|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 78/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng
9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH CÔNG TRÌNH TRẠM DỪNG NGHỈ
Thông tư số 16/2024/TT-BGTVT
ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định một số
nội dung về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh công trình
trạm dừng nghỉ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
Căn cứ Luật Giao thông
đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu
ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 32/2014/NĐ-CP
ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai thác và bảo trì công
trình đường cao tốc;
Căn cứ Nghị định số 25/2023/NĐ-CP
ngày 19 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai
thác và bảo trì công trình đường cao tốc;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường cao tốc Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải ban hành Thông tư quy định một số nội dung về lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ.[1]
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về việc đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực trong lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ là dự án
công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ gồm các khu chức năng hỗn
hợp phục vụ mục đích công cộng và mục đích kinh doanh thương mại do Bộ Xây dựng[2] quản
lý.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án đầu tư kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ do Bộ Xây dựng[3] quản
lý.
Điều 3. Đánh giá hiệu
quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực của dự án đầu tư kinh doanh công trình
trạm dừng nghỉ
1. Tiêu chuẩn đánh giá
về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực của dự án đầu tư kinh doanh công
trình trạm dừng nghỉ theo tiêu chuẩn đánh giá về giá trị tối thiểu bằng tiền nộp
ngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo
quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Điểm đánh giá về
hiệu quả ngành, lĩnh vực của dự án đầu tư kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ được
xác định theo giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước được quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phương pháp xác định
giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước được xác định theo công thức
như sau:
GTTN = n x
(V : 49)
Trong đó:
GTTN: Giá
trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước
n: thời gian vận hành,
quản lý, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được xác định theo thông
tin công bố về thời hạn, tiến độ thực hiện dự án.
V: giá trị nộp ngân
sách nhà nước đối với dự án có thời hạn thuê đất 49 năm, được tính theo công thức
quy định theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành [4]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
2. Thông tư số 01/2023/TT-BGTVT
ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về lập,
phê duyệt và công bố danh mục dự án; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư công trình dịch vụ
chuyên ngành giao thông đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế thì áp dụng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung,
thay thế đó.
Điều 5. Tổ chức thực
hiện
1. Đối với dự án đầu tư
kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể tham khảo các quy định tại
Thông tư này để tổ chức thực hiện nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về
đấu thầu, pháp luật có liên quan bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh
bạch và hiệu quả kinh tế.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng, Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường cao tốc Việt Nam và Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục ĐBVN.
|
BỘ
XÂY DỰNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC I
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH,
LĨNH VỰC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH CÔNG TRÌNH TRẠM DỪNG NGHỈ
(ban hành kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BGTVT ngày 30/05/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Hiệu quả đầu tư phát
triển ngành, lĩnh vực của dự án đầu tư kinh doanh công trình trạm dừng nghỉ
được xác định theo giá trị tối thiểu nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư và
được đánh giá như sau:
1. Điểm đánh giá về điểm
hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực của Nhà đầu tư có giá trị tối thiểu
nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong Hồ sơ dự thầu thấp hơn giá trị tối
thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước được quy định trong Hồ sơ mời thầu thì điểm
đánh giá là 0 điểm;
2. Điểm đánh giá về điểm
hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực của Nhà đầu tư có giá trị tối thiểu
nộp ngân sách nhà nước trong Hồ sơ dự thầu lớn hơn hoặc bằng giá trị tối thiểu
bằng tiền nộp ngân sách nhà nước được quy định trong Hồ sơ mời thầu được xác
định như sau:
a) Đối với Hồ sơ mời
thầu được xây dựng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

b) Đối với Hồ sơ mời
thầu được xây dựng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Trong đó:
+ ĐiểmNĐTđang
xét: Điểm đánh giá về điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực của
Nhà đầu tư đang xét.
+ GTTN:
Giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước được quy định trong Hồ sơ
mời thầu;
+ GNĐTđang
xét: Giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư đề xuất
trong Hồ sơ dự thầu đang xét và đảm bảo nguyên tắc GNĐTđang
xét ≥ GTTN;
+ GNĐTcao
nhất: Giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư cao nhất
trong số giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước các nhà đầu tư được xem xét
đánh giá và đảm bảo nguyên tắc GNĐTcao nhất > GTTN;
+ Điểm tối đa hiệu quả
ngành: Điểm tối đa hiệu quả ngành quy định trong Hồ sơ mời thầu.
Trường hợp GNĐTcao
nhất có giá trị bằng GTTN thì điểm đánh giá về giá trị
tối thiểu nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư bằng Điểm tối đa hiệu quả ngành
quy định trong Hồ sơ mời thầu.
