|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 16 tháng
9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ
TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG NHẬP KHẨU
Thông tư số
54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu
được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
69/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định dán
nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
2. Thông tư số
71/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025;
3. Thông tư số
45/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao
thông đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến
an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Luật Sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch; Luật số
77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số
116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô và Nghị
định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục
Đăng kiểm Việt Nam[1];
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
trong nhập khẩu.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
2. Thông tư này không
áp dụng đối với:
a) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an;
b) Xe cơ giới, phụ tùng
xe cơ giới được nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là xe) bao gồm:
a) Các loại xe được quy
định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại
phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
b) Ô tô sát xi được quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm
2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số
116/2017/NĐ-CP);
2. Phụ tùng xe cơ
giới (sau đây gọi tắt là phụ tùng) là các tổng thành, hệ thống, chi tiết
của xe cơ giới thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
3. Phụ tùng chưa qua
sử dụng là phụ tùng xe cơ giới chưa được sử dụng để sản xuất, lắp ráp, sửa
chữa xe cơ giới;
4. Xe cơ giới chưa
qua sử dụng là xe cơ giới chưa được đăng ký lưu hành trước khi được nhập
khẩu về Việt Nam;
5. Xe máy chuyên
dùng chưa qua sử dụng là xe máy chuyên dùng chưa được đăng ký lưu hành hoặc
chưa được đưa vào hoạt động phục vụ sản xuất, thi công;
6. Phụ tùng cùng
kiểu loại là phụ tùng có cùng đặc điểm với loại phụ tùng tương ứng tại các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục XXI ban
hành kèm theo Thông tư này;
7. Xe cùng kiểu loại
là các xe có cùng đặc điểm được xác định theo nguyên tắc nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
8. Hàng hóa nhập
khẩu là xe, phụ tùng nhập khẩu;
9. Người nhập khẩu là
tổ chức, cá nhân tổ chức và thực hiện nhập khẩu xe, phụ tùng theo quy định của
pháp luật;
10.[2] Cơ sở thử nghiệm là tổ chức đánh giá sự
phù hợp đáp ứng được yêu cầu về điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, được đăng ký, công nhận theo quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định để
thực hiện việc thử nghiệm xe, phụ tùng;
11. Cơ sở thử nghiệm
nước ngoài là tổ chức thử nghiệm chuyên ngành hoặc tổ chức dịch vụ kỹ thuật
thuộc danh sách niêm yết của nước thành viên tham gia điều ước quốc tế liên
quan đến phương tiện giao thông đường bộ mà Việt Nam là thành viên;
12. Phiếu kiểm tra
chất lượng xuất xưởng là tài liệu của nhà sản xuất xe nước ngoài cấp cho
từng xe ô tô trong đó có các thông tin sau: số khung (hoặc số VIN), số động cơ,
thông số kỹ thuật cơ bản nêu tại mục I Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này;
13. Báo cáo thử
nghiệm an toàn là kết quả thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm khi thử nghiệm xe
cơ giới mẫu;
14. Báo cáo thử
nghiệm khí thải là một trong hai loại tài liệu sau:
a) Kết quả thử nghiệm
khí thải của cơ sở thử nghiệm đối với xe cơ giới mẫu hoặc động cơ xe cơ giới mẫu;
b) Tài liệu của cơ sở
thử nghiệm trong đó có xác nhận Báo cáo thử nghiệm khí thải do cơ sở thử nghiệm
nước ngoài cấp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải theo quy
định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Báo cáo thử
nghiệm phụ tùng là kết quả thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm khi thử nghiệm
phụ tùng mẫu đối với loại phụ tùng nêu tại Phụ lục
XXI ban hành kèm theo Thông tư này;
16. Báo cáo thử
nghiệm mức tiêu thụ năng lượng là một trong hai loại tài liệu sau:
a) Kết quả thử nghiệm
mức tiêu thụ năng lượng của cơ sở thử nghiệm đối với xe cơ giới mẫu;
b) Tài liệu của cơ sở
thử nghiệm trong đó có xác nhận Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng do
cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức
tiêu thụ năng lượng đối với loại xe tương ứng theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Thông báo kết
quả đánh giá bảo đảm chất lượng (sau đây gọi tắt là thông báo kết quả đánh
giá COP) là tài liệu còn hiệu lực thể hiện kết quả đánh giá việc bảo đảm chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của nhà sản xuất theo quy định tại Điều
8, Điều 11 của Thông tư này;
18. Báo cáo kết quả
đánh giá bảo đảm chất lượng (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả đánh giá
COP) là tài liệu về kết quả đánh giá đạt yêu cầu bảo đảm chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 8, Điều 11 của Thông
tư này và là căn cứ để cấp thông báo kết quả đánh giá COP.
19. Chứng chỉ chất
lượng là kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường do cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cấp, bao gồm các tài liệu sau:
a) Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt
là thông báo miễn) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là giấy
chứng nhận) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thông báo không
đạt chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là
thông báo không đạt) là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thông báo xe hoặc
phụ tùng vi phạm (sau đây gọi tắt là thông báo vi phạm) là tài liệu theo mẫu
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
đ)[3] Thông báo miễn kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tạm thời là tài liệu theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư
này.
20. Bản giải mã số
VIN là tài liệu của nhà sản xuất xe cơ giới giải thích các ký tự thể hiện
trên số VIN (tên tiếng Anh là Vehicle Identification Number) đối với mỗi kiểu
loại xe cơ giới.
21. Bản sao có xác
nhận của người nhập khẩu bao gồm:
a) Đối với hồ sơ giấy:
là bản chụp từ bản chính, trên đó có chữ ký của đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền và đóng dấu của tổ chức nhập khẩu hoặc là bản chụp từ bản
chính, trên đó có chữ ký của cá nhân nhập khẩu;
b) Đối với hồ sơ điện
tử: là bản chụp từ bản chính hoặc bản chụp từ bản sao nêu tại điểm a của khoản này
và được tải lên hồ sơ điện tử dưới định dạng tệp ảnh: PDF, JPEG, TIFF…;
22. Mức tiêu thụ
năng lượng của xe là lượng nhiên liệu, điện năng tiêu thụ của xe trên một
quãng đường, ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định;
23. Triệu hồi là
hành động của người nhập khẩu theo ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài thực
hiện đối với xe cơ giới đã được cung cấp ra thị trường có khuyết tật trong quá
trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp nhằm khắc phục, ngăn ngừa các nguy
hiểm có thể xảy ra;
24.[4] Cơ quan có thẩm quyền
cấp chứng nhận (sau
đây gọi tắt là Cơ quan chứng nhận) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục
Đăng kiểm Việt Nam được giao thực hiện công tác kiểm tra, chứng nhận đối với xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và
nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.
Chương
II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Mục
1. XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Điều 4. Trình tự, thủ
tục thực hiện
1. Nộp hồ sơ đăng ký
kiểm tra
Người nhập khẩu lập 01
bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 5 của Thông tư
này và nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ
điện tử). Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt
là trường hợp bất khả kháng), người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho cơ quan
chứng nhận theo các địa chỉ công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan
chứng nhận.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra
Cơ quan chứng nhận tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian
tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như
sau:
Trường hợp hồ sơ đăng
ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận ký xác nhận vào Bản đăng
ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động
cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ
sơ điện tử) hoặc cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào
Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả lại
người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu
với cơ quan hải quan cửa khẩu;
Trường hợp hồ sơ đăng
ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định
tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối
với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi;
Cơ quan chứng nhận có
quyền từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho
người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử)
hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) trong các trường hợp sau:
a)[5] (được bãi bỏ)
b) Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký kiểm tra thể hiện xe thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số
69/2018/NĐ-CP);
c) Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia
hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội,
quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
d) Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký kiểm tra thể hiện xe nhập khẩu có tiêu chuẩn khí thải thấp hơn tiêu
chuẩn khí thải theo quy định của pháp luật;
đ) Không khai báo số
khung (hoặc số VIN đối với xe cơ giới; số PIN hoặc số seri của xe máy chuyên
dùng) trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
e) Quá 30 ngày kể từ
ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để
kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu trước đó trừ trường hợp bất khả kháng;
g) Người nhập khẩu đang
trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện kiểm tra
a) Người nhập khẩu gửi
bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
kèm theo số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ
điện tử) hoặc gửi tới cơ quan chứng nhận bản xác nhận kế hoạch kiểm tra kèm
theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy). Cơ quan chứng nhận
thực hiện việc kiểm tra trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc đối với địa điểm
kiểm tra tại cửa khẩu hoặc không quá 05 ngày làm việc đối với địa điểm kiểm tra
tại kho bảo quản của người nhập khẩu, kể từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề
nghị trên bản xác nhận kế hoạch kiểm tra. Trường hợp bất khả kháng không thể
thực hiện kiểm tra, cơ quan chứng nhận thống nhất với người nhập khẩu để kiểm
tra trong thời gian phù hợp;
b) Cơ quan chứng nhận
thông báo tới người nhập khẩu thông tin về đăng kiểm viên kiểm tra, thời gian
kiểm tra trước khi thực hiện việc kiểm tra;
c) Trường hợp phải lấy mẫu
thử nghiệm, đăng kiểm viên lập biên bản lấy mẫu theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này để người
nhập khẩu xuất trình khi làm việc với cơ sở thử nghiệm. Để rút ngắn thời gian
thử nghiệm, người nhập khẩu có quyền lựa chọn phương án sử dụng 02 xe mẫu đối
với mỗi kiểu loại: 01 mẫu để thử nghiệm an toàn và 01 mẫu để thử nghiệm khí
thải nhưng phải đảm bảo nguyên tắc việc chọn mẫu là do đăng kiểm viên chọn ngẫu
nhiên.
4. Cấp Chứng chỉ chất
lượng
Trong thời hạn không
quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra và hồ sơ được đánh giá đầy
đủ, hợp lệ theo quy định của Thông tư này, cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ
chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc
bản giấy (đối với hồ sơ giấy hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho từng xe, cụ thể như sau:
a) Cấp thông báo miễn
đối với trường hợp kiểm tra đạt yêu cầu theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Cấp giấy chứng nhận
đối với trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu đối với các phương thức nêu tại
khoản 1, 3, 4, 5 Điều 6 của Thông tư này. Riêng đối với xe mẫu
đưa đi thử nghiệm thì trong giấy chứng nhận có ghi chú “Chiếc xe này đã dùng để
thử nghiệm tại Việt Nam”;
c) Cấp thông báo không
đạt đối với trường hợp sau: trường hợp có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu;
trường hợp ô tô đã qua sử dụng không được đăng ký lưu hành tại các quốc gia
thuộc EU, G7, quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu
chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam; các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, e,
k, m, r, s khoản 5 Điều này;
d) Cấp thông báo vi
phạm đối với xe nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: xe nhập khẩu
thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP;
tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc xe nhập khẩu có hình ảnh, nội dung
thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến
an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các
trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo
quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.
5. Xử lý các trường hợp
phát sinh
a) Khi phát hiện số
khung hoặc số động cơ xe được kiểm tra khác với hồ sơ đăng ký kiểm tra thì đăng
kiểm viên dừng việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
các xe này và lập biên bản riêng cho từng xe để làm căn cứ cấp thông báo không
đạt, trừ các trường hợp sau: trường hợp có xác nhận của cơ quan hải quan cửa
khẩu về số khung, số động cơ xe nhập khẩu thực tế; trường hợp người nhập khẩu
bổ sung vào hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận của người bán về việc gửi nhầm hàng
hóa kèm theo tài liệu có liên quan;
Đối với các trường hợp
được loại trừ nêu trên, đăng kiểm viên trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra để người
nhập khẩu sửa đổi, bổ sung số khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra
đúng với số khung, số động cơ của xe nhập khẩu thực tế.
b)[6] Cấp thông báo không đạt
đối với một trong các trường hợp sau: Xe không có nhãn hiệu.
Xe không có số khung
(trừ trường hợp xe cơ giới được thiết kế không có số khung, chỉ có số VIN; xe
máy chuyên dùng không có số khung, chỉ có số PIN hoặc số seri); xe có một phần
hoặc toàn bộ số khung không xác định được; xe cơ giới có số khung được đóng
trên tấm kim loại hoặc vật liệu khác và gắn vào khung xe bằng các phương pháp
hàn, đinh tán, keo dán.
Xe cơ giới có số khung
hoặc số VIN (trong trường hợp xe cơ giới không có số khung) trùng với số khung
hoặc số VIN của xe cơ giới đã được nhập khẩu trước đó, xe máy chuyên dùng có số
khung (hoặc số PIN hoặc số seri trong trường hợp xe máy chuyên dùng không có số
khung) trùng với số khung (hoặc số PIN hoặc số seri) của xe máy chuyên dùng
cùng nhãn hiệu và cùng loại phương tiện đã được nhập khẩu trước đó; trừ trường
hợp bị trùng số khung nhưng xe nhập khẩu chính là xe đã được tái xuất khẩu hợp
pháp ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xe được kiểm tra tại khu vực giám sát của
cơ quan hải quan.
c)[7] Đối với các loại xe
điện mở rộng phạm vi hoạt động (REEV, EREV, REEVeb, EREVeb, REEVep, EREVep),
việc thử nghiệm an toàn, khí thải được áp dụng theo phương pháp thử của xe
hybrid nạp điện ngoài (PHEV).
d) Trường hợp phát hiện
xe nhập khẩu thuộc đối tượng nêu tại điểm d khoản 4 Điều này, đăng kiểm viên
dừng việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và lập biên
bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư này để làm căn cứ cấp thông báo vi phạm đối với từng chiếc xe
thuộc đối tượng này.
đ) Trường hợp số khung
của xe không đọc được toàn bộ các ký tự bằng mắt thường hoặc trường hợp phát
hiện xe nhập khẩu có dấu hiệu của việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại của một trong
các trường hợp: số động cơ; số khung hoặc số VIN (trong trường hợp xe cơ giới
không có số khung); số khung (hoặc số PIN, số seri trong trường hợp xe máy
chuyên dùng không có số khung) thì cơ quan chứng nhận gửi văn bản tới cơ quan
giám định chuyên ngành đề nghị xác định tình trạng số khung, số động cơ để làm
căn cứ cho việc cấp Chứng chỉ chất lượng.
e) Trường hợp tài liệu
cung cấp trong hồ sơ đăng ký kiểm tra khác với xe thực tế thì người nhập khẩu
được bổ sung tài liệu phù hợp trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo về việc này. Cơ quan chứng nhận có quyền yêu cầu người nhập khẩu cung
cấp bằng chứng về nguồn gốc của tài liệu bổ sung này. Quá thời hạn trên, nếu
người nhập khẩu không cung cấp được tài liệu phù hợp với xe thực tế, cơ quan
chứng nhận cấp thông báo không đạt.
g) Đối với xe ô tô, xe
mô tô, xe gắn máy: việc kiểm tra đối chiếu kết cấu của xe mẫu so với các báo
