|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN
TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Thông
tư số 38/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng tham gia giao thông trên đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục đường bộ
Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tốc độ và khoảng
cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường
bộ.[1]
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định về tốc độ thiết kế của đường bộ; tốc độ khai thác và khoảng
cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông trên đường
bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng và tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ thiết kế,
tốc độ khai thác của đường bộ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường
bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố,
nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc
theo đường, được xác định bằng biển báo “Bắt đầu khu đông dân cư” và biển báo
“Hết khu đông dân cư”.
2. Đường
đôi là đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa.
3. Đường
một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.
4. Đường
hai chiều là đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một phần đường
xe chạy mà không có dải phân cách giữa.
5. Trọng
tải là khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép, được ghi trên Giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
kiểu loại ô tô sản xuất, lắp ráp.
6. Tốc
độ khai thác tối đa là giá trị tốc độ lớn nhất cho phép phương tiện tham
gia giao thông trên đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu quả
tuyến đường.
7. Tốc
độ khai thác tối thiểu là giá trị tốc độ nhỏ nhất cho phép phương tiện tham
gia giao thông trên đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu quả
tuyến đường.
8. Khoảng
cách an toàn là cự ly tối thiểu giữa phương tiện phía sau với phương tiện
đang di chuyển liền trước, cùng làn đường, bảo đảm tránh xảy ra va chạm trong
trường hợp phương tiện phía trước đột ngột giảm tốc độ hoặc dừng lại.
9. Tốc
độ lưu hành là giá trị tốc độ của phương tiện tại thời điểm tham gia giao
thông trên đường bộ.
Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ khai thác và
khoảng cách an toàn khi điều khiển phương tiện trên đường bộ
1. Khi
tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên
dùng phải chấp hành quy định về tốc độ khai thác và khoảng cách an toàn theo
quy định tại Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Tại
những đoạn đường không bố trí biển báo tốc độ khai thác tối đa, không bố trí biển
báo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao
thông phải thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và
Điều 11 Thông tư này.
Chương II
TỐC ĐỘ THIẾT KẾ CỦA ĐƯỜNG
BỘ; TỐC ĐỘ KHAI THÁC CỦA ĐƯỜNG BỘ, KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY
CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 5. Tốc độ thiết kế của đường bộ
1. Tốc
độ thiết kế của đường bộ là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ tiêu
kỹ thuật của đường bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định trong giai đoạn
đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di
chuyển an toàn; được quyết định theo cấp kỹ thuật của đường bộ và điều kiện địa
hình.
2. Tốc
độ thiết kế đường bộ cao tốc là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ
tiêu kỹ thuật của đường bộ cao tốc, được xác định theo cấp đường cao tốc. Khi
thiết kế đường bộ cao tốc có thể áp dụng tốc độ thiết kế khác nhau theo từng đoạn
nhưng phải bảo đảm các yêu cầu về chiều dài đoạn chuyển tiếp và tốc độ thiết kế
trung gian giữa các đoạn. Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc được xác định theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc QCVN 115:2024/BGTVT.
3. Tốc
độ thiết kế đường bộ được xác định theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4054: 2005 Đường
ô tô - Yêu cầu thiết kế.
4. Tốc
độ thiết kế đường bộ trong phạm vi đô thị được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2023/BXD.
5. Tốc
độ thiết kế đường giao thông nông thôn được xác định theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế.
Điều 6. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia
giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
1. Tốc
độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong
khu vực đông dân cư
Bảng 1
|
Loại xe cơ giới đường bộ
|
Tốc độ khai thác tối đa (km/h)
|
|
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ
giới trở lên
|
Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe
cơ giới
|
|
Các
loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8
Thông tư này
|
60
|
50
|
2. Tốc
độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài
khu vực đông dân cư
Bảng 2
|
Loại xe cơ giới đường bộ
|
Tốc độ khai thác tối đa (km/h)
|
|
Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ
giới trở lên
|
Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe
cơ giới
|
|
Xe ô
tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải
có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn
|
90
|
80
|
|
Xe ô
tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có
trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)
|
80
|
70
|
|
Xe
buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi
téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động)
|
70
|
60
|
|
Ô tô
kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô
tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi
téc)
|
60
|
50
|
Điều 7. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy
chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường
bộ (trừ đường cao tốc)
Xe máy
chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông, tốc độ
khai thác tối đa là 40 km/h.
