Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3522/QĐ-BVHTTDL Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch Người ký: Tạ Quang Đông
Ngày ban hành: 29/12/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3522/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT TỔ CHỨC PHÁT HÀNH - PHỔ BIẾN, CHIẾU PHIM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Quyết định số 867/QĐ-BVHTTDL ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về xây dựng quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Lưu: VT, ĐA (3), HT. 30.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Tạ Quang Đông

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC PHÁT HÀNH - PHỔ BIẾN, CHIẾU PHIM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.

Điều 3. Hướng dẫn áp dụng

1. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật này để sử dụng vào việc xây dựng dự toán và thanh quyết toán thực hiện các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về lao động, về nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện di chuyển và các chi phí khác để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, trong điều kiện cụ thể để tổ chức phát hành, phổ biến phim, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quy định này là định mức tối đa. Cơ quan, đơn vị căn cứ vào điều kiện thực tế để xây dựng dự toán và thanh quyết toán hoạt động phát hành - phổ biến, chiếu phim có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quy định này.

4. Kinh phí tổ chức các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các văn bản khác có liên quan.

5. Trong trường hợp có phát sinh ngoài Quy định này, cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, báo cáo và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm xây dựng dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009.

3. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.

4. Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

5. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 về Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

6. Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

8. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

9. Quyết định số 1992/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch và Gia đình.

10. Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa - Thông tin.

11. Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn phân hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập hoạt động Văn hóa - Thông tin.

12. Thông tư số 08/2015/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định hoạt động của đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

13. Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

14. Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và Doanh Nghiệp.

15. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH, ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức

1. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao.

2. Các nội dung, định mức không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tính chất của nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Tiêu chí, tiêu chuẩn

1. Tiêu chí

- Đảm bảo thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Chủ đề của dịch vụ sự nghiệp công phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ tuyên truyền, cụ thể:

+ Tuyên truyền về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc;

+ Tuyên truyền các chuyên đề theo hướng dẫn, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;

+ Tuyên truyền phát triển sự nghiệp văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch.

2. Tiêu chuẩn

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm theo các quy định hiện hành.

- Đảm bảo các yếu tố về nội dung, chuyên môn, kỹ thuật, chất lượng; thực hiện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả.

- Đáp ứng nhu cầu hưởng thụ nghệ thuật điện ảnh của nhân dân.

- Địa điểm chiếu phim bao gồm: Nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, câu lạc bộ, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, sân bãi, khu công nghiệp, rạp chiếu phim và địa điểm phù hợp khác có tổ chức chiếu phim.

- Thời lượng một buổi chiếu kéo dài 4 tiếng.

- Thiết bị chiếu phim đáp ứng được kỹ thuật chiếu phim bao gồm các thiết bị âm thanh, ánh sáng phù hợp.

- Phương thức vận chuyển: Phương tiện chuyên chở thành viên đội chiếu phim, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư phù hợp đặc điểm của từng địa phương.

Điều 7. Nội dung

1. Tổ chức chiếu phim lưu động, chiếu phim tại rạp và phổ biến phim trên sóng Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình bao gồm tiếp nhận, sưu tầm, thuê, mượn, mua bản quyền chiếu phim và chiếu phim Việt Nam (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình) và các chương trình chuyên đề phục vụ đồng bào trong cả nước phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm hoặc các sự kiện chính trị quan trọng.

2. Phim có nội dung tuyên truyền về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc; phổ biến kiến thức khoa học tới nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương, giữ gìn an ninh trật tự.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Tổ chức chiếu phim lưu động

1. Quy trình chiếu phim lưu động

a) Công tác chuẩn bị

- Bước 1: Khảo sát địa điểm tổ chức.

- Bước 2: Làm việc với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn phim và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện.

- Bước 3: Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (số lượng đội chiếu phim lưu động và số buổi chiếu phim căn cứ vào kế hoạch công tác thực tế của từng tỉnh, thành phố triển khai thực hiện trong năm).

b) Công tác tuyên truyền

- Bước 1: Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 2: In ấn phẩm tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 3: Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho các điểm chiếu phim; mời phóng viên báo chí, truyền hình đưa tin tuyên truyền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 4: Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm.