cáo thử nghiệm có thể được thay thế bằng việc kiểm tra đối chiếu kết cấu của xe
mẫu kiểm tra so với xe được cấp báo cáo thử nghiệm thông qua phần mềm của nhà
sản xuất. Trường hợp kiểm tra xe mẫu có thông số kỹ thuật hoặc kết cấu khác với
các báo cáo thử nghiệm và không phù hợp với nguyên tắc xác định xe cùng kiểu
loại nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này thì áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu. Trường hợp kết cấu
hoặc phần mềm liên quan đến khí thải của xe mẫu khác với báo cáo thử nghiệm khí
thải nhưng vẫn phù hợp với nguyên tắc xác định xe cùng kiểu loại thì phải thử
nghiệm khí thải, trừ trường hợp có tài liệu của nhà sản xuất xe hoặc linh kiện
thể hiện các thay đổi đó không làm thay đổi chức năng và kết cấu liên quan đến
khí thải.
h) Trường hợp xe mẫu
thử nghiệm được nhà sản xuất chạy rà tại nước ngoài để phục vụ công tác thử
nghiệm tại Việt Nam thì tình trạng phương tiện thực tế phải phù hợp với xác
nhận của nhà sản xuất, khi đó tình trạng phương tiện được xác định là chưa qua
sử dụng.
i) Trường hợp xe cơ
giới nhập khẩu chỉ đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật nước ngoài để
di chuyển ra địa điểm để xuất khẩu, đồng thời, tình trạng xe và chỉ số quãng
đường xe đã chạy phù hợp với quãng đường di chuyển từ nơi mua xe hoặc bảo quản
xe tới địa điểm để xuất khẩu thì tình trạng phương tiện được xác định là chưa
qua sử dụng và trong giấy chứng nhận có ghi chú: “Chỉ số đồng hồ báo quãng
đường đã chạy tại thời điểm kiểm tra là … km”.
k) Trường hợp xe ô tô
được khai báo tình trạng phương tiện trong hồ sơ đăng ký kiểm tra là chưa qua
sử dụng nhưng đăng kiểm viên xác định tình trạng xe thực tế là đã qua sử dụng
thì đăng kiểm viên lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó có nội dung yêu cầu trong
vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, người nhập khẩu phải bổ sung một
trong các loại tài liệu sau để làm căn cứ xác định tình trạng phương tiện: tài
liệu nêu tại điểm m khoản 1 Điều 5 của Thông tư này; xác
nhận của nhà sản xuất về việc chạy rà tại nước ngoài; đăng ký tạm thời theo quy
định của pháp luật nước ngoài để di chuyển ra địa điểm để xuất khẩu. Quá thời
hạn trên, nếu người nhập khẩu không cung cấp được một trong các tài liệu nêu trên
hoặc tài liệu cung cấp không phù hợp với tình trạng phương tiện thực tế, cơ
quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe này.
l) Trường hợp xe ô tô
có trang bị các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (Advanced Driver Assistance
Systems - ADAS), nếu nhà sản xuất đánh giá các hệ thống này chưa phù hợp khi sử
dụng tham gia giao thông tại Việt Nam thì nhà sản xuất khuyến nghị và hướng dẫn
người nhập khẩu hủy kích hoạt một phần hoặc toàn bộ các hệ thống này và phải
bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng.
m) Trường hợp xe cơ
giới có khối lượng toàn bộ theo thiết kế lớn hơn khối lượng toàn bộ cho phép
lớn nhất hoặc có khối lượng toàn bộ phân bố lên trục xe lớn hơn khối lượng cho
phép lớn nhất trên trục xe quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô QCVN 09:2024/BGTVT,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc QCVN 11:2024/BGTVT, cơ quan chứng nhận tính toán
và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của xe (gọi tắt là hạ
tải xe) với điều kiện các giá trị tính toán này đạt yêu cầu đối với kích thước
thùng xe quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên. Trường hợp hạ tải
xe dẫn đến không đạt yêu cầu quy định đối với kích thước thùng xe hoặc trường
hợp kích thước của xe lớn hơn kích thước giới hạn cho phép của xe quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thì được cấp thông báo không đạt, trừ
trường hợp xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng.
n) Các xe ô tô chuyên
dùng, rơ moóc chuyên dùng, sơ mi rơ moóc chuyên dùng có kích thước lớn hơn kích
thước giới hạn cho phép của xe hoặc có khối lượng theo thiết kế lớn hơn khối
lượng cho phép lớn nhất tương ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì vẫn được kiểm tra để nhập
khẩu nhưng trong giấy chứng nhận phải có ghi chú: xe này có thông số (kích
thước, khối lượng) vượt quá giới hạn cho phép lớn nhất, khi tham gia giao thông
trên đường dành cho giao thông công cộng phải được sự cho phép của cơ quan có
thẩm quyền về quản lý đường bộ.
o) Trường hợp xe đã qua
sử dụng có tài liệu kỹ thuật nhưng không đầy đủ thông số kỹ thuật cơ bản thì
thông số kỹ thuật cơ bản của xe được xác định trên cơ sở kiểm tra thực tế.
p) Trường hợp xe đã qua
sử dụng có sự thay đổi từ nước ngoài về một số thông số kỹ thuật hoặc kết cấu
so với xe xuất xưởng ban đầu của nhà sản xuất thì người nhập khẩu phải xuất
trình các tài liệu của cơ quan quản lý phương tiện nước ngoài đối với xe đã
thay đổi. Riêng đối với xe ô tô thì khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe
trong trường hợp này không được lớn hơn giá trị nêu trong tài liệu của cơ quan
quản lý phương tiện nước ngoài.
q) Trường hợp nhận được
khiếu nại, tố cáo, phản ánh có căn cứ liên quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với một kiểu loại xe, nếu kết quả kiểm tra, xác minh
chưa đủ căn cứ để kết luận, cơ quan chứng nhận lấy mẫu xe trong kho bảo quản
của người nhập khẩu để đưa đi thử nghiệm. Trường hợp không còn xe trong kho bảo
quản của người nhập khẩu, cơ quan chứng nhận lấy mẫu thử nghiệm trong lô hàng
nhập khẩu kế tiếp. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được thực hiện theo quy định
tại Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
r)[8] Trường hợp xe máy
chuyên dùng có kích thước lớn, phải tháo rời để phù hợp cho việc vận chuyển về
Việt Nam hoặc trường hợp xe điện phải tháo rời pin theo yêu cầu về an toàn vận
chuyển thì người nhập khẩu phải lắp ráp hoàn chỉnh xe và xuất trình xe để kiểm
tra trong vòng 15 ngày kể từ ngày được đưa xe về bảo quản. Trừ trường hợp bất
khả kháng, quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu không xuất trình hoặc
xuất trình xe chưa được lắp ráp hoàn chỉnh, cơ quan chứng nhận cấp thông báo
không đạt cho chiếc xe nêu trên. Trường hợp các bộ phận tháo rời được vận
chuyển bằng các chuyến hàng khác nhau thì người nhập khẩu phải xuất trình các
tài liệu thể hiện xe được mua nguyên chiếc và việc tháo rời chỉ nhằm mục đích
vận chuyển về Việt Nam; thời hạn phải xuất trình xe để kiểm tra là trong vòng
15 ngày kể từ ngày chuyến hàng cuối cùng được đưa về bảo quản.
s) Trường hợp quá hạn
30 ngày kể từ ngày được cấp hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không xuất
trình xe để kiểm tra, cơ quan chứng nhận gửi người nhập khẩu văn bản để nhắc
nhở về việc chậm xuất trình xe để kiểm tra. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản nhắc nhở nêu trên, người nhập khẩu phải gửi văn bản giải trình lý
do chậm trễ kèm theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trừ trường hợp bất khả
kháng, quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu không có văn bản trả lời kèm
theo bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày
được đưa xe về bảo quản mà người nhập khẩu không xuất trình xe để kiểm tra, cơ
quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe nêu trên.
t) Trường hợp xe nhập
khẩu bị hư hại trong quá trình vận chuyển từ nước ngoài về Việt Nam, người nhập
khẩu được phép khắc phục, cụ thể như sau: trường hợp thân vỏ, buồng lái, thùng
hàng bị móp méo, có lớp sơn bị trầy xước hoặc ô xi hóa cục bộ nhưng không bị
mọt, thủng thì được áp dụng biện pháp khắc phục, sửa chữa hoặc thay thế bằng
phụ tùng chưa qua sử dụng và cùng kiểu loại. Trường hợp kính chắn gió, kính
cửa, kính cửa sổ bị nứt, vỡ; hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu bị nứt, vỡ; các
rơ le điều khiển bị thiếu; gương chiếu hậu bị nứt, vỡ; gạt nước bị hư hại hoặc
hoạt động không bình thường; ắc quy khởi động động cơ không hoạt động; lốp bị
thủng, rách thì được áp dụng biện pháp khắc phục là thay thế bằng phụ tùng chưa
qua sử dụng và cùng kiểu loại.
u) Trường hợp xe máy
chuyên dùng được thiết kế tăng ga tự động theo tải trọng làm việc hoặc xe máy
chuyên dùng có ống xả được thiết kế đặc biệt mà không thể đưa đầu lấy mẫu khí
thải vào ống xả thì không áp dụng kiểm tra khí thải.
v) Năm sản xuất của xe
được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau: thông tin về năm sản xuất trên nhãn
mác nguyên thủy của nhà sản xuất được gắn trên xe; thông tin về năm sản xuất do
nhà sản xuất xe cung cấp hoặc tra cứu từ nhà sản xuất; thông tin về năm sản
xuất trên tài liệu của nhà sản xuất như: tài liệu về tính năng và thông số kỹ
thuật của xe, sổ tay thông số kỹ thuật của xe; thông tin về năm sản xuất trong
bản sao giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe của cơ quan thẩm
quyền nước ngoài; năm sản xuất được tra cứu từ số nhận dạng của xe (số VIN, số
PIN) hoặc số khung của xe tại phần mềm tra cứu của các tổ chức, hiệp hội quốc
tế cung cấp thông tin về xe. Trường hợp xe được sản xuất trên xe cơ sở thì năm
sản xuất của xe được xác định theo năm sản xuất của xe cơ sở.
x)[9] Đối với xe nhập khẩu
được sản xuất tại cơ sở sản xuất nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh
giá COP đạt yêu cầu: nếu người nhập khẩu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký tạm
thời để di chuyển xe từ cửa khẩu về địa điểm bảo quản của người nhập khẩu thì
cơ quan chứng nhận cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường tạm thời (có thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cấp) theo mẫu
quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông
tư này. Sau khi đưa xe về địa điểm bảo quản, người nhập khẩu phải làm thủ tục
kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy
định tại Thông tư này.
y)[10] Trường hợp xe gắn máy
nhập khẩu có kết cấu hoặc phần mềm được thiết kế cho phép thay đổi vận tốc lớn
nhất của xe khi sử dụng thực tế vượt quá vận tốc lớn nhất theo công bố của nhà
sản xuất thì cơ quan chứng nhận cấp Thông báo không đạt cho lô hàng nhập khẩu
đó và kiểu loại xe đó bị tạm dừng thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu đến khi người nhập khẩu hoàn thành việc
triệu hồi tất cả các xe cùng kiểu loại đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký
kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm
tra xe nhập khẩu gồm có các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu theo mẫu quy định
tại mục I của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản thông tin xe
nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu giới thiệu
tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất, trong đó phải có thông số
kỹ thuật cơ bản và thông số kỹ thuật đặc trưng (nếu có) đối với loại xe tương
ứng được nêu trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này. Tài liệu đối với các loại xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ
15.000 kg trở lên, xe ô tô tải, xe ô tô tải chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ
moóc, phải có thông số về khả năng chịu tải của trục xe. Trường hợp xe nhập
khẩu là xe được sản xuất từ xe cơ sở thì phải cung cấp tài liệu giới thiệu tính
năng và thông số kỹ thuật của xe hoàn thiện và xe cơ sở;
d) Phiếu kiểm tra chất
lượng xuất xưởng;
đ) Giấy chứng nhận kiểu
loại phụ tùng đối với lốp, gương chiếu hậu, đèn chiếu sáng phía trước, kính
được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
e) Thông báo kết quả
đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất xe;
g) Bản giải mã số VIN
của nhà sản xuất;
h)[11] (được bãi bỏ)
i) Tờ khai hàng hóa
nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa
nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử;
k) Báo cáo thử nghiệm
khí thải;
l) Báo cáo thử nghiệm
an toàn;
m)[12] Bản sao giấy Chứng nhận
đăng ký lưu hành hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương còn hiệu lực
không quá 12 tháng trước thời điểm xuất khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nước ngoài;
n) Tài liệu chứng minh
xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy thuộc kiểu loại được phép lưu hành tại quốc gia
thuộc EU, G7, quốc gia có tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu
chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
o) Bản đăng ký mức tiêu
thụ năng lượng của kiểu loại xe theo mẫu quy định tại Phụ
lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
p) Báo cáo thử nghiệm
mức tiêu thụ năng lượng kèm theo các tài liệu khi thực hiện thử nghiệm mức tiêu
thụ năng lượng;
q) Bản xác nhận kế
hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy định về miễn,
giảm tài liệu; loại tài liệu; thời điểm nộp tài liệu
a) Các tài liệu quy
định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p của khoản 1 Điều này là
bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;
b) Tài liệu quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này: người nhập khẩu nộp 01 bản sao đối với mỗi kiểu
loại khi nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra và nộp bổ sung bản sao của các xe cho cơ
quan chứng nhận trước khi kiểm tra xe thực tế;
c) Tài liệu quy định
tại điểm i khoản 1 Điều này phải được nộp trước khi kiểm tra;
d) Tài liệu quy định
tại điểm k, l, o, p khoản 1 Điều này được nộp sau khi có kết quả thử nghiệm;
đ) Tài liệu quy định
tại điểm g khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra của kiểu
loại xe ô tô thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP nhập khẩu
lần đầu vào Việt Nam;
e) Tài liệu quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc
đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP và được sản xuất từ quốc gia
áp dụng phương thức quản lý chứng nhận theo kiểu loại nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường
hợp thuộc đối tượng áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu);
g)[13] Các tài liệu quy định
tại các điểm d, đ, e của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp
sau: xe ô tô thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
116/2017/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; rơ moóc; sơ mi rơ
moóc; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ, xe mô tô; xe gắn máy; xe máy chuyên dùng; ô tô sát xi chỉ sử dụng để lắp
ráp thành ô tô tải tự đổ hoạt động trên đường chuyên dùng, không tham gia giao
thông trên đường giao thông công cộng (bao gồm cả xe ô tô sát xi có các thông
số kỹ thuật, kết cấu hoàn toàn phù hợp để sản xuất, lắp ráp xe hoàn chỉnh tham
gia giao thông trên đường giao thông công cộng);
h) Tài liệu quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 1 không áp dụng đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc
đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP và được sản xuất từ quốc gia
áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận nêu tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Các tài liệu quy
định tại các điểm d, đ, e, k, l của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với: xe
ô tô đã qua sử dụng; xe cơ giới thuộc đối tượng áp dụng phương thức kiểm tra
từng xe chưa qua sử dụng; xe máy chuyên dùng;
k) Tài liệu quy định
tại điểm m khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô đã qua sử dụng;
l) Tài liệu quy định
tại điểm n khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy
thuộc đối tượng áp dụng tại điểm a khoản 4 Điều 6 của Thông tư
này;
m) Tài liệu quy định
tại điểm o, p khoản 1 Điều này áp dụng đối với các loại xe phải chứng nhận mức
tiêu thụ năng lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường (trừ đối tượng nêu tại khoản 4, 5 Điều
6 của Thông tư này);
n) Miễn tài liệu quy
định tại điểm i khoản 1 Điều này đối với trường hợp kiểm tra xe khi chưa mở tờ
khai hàng hóa nhập khẩu và xe được bảo quản trong khu vực quản lý của cơ quan
hải quan cửa khẩu;
o) Trường hợp kiểu loại
xe nhập khẩu không thuộc đối tượng phải áp dụng phương thức kiểm tra, thử
nghiệm xe mẫu và người nhập khẩu cung cấp được số của giấy chứng nhận đã cấp
cho xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của cơ quan chứng
nhận có tài liệu quy định tại điểm c, đ, e, k, l, o, p khoản 1 Điều này thì
được miễn nộp tài liệu tương ứng với tài liệu tham chiếu được trong hồ sơ lưu
trữ nêu trên;
p) Trường hợp trong
chứng từ nhập khẩu không có số động cơ của xe (trừ trường hợp rơ moóc, sơ mi rơ
moóc), người nhập khẩu có thể bổ sung số động cơ vào hồ sơ đăng ký kiểm tra
trước khi kiểm tra xe thực tế;
q) Tài liệu quy định
tại điểm q khoản 1 Điều này được nộp trước khi thực hiện kiểm tra.
Điều 6. Phương thức
kiểm tra
1. Kiểm tra, thử nghiệm
xe mẫu
Phương thức này áp dụng
đối với lô xe cơ giới chưa qua sử dụng (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 của
Điều này và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên
dùng, đường nội bộ) và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thuộc kiểu loại xe
nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam;
b) Định kỳ 36 tháng