PHỤ
LỤC II
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC (V)
(ban hành kèm theo Thông tư số 16/2024/TT-BGTVT ngày 30/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Mục 1. Căn cứ và nội
dung xác định giá trị nộp ngân sách nhà nước (V)
1. Căn cứ xác định giá
trị V:
a) Diện tích đất có thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án;
b) Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất dự kiến do bên mời thầu xác định trên cơ sở lựa chọn phương pháp định
giá đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ quy định về giá đất.
Tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp được xác định tại thời điểm Nhà nước
quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thông tin của các
khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công tại địa phương, gồm: mục đích
sử dụng; diện tích; địa điểm; giá khởi điểm; giá trúng đấu giá; thời điểm phê
duyệt kết quả đấu giá;
d) Bảng giá đất của địa
phương.
2. Nội dung xác định
giá trị V:
a) Xác định, phân loại phần
diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án;
b) Xác định các khu
đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu;
c) Tính giá trị V.
3. Bên mời thầu chịu
trách nhiệm tổ chức lập phương án xây dựng giá trị V căn cứ thông tin do các cơ
quan sau đây cung cấp:
- Cơ quan, bộ phận có
chức năng quản lý về tài chính hoặc Hội đồng thẩm định giá đất (trường hợp được
giao nhiệm vụ quản lý thông tin này): thông tin bảng giá đất tại địa phương
(nếu có); thông tin bổ sung (nếu có) để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất dự kiến, giá trị V;
- Cơ quan, bộ phận có
chức năng quản lý về đất đai, quy hoạch: thông tin bảng giá đất tại địa phương
(trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý thông tin này), thông tin đầy đủ về các
khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công trên địa bàn quản lý; cơ cấu
sử dụng đất theo quy hoạch được phê duyệt;
- Cơ quan chuyên môn
hoặc Ủy ban nhân cấp xã[5] có tổ chức đấu giá:
thông tin các khu đất, quỹ đất, thửa đất đã đấu giá thành công mà tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
- Cơ quan, bộ phận có
chức năng quản lý trong lĩnh vực nhà ở, phát triển đô thị, xây dựng : thông tin
cơ cấu sử dụng đất theo quy hoạch được phê duyệt (trường hợp được giao nhiệm vụ
quản lý thông tin này).
Mục 2. Xác định, phân
loại diện tích có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án
Phần diện tích có thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc dự án là phần diện tích đất thương mại, dịch
vụ được xác định theo thông tin dự án trong Quyết định phê duyệt thông tin dự
án.
Mục 3. Xác định khu
đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu
Việc xác định khu đất,
quỹ đất, thửa đất tham chiếu được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Khu đất, quỹ đất,
thửa đất đáp ứng các điều kiện dưới đây được sử dụng để tham chiếu:
a) Cùng mục đích sử
dụng với một trong các phần đất quy định tại Mục 2 Phụ lục này.
b) Có kết quả đấu giá
thành công mà tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về đất
đai trong vòng 02 năm trước ngày phê duyệt thông tin của dự án đang xét.
c) Tương đồng về địa điểm
với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án đang xét theo quy định tại khoản 2 Mục này.
2. Tương đồng về địa điểm
được xác định như sau:
a) Cùng địa bàn đơn vị
hành chính cấp xã[6] nơi triển khai thực hiện dự án đang
xét. Trường hợp dự án đang xét thuộc từ hai đơn vị hành chính cấp xã[7] trở
lên, khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu được xác định trên địa bàn của tất
cả các đơn vị hành chính này.
b) Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã[8] nơi thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất
đáp ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 Mục này, sử dụng khu đất, quỹ đất, thửa
đất thuộc đơn vị hành chính cấp xã[9] khác của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có vị trí giáp ranh với đơn vị hành chính cấp xã[10] nơi
thực hiện dự án để tham chiếu. Trường hợp giáp ranh với nhiều đơn vị hành chính
cấp xã[11], việc xác định đơn vị hành chính cấp
xã[12] khác
do người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu xem xét, quyết định cụ thể.
c) Trường hợp đơn vị
hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án không có khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp
ứng điều kiện tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản
2 Mục này, sử dụng khu
đất, quỹ đất, thửa đất có kết quả đấu giá trong vòng 03 - 05 năm trước ngày phê
duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh công trình dịch vụ của dự án đang xét,
bảo đảm tính tương đồng về địa điểm theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này
để tham chiếu. Thời gian tham chiếu do người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời
thầu xem xét, quyết định cụ thể.
