhiễm.
2.5. Tổng hợp xây dựng
báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước:
a) Báo cáo tổng hợp,
gồm: điều kiện tự nhiên, KT-XH, môi trường; hiện trạng xả nước thải vào nguồn
nước; những xung đột, ảnh hưởng mâu thuẫn trong hoạt động xả nước thải vào
nguồn nước và các giải pháp để giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải
đến nguồn nước gây ra;
b) Báo cáo tóm tắt;
c) Các báo cáo chuyên
đề:
- Báo cáo chuyên đề
đánh giá biến động số lượng, tổng lượng nước thải của các đối tượng/nguồn xả
nước thải;
- Báo cáo chuyên đề
đánh giá hiện trạng xử lý nước thải;
- Báo cáo chuyên đề
đánh giá tác động của hiện trạng xả nước thải đến chất lượng nguồn nước và các
mục đích sử dụng nước;
- Báo cáo chuyên đề về
các vấn đề nảy sinh do các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước và giải pháp
giảm thiểu tác động do hoạt động xả nước thải đến nguồn nước vùng điều tra.
2.6. Phục vụ kiểm tra,
nghiệm thu:
- Hoàn thiện báo cáo
tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
- Lấy ý kiến chuyên
gia, kiểm tra;
- Phục vụ hội thảo;
- Chỉnh sửa, hoàn thiện
hồ sơ dự án.
2.7. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
- Thuyết minh báo cáo
tổng hợp điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và các báo
cáo chuyên đề cùng các tài liệu liên quan khác;
- Các sơ đồ, bản đồ
liên quan đến hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước như bản đồ hiện trạng xả
nước thải vào nguồn nước, bản đồ khoanh vùng ô nhiễm;
- Các bảng, biểu kết
quả, số liệu phục vụ công tác đánh giá, kết quả tính toán, đánh giá về hiện
trạng xả nước thải vào nguồn nước.
PHỤ LỤC SỐ 02
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá.
2. Thu thập bổ sung dữ
liệu, thông tin về tình hình xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải:
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc
trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về lưu lượng dòng chảy và chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước
thải.
3. Tổng hợp, xử lý tài
liệu:
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải: vị trí, chất lượng nước,
lưu lượng, bản đồ địa hình, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải
(địa hình, mưa, phát triển kinh tế, loại hình nước thải chính trong khu vực…);
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng
đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu.
4. Xác định các khu vực
bảo vệ chất lượng nước trên bản đồ đã được quy định:
- Các khu vực bảo hộ vệ
sinh;
- Khu vực bảo tồn;
- Các khu vực được quy
định khác (nếu có);
- Mục tiêu chất lượng
nước trong khu vực.
5. Xác định vị trí dự
kiến của nguồn xả nước thải trên bản đồ.
6. Đánh giá sơ bộ đặc
điểm nguồn tiếp nhận:
Mục đích xác định nguồn
tiếp nhận còn có khả năng tiếp nhận nước thải, gồm:
- Đánh giá các yếu tố
cảm quan như: màu sắc, mùi bất thường (đen, đỏ, vàng, mùi hôi thối, …);
- Đánh giá ảnh hưởng
đến hệ thủy sinh như: hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng
loạt; hiện tượng tảo nở hoa;
- Các thông tin liên
quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước.