- Bước 5: Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).

c) Tổ chức chiếu phim lưu động

- Bước 1: In, sao nhân bản phim và copy phim vào máy chiếu, kiểm tra vận hành thử.

- Bước 2: Vận chuyển người; máy chiếu, trang thiết bị; máy móc kỹ thuật, vật tư, dụng cụ và vận chuyển lên xe đến địa điểm chiếu.

- Bước 3: Chuẩn bị địa điểm chiếu phim, trang trí, thi công, lắp đặt trang thiết bị máy móc, kỹ thuật; kiểm tra chiếu thử phim trước khi thực hiện.

- Bước 4: Giao lưu văn nghệ (căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 5: Chiếu phim và các chương trình chuyên đề.

- Bước 6: Kết thúc buổi chiếu phim, tháo dỡ, thu dọn, vận chuyển trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, vật tư lên phương tiện vận chuyển.

- Bước 7: Di chuyển trở về đơn vị, dỡ trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, vật tư, dụng cụ vào nơi bảo quản.

- Bước 8: Gửi trả lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).

- Bước 9: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

- Bước 10: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

2. Định mức kinh tế-kỹ thuật quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.

Điều 9. Tổ chức chiếu phim tại rạp

1. Quy trình

a) Công tác chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch chiếu phim, dự toán kinh phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Công tác tuyên truyền

- Bước 1: Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 2: In ấn phẩm tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 3: Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho buổi chiếu phim; mời phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).

c) Tổ chức chiếu phim tại rạp

- Bước 1: In, sao nhân bản phim và copy phim vào máy chiếu, kiểm tra chiếu thử.

- Bước 2: Chiếu phim và các chương trình chuyên đề.

- Bước 3: Kết thúc buổi chiếu phim, gửi trả lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).

- Bước 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

- Bước 5: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.

Điều 10. Tổ chức phổ biến phim trên sóng Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình

1. Quy trình

a) Công tác chuẩn bị

- Bước 1: Làm việc với Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức phát sóng, xác nhận nguồn và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện.

- Bước 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bước 3: Xây dựng kịch bản tuyên truyền, quảng bá sự kiện.

- Bước 4: Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (căn cứ theo nhu cầu thực tế).

- Bước 5: Cung cấp tài liệu, tư liệu quảng bá, thông tin tuyên truyền liên quan.

b) Tổ chức phổ biến phim

- Bước 1: In, sao nhân bản phim gửi Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình.

- Bước 2: Cung cấp giấy chứng nhận bản quyền phim.

- Bước 3: Theo dõi, phối hợp, triển khai thực hiện.

- Bước 4: Nhận lại thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB).

- Bước 5: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

- Bước 6: Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này.

Điều 11. Triển khai thực hiện

1. Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công tại Quy định này chịu trách nhiệm sắp xếp, cân đối trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp và giá cả thực tế để tổ chức hoạt động dịch vụ sự nghiệp công.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động, kịp thời báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Điện ảnh) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

 

I

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG

 

1

Khảo sát, tiền trạm cho 01 buổi chiếu

 

1.1

Khảo sát địa điểm tổ chức

Người x ngày

02x01

 

 

1.2

Làm việc với chính quyền địa phương, các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn phim và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện

Người x ngày

02x01

 

 

1.3

Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí hoạt động và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (được triển khai trong năm)

Người x ngày

02x03

 

 

2

Công tác tuyên truyền cho 01 đợt phim hoặc tuần phim (nếu có)

 

2.1

Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, áp phích, khẩu hiệu, giấy mời)

Người x ngày

02x05

 

 

2.2

In ấn, vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ

 

 

- Giấy mời và phong bì

Bộ x buổi chiếu

500 x 10

 

 

 

- Băng rôn và khung treo băng rôn

Chiếc

03

 

 

 

- Pa-nô thành xe

Chiếc

02

 

 

 

- Pa-nô tại điểm chiếu

Chiếc

01

 

 

 

- Áp phích

Chiếc

05

 

 

 

- Khẩu hiệu

Chiếc

05

 

 

2.3

Dịch, thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút x số phim thực tế

200 x số phim thực tế

 

 

 

- Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút x số phim thực tế

200 x số phim thực tế

 

 