tính từ thời điểm cấp giấy chứng nhận cho lô hàng hóa cùng kiểu loại được nhập
khẩu lần đầu vào Việt Nam, mẫu thử nghiệm sẽ được chọn ngẫu nhiên trong lô hàng
nhập khẩu theo đề nghị của người nhập khẩu nhưng không sớm hơn 06 tháng trước
khi kết thúc thời hạn 36 tháng nêu trên;
c) Kiểu loại xe ô tô
nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP được sản xuất
từ quốc gia áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này thì định
kỳ giữa chu kỳ áp dụng phương thức kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu (không quá 20
tháng tính từ ngày cấp giấy chứng nhận cho lô hàng đầu tiên của chu kỳ) cơ quan
chứng nhận chủ trì, phối hợp với người nhập khẩu lấy mẫu ngẫu nhiên tại đại lý
hoặc kho, bãi của người nhập khẩu (thuộc lô hàng đã hoàn thành thủ tục nhập
khẩu) để thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường
hợp không có mẫu để thử nghiệm thì lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô hàng nhập khẩu
liền kề tiếp theo;
d) Xe ô tô nhập khẩu thuộc
đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP nhưng không có thông báo kết
quả đánh giá COP đạt yêu cầu hoặc không được sản xuất trong thời hạn hiệu lực
của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu (trừ trường hợp được sản xuất
tại quốc gia áp dụng phương thức quản lý tự chứng nhận);
đ) Lô hàng hoá cùng
kiểu loại với lô hàng nhập khẩu liền kề trước đó được cấp thông báo không đạt.
2. Kiểm tra xác nhận
kiểu loại
Phương thức này áp dụng
đối với xe ô tô chưa qua sử dụng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số
116/2017/NĐ-CP và đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:
a) Thuộc kiểu loại đã
được cấp giấy chứng nhận;
b) Không thuộc đối
tượng nêu tại khoản 1 Điều này;
c) Trong thời gian 06
tháng liên tiếp, kiểu loại xe được kiểm tra phải đạt được các yêu cầu sau:
không có trường hợp phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký kiểm tra; không có
trường hợp không đạt yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường;
d) Cơ quan chứng nhận
không nhận được khiếu nại, tố cáo, phản ánh liên quan đến chất lượng an toàn kỹ
thuật hoặc bảo vệ môi trường đối với kiểu loại xe.
3. Kiểm tra xác suất
Phương thức này áp dụng
đối với xe chưa qua sử dụng và không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 4 Điều
này.
4. Kiểm tra từng xe
chưa qua sử dụng
Phương thức này áp dụng
đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Xe ô tô, xe mô tô,
xe gắn máy nhập khẩu đơn chiếc có tờ khai hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch và
thuộc kiểu loại xe được phép lưu hành tại quốc gia thuộc EU, G7, quốc gia có
tiêu chuẩn khí thải tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của
Việt Nam;
b) Xe ô tô, xe mô tô,
xe gắn máy thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và có tài liệu thể hiện tiêu chuẩn khí thải
của xe tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt Nam;
c) Xe ô tô, xe mô tô,
xe gắn máy nhập khẩu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Xe ô tô được thiết
kế chỉ để hoạt động trong các khu vực nhà ga, bến cảng, sân bay, khu vui chơi,
giải trí, công trường hoặc có kết cấu, thông số kỹ thuật không phù hợp để hoạt
động trên đường giao thông công cộng và có tài liệu thể hiện tiêu chuẩn khí
thải của xe tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn khí thải hiện hành của Việt
Nam;
đ) Rơ moóc, sơ mi rơ
moóc được thiết kế chỉ để hoạt động trong các khu vực nhà ga, bến cảng, sân
bay, khu vui chơi, giải trí, công trường hoặc có kết cấu, thông số kỹ thuật
không phù hợp để hoạt động trên đường giao thông công cộng.
5. Kiểm tra từng xe đã
qua sử dụng
Phương thức này áp dụng
đối với xe đã qua sử dụng nhập khẩu.
Điều 7. Nội dung kiểm
tra
1. Đối với phương thức
kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp
giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
b) Kiểm tra tình trạng
số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số
khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Xác định các kiểu
loại có trong lô hàng. Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại để kiểm tra
đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và để thử
nghiệm. Yêu cầu thử nghiệm đối với mỗi loại xe cơ giới được nêu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Kiểm tra, đánh giá
lại hồ sơ sau khi người nhập khẩu bổ sung Báo cáo thử nghiệm an toàn, Báo cáo
thử nghiệm khí thải.
2. Đối với phương thức
kiểm tra xác nhận kiểu loại, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp
giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham
chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư
này;
b) Kiểm tra tình trạng
số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số
khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.
3. Đối với phương thức
kiểm tra xác suất, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp
giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham
chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư
này;
b) Kiểm tra tình trạng
số khung, số động cơ của các xe trong lô hàng và đối chiếu với danh sách số
khung, số động cơ trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Xác định các kiểu
loại có trong lô hàng. Chọn 01 mẫu ngẫu nhiên đối với mỗi kiểu loại và kiểm tra
đối chiếu xe mẫu với các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các
tài liệu tham chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5
của Thông tư này;
d) Đối với xe chở người
bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên đường chuyên dùng, nội bộ: ngoài các yêu
cầu nêu trên, phải kiểm tra xe mẫu theo các nội dung quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
chở người bốn bánh có gắn động cơ QCVN 119:2024/BGTVT;
đ) Đối với xe máy
chuyên dùng: ngoài các yêu cầu nêu trên, phải kiểm tra xe mẫu theo các nội dung
quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng QCVN 13:2024/BGTVT, bao gồm: yêu cầu
chung, hệ thống phanh (không áp dụng kiểm tra hiệu quả phanh), hệ thống điều
khiển, hệ thống công tác (không áp dụng kiểm tra thử tải), hệ thống chiếu sáng
và tín hiệu, khí thải, tiếng ồn.
4. Đối với phương thức
kiểm tra từng xe chưa qua sử dụng, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp
giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham
chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư
này;
b) Kiểm tra tình trạng
số khung, số động cơ của xe và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ
trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Kiểm tra xác nhận
thông số của xe, bao gồm: loại phương tiện, tình trạng phương tiện, nhãn hiệu,
tên thương mại, mã kiểu loại, nước sản xuất, năm sản xuất, thông số kỹ thuật cơ
bản nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này đối với loại xe tương ứng và đảm bảo kích thước, khối lượng và sự phân bố
khối lượng trên các trục xe phù hợp với quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe
tương ứng.
d) Kiểm tra khí thải
của xe theo yêu cầu và phương pháp đo mức 4 đối với ô tô, mức 2 đối với xe mô
tô, xe gắn máy quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2018 Phương tiện giao
thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.
5. Đối với phương thức
kiểm tra từng xe đã qua sử dụng, nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp
giữa các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, bao gồm cả các tài liệu tham
chiếu theo quy định nêu tại điểm o khoản 2 Điều 5 của Thông tư
này;
b) Kiểm tra tình trạng
số khung, số động cơ của xe và đối chiếu với danh sách số khung, số động cơ
trong hồ sơ đăng ký kiểm tra;
c) Kiểm tra xác nhận
thông số của xe, bao gồm: loại phương tiện, tình trạng phương tiện, nhãn hiệu,
tên thương mại, mã kiểu loại, nước sản xuất, năm sản xuất, thông số kỹ thuật cơ
bản, thông số kỹ thuật đặc trưng (nếu có) nêu tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với loại xe tương ứng và đảm bảo
kích thước, khối lượng và sự phân bố khối lượng trên các trục xe phù hợp với
quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với loại xe tương ứng.
d) Kiểm tra chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Đối với xe ô tô, rơ
moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh
có gắn động cơ: kiểm tra theo yêu cầu quy định tại mục 2 “Quy định kỹ thuật”
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tham gia giao thông đường bộ QCVN
122:2024/BGTVT (không áp dụng kiểm tra các hạng mục: biển số đăng ký, màu xe, biểu
trưng, thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát, hiệu quả phanh và trượt
ngang, độ lệch của đèn chiếu sáng phía trước). Riêng khí thải phải đáp ứng được
yêu cầu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng mức tiêu
chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng.
Đối với xe máy chuyên
dùng: kiểm tra theo quy định tại mục 2.2 của Quy chuẩn quốc gia về chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng QCVN
13:2024/BGTVT (không áp dụng kiểm tra thử tải và kiểm tra hiệu quả phanh).
Điều 8. Đánh giá đảm
bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất
ô tô nước ngoài
1. Nội dung đánh giá:
Cơ quan chứng nhận thực
hiện đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của
doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài (đánh giá COP) theo đề nghị của người
nhập khẩu, bao gồm các nội dung:
a) Kiểm tra hồ sơ pháp
lý của nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài được đánh giá lần đầu gồm các
tài liệu liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng,
các chứng nhận (nếu có) IATF 16949:2016, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 còn hiệu
lực hoặc tương đương;
b) Đánh giá sự phù hợp
trong sản xuất, lắp ráp với các kiểu loại ô tô nhập khẩu về Việt Nam nhằm đảm
bảo chất lượng và duy trì tính ổn định sản phẩm gồm các quy định, quy trình,
hướng dẫn công việc của nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài: kiểm soát
chất lượng linh kiện vật tư đầu vào; kiểm soát chất lượng trên từng công đoạn
sản xuất, lắp ráp; kiểm soát sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng
ngừa; kiểm tra chất lượng xuất xưởng; bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị; bảo hành,
triệu hồi sản phẩm; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; lưu trữ và kiểm soát hồ sơ
kiểm tra chất lượng; truy xuất nguồn gốc phụ tùng và sản phẩm;
c) Đánh giá các hạng mục,
tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ô tô xuất xưởng căn cứ theo quy định của nhà sản
xuất ô tô nước ngoài để đảm bảo xe sản xuất hàng loạt phù hợp với mẫu thử
nghiệm, bao gồm: kiểm tra lực phanh, kiểm tra góc đặt bánh xe (đối với ô tô có
hệ thống treo trước độc lập), kiểm tra độ trượt ngang bánh dẫn hướng (đối với ô
tô có hệ thống treo trước phụ thuộc), kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ và kiểm
tra cường độ, độ lệch chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước;
d) Đánh giá hoạt động
thực tế của hệ thống kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp và
kiểm tra chất lượng xuất xưởng ô tô;
đ) Lấy mẫu ngẫu nhiên ô
tô được sản xuất, lắp ráp với mục đích nhập khẩu về Việt Nam hoặc ô tô tương
đương cùng kiểu loại đã được nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài kiểm tra
đạt yêu cầu xuất xưởng để kiểm tra, đối chiếu với Báo cáo thử nghiệm của nước
ngoài hoặc của Việt Nam. Tại thời điểm đánh giá nếu nhà máy sản xuất, lắp ráp ô
tô nước ngoài không có mẫu xe đáp ứng yêu cầu nêu trên, lấy mẫu ngẫu nhiên
trong lô hàng nhập khẩu về Việt Nam hoặc tại kho của nhà nhập khẩu;
e) Miễn đánh giá COP
trong trường hợp kiểu loại ô tô nhập khẩu được sản xuất, lắp ráp tại cùng nhà
máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài đã được
cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nếu quy trình công nghệ, sản
xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra tương tự hoặc đơn giản hơn so với quy trình
công nghệ và quy trình kiểm tra của kiểu loại ô tô đã được cấp thông báo kết
quả đánh giá COP;
g) Đánh giá COP bổ sung
trong trường hợp kiểu loại ô tô nhập khẩu được sản xuất, lắp ráp tại cùng nhà
máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài đã được
cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nhưng khác với quy trình công
nghệ, sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra của kiểu loại ô tô đã được cấp
thông báo kết quả đánh giá COP nêu trên (chỉ đánh giá COP bổ sung đối với
trường hợp sản xuất, lắp ráp ô tô hybrid, ô tô thuần điện nếu đã có thông báo
kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu đối với việc sản xuất, lắp ráp ô tô chạy bằng
nhiên liệu hóa thạch). Việc đánh giá COP bổ sung có thể thực hiện bằng cách
đánh giá thông qua tài liệu của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài hoặc đánh
giá tại nhà máy sản xuất, lắp ráp của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài nếu
không đủ căn cứ để kết luận khi đánh giá tài liệu của doanh nghiệp sản xuất ô
tô nước ngoài.
2. Kết quả đánh giá
Sau khi đánh giá các
nội dung, hạng mục nêu trên đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết
quả đánh giá COP đạt yêu cầu cho nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh
nghiệp sản xuất ô tô nước ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
Trường hợp đánh giá
chưa đạt yêu cầu, trong vòng 06 tháng kể từ ngày có kết quả đánh giá chưa đạt
yêu cầu, nếu nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài không khắc phục được sự
không phù hợp, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP không đạt
yêu cầu cho nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô của doanh nghiệp sản xuất ô tô nước
ngoài, nơi nhận là người nhập khẩu.
3. Hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP
a) Hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu là 36 tháng tính từ ngày kết thúc đánh giá
COP đạt yêu cầu.
b) Trong vòng 03 tháng
trước ngày thông báo kết quả đánh giá COP của kỳ đánh giá trước đó hết hiệu
lực, cơ quan chứng nhận có thể đánh giá COP định kỳ, thời điểm đánh giá theo đề
nghị của người nhập khẩu. Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh
giá COP lần trước đó hết hiệu lực. Nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu thuộc
một trong các nội dung: sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng, không phù hợp với kiểu loại sản phẩm đã được chứng
nhận; không thực hiện kiểm tra xuất xưởng sản phẩm; kỹ thuật viên kiểm tra chất
lượng xuất xưởng không thực hiện đúng hướng dẫn kiểm tra chất lượng xuất xưởng,
thiết bị kiểm tra do nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đã ban hành tại
vị trí được đảm nhiệm; cấp phiếu xuất xưởng không phù hợp với kiểu loại xe đã
chứng nhận thì kết quả đánh giá COP trước đó không còn giá trị kể từ ngày kết
luận báo cáo kết quả đánh giá COP. Sau khi nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô nước
ngoài khắc phục các nội dung không đạt, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá
COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó
hết hiệu lực.
c) Trường hợp người
nhập khẩu đề nghị đánh giá định kỳ sau ngày thông báo kết quả đánh giá COP đạt
yêu cầu của kỳ đánh giá trước hết hiệu lực (thông báo kết quả đánh giá COP bị
gián đoạn), hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ
ngày kết thúc đánh giá COP định kỳ đạt yêu cầu.
d) Hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu trong trường hợp miễn đánh giá COP hoặc
đánh giá COP bổ sung quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này sẽ trùng với hiệu
lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu của kiểu loại xe được sử
dụng làm căn cứ để miễn đánh giá COP hoặc đánh giá COP bổ sung tương ứng.
Mục
2. PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
Điều 9. Trình tự, thủ
tục thực hiện
1. Nộp hồ sơ đăng ký
kiểm tra
Người nhập khẩu lập 01
bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 10 của Thông
tư này và nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ
sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu nộp hồ sơ giấy cho cơ
quan chứng nhận theo các địa chỉ công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan chứng nhận.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng
ký kiểm tra
Cơ quan chứng nhận tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian
tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày người nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra,
cụ thể như sau: trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, cơ quan
chứng nhận ký xác nhận vào bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, hệ thống tự động
cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ
sơ điện tử) hoặc cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào
bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng
xe cơ giới nhập khẩu, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người
nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ
đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy
định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này
(đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
Cơ quan chứng nhận có
quyền từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho
người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử)
hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ giấy) đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Phụ tùng không thuộc
danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản
lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
b) Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký kiểm tra thể hiện phụ tùng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy
định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP;
c) Tài liệu trong hồ sơ
đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia
hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội,
quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
d) Quá 45 ngày kể từ
ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không bổ sung đủ tài liệu quy
định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này đối với hồ sơ
đăng ký kiểm tra trước đó (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực
hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đang đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy
sản xuất);
đ) Người nhập khẩu không
thực hiện việc báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
e) Người nhập khẩu đang
trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra hồ sơ
Sau khi người nhập khẩu
bổ sung đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều
10 của Thông tư này (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo từng lô
hàng phụ tùng) hoặc tài liệu quy định tại điểm b, c, đ, e khoản
1 Điều 10 của Thông tư này (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo
kiểu loại phụ tùng), Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan chứng nhận thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
(đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ
sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
4.[14] Cấp Chứng chỉ chất
lượng
Trong vòng 03 ngày làm
việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chứng
nhận cấp bản điện tử Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
hoặc bản giấy (theo đề nghị bằng văn bản của người đề nghị kiểm tra hoặc trường
hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho mỗi
kiểu loại phụ tùng trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:
a) Cấp giấy chứng nhận
cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp có đầy đủ các tài liệu quy
định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và Báo cáo thử
nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
b) Cấp giấy chứng nhận
cho lô hàng phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra có các
tài liệu quy định tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 10 của Thông
tư này và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
c) Cấp thông báo không
đạt đối với các trường hợp sau: Báo cáo thử nghiệm phụ tùng không đạt yêu cầu;
không bổ sung đầy đủ hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc
tạm giải phóng để đưa hàng hóa về bảo quản (trừ: trường hợp bất khả kháng,
trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng
đối với nhà máy sản xuất);
d) Cấp thông báo vi
phạm đối với phụ tùng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: phụ tùng
nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số
69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc phụ tùng nhập khẩu có
hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác
gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của
Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu
hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.
5. Xử lý các trường hợp
phát sinh
a) Đối với kiểu loại
phụ tùng đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này,
người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra trong khoảng thời gian hiệu
lực của giấy chứng nhận, định kỳ 12 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình
hình nhập khẩu của kiểu loại phụ tùng này cho cơ quan chứng nhận theo mẫu quy
định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan chứng nhận
có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện vi phạm về
chất lượng an toàn kỹ thuật hoặc có khiếu nại, tố cáo, phản ánh có căn cứ liên
quan đến chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phụ tùng nhập
khẩu. Nếu kết quả kiểm tra, xác minh chưa đủ căn cứ để kết luận, cơ quan chứng
nhận lấy mẫu phụ tùng trong kho bảo quản của người nhập khẩu hoặc trong lô hàng
nhập khẩu kế tiếp để thử nghiệm. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được thực hiện
theo quy định tại Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Trường hợp lô phụ
tùng nhập khẩu cùng kiểu loại có số lượng ít, không đủ để lấy mẫu thử nghiệm
theo quy định hoặc chi phí thử nghiệm lớn hơn giá trị của lô phụ tùng nhập khẩu
cùng kiểu loại nêu trên thì có thể thay thế tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 bằng báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng
nhận kiểu loại phụ tùng của nước ngoài hoặc tài liệu của nhà sản xuất thể hiện
kiểu loại phụ tùng nhập khẩu được sản xuất phù hợp với quy định của Việt Nam
hoặc phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Điều
10. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm
tra phụ tùng nhập khẩu gồm có các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng nhập khẩu theo mẫu
quy định tại mục II của Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản thông tin về phụ
tùng theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm
theo Thông tư này; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng
thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);
c) Thông báo kết quả
đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng;
d) Hóa đơn thương mại
kèm danh mục hàng hóa;
đ) Tờ khai hàng hóa
nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập
khẩu đối với hồ sơ điện tử;
e)[15] Báo cáo thử nghiệm phụ
tùng cấp cho chính người nhập khẩu. Riêng trường hợp doanh nghiệp sản xuất, lắp
ráp ô tô trong nước thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP thì
được sử dụng báo cáo thử nghiệm cấp cho Đại diện hợp pháp tại Việt Nam của
doanh nghiệp sản xuất nước ngoài.
2. Quy định về miễn,
giảm tài liệu; loại tài liệu; thời điểm nộp tài liệu
a) Các tài liệu quy
định tại các điểm c, d, đ, e của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của
người nhập khẩu.
b) Tài liệu quy định
tại điểm b, đ khoản 1 Điều này phải được nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày thông quan hàng hóa hoặc hàng hóa được phép đưa về bảo quản.
c) Tài liệu quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận
đối với kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy
chứng nhận. Trường hợp đang trong thời gian chờ cấp thông báo kết quả đánh giá
COP thì người nhập khẩu có thể cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP và trong
vòng 90 ngày phải bổ sung thông báo kết quả đánh giá COP.
d) Tài liệu quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
đ)[16] Miễn tài liệu quy định
tại điểm e khoản 1 Điều này đối với các trường hợp nhập khẩu phụ tùng để phục vụ
hoạt động triệu hồi, sửa chữa, thay thế, bảo hành xe cơ giới do doanh nghiệp
nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp hoặc hệ thống đại lý, trạm dịch vụ ủy quyền của
doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thực hiện hoặc trường hợp số lượng
nhập khẩu dưới 15 chiếc nếu thỏa mãn một trong ba điều kiện sau: cùng kiểu loại
với phụ tùng đã được cấp Báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận; cùng kiểu
loại với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận; cùng kiểu loại với
phụ tùng có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở thử
nghiệm nước ngoài.
Điều
11. Nội dung đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất của doanh
nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài
1. Nội dung đánh giá:
Cơ quan chứng nhận thực
hiện đánh giá đảm bảo chất lượng đối với doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước
ngoài (đánh giá COP) theo thời gian do người nhập khẩu đề nghị, bao gồm các nội
dung:
a) Kiểm tra hồ sơ pháp
lý của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài được đánh giá lần đầu gồm các
tài liệu liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng,
các chứng nhận (nếu có) IATF 16949:2016, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 còn hiệu
lực hoặc tài liệu tương đương;
b) Đánh giá sự phù hợp
trong sản xuất với các kiểu loại phụ tùng nhập khẩu nhằm đảm bảo chất lượng và duy
trì tính ổn định sản phẩm gồm các quy định, quy trình, hướng dẫn công việc của
doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài: kiểm soát chất lượng linh kiện vật
tư đầu vào; kiểm soát chất lượng trên từng công đoạn sản xuất; kiểm soát sự
không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa; kiểm tra chất lượng xuất
xưởng; bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị; bảo hành sản phẩm (trừ trường hợp phụ
tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe tại Việt Nam); đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ; lưu trữ và kiểm soát hồ sơ kiểm tra chất lượng; truy xuất nguồn gốc sản
phẩm;
c) Đánh giá các hạng mục,
tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng xuất xưởng phụ tùng căn cứ theo quy định của
doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài để đảm bảo phụ tùng sản xuất hàng
loạt phù hợp với mẫu thử nghiệm;
d) Đánh giá COP bổ sung
trong trường hợp kiểu loại phụ tùng nhập khẩu được sản xuất tại cùng nhà máy
sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài đã được cấp thông báo
kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nhưng khác với quy trình công nghệ sản xuất và
quy trình kiểm tra của kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đã được cấp thông báo kết
quả đánh giá COP nêu trên. Việc đánh giá COP bổ sung có thể thực hiện bằng cách
đánh giá thông qua tài liệu của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài hoặc
đánh giá tại nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài nếu
không đủ căn cứ để kết luận khi đánh giá tài liệu của doanh nghiệp sản xuất phụ
tùng nước ngoài.
2. Kết quả đánh giá
Sau khi đánh giá các
nội dung, hạng mục nêu trên đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết
quả đánh giá COP đạt yêu cầu cho doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài, nơi
nhận là người nhập khẩu.
Trường hợp đánh giá
chưa đạt yêu cầu, trong vòng 06 tháng kể từ ngày có kết quả đánh giá chưa đạt
yêu cầu, nếu doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài không khắc phục được sự
không phù hợp, cơ quan chứng nhận cấp thông báo kết quả đánh giá COP không đạt
yêu cầu cho nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài, nơi
nhận là người nhập khẩu.
3. Miễn đánh giá COP
trong các trường hợp sau:
a) Kiểu loại phụ tùng
nhập khẩu được sản xuất tại cùng nhà máy sản xuất của doanh nghiệp sản xuất phụ
tùng nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu nếu quy
trình công nghệ và quy trình kiểm tra không có sự thay đổi cơ bản hoặc đơn giản
hơn so với quy trình công nghệ và quy trình kiểm tra của kiểu loại phụ tùng đã
được đánh giá COP;
b)[17] Doanh nghiệp sản xuất
phụ tùng nước ngoài đã được cơ quan chứng nhận đánh giá lần đầu (tính từ ngày
Nghị định số 116/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), có thông báo kết quả đánh
giá COP đạt yêu cầu không quá 90 ngày từ thời điểm hết hiệu lực, không bị gián
đoạn sản xuất quá 90 ngày và người nhập khẩu cung cấp được Tài liệu ECE hoặc EC
phù hợp với quy định và còn hiệu lực.
4. Hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP
a) Trường hợp đánh giá
COP lần đầu hoặc định kỳ đạt yêu cầu, cơ quan chứng nhận căn cứ vào kết quả
đánh giá COP và quy định tại Phụ lục XVII để cấp
thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu có hiệu lực 36 tháng, 24 tháng hoặc 12
tháng tính từ ngày kết thúc đánh giá COP đạt yêu cầu;
b)[18] Hiệu lực của thông báo
kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu đối với trường hợp miễn đánh giá COP định kỳ
quy định tại khoản 3 Điều này được căn cứ theo ngày hiệu lực của Tài liệu ECE
hoặc EC. Khi Tài liệu ECE hoặc EC hết hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung
Tài liệu ECE hoặc EC mới phù hợp với quy định và còn hiệu lực. Trường hợp chưa
cung cấp được Tài liệu ECE hoặc EC thì người nhập khẩu cung cấp báo cáo kết quả
đánh giá COP và trong vòng 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu ECE
hoặc EC phù hợp với quy định và còn hiệu lực.
c) Trong vòng 03 tháng
trước ngày thông báo kết quả đánh giá COP của kỳ đánh giá trước đó hết hiệu
lực, cơ quan chứng nhận có thể đánh giá COP định kỳ theo đề nghị của người nhập
khẩu. Nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu, hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá
COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả đánh giá COP lần trước đó
hết hiệu lực; nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu tại các hạng mục ảnh hưởng
trực tiếp đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hiệu lực thông báo kết quả
đánh giá COP sẽ bị tạm dừng ngay tại thời điểm kết thúc đánh giá. Sau khi nhà
máy sản xuất phụ tùng nước ngoài khắc phục các nội dung không đạt, hiệu lực của
thông báo kết quả đánh giá COP định kỳ được bắt đầu từ ngày thông báo kết quả
đánh giá COP lần trước đó hết hiệu lực;
d) Trường hợp người
nhập khẩu đề nghị đánh giá định kỳ sau ngày thông báo kết quả đánh giá COP đạt
yêu cầu của kỳ đánh giá trước hết hiệu lực (thông báo kết quả đánh giá COP bị
gián đoạn), hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP được bắt đầu từ ngày
kết thúc đánh giá COP định kỳ đạt yêu cầu;
đ) Hiệu lực của thông
báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu trong trường hợp miễn đánh giá COP quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc đánh giá COP bổ sung quy định tại điểm d khoản
1 Điều này sẽ trùng với hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu
của kiểu loại phụ tùng được sử dụng làm căn cứ để miễn đánh giá COP hoặc đánh
giá COP bổ sung tương ứng.
Chương
III
QUY
ĐỊNH VỀ SỐ LIÊN PHÁT HÀNH, THỜI HẠN HIỆU LỰC, VIỆC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, ĐÌNH CHỈ,
THU HỒI ĐỐI VỚI CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG
Điều
12. Số liên phát hành và thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ chất lượng
1. Trường hợp hồ sơ
giấy, các liên được cấp như sau:
a) Đối với giấy chứng
nhận hoặc thông báo miễn cấp cho xe: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ
tục hải quan, liên sử dụng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe hoặc để giải
quyết các thủ tục khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với giấy chứng
nhận cấp cho phụ tùng, thông báo không đạt, thông báo vi phạm: liên lưu, liên
sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan.
2. Trường hợp hồ sơ
điện tử: cấp bản giấy khi chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử
giữa cơ quan chứng nhận và cơ quan có liên quan đến giải quyết thủ tục hải
quan, thuế, đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.
3. Thời hạn hiệu lực
của Chứng chỉ chất lượng
a) Các giấy chứng nhận,
thông báo miễn, thông báo không đạt, thông báo vi phạm được cấp không có thời
hạn, trừ trường hợp nêu tại điểm b của khoản này;
b) Giấy chứng nhận cấp
cho kiểu loại phụ tùng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9
của Thông tư này có thời hạn hiệu lực là 36 tháng.
Điều
13. Quy định về cấp đổi, cấp lại bản giấy đối với Chứng chỉ chất lượng
1. Bản giấy của Chứng
chỉ chất lượng được cấp đổi trong trường hợp bị hỏng, cấp lại trong trường hợp
bị mất hoặc hết hiệu lực hoặc thay đổi nội dung thông tin về tên, địa chỉ liên
quan đến người nhập khẩu.
2. Người nhập khẩu gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ
giấy cho cơ quan chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo
mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông
tư này trong đó nêu rõ nội dung là cấp đổi hay cấp lại.
b) Hồ sơ quy định tại Điều 10 Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp cấp lại do
Chứng chỉ chất lượng hết hiệu lực hoặc thay đổi nội dung thông tin về tên, địa
chỉ liên quan đến người nhập khẩu trên chứng chỉ chất lượng và chỉ phải nộp các
tài liệu có thay đổi nội dung hoặc hiệu lực).
3.[19] Cấp đổi Chứng chỉ chất
lượng do bị hỏng
Trong thời gian tối đa
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
kiểm tra, đánh giá cấp chứng chỉ chất lượng.