7. Phân tích, xác định
nguồn nước còn/không có khả năng tiếp nhận nước thải:
Căn cứ những phân tích
đánh giá nêu trên để xác định nguồn nước còn có/không có khả năng tiếp nhận
nước thải như sau:
- Nghiêm cấm các hoạt
động xả nước thải vào nguồn nước: nếu vị trí dự kiến xả nước thải nằm trong các
khu vực bảo hộ vệ sinh, khu vực bảo tồn, khu vực bảo hộ khác (nếu có);
- Không còn khả năng
tiếp nhận nước thải: nếu nguồn tiếp nhận xảy ra các hiện tượng bất thường về
màu sắc, mùi bất thường; hiện tượng cá chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết
hàng loạt; hiện tượng tảo nở hoa; hiện tượng bệnh tật do tiếp xúc với nguồn
nước;
- Còn khả năng tiếp
nhận nước thải: nếu không xảy ra trường hợp nghiêm cấm và nguồn tiếp nhận không
xảy ra các hiện tượng bất thường về màu sắc, mùi bất thường; hiện tượng cá
chết, cá nhảy, các thủy sinh vật chết hàng loạt; hiện tượng tảo nở hoa; hiện
tượng bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước.
8. Hoàn thiện, chỉnh lý
tài liệu.
9. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá.
10. Phục vụ kiểm tra,
nghiệm thu.
11. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
Thuyết minh đánh giá sơ
bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí khu vực
bảo hộ vệ sinh, bảo vệ chất lượng nước (nếu có);
- Sơ đồ vị trí dự kiến
nguồn xả nước thải;
- Biểu, bảng số liệu
phục đánh giá, kết quả tính toán đánh giá.
PHỤ LỤC SỐ 03
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA ĐOẠN SÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO
TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá.
2. Thu thập bổ sung dữ
liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc
trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về lưu lượng dòng chảy và chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước
thải.
3. Tổng hợp, xử lý tài
liệu
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải: vị trí, chất lượng nước,
lưu lượng, bản đồ địa hình, yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải
(địa hình, mưa, phát triển kinh tế, loại hình nước thải chính trong khu vực…);
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, nguồn thải, yếu tố ảnh hưởng
đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu.
4. Xác định nguồn xả
nước thải vào nguồn nước:
Đối với mỗi nguồn thải
cần xác định một số thông tin chính sau:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn
thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Lưu lượng trung bình,
lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô
nhiễm trong nguồn thải;
- Đối với trường hợp có
nhiều nguồn thải cần xác định danh mục nguồn xả nước thải cùng với các thông
tin nêu trên.
5. Xác định vị trí các
nguồn xả nước thải trên bản đồ.
6. Xác định các chất ô
nhiễm có trong nguồn nước thải
Trên cơ sở các loại
nguồn thải, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại nước
thải xác định:
- Các chất ô nhiễm đặc
trưng cho mỗi loại nước thải;
- Các chất ô nhiễm cần
đánh giá trên đoạn sông.
7. Đánh giá diễn biến
lưu lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ biểu diễn
diễn biến lưu lượng nguồn tiếp nhận, thời gian 12 tháng;
- Đánh giá diễn biến
lưu lượng.
8. Đánh giá diễn biến
chất lượng nguồn tiếp nhận:
- Lập biểu đồ biểu diễn
diễn biến từng chỉ tiêu ô nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận, thời gian 12
tháng;
- Đánh giá diễn biến
từng chỉ tiêu ô nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận.
9. Tính toán tải lượng
chất ô nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận:
- Lựa chọn lưu lượng
nhỏ nhất trong năm của nguồn tiếp nhận nước thải trên cơ sở biểu đồ diễn biến
lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải;
- Xác định nồng độ cực
đại của mỗi chất ô nhiễm trong nguồn tiếp nhận trên biểu đồ biểu diễn nồng độ
của chỉ tiêu ô nhiễm ứng với lưu lượng nhỏ nhất của nguồn tiếp nhận;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm sẵn có trong nguồn tiếp nhận.
10. Tính toán tải lượng
ô nhiễm tối đa của chất ô nhiễm:
- Xác định lượng nước
thải trung bình; lượng nước thải lớn nhất;
- Xác định nồng độ cực
đại của mỗi chất ô nhiễm trong nguồn nước thải;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm tối đa của chất ô nhiễm.