2.4

Sao lưu, nhân bản phim bằng ổ cứng hoặc đĩa DVD hoặc USB

Chiếc/loại

02

 

 

2.5

Tuyên truyền

 

 

- Phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền

Người

02

 

 

 

- Giao lưu văn nghệ

40 phút/ Chương trình

20 nghệ sỹ

 

 

 

- Cờ các loại

Bộ

01

 

 

 

- Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền cho các điểm chiếu phim

Người x ngày

01 x 05

 

 

 

Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm

Người x ngày

02 x 02

 

 

II

CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN (CHO 01 BUỔI CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG)

 

1

Nhân sự đội chiếu phim (Đội trưởng, đội phó, viên chức, người lao động hợp đồng và lái xe)

Người

05

 

 

2

Hệ số phụ cấp cho đội trưởng, đội phó

Người

02

Theo Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT Ngày 10/8/2006

 

3

Lương và khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động hợp đồng

Người

Hệ số lương x mức lương cơ bản

 

 

4

Phụ cấp lưu động cho cán bộ, viên chức, người lao động đi chiếu phim lưu động

Người

05

Theo Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006

 

5

Phụ cấp khu vực cho cán bộ, viên chức, người lao động đi chiếu phim lưu động

Người

05

Theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005

 

6

Bồi dưỡng làm ngoài giờ

Người x giờ

05 x 10 giờ

- Thông tư số 23/2015/TT- BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-VP và Thông tư 40/2017/TT- BTC

- Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006

 

7

Thuê phim, mua bản quyền chiếu phim

Phim/buổi

01

 

 

8

Thuê phương tiện vận chuyển thành viên đội chiếu phim và trang thiết bị

 

 

 

 

 

- Xe ô tô 7 chỗ, xe bán tải, thuyền, phà...

Phương tiện x ngày

01 x 03

 

 

 

- Xe máy

Phương tiện x ngày

05 x 03

 

 

9

Copy nội dung phim vào máy chiếu và kiểm tra chiếu thử

Người x công

01 x 01

 

 

10

Chi phí quản lý (cước gửi trả ổ cứng/usb, văn phòng phẩm, photo tài liệu, điện thoại liên lạc...)

%/Chi phí buổi chiếu

5%

 

 

III

ĐỊNH MỨC VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ

(Căn cứ số km thực tế của địa phương)

 

1

Xăng dầu ô tô vận chuyển trang thiết bị máy móc đến các điểm chiếu và đi khảo sát

Lít/100km x km

20 lít/100km x km

 

 

2

Xăng dầu xe máy vận chuyển trang thiết bị máy móc đến các điểm chiếu và đi khảo sát

Lít/100km x km

04 lít/100km x km

 

 

3

Xăng dầu máy nổ

Lít/giờ x giờ/buổi

2 lít/1 giờ x 4 giờ/1 buổi

 

 

4

Xăng dầu ô tô đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân

Lít/100km x km

32 x km

 

 

5

Xăng dầu xe máy đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân

Lít/100km x km

04 x km

 

 

6

Dầu nhớt cho ô tô

Lít/1000km

05

 

 

7

- Bảo hộ lao động, đồng phục

Bộ

 

 

 

- Quần áo

Bộ/người /năm

01

 

 

- Áo mưa

Bộ/người /năm

01

 

 

- Mũ cứng

Bộ/người /năm

01

 

 

- Giày, ủng

Bộ/người /năm

01

 

 

8

Thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB)/ năm

 

 

 

 

 

- Ổ cứng

Chiếc/ đội/năm

05

 

 

 

- USB

Chiếc/ đội/năm

05

 

 

9

Quạt cây

Chiếc

01

 

 

10

Bóng đèn

Chiếc/ đội/ năm

03

 

 

11

Búa

Chiếc

01

 

 

12

Kìm

Chiếc

01

 

 

13

Micro

Chiếc

02

 

 

14

Bạt che và khung

Bộ

01

 

 

15

Dây thừng

M

12

 

 

16

Đèn chiếu sáng

Chiếc

05

 

 

17

Dây điện nguồn

M

200

 

 

18

Dây loa

M

150

 

 

19

Dây HDMI

M

10

 

 

20

Cọc inox cắm cờ, phướn

Bộ

01

 

 