Trong vòng 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này,
cơ quan chứng nhận thực hiện như sau:
a) Cấp đổi bản chính
Chứng chỉ chất lượng trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Khi nhận
Chứng chỉ chất lượng, người nhập khẩu phải nộp lại bản chính Chứng chỉ chất
lượng bị hỏng;
b) Trường hợp không cấp
đổi, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Cấp lại Chứng chỉ
chất lượng do bị mất
a) Trong thời gian tối
đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị Cơ quan chứng nhận tiếp
nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
kiểm tra, đánh giá cấp Chứng chỉ chất lượng.
b)[20] Trong vòng 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này,
cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải
quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan chứng nhận hướng dẫn
người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.
c)[21] Sau 24 ngày làm việc,
kể từ ngày phát hành văn bản nêu tại điểm b khoản này, nếu không nhận được phản
hồi từ các cơ quan nêu tại điểm b khoản này, cơ quan chứng nhận sẽ cấp bản sao
(của bản giấy hoặc bản điện tử) Chứng chỉ chất lượng; trường hợp không cấp lại,
cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Cấp lại Chứng chỉ
chất lượng do thay đổi nội dung thông tin về tên, địa chỉ liên quan đến người
nhập khẩu
Thủ tục cấp lại được
thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư này.
6. Cấp lại giấy chứng
nhận đối với kiểu loại phụ tùng do hết hiệu lực
Thủ tục cấp lại được
thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư này.
Mẫu thử nghiệm do cơ quan chứng nhận lấy ngẫu nhiên tại kho hàng của người nhập
khẩu.
Điều
14. Quy định về đình chỉ, thu hồi Chứng chỉ chất lượng
1. Cơ quan chứng nhận
đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và
thông báo tới người nhập khẩu, cơ quan hải quan cửa khẩu thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc bằng văn bản nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
a) Thông báo kết quả
đánh giá COP hết hiệu lực nhưng người nhập khẩu không cung cấp được một trong
các tài liệu sau: thông báo kết quả đánh giá COP của chu kỳ mới, đạt yêu cầu;
Tài liệu ECE phù hợp với quy định, còn hiệu lực; báo cáo kết quả đánh giá COP của
kỳ đánh giá mới;
b) Quá 90 ngày kể từ
ngày cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP nhưng không bổ sung được Tài liệu
ECE của chu kỳ mới phù hợp với quy định;
c) Không thực hiện quy
định về báo cáo tình hình nhập khẩu hoặc không thực hiện yêu cầu về lấy mẫu thử
nghiệm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 9 của Thông tư này.
2. Cơ quan chứng nhận
hủy bỏ việc đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng
nhập khẩu và thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu nếu trong thời hạn 06
tháng kể từ ngày cơ quan chứng nhận thông báo đình chỉ hiệu lực của giấy chứng
nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đó, người nhập khẩu đáp ứng được yêu
cầu nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan chứng nhận
thực hiện thu hồi Chứng chỉ chất lượng điện tử đã cấp trên Cổng thông tin một
cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và gửi văn bản
thông báo về việc thu hồi Chứng chỉ chất lượng tới người nhập khẩu, cơ quan hải
quan, thuế, công an, cụ thể như sau:
a) Thu hồi giấy chứng
nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu trong trường hợp người nhập khẩu giải
thể, phá sản theo quy định của pháp luật hoặc quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày
bị đình chỉ hiệu lực của giấy chứng nhận mà người nhập khẩu vẫn không đáp ứng
được yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này;
b) Thu hồi Chứng chỉ
chất lượng trong trường hợp: người nhập khẩu giả mạo tài liệu trong hồ sơ đăng
ký kiểm tra; Chứng chỉ chất lượng được cấp trái quy định của pháp luật.
Chương
IV
QUY
ĐỊNH VỀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG XE CƠ GIỚI[22]
Điều
15[23]. Quy
định về tiêu thụ năng lượng xe cơ giới
1. Người nhập khẩu phải
công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ
năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các
thông tin, mức tiêu thụ năng lượng nêu trong báo cáo thử nghiệm xe mẫu cùng
kiểu loại đã được chứng nhận;
b) Đăng tải thông tin
về mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe trên trang thông tin điện tử của
người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe (nếu có). Thông tin công khai phải được
duy trì trong suốt thời gian người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe cung cấp kiểu
loại xe ra thị trường.
2. Trường hợp kiểu loại
xe đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải
quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại xe đã thực hiện
thử nghiệm khí thải, mức tiêu thụ năng lượng, người nhập khẩu được phép sử dụng
báo cáo kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng được cấp cho xe cùng kiểu
loại nêu trên để làm thủ tục chứng nhận mà không phải thử nghiệm lại mức tiêu
thụ năng lượng.
Điều
16.[24] (được
bãi bỏ)
Chương
V
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC TRIỆU HỒI HÀNG HÓA
Điều
17. Hàng hóa thuộc diện phải triệu hồi
Hàng hóa thuộc đối
tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP phải triệu hồi trong trường hợp
sau:
1. Hàng hóa triệu hồi
theo công bố của nhà sản xuất;
2.[25] Hàng hóa triệu hồi theo
yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Việc yêu cầu triệu hồi của Cục Đăng kiểm
Việt Nam được thực hiện trên cơ sở bằng chứng cụ thể, kết quả xác minh các
thông tin phản ánh về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
hàng hóa nhập khẩu.
Điều
18.[26] Cách
thức thực hiện việc triệu hồi
1. Đối với người nhập
khẩu
Trường hợp hàng hóa đã
đưa ra thị trường có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, người nhập khẩu phải thực
hiện các công việc sau đây:
a) Trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản
xuất hoặc từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn
bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường hàng hóa thuộc diện
triệu hồi mà chưa được khắc phục;
b) Trong thời gian
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản
xuất hoặc từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, người nhập khẩu phải gửi tới Cục Đăng kiểm
Việt Nam báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ
thuật, biện pháp khắc phục, số lượng hàng hóa phải triệu hồi, kế hoạch triệu
hồi phù hợp;
c) Chủ động thực hiện
việc triệu hồi và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập
khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách hàng hóa phải
triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng
kịp thời, đầy đủ.
2. Đối với cơ quan
chứng nhận
Trường hợp hàng hóa
thuộc diện triệu hồi mà chưa được cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ chất lượng,
cơ quan chứng nhận thông báo tới cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa nhập
khẩu để cho phép người nhập khẩu tạm giải phóng hàng để thực hiện việc khắc
phục hàng hóa thuộc diện triệu hồi. Sau khi người nhập khẩu cung cấp danh sách
hàng hóa đã được khắc phục lỗi theo quy định của nhà sản xuất, cơ quan chứng
nhận thực hiện thủ tục chứng nhận theo quy định.
3. Đối với Cục Đăng
kiểm Việt Nam
a) Thông báo bằng văn
bản cho người nhập khẩu về việc tiếp nhận kế hoạch triệu hồi và các yêu cầu bổ
sung đối với chương trình triệu hồi (nếu có);
b) Yêu cầu người nhập
khẩu phải thực hiện việc triệu hồi;
c) Thông tin về hàng
hóa bị triệu hồi trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam;
d) Theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện triệu hồi của người nhập khẩu theo kế hoạch;
đ) Thông báo tới cơ
quan chứng nhận để tạm dừng các thủ tục chứng nhận chất lượng đối với người
nhập khẩu không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Xem xét việc thông
báo tới cơ quan chứng nhận để dừng thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa của cùng nhà sản xuất nếu người
nhập khẩu cung cấp được bằng chứng nhà sản xuất đó không phối hợp để thực hiện
kế hoạch triệu hồi.
Chương
VI
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều
19. Trách nhiệm của người nhập khẩu
1. Chịu trách nhiệm về
tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của các hồ sơ tài liệu đã cung
cấp cho cơ quan chứng nhận.
2. Chịu trách nhiệm về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa do mình nhập
khẩu theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm giữ nguyên
trạng hàng hóa nhập khẩu theo quy định để cơ quan chứng nhận thực hiện việc
kiểm tra.
4. Chịu trách nhiệm
chuyển mẫu tới cơ sở thử nghiệm và bảo đảm giữ nguyên trạng mẫu thử nghiệm theo
quy định.
5.[27] Phối hợp với cơ quan
chứng nhận trong quá trình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường; đăng ký mã số, mã vạch, xây dựng cơ sở dữ liệu để định danh, truy xuất
nguồn gốc và triệu hồi sản phẩm.
6. Triệu hồi ô tô thuộc
đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP có khuyết tật theo quy định của Thông tư
này. Chủ động thực hiện khắc phục lỗi hoặc thu hồi đối với các sản phẩm khác có
khuyết tật theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hoá và pháp
luật bảo vệ người tiêu dùng, báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu của cơ
quan chứng nhận.
7. Trường hợp xảy ra sự
cố giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người nhập khẩu phải
thông báo cho cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để phối hợp giải
quyết.
8. Báo cáo bằng văn bản
(văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) đến cơ quan chứng nhận theo định kỳ hằng
năm và ngay sau thời gian kết thúc triệu hồi theo kế hoạch.
9.[28] (được bãi bỏ)
10.[29] Dán bản chà số khung,
số động cơ vào mặt sau giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường xe nhập khẩu, thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (trường hợp chỉ được cấp bản điện tử thì người
nhập khẩu in bản điện tử đó lên giấy khổ A4 và đóng dấu treo vào mặt trước của bản
in). Đóng dấu giáp lai giữa bản chà và giấy chứng nhận hoặc thông báo miễn đó
để phục vụ công tác đăng ký xe trực tuyến toàn trình theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an.
11. Lưu trữ hồ sơ nhập
khẩu tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm dừng nhập khẩu kiểu loại hàng hóa. Khi
hủy các tài liệu này thì người nhập khẩu phải đảm bảo truy xuất được dữ liệu
phục vụ cho việc triệu hồi sản phẩm.
12.[30] Đăng ký trong hồ sơ
chứng nhận và công khai các loại nhiên liệu được nhà sản xuất quy định sử dụng
cho xe.
Điều
20[31]. Trách
nhiệm của cơ quan chứng nhận
1. Phát hành, quản lý
Chứng chỉ chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận.
2. Phối hợp với Cục
Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng hóa nhập khẩu khi phát
hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Thông báo tới cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm khi phát hiện người nhập khẩu,
kinh doanh xe vi phạm quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với người
nhập khẩu, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc
gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để xử lý sự cố giao dịch điện tử
theo quy định.
5. Lưu trữ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp kết quả
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa
nhập khẩu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Điều
20a.[32] Trách
nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Xây dựng, quản lý,
vận hành phần mềm trực tuyến để quản lý việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới
trong nhập khẩu và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý có liên quan khi có
yêu cầu.
2. Thực hiện kiểm tra
đột xuất lô hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Công bố danh sách xe
phải triệu hồi và nội dung triệu hồi lên trang thông tin điện tử của Cục Đăng
kiểm Việt Nam.
4. Phối hợp với người
nhập khẩu, cơ quan chứng nhận và cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc
gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để xử lý sự cố giao dịch điện tử
theo quy định.
5. Công nhận, chỉ định
và công khai danh sách các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận lên trang thông
tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
6. Kiểm tra định kỳ,
đột xuất đối với các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
21. Quy định chuyển tiếp
1. Chứng chỉ chất lượng
đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị sử dụng đến hết thời
hạn ghi trên chứng chỉ chất lượng.
2. Kiểu loại xe đã được
cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc công bố mức tiêu thụ năng
lượng theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng mức tiêu
thụ năng lượng đã được chứng nhận hoặc công bố để làm căn cứ cấp giấy chứng
nhận hoặc thông báo miễn tới thời điểm phải thử nghiệm xe mẫu định kỳ.
3. Kiểu loại xe đã được
cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước thời
điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải thử nghiệm xe mẫu trong vòng 36 tháng
tính từ thời điểm kiểu loại xe này được thử nghiệm xe mẫu lần gần nhất.
Điều
22. Hiệu lực thi hành[33]
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ
các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ khi Thông tư này
có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:
a) Thông tư
số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới nhập khẩu;
b) Thông tư
số 55/2014/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4
năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu;
c) Thông tư
số 03/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP;
d) Thông tư
số 05/2020/TT-BGTVT ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2018/TT-BGTVT ngày 10 tháng 01
năm 2018 quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP;
đ) Thông tư
số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô
tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe
mô tô, xe gắn máy;
e) Thông tư
số 19/2014/TT-BGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng, Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT
ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và
động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và Thông tư
số 41/2013/TT-BGTVT ngày 05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện.
3. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được
dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn đã được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(H.Lưu).
|
BỘ XÂY
DỰNG
--------
XÁC THỰC
VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH XE CÙNG KIỂU
LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Nguyên
tắc xác định xe cơ giới cùng kiểu loại
Xe cơ giới
cùng kiểu loại là các xe cơ giới của cùng một chủ sở hữu công nghiệp (nhà sản
xuất), cùng nhãn hiệu, cùng thiết kế hoặc cùng số phê duyệt kiểu, cùng mã kiểu
loại, cùng nước sản xuất, cùng thông số kỹ thuật cơ bản thể hiện trong chứng
chỉ chất lượng. Các xe cơ giới có sự thay đổi nhưng vẫn được coi là cùng kiểu
loại nếu đáp ứng được yêu cầu sau:
1. Thay đổi
về kết cấu nhưng không được thay đổi một trong các hạng mục sau:
a) Loại
phương tiện;
b) Nhãn
hiệu;
c) Số người
cho phép chở kể cả người lái;
d) Kiểu
dáng, kết cấu của cabin, khung hoặc thân vỏ xe cơ giới (trừ trường hợp thay đổi
cửa sổ nóc);
đ) Kiểu
dáng, kết cấu của khung hoặc thân vỏ;
e) Ký hiệu
của: động cơ, hộp số, cầu chủ động;
g) Loại
nhiên liệu sử dụng(trừ xe thuần điện);
h) Kiểu hệ
dẫn động hybrid điện hoặc hệ dẫn động điện (xe sử dụng điện hoặc xe hybrid
điện);
i) Kiểu
loại hệ thống lưu trữ năng lượng điện (hệ thống REESS) của xe hybrid, xe thuần
điện hoặc loại ắc quy sử dụng cho mô tô, xe gắn máy điện và các loại xe khác;
k) Hệ thống
phanh: kiểu dẫn động, kiểu cơ cấu phanh;
l) Hệ thống
lái: kiểu loại cơ cấu lái;
m) Hệ thống
treo: kiểu hệ thống treo, kết cấu của bộ phận đàn hồi;
n) Hệ thống
chuyển động: ký hiệu của cầu bị động;
o) Trang
thiết bị đặc trưng (nếu có).
2. Thay đổi
về kích thước bao, khối lượng cơ bản so với kiểu loại xe đã được cơ quan chứng
nhận cấp Giấy chứng nhận lần đầu do có sự thay đổi về trang, thiết bị nội thất
(trim-level) hoặc trang trí ngoại thất (body-kit) nhưng không vượt quá 100 mm
đối với kích thước bao (dài, rộng, cao) hoặc không vượt quá sai số khối lượng
cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT về
sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
II. Nguyên
tắc xác định xe máy chuyên dùng cùng kiểu loại
Xe máy
chuyên dùng cùng kiểu loại là các xe máy chuyên dùng của cùng một chủ sở hữu
công nghiệp, loại phương tiện, nhãn hiệu, thiết kế, nước sản xuất, thông số kỹ
thuật cơ bản.
PHỤ LỤC II[34]
MẪU THÔNG BÁO MIỄN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BXD ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