11. Tính toán khả năng
tiếp nhận nước thải:
- Xác định hệ số an toàn
(Fs) theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT của Bộ TNMT;
- Tính toán tải lượng ô
nhiễm tổng hợp (của nguồn thải và sẵn có);
- Tính toán khả năng
tiếp nhận tải lượng chất ô nhiễm của nguồn nước;
- Đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
12. Hoàn thiện, chỉnh
lý tài liệu.
13. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá.
14. Phục vụ kiểm tra,
nghiệm thu.
15. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm.
Thuyết minh đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các
nguồn xả nước thải;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả
tính toán đánh giá.
PHỤ LỤC SỐ 04
YÊU CẦU KỸ THUẬT, QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA ĐOẠN SÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ
HÌNH
1. Chuẩn bị:
- Nhận nhiệm vụ đánh
giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghiên cứu đề cương
nhiệm vụ xác định cụ thể nội dung, đối tượng, phạm vi, mức độ đánh giá;
- Chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ và máy móc, thiết bị phục vụ đánh giá.
2. Thu thập bổ sung dữ
liệu, thông tin về tình hình xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về vị trí các nguồn thải; các loại hình nước thải; chất ô nhiễm đặc
trưng, lưu lượng và chế độ xả nước thải đối với từng loại hình xả thải;
- Thu thập dữ liệu,
thông tin về lưu lượng dòng chảy và chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước
thải.
3. Tổng hợp, xử lý tài
liệu:
- Tổng hợp các thông
tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, bản đồ địa hình, tài
liệu mặt cắt sông, tài liệu quan trắc, đo đạc lưu lượng, chất lượng nước, yếu
tố ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải (địa hình, phát triển kinh tế,
loại hình nước thải chính trong khu vực…);
- Phân tích, xử lý các
thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn tiếp nhận, các nguồn thải, yếu tố ảnh
hưởng đến nguồn tiếp nhận và nguồn thải;
- Đánh giá mức độ tin
cậy của các thông tin tài liệu.
4. Xác định danh mục
nguồn xả nước thải vào nguồn nước:
Thông tin các nguồn
thải, gồm những thông tin chính sau:
- Tên nguồn thải;
- Vị trí, tọa độ nguồn
thải;
- Loại nguồn thải;
- Thời gian đo đạc;
- Lưu lượng trung bình,
lớn nhất của nguồn thải;
- Giá trị các chất ô
nhiễm trong nguồn thải.
5. Xác định các chất ô
nhiễm có trong nguồn nước thải:
Trên cơ sở các loại
nguồn thải, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường về các loại nước thải xác
định:
- Các chất ô nhiễm đặc
trưng cho mỗi loại nước thải;
- Các chất ô nhiễm cần
đánh trên đoạn sông;
6. Đánh giá sơ bộ nguồn
tiếp nhận:
Mục đích xác định sơ bộ
nguồn tiếp nhận còn có khả năng tiếp nhận nước thải, gồm:
- Đánh giá các yếu tố
cảm quan như: màu sắc bất thường (đen, đỏ, vàng, mùi hôi thối, hiện tượng cá
chết, tảo nở hoa, …);
- Các thông tin liên
quan đến các vấn đề bệnh tật do tiếp xúc với nguồn nước;
- Mục tiêu chất lượng
nước của nguồn tiếp nhận (trên cơ sở tài liệu tổng hợp).
7. Xây dựng dữ liệu đầu
vào cho việc tính toán dòng chảy:
- Xây dựng dữ liệu địa
hình, mặt cắt sông…;
- Xây dựng dữ liệu thủy
văn, gồm: mực nước, lưu lượng đo theo thời gian.
8. Xây dựng dữ liệu
chất lượng nước đầu vào:
- Xây dựng dữ liệu chất
lượng nước biến đổi theo thời gian (trong trường hợp có đủ dữ liệu);
- Lựa chọn dữ liệu để
làm kết quả kiểm định so sánh.