21

Thuê ghế nhựa cho khán giả xem phim

Chiếc/buổi chiếu

100

 

 

22

Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị máy

%/tổng khấu hao tài sản

10%/tống khấu hao tài sản

 

 

IV

KHẤU HAO TÀI SẢN, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN, VẬT TƯ, DỤNG CỤ CHO 01 ĐỘI CHIẾU PHIM LƯU ĐỘNG

(Theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và doanh Nghiệp)

 

1

Xe ô tô chuyên dùng

Chiếc

01

 

 

2

Xe máy

Chiếc

05

 

 

3

Máy chiếu phim kỹ thuật số

Chiếc

01

 

 

4

Máy phát điện

Chiếc

01

 

 

5

Máy tính xách tay

Chiếc

01

 

 

6

Ổn áp Lioa (5-10) KVA

Chiếc

01

 

 

7

Khung và phông màn ảnh

Bộ

01

 

 

8

Bàn Mixer

Chiếc

01

 

 

9

Amply chiếu phim và tuyên truyền trên xe ô tô

Chiếc

01

 

 

10

Máy ghi âm

Chiếc

01

 

 

11

Loa thùng và giá đỡ

Bộ

01

 

 

12

Máy chụp ảnh có chức năng quay phim

Chiếc

01

 

 

 

PHỤ LỤC II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CHIẾU PHIM TẠI RẠP PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

I

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ CHIẾU PHIM TẠI RẠP

1

Xây dựng kế hoạch chi tiết, dự toán kinh phí tổ chức và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Người x ngày

02 x 02

 

2

Công tác tuyên truyền cho 01 đợt phim hoặc tuần phim (nếu có)

2.1

Chọn ảnh, tóm tắt nội dung phim và thiết kế thông tin tuyên truyền trực quan (băng rôn, pa-nô, giấy mời, tờ rơi, áp phích, khẩu hiệu quảng cáo)

Người x ngày

02x03

 

2.2

Đọc nội dung tuyên truyền và lưu vào máy ghi âm

 

 

 

2.3

Chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu

Người x ngày

01x02

 

2.4

In ấn:

 

- Giấy mời và phong bì

Bộ x buổi chiếu

500x 10

 

 

- Băng rôn, khung treo băng rôn

Chiếc

03

 

 

- Pa-nô thành xe ô tô tuyên truyền

Chiếc

02

 

 

- Pa-nô tại rạp

Chiếc

01

 

 

- Áp phích

Chiếc

05

 

 

- Khẩu hiệu

Chiếc

05

 

 

- Dịch, thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút

150

 

 

- Sao lưu, nhân bản phim bằng ổ cứng hoặc đĩa DVD hoặc USB

Chiếc

02

 

2.5

Tuyên truyền

 

 

 

 

- Phóng viên truyền hình, phát thanh báo chí đưa tin tuyên truyền

Người

10

 

 

- Giao lưu văn nghệ

Chương trình

Căn cứ vào tính chất, quy mô và nhu cầu buổi chiếu để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định

 

 

- Mua văn phòng phẩm, hoa trang trí

Người x công

01x01

 

 

- Cờ các loại

Bộ

01

 

2.6

Xăng dầu máy nổ

Lít/giờ x giờ/buổi

2 lít/1 giờ x 4 giờ/1 buổi

 

2.7

Xăng dầu ô tô đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân

Lít/100km x km

32 x km

 

2.8

Xăng dầu xe máy đi tuyên truyền, quảng cáo xung quanh điểm chiếu tính bình quân

Lít/100km x km

04 x km

 

2.9

Dịch và Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút/buổi

200 phút

 

II

CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN (CHO 01 BUỔI CHIẾU PHIM TẠI RẠP)

1

Rạp trưởng, rạp phó

Người

02

Áp dụng theo Phụ lục I

2

Viên chức, người lao động hợp đồng

Người

02

 

3

Soát vé, mời và dẫn khách; vệ sinh

Người x công

04x01

 

4

Bồi dưỡng làm ngoài giờ

Người

08

Theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-VP và Thông tư số 40/2017/TT-BTC- Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06/3/2006

5

Hệ số phụ cấp cho rạp trưởng, rạp phó

Người

02

Theo Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT Ngày 10/8/2006

6

Lương và khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cho người lao động hợp đồng