3. Trường hợp khu đất,
quỹ đất, thửa đất đã đấu giá đáp ứng điều kiện về thời gian tham chiếu, tương
đồng về địa điểm với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án đang xét theo quy định
tại các khoản trên nhưng có nhiều mục đích sử dụng thì phân chia khu đất, quỹ
đất, thửa đất này thành các phần đất tương ứng với mục đích sử dụng đất để tham
chiếu.
4. Trường hợp địa
phương xác định có diễn biến bất thường của giá đất và đã thực hiện điều chỉnh giá
đất của khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu tại bảng giá đất theo quy định
của pháp luật về đất đai đối với địa bàn quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản
2 Mục này trong khoảng thời gian quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm c khoản
2 Mục này, người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu xem xét, quyết định
việc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất có tỷ lệ tăng qua đấu giá
cao hơn 20% so với mức tăng bình quân sau trúng đấu giá của các khu đất, quỹ
đất, thửa đất tham chiếu hoặc không tham chiếu các khu đất, quỹ đất, thửa đất
có tỷ lệ phản ánh diễn biến bất thường khác. Việc xác định tỷ lệ phản ánh diễn biến
bất thường khác do người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu xem xét, quyết
định cụ thể.
Mục 4. Tính giá trị V
1. Tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất đáp ứng điều kiện theo quy
định tại Mục 3 Phụ lục này được sử dụng để tham chiếu,
tính giá trị V.
2. Giá trị V được tính như sau:

Trong đó:
a) Si là
diện tích các phần đất quy định tại Mục 2 Phụ lục này.
b) ΔGi là
giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị
diện tích của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích
sử dụng đất với phần diện tích đất Si thuộc dự án đang xét.
c) ki là hệ
số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá của tất cả các khu đất, quỹ
đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích sử dụng đất với phần diện tích đất Si
thuộc dự án đang xét
3. ΔGi được tính như
sau:
|
ΔGi
=
|
Tổng
giá trị tăng sau trúng đấu giá của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham
chiếu có cùng mục đích sử dụng với phần diện tích đất Si
|
|
Tổng
diện tích của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục
đích sử dụng với phần diện tích đất Si
|
Giá trị tăng sau trúng
đấu giá được tính theo chênh lệch giữa giá trúng đấu giá và giá khởi điểm đấu
giá.
4. ki được
tính như sau:

Trong đó:
a) Pi là
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính trên một đơn vị diện tích của phần diện
tích đất Si thuộc dự án đang xét (xác định theo tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất dự kiến của dự án).
b) PTCi là
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính trên một đơn vị diện tích của tất cả các
khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích sử dụng đất với phần
diện tích đất Si thuộc dự án đang xét (xác định theo giá khởi điểm
đấu giá).
PTCi được
tính như sau:
|
PTCi
=
|
Tổng
giá trị giá khởi điểm đấu giá của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham
chiếu có cùng mục đích sử dụng với phần diện tích đất Si
|
|
Tổng
diện tích của tất cả các khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục
đích sử dụng với phần diện tích đất Si
|
5. Trường hợp không có
khu đất, quỹ đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích sử dụng với phần diện
tích đất Si, các số liệu liên quan đến phần đất ở thuộc dự án đang
xét (Sđất ở) là cơ sở để tính ΔGi và ki, cụ
thể:
a) ΔGi = ΔGđất
ở.
b) ki = kđất
ở x Tỷ lệ xác định tại bảng giá đất giữa loại đất đang xét và đất ở.
- kđất ở là
hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá của các khu đất, quỹ
đất, thửa đất tham chiếu có cùng mục đích sử dụng đất với phần diện tích đất ở
được xác định theo khoản 4 Mục này.
6. Giá đất được sử dụng
là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành theo quy định pháp luật về đất đai, có hiệu lực tại thời điểm phê
duyệt thông tin dự án đang xét. Số liệu trong bảng giá đất được sử dụng để tính
toán là các số liệu áp dụng cho đơn vị hành chính cấp xã[13] nơi
triển khai thực hiện dự án đang xét.
7. Đối với dự án không
áp dụng được quy định chi tiết tại các Mục nêu trên, người có thẩm quyền phê duyệt
hồ sơ mời thầu xem xét, quyết định phương pháp lựa chọn các khu đất, quỹ đất,
thửa đất tham chiếu và hệ số k phù hợp. Trong trường hợp này, tờ trình đề nghị phê
duyệt hồ sơ mời thầu phải thuyết minh chi tiết về cách thức xác định các thông
số đầu vào tương ứng với phương pháp được chọn và lý do đề xuất để người có
thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu xem xét, quyết định.