PHỤ LỤC III[35]
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BXD ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Mẫu Giấy chứng nhận đối với xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc
nhập khẩu


II. Mẫu Giấy chứng nhận
đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu


III. Mẫu Giấy chứng
nhận đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ nhập khẩu


IV. Mẫu giấy chứng nhận
đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu


V. Mẫu giấy chứng nhận
đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu


VI. Mẫu Giấy chứng nhận
đối với phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu

PHỤ LỤC IV
MẪU THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Mẫu thông báo không đạt đối với xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ
moóc

II. Mẫu thông báo không đạt đối với xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ

III. Mẫu thông báo không đạt đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ

IV. Mẫu thông báo không đạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

V. Mẫu thông báo không đạt đối với xe máy chuyên dùng

VI. Mẫu thông báo không đạt đối với phụ tùng xe cơ giới

PHỤ LỤC V
MẪU THÔNG BÁO VI PHẠM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Mẫu thông báo vi phạm đối với xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc

II. Mẫu thông báo vi phạm đối với xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ

III. Mẫu thông báo vi phạm đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ

IV. Mẫu thông báo vi phạm đối với xe mô tô, xe gắn máy

V. Mẫu thông báo vi phạm đối với xe máy chuyên dùng

VI. Mẫu thông báo vi phạm đối với phụ tùng xe cơ giới

PHỤ LỤC VI[36]
MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Mẫu bản đăng ký kiểm tra chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu

II. Mẫu bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu

PHỤ LỤC VII[37]
MẪU BẢN THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. BẢN THÔNG TIN XE Ô TÔ, RƠ MOÓC,
SƠ MI RƠ MOÓC NHẬP KHẨU
(Information sheet of imported automobile, trailer, semitrailer)
I. THÔNG
TIN CHUNG (General information)
1. Người
nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người
đại diện (Representative):
4. Số điện
thoại (Telephone N0):
5. Thư điện
tử (Email):
6. Số tham
chiếu (Reference certificate N0):
7. Số báo
cáo thử nghiệm an toàn (Safety test report N0):
8. Số báo
cáo thử nghiệm khí thải (Emission test report N0):
9. Tài liệu
đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng (Conformity of Production):
10. Loại
phương tiện (Vehicle's type):
11. Nhãn
hiệu (Trademark):
12. Tên
thương mại (Commercial name):
13. Mã kiểu
loại (Model code):
14. Nước
sản xuất (Production country):
15. Nhà máy
sản xuất (Production Plant):
16. Địa chỉ
nhà máy sản xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu
chuẩn khí thải (Emission standard):
18. Số đăng
ký kiểm tra (Registered N0 for
inspection):
II. THÔNG
SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major technical specification)
1. Công
thức bánh xe (Drive configuration):
2. Khối
lượng (mass)(kg)
2.1. Khối
lượng bản thân (Kerb mass):
2.1.1. Phân
bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*)
…
2.1.10.
Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*)
2.2. Khối
lượng chuyên chở thiết kế lớn nhất (Max. designed pay mass): (*) / /
2.3. Khối
lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất (Max. authorized pay mass): (*)
/ /
2.4. Khối
lượng toàn bộ thiết kế (Max. designed total mass): / /
2.4.1. Phân
bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*) /
/
…
2.4.10.
Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*) /
/
2.5. Khối
lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (Max. authorized total mass): / /
2.5.1. Phân
bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*) /
/
…
2.5.10.
Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*) /
/
2.6. Khối
lượng kéo theo theo thiết kế lớn nhất (Max. designed towed mass): (**)
2.7. Khối
lượng kéo theo cho phép lớn nhất (Max. authorized towed mass): (**)
3. Số người
cho phép chở không kể người lái (Passenger capacity excluding driver):
3.1. Số
người ngồi không kể người lái (Seating passenger capacity excluding driver):
3.2. Số
người đứng (Standing passenger capacity):
3.3. Số
người nằm (Lying passenger capacity):
3.4. Số
người ngồi xe lăn (Wheelchair passenger capacity):
4. Kích
thước (Dimensions)(mm)
4.1. Kích
thước bao: dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x H): x x
4.2. Khoảng
cách trục (Wheel space): + + +...
4.3. Vết
bánh trước (Front track):
4.4. Vết
bánh sau (Rear track):
4.5. Chiều
dài đầu xe (Front overhang)
4.6. Chiều
dài đuôi xe (Rear overhang): /
4.7. Khoảng
cách từ tâm lỗ lắp chốt kéo đến điểm đầu tiên của ô tô đầu kéo (min/max)
(**) /
(Distance
between coupling pin and front end of tractor truck):
4.8. Kích
thước (lớn nhất/nhỏ nhất) của lòng thùng xe hoặc bao ngoài xi téc: (Inside
dimensions (max/min) of cargo deck or outside dimensions (max/min) of
tank): / x / x /
4.9. Thể
tích xi téc/khối lượng riêng hàng chuyên chở (Tank volume/density): /
4.10. Kích
thước khoang hành lý (Dài x Rộng x Cao)/số khoang (Dimensions (LxWxH)/number
of luggage compartment): x x /
4.11. Wt:
4.12.
Offset: /
5. Động cơ
(Engine) Lựa chọn 1 trong 3 loại động cơ (5.1 hoặc 5.2 hoặc 5.3)
5.1. Động
cơ đốt trong (Internal combustion engine)
5.1.1. Ký hiệu,
loại động cơ (Engine model, engine type): , Tăng áp (Turbocharged,
Supercharged...)
5.1.2. Thể
tích làm việc (Displacement): (cm3)
5.1.3. Công
suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
5.1.4. Mô
men lớn nhất/ tốc độ quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
5.1.5. Loại
nhiên liệu (Fuel)[38]:
5.1.6. Thể
tích thùng nhiên liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
5.2. Động
cơ xe hybrid (Engine and motor for Hybrid vehicle)
5.2.1. Ký
hiệu, loại động cơ đốt trong (Engine model, engine type): , Tăng áp
(Turbocharged, Supercharged...):
5.2.2. Thể
tích làm việc (Displacement): (cm3)
5.2.3. Công
suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
5.2.4. Mô
men lớn nhất/ tốc độ quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
5.2.5. Loại
nhiên liệu (Fuel)[39]:
5.2.6. Thể
tích thùng nhiên liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
5.2.7. Công
suất lớn nhất của toàn hệ thống (Max. combined system rated power): (kW)
5.2.8. Công
suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated
power): (kW)
5.2.9. Công
suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated
power): (kW)
5.3. Động
cơ điện (Electric motor)
5.3.1. Ký
hiệu, loại động cơ (Motor model, motor type):
5.3.2. Điện
áp hoạt động (Operating voltage): (V)
5.5.3. Công
suất lớn nhất (Max. rated power): (kW)
5.3.4. Loại
ắc quy/Điện áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity): / ( V)- (Ah)
6. Hệ thống
truyền lực và chuyển động (Transmission system)
6.1.
Loại/dẫn động ly hợp (Type/actuation of clutch): / /
6.2. Ký hiệu/loại/số
cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward-backward
speed/control of gearbox): / / tiến- lùi/
|
Tỷ số truyền của số
tiến
|
/
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
|
/
|
(1)
|
Tỷ số truyền của số
lùi / / / (2)
6.4. Ký hiệu/loại/số
cấp/điều khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary
gearbox):
/ / /
6.5. Vị trí/tỷ số
truyền cầu chủ động (Position/ratio of drive axles):
/
6.6. Ký hiệu/khả năng
chịu tải của trục 1 (Model/capacity of 1st axle):
/ … /
...
6.7. Ký hiệu/khả năng
chịu tải của trục 10 (Model/capacity 10th axle):
/
6.8. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of
tyre of 1st axle):
/ /
…. / /
6.17. Số lượng/cỡ/khả năng
chịu tải của một lốp trục 10 (Quantity/size/max load of tyre
of 1st axle):
/ /
6.18. Số lượng lốp dự phòng (Quantity
of spare tyre)
7. Hệ thống treo (Suspension
system)
7.1. Loại treo/loại
giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 1 (Type/type of shock absorber/Quantity
of leaf springs + air springs of
1st axle):
,
/ / +
…
7.10. Loại treo/loại
giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 10 (Type/type of shock
absorber/Quantity of leaf springs + air
springs of 10th axle):
, / / +
8. Hệ thống lái (Steering
system)
Ký hiệu (model):
Loại cơ cấu lái (type): Trợ lực (powered)
9. Hệ thống phanh (Brake system)
9.1. Hệ thống phanh
chính (Type of braking system):
9.1.1. Loại cơ cấu phanh chính
trục 1 (service brake of 1st axle):
…………………………………………………………………………….
9.1.10. Loại cơ cấu
phanh chính trục 10 (service brake of 10th
axle):
9.2. Loại phanh đỗ/vị
trí tác động (Parking brake/position): /
9.3. Loại phanh phụ trợ
(Auxiliary brake):
10. Thân xe (Body)
10.1. Loại thân xe (type
of body work):
10.2. Số lượng cửa sổ (Quantity
of window):(***)
10.3. Số lượng cửa
thoát hiểm (Quantity of emergency exits): (***)
10.4. Số phê duyệt kiểu
cửa kính/gương (Type approval number of glass/mirror):
10.5. Loại dây đai an
toàn cho người lái (type of driver's seat belt):
10.6. Loại/số lượng dây
đai an toàn cho hành khách (type/quantity of passenger's seat
belt): /
11. Hệ thống chiếu
sáng, tín
hiệu và thiết bị điện (Light, light- signaling
and electrical equipments)
11.1. Số lượng/màu sắc
đèn chiếu sáng phía trước (quantity/color of head lamps):
11.2. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía trước (quantity/color of front fog lamps):
11.3. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía sau (quantity/color of rear fog lamps):
11.4. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía trước (quantity/color of front turn
signal lamps):
11.5. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía sau (quantity/color of rear turn signal
lamps):
11.6. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ bên (quantity/color of side turn signal
lamps):
11.7. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía trước (quantity/color of front position
lamps):
11.8. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía sau (quantity/color of rear position
lamps):
11.9. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía trước (quantity/color of front parking
lamps):
11.10. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía sau (quantity/color of rear parking
lamps):
11.11. Số lượng/màu sắc
đèn phanh (Quantity/color of stop lamps):
11.12. Số lượng/màu sắc
đèn soi biển số phía sau (Quantity/color of rear licence
plate lamps):
11.13. Số lượng/màu sắc
đèn lùi (Quantity/color of reversing lamps):
11.14. Số lượng/màu sắc
tấm phản quang phía sau (Quantity/color of rear reflective
panels):
11.15. Loại ắc quy/điện
áp-dung lượng (Type of Battery/voltage-capacity):
11.16. Số lượng ắc quy (Quantity
of batteries):
12. Thiết bị đặc trung (Special
equipments):
III. GHI CHÚ (Remarks):
Nhóm phương tiện (Vehicle
category):
Phương tiện giao thông
thông minh (Intelligent motor vehicle): Có / Không (Yes/
No)
Mức độ điện hóa (Degree
of electrification): MHEV / PHEV / REEV…
Chu trình thử nghiệm (Test
method):
Mức tiêu thụ năng lượng
(Energy consumption):
IV. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM (Attachments)
1. Tài liệu kỹ thuật (Technical
documents):
2. Tài liệu khí thải (Emission
documents):
3. Giấy chứng nhận kiểu
loại (Certificates of Type approval):
4. Giấy chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất (Manufacture’s Certificate of Quality):
5. Giấy chứng nhận đăng ký
xe (Certificates of Registration) hoặc các giấy tờ tương
đương (or equivalent documents):
6. Các giấy tờ khác (other
related documents):
V. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same
type-imported motor vehicles)
|
Số
TT (N0)
|
Số
khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN N0)
|
Số
động cơ (Engine N0)
|
Năm
sản xuất (Production year)
|
Màu
sơn (Color)
|
Giá
NK (Unit Price)
|
Loại
tiền tệ (Currency)
|
Tình
trạng phương tiện (Vehicle's status)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Date) , ngày tháng
năm
Người nhập khẩu
(Importer)
|
Chú thích:
(*) Không áp
dụng với ô tô con;
(**) Chỉ áp dụng
với ô tô đầu kéo và ô tô được thiết
kế để kéo rơ moóc;
(***) Chỉ áp dụng
với ô tô khách;
Không phải khai nội
dung về ký hiệu tại các mục 4.5, mục 5.3; mục
6, mục 8 và mục 10.4 đối với xe đã qua sử
dụng.
B. BẢN THÔNG TIN XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN
ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Information sheet of
imported low-speed vehicle)
I. THÔNG TIN CHUNG
(General information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số tham chiếu (Reference
certificate N0):
7. Số báo cáo thử
nghiệm an toàn (Safety test report N0):
8. Số báo cáo thử
nghiệm khí thải (Emission test report N0):
9. Tài liệu đánh giá điều
kiện đảm bảo chất lượng (Conformity of Production):
10. Loại phương tiện (Vehicle's
type):
11. Nhãn hiệu (Trademark):
12. Tên thương mại (Commercial
name):
13. Mã kiểu loại (Model
code):
14. Nước sản xuất (Production
country):
15. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
16. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu chuẩn khí thải
(Emission standard):
18. Số đăng ký kiểm tra
(Registered N0 for inspection):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major
technical specification)
1. Công thức bánh xe
(Drive configuration):
2. Khối lượng (mass)(kg)
2.1. Khối lượng bản thân (Kerb
mass):
2.1.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
2.1.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
2.2. Khối lượng toàn bộ (Gross
mass):
2.2.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
2.2.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
3. Số người cho phép chở không
kể người lái (Passenger capacity excluding
driver):
4. Kích thước (Dimensions)(mm)
4.1. Kích thước bao:
dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x
H): x x
4.2. Khoảng cách trục (Wheel
space):
4.3. Vết bánh trước (Front
track):
4.4. Vết bánh sau (Rear
track):
5. Vận tốc lớn nhất (Maximum
speed): km/h
6. Khả năng leo dốc khi
đầy tải (Hill driving ability at full load):
%
7. Quãng đường đi được khi
ắc quy nạp đầy điện (Distance traveled when
battery is fully charged):
km
8. Động cơ (Engine) Lựa chọn 1 trong
3 loại động cơ (8.1 hoặc 8.2 hoặc 8.3)
8.1. Động cơ đốt trong (Internal
combustion engine)
8.1.1. Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
8.1.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
8.1.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
8.1.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
8.1.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[40]:
8.1.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
8.2. Động cơ xe hybrid (Engine
and motor for Hybrid vehicle)
8.2.1. Ký hiệu, loại động cơ
đốt trong (Engine model, engine type):
8.2.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
8.2.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