Người

Hệ số lương x mức lương cơ bản

 

7

Chi phí quản lý

%/Chi phí buổi chiếu

5%

 

8

Thuê phim, mua bản quyền chiếu phim

Phim/buổi

01

 

9

Copy nội dung phim vào máy chiếu và kiểm tra chiếu thử

Người x công

01x01

 

III

ĐỊNH MỨC VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ

1

Micro

Chiếc

04

 

2

Quạt trần

Chiếc

26

 

3

Quạt cây

Chiếc

06

 

4

Ghế rạp

Chiếc

300

 

5

Đèn chiếu sáng

Chiếc

50

 

6

Bàn để máy chiếu, thiết bị

Chiếc

02

 

7

Đèn bàn

Chiếc

02

 

8

Dây điện

M

1200

 

9

Dây loa

M

1000

 

10

Đầu phát HD

Chiếc

01

 

11

Dây HDMI

M

200

 

12

Ổ cắm

Chiếc

06

 

13

Loa tuyên truyền, quảng cáo ngoài rạp

Chiếc

02

 

14

Chi phí điện, nước, vệ sinh...

Rạp

Theo thực tế

 

15

Sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị chiếu phim, âm thanh, thiết bị chiếu sáng

1 năm

%/tổng khấu hao tài sản

 

IV

KHẤU HAO TÀI SẢN, MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN, VẬT TƯ, DỤNG CỤ CHO RẠP 01 CHIẾU PHIM

(Theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước và Doanh Nghiệp)

1

Thiết bị lưu phim (ổ cứng hoặc USB hoặc đĩa DVD)

Chiếc

02

 

2

Máy chiếu phim công nghệ số

Chiếc

01

 

3

Máy phát điện

Chiếc

01

 

4

Máy tính xách tay

Chiếc

01

 

5

Máy lưu, giải mã tín hiệu

Chiếc

01

 

6

Ổn áp Lioa 3 pha loại 15 KVA

Chiếc

01

 

7

Cục công suất

Chiếc

04

 

8

Mixer

Chiếc

01

 

9

Hệ thống loa âm thanh lập thể

Chiếc

24

 

10

Điều hòa cây Loại 36000 BTU

Chiếc

08

 

11

Điều hòa loại 18000 BTU

Chiếc

01

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

11

Giàn không gian + đèn sân khấu

Chiếc

28

 

12

Phông màn ảnh

Chiếc

01

 

13

Máy ghi âm

Chiếc

01

 

 

PHỤ LỤC III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỔ CHỨC PHỔ BIẾN PHIM TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH, ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

Ghi chú

I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO 01 ĐỢT PHIM

1

Làm việc với Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình và các đơn vị liên quan thống nhất phương án tổ chức, xác nhận nguồn và phân công nhiệm vụ triển khai, thực hiện

Người x công

02x05

 

2

Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí tổ chức và trình có thẩm quyền phê duyệt

Người x công

02x05

 

3

Xây dựng kịch bản tuyên truyền, quảng bá sự kiện

Người x công

02x04

 

4

Dịch tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút/buổi

120 phút

 

5

Thuyết minh tiếng dân tộc theo đặc thù vùng miền (nếu có)

Phút/buổi

120 phút

 

6

Cung cấp tài liệu, tư liệu quảng bá, thông tin tuyên truyền liên quan, giấy chứng nhận bản quyền phim

Người x công

01x02

 

II

CÔNG TÁC TỔ CHỨC PHỔ BIẾN PHIM CHO 01 ĐỢT PHIM

1

In, sao nhân bản phim gửi Đài Truyền hình, Đài Phát thanh và Truyền hình

Người x công

01x05

 

2

Theo dõi, phối hợp, triển khai thực hiện

Người x công

02x02

 

3

Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện chương trình

Người x công

01 x 01

 

4

Thanh, quyết toán kinh phí theo quy định tài chính hiện hành

Người x công

02x02

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3522/QĐ-BVHTTDL ngày 29/12/2021 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế-kỹ thuật tổ chức phát hành - phổ biến, chiếu phim tại các địa phương phục vụ nhiệm vụ chính trị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 21/06/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/06/2021

41

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146