Điều 8. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe chở người
bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao
thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
1. Xe
chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời
gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 30 km/h.
2. Xe
chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời
gian cho phép hoạt động, tốc độ khai thác tối đa là 50 km/h.
Điều 9. Tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu
cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc
1. Đường
cao tốc phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối
thiểu.
2. Tốc
độ khai thác tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.
3. Tốc
độ khai thác tối thiểu cho phép trên đường cao tốc là 60 km/h. Trường hợp đường
cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu thực hiện
theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trị
số tốc độ khai thác tối đa, tối thiểu cho phép trên đường cao tốc, kể cả các đường
nhánh ra, vào đường cao tốc được xác định trong phương án tổ chức giao thông được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Đặt biển báo tốc độ khai thác
1. Việc
đặt biển báo tốc độ khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu
đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về: kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ, lưu lượng, loại phương tiện và thời gian trong
ngày.
2. Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định đặt biển báo hiệu
các trường hợp dưới đây:
a) Đối
với đường đôi, đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng cho từng chiều đường;
b) Đặt
biển báo tốc độ khai thác tối đa cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ,
biển điện tử);
c) Đặt
biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ
mất an toàn giao thông cao;
d) Đặt biển báo tốc độ khai thác trong trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này.
3.[2] Cơ quan có thẩm quyền quyết định
đặt biển báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Cục Đường bộ Việt Nam đối với đường cao tốc được
Bộ Xây dựng giao quản lý; đường cao tốc do doanh nghiệp được Nhà nước giao quản
lý, vận hành, khai thác; hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng;
b) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đường cao tốc, quốc
lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị và đường chuyên dùng có hoạt
động giao thông công cộng thuộc phạm vi quản lý.
4. Cơ
quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chủ trì, phối
hợp với lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến, Ủy ban nhân cấp xã[3] nơi có đoạn đường cần
đặt biển báo tốc độ cho phép để xem xét, quyết định tốc độ khai thác cho phép
và tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trong các trường hợp sau:
a) Đường
bộ đang khai thác nằm trong khu vực đông dân cư có điều kiện bất lợi (đường một
chiều hoặc đường hai chiều có tổng bề rộng phần xe chạy nhỏ hơn 3,0m và tập
trung công trình hạ tầng liên tiếp, sát mép phần xe chạy, tầm nhìn hạn chế).
b) Đường
bộ đang khai thác nằm ngoài khu vực đông dân cư thuộc các đoạn đường cấp IV, cấp
V, cấp VI và các đoạn đường theo cấp kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 2 Điều
10 Luật Đường bộ, có điều kiện bất lợi, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra mất an toàn giao
thông (bán kính đường cong nhỏ, đường cong liên tiếp, độ dốc dọc lớn, tầm nhìn
hạn chế).
Điều 11. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao
thông trên đường bộ
1. Khi
điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người
điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy
liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều xe của mình; ở nơi có biển
báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn
trị số ghi trên biển báo.
2. Khoảng
cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường
a)
Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt,
địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn ứng với
mỗi tốc độ được quy định như sau:
Bảng 3
|
Tốc độ lưu hành (V km/h)
|
Khoảng cách an toàn (m)
|
|
V = 60
|
35
|
|
60 < V ≤ 80
|
55
|
|
80 < V ≤ 100
|
70
|
|
100 < V ≤ 120
|
100
|
Khi điều
khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều khiển xe máy
chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước
xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao
thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
b)
Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình
quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách
an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a
khoản này.
Chương III
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành[4]
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông tư số
31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
tham gia giao thông đường bộ, thay thế Điều 15 Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và
bảo vệ đường bộ.
2. Trường
hợp các văn bản quy phạm được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên CSDL quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục ĐBVN.
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
[1]
Thông tư số 09/2025/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Nghị
định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 26 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[3] Cụm
từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
xã” theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4]
Điều 31 và Điều 32 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
31. Hiệu thi hành
1.Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều
32. Trách nhiệm các cơ quan
1.
Bộ Xây dựng
a)
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của
Thông này;
b)
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho
chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Ủy
ban nhân dân các cấp
a) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát
sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng
để kịp thời xử lý, tháo gỡ;
b) Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao theo quy định tại Thông tư này.
Điều
33. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh
có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chưa hết hiệu lực
hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định
của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.”