8.2.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
8.2.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[41]:
8.2.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
8.2.7. Công suất lớn nhất của
toàn hệ thống (Max. combined system rated power):
(kW)
8.2.8. Công suất lớn nhất của
động cơ điện (Max. motor rated power): (kW)
8.3. Động cơ điện (Electric motor)
8.3.1. Ký hiệu, loại động cơ (Motor
model, motor type):
8.3.2. Điện áp hoạt động (Operating
voltage): (V)
8.5.3. Công suất lớn
nhất (Max. rated power): (kW)
8.3.4. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity): /
(V-Ah)
9. Hệ thống truyền lực và chuyển động (Transmission
system)
9.1. Loại/dẫn động ly
hợp (Type/actuation of clutch): / /
9.2. Ký hiệu/loại/số
cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward-backward
speed/control of gearbox): / / tiến- lùi/
9.3. Tỷ số truyền hộp
số (Gear ratios):
Tỷ số truyền của số
tiến:
Tỷ số truyền của số
lùi:
9.4. Loại/số cấp/điều
khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary gearbox):
9.5. Tỷ số truyền lực
cuối cùng (Ratio of final transmission): /
9.6. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of
tyre of 1st axle):
9.7. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 2 (Quantity/size/max load of
tyre of 2nd axle):
10. Hệ thống treo (Suspension
system)
10.1. Loại treo/loại
giảm chấn trục 1 (Type/type of shock absorber of
1st axle):
10.2. Loại treo/loại
giảm chấn trục 2 (Type/type of shock absorber of
2nd axle):
11. Hệ thống lái (Steering
system)
11.1. Loại cơ cấu lái
/Trợ lực (type / power-assisted):
11.2. Bán kính quay
vòng nhỏ nhất (Minimum turning radius):
12. Hệ thống phanh (Brake system)
12.1. Loại hệ thống
phanh (Type):
12.2. Loại cơ cấu phanh
chính trục 1 (service brake of 1st axle):
12.3. Loại cơ cấu phanh
chính trục 2 (service brake of 2nd axle):
12.4. Loại phanh đỗ/vị
trí tác động (Parking brake/position):
12.5. Loại phanh phụ
trợ (Auxiliary brake):
13. Thân xe (Body)
13.1. Loại thân xe (type
of body work):
13.2. Loại dây đai an
toàn cho người lái (type of driver's seat belt):
13.3. Loại/số lượng dây
đai an toàn cho hành khách (type/quantity of passenger's seat
belt): /
14. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và
thiết bị điện (Light, light- signaling
and electrical equipments)
14.1. Số lượng/màu sắc
đèn chiếu sáng phía trước (quantity/color of head lamps):
14.2. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía trước (quantity/color of front fog
lamps):
14.3. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía sau (quantity/color of rear fog lamps):
14.4. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía trước (quantity/color of front turn
signal lamps):
14.5. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía sau (quantity/color of rear turn signal
lamps):
14.6. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ bên (quantity/color of side turn signal
lamps):
14.7. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía trước (quantity/color of front position
lamps):
14.8. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía sau (quantity/color of rear position
lamps):
14.9. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía trước (quantity/color of front parking
lamps):
14.10. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía sau (quantity/color of rear parking
lamps):
14.11. Số lượng/màu sắc
đèn phanh (Quantity/color of stop lamps):
14.12. Số lượng/màu sắc
đèn soi biển số phía sau (Quantity/color of rear licence
plate lamps):
14.13. Số lượng/màu sắc
đèn lùi (Quantity/color of reversing lamps):
14.14. Số lượng/màu sắc
tấm phản quang phía sau (Quantity/color of rear reflective
panels):
14.15. Loại ắc quy/điện
áp-dung lượng (Type of Battery/voltage-capacity):
14.16. Số lượng ắc quy (Quantity
of batteries):
III. GHI CHÚ (Remarks):
Phương tiện giao thông
thông minh (Intelligent motor vehicle): Có / Không (Yes/
No)
Mức độ điện hóa (Degree
of electrification): MHEV / PHEV / REEV…
Chu trình thử nghiệm (Test
method):
Mức tiêu thụ năng lượng
(Energy consumption):
IV. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM (Attachments)
1. Tài liệu kỹ thuật (Technical
documents):
2. Giấy chứng nhận kiểu
loại (Certificates of Type approval):
3. Giấy chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất (Manufacture’s Certificate of Quality):
4. Các giấy tờ khác (other
related documents):
V. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same
type-imported low-speed vehicle)
|
STT
(No)
|
Số
khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN No)
|
Số
động cơ (Engine number)
|
Năm
sản xuất (Production year)
|
Màu
sơn (Color)
|
Giá
NK (Unit price)
|
Loại
tiền tệ (Currency)
|
Tình
trạng phương tiện (Vehicle’s status)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
C. BẢN THÔNG TIN XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN
ĐỘNG CƠ NHẬP KHẨU
(Information
sheet of imported four wheels motor vehicle for carry goods)
I. THÔNG TIN CHUNG
(General information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số tham chiếu (Reference
certificate N0):
7. Số báo cáo thử
nghiệm an toàn (Safety test report N0):
8. Số báo cáo thử
nghiệm khí thải (Emission test report N0):
9. Tài liệu đánh giá điều
kiện đảm bảo chất lượng (Conformity of Production):
10. Loại phương tiện (Vehicle's
type):
11. Nhãn hiệu (Trademark):
12. Tên thương mại (Commercial
name):
13. Mã kiểu loại (Model
code):
14. Nước sản xuất (Production
country):
15. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
16. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu chuẩn khí thải
(Emission standard):
18. Số đăng ký kiểm tra
(Registered N0 for inspection):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major
technical specification)
1. Công thức bánh xe
(Drive configuration):
2. Khối lượng (mass)(kg)
2.1. Khối lượng bản
thân (Kerb mass):
2.1.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
2.1.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
2.2. Khối lượng hàng
chuyên chở (Cargo pay mass):
2.3. Khối lượng toàn bộ
(Gross mass):
2.3.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
2.3.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
3. Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding
driver):
4. Kích thước (Dimensions)(mm)
4.1. Kích thước bao:
dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x
H): x x
4.2. Khoảng cách trục (Wheel
space):
4.3. Vết bánh trước (Front
track):
4.4. Vết bánh sau (Rear
track):
4.5. Kích thước lòng
thùng xe: Dài x Rộng x Cao (Inside dimensions of cargo
deck: L x W x H):
5. Vận tốc lớn nhất (Maximum speed):
km/h
6. Khả năng leo dốc khi đầy
tải (Hill driving ability at
full load): %
7. Quãng đường đi được khi
ắc quy nạp đầy điện (Distance traveled when
battery is fully charged):
km
8. Động cơ (Engine) Lựa chọn 1 trong
3 loại động cơ (8.1 hoặc 8.2 hoặc 8.3)
8.1. Động cơ đốt trong (Internal
combustion engine)
8.1.1. Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
8.1.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
8.1.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
8.1.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
8.1.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[42]:
8.1.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
8.2. Động cơ xe hybrid (Engine
and motor for Hybrid vehicle)
8.2.1. Ký hiệu, loại động cơ
đốt trong (Engine model, engine type):
8.2.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
8.2.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
8.2.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
8.2.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[43]:
8.2.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
8.2.7. Công suất lớn nhất của
toàn hệ thống (Max. combined system rated power):
(kW)
8.2.8. Công suất lớn nhất của
động cơ điện (Max. motor rated power): (kW)
8.3. Động cơ điện (Electric motor)
8.3.1. Ký hiệu, loại động cơ (Motor
model, motor type):
8.3.2. Điện áp hoạt động (Operating
voltage): (V)
8.5.3. Công suất lớn
nhất (Max. rated power): (kW)
8.3.4. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity): /
(V-Ah)
9. Hệ thống truyền lực
và chuyển
động (Transmission system)
9.1. Loại/dẫn động ly
hợp (Type/actuation of clutch):
9.2. Ký hiệu/loại/số
cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward-backward
speed/control of gearbox): / / tiến - lùi/
9.3. Tỷ số truyền hộp
số (Gear ratios):
Tỷ số truyền của số tiến:
Tỷ số truyền của số
lùi:
9.4. Loại/số cấp/điều
khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary gearbox):
9.5. Tỷ số truyền lực
cuối cùng (Ratio of final transmission):
9.6. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of
tyre of 1st axle):
9.7. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 2 (Quantity/size/max load of
tyre of 2nd axle):
10. Hệ thống treo (Suspension
system)
10.1. Loại treo/loại
giảm chấn trục 1 (Type/type of shock absorber of
1st axle):
10.2. Loại treo/loại
giảm chấn trục 2 (Type/type of shock absorber of
2nd axle):
11. Hệ thống lái (Steering
system)
11.1. Loại cơ cấu lái
/Trợ lực (type / power-assisted):
11.2. Bán kính quay
vòng nhỏ nhất (Minimum turning radius):
12. Hệ thống phanh (Brake system)
12.1. Loại hệ thống
phanh (Type):
12.2. Loại cơ cấu phanh
chính trục 1 (service brake of 1st axle):
12.3. Loại cơ cấu phanh
chính trục 2 (service brake of 2nd axle):
12.4. Loại phanh đỗ/vị
trí tác động (Parking brake/position): /
12.5. Loại phanh phụ
trợ (Auxiliary brake):
13. Thân xe (Body)
13.1. Loại thân xe (type
of body work):
13.2. Loại dây đai an
toàn cho người lái (type of driver's seat belt):
13.3. Loại/số lượng dây
đai an toàn cho hành khách (type/quantity of passenger's seat
belt): /
14. Hệ thống chiếu
sáng, tín
hiệu và thiết bị điện (Light, light- signaling
and electrical equipments)
14.1. Số lượng/màu sắc
đèn chiếu sáng phía trước (quantity/color of head lamps):
14.2. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía trước (quantity/color of front fog lamps):
14.3. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía sau (quantity/color of rear fog lamps):
14.4. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía trước (quantity/color of front turn
signal lamps):
14.5. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía sau (quantity/color of rear turn signal
lamps):
14.6. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ bên (quantity/color of side turn signal
lamps):
14.7. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía trước (quantity/color of front position
lamps):
14.8. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía sau (quantity/color of rear position
lamps):
14.9. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía trước (quantity/color of front parking
lamps):
14.10. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía sau (quantity/color of rear parking
lamps):
14.11. Số lượng/màu sắc
đèn phanh (Quantity/color of stop lamps):
14.12. Số lượng/màu sắc
đèn soi biển số phía sau (Quantity/color of rear licence
plate lamps):
14.13. Số lượng/màu sắc
đèn lùi (Quantity/color of reversing lamps):
14.14. Số lượng/màu sắc
tấm phản quang phía sau (Quantity/color of rear reflective
panels):
14.15. Loại ắc quy/điện
áp-dung lượng (Type of Battery/voltage-capacity):
14.16. Số lượng ắc quy (Quantity
of batteries):
III. GHI CHÚ (Remarks):
Phương tiện giao thông
thông minh (Intelligent motor vehicle): Có / Không (Yes/
No)
Mức độ điện hóa (Degree
of electrification): MHEV / PHEV / REEV…
Chu trình thử nghiệm (Test
method):
Mức tiêu thụ năng lượng
(Energy consumption):
IV. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM (Attachments)
1. Tài liệu kỹ thuật (Technical
documents):
2. Giấy chứng nhận kiểu
loại (Certificates of Type approval):
3. Giấy chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất (Manufacture’s Certificate of Quality):
4. Các giấy tờ khác (other
related documents):
V. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same
type-imported four wheels motor
vehicle for carry goods
vehicle)
|
STT
(No)
|
Số
khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN No)
|
Số
động cơ (Engine number)
|
Năm
sản xuất (Production year)
|
Màu
sơn (Color)
|
Giá
NK (Unit price)
|
Loại
tiền tệ (Currency)
|
Tình
trạng phương tiện (Vehicle’s status)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
D. BẢN THÔNG TIN XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY NHẬP KHẨU
(Information
sheet of imported motorcycle, moped)
I. THÔNG TIN CHUNG
(General information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số tham chiếu (Reference
certificate N0):
7. Số báo cáo thử
nghiệm an toàn (Safety test report N0):
8. Số báo cáo thử
nghiệm khí thải (Emission test report N0):
9. Số báo cáo COP (COP
report N0):
10. Loại phương tiện (Vehicle's
type):
11. Nhãn hiệu (Trademark):
12. Tên thương mại (Commercial
name):
13. Mã kiểu loại (Model
code):
14. Nước sản xuất (Production
country):
15. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
16. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu chuẩn khí thải
(Emission standard):