9. Cài đặt mô hình:
- Cài đặt mô hình, gồm:
mô phỏng hệ thống sông; nhập dữ liệu địa hình, mặt cắt;
- Thiết lập điều kiện
biên Q-t, H-t.
10. Hiệu chỉnh mô hình:
- Chỉnh lý các điều
kiện biên;
- Hiệu chỉnh mô hình
đảm bảo sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đạc thực tế là nhỏ nhất.
11. Đánh giá, kiểm định
mô hình thủy lực:
- Sử dụng số liệu thực
đo và bộ thông số đã được hiệu chỉnh để kiểm định mô hình;
- Đánh giá sai số sao
cho sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế là nhỏ nhất;
- Xác định bộ thông số
của mô hình được sử dụng phục vụ tính toán.
12. Thiết lập các điều
kiện biên về chất lượng nước:
Thiết lập các điều kiện
biên về chất lượng nước của nguồn tiếp nhận và nguồn thải, gồm:
- Các thông số chất
lượng nước;
- Lưu lượng nguồn thải.
13. Hiệu chỉnh mô hình
chất lượng nước:
Sau khi thiết lập mô
hình chất lượng nước tiến hành hiệu chỉnh mô hình trên cơ sở so sánh chuỗi kết
quả tính toán với kết quả quan trắc tại một số vị trí quan trắc, gồm:
- Hiệu chỉnh, chỉnh lý
điều kiện biên về chất lượng nước;
- Đánh giá sai số sao
cho sai số giữa tính toán của mô hình và số liệu đo đạc thực tế về chất lượng
nước là nhỏ nhất.
14. Kiểm định mô hình
chất lượng nước:
Sau khi hiệu chỉnh mô
hình tiến hành công tác kiểm định, gồm:
- Tính toán và dự thử
với các điều kiện đầu vào đã hiệu chỉnh;
- Tiếp tục phân tích
đánh giá sai số thông qua so sánh số liệu quan trắc và số liệu tính toán;
- Phân tích đánh giá
xem xét sự phù hợp của kết quả tính toán dự báo.
15. Hoàn thiện, số
liệu, kết quả.
16. Xây dựng báo cáo và
các biểu, bảng đánh giá.
17. Phục vụ kiểm tra,
nghiệm thu.
18. In, nhân sao, lưu
trữ, giao nộp sản phẩm:
Thuyết minh đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông và các tài liệu kèm theo, gồm:
- Sơ đồ vị trí các
nguồn xả nước thải;
- Các đồ thị, biểu đồ
để lựa chọn các thông số đánh giá;
- Biểu bảng kết quả
tính toán đánh giá;
- Phụ lục thuyết minh
kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng phương pháp
mô hình.
MỤC LỤC
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
PHẦN II. ĐỊNH MỨC KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN
NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
CHƯƠNG I. ĐIỀU TRA,
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
A. TỶ LỆ 1:200.000
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc không
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
B. TỶ LỆ 1:100.000..
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc không
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
C. TỶ LỆ 1: 50.000
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc không
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh:
IV. Định biên lao động
V. Định mức lao động:
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
D. TỶ LỆ 1: 25.000
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc không
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ KHẢ
NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
A. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ
NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc chưa
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
B. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc chưa
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
C. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH
I. Nội dung công việc:
II. Các công việc chưa
tính trong định mức:
III. Điều kiện áp dụng
và các hệ số điều chỉnh
IV. Định biên lao động:
V. Định mức lao động
VI. Định mức sử dụng
vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị:
PHẦN III. PHỤ LỤC
Phụ lục số 01. Yêu cầu
kỹ thuật, quy trình thực hiện điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào
nguồn nước
Phụ lục số 02. Yêu cầu
kỹ thuật, quy trình đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Phụ lục số 03. Yêu cầu
kỹ thuật, quy trình đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng
phương pháp bảo toàn khối lượng
Phụ lục số 04. Yêu cầu
kỹ thuật, quy trình đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của đoạn sông bằng
phương pháp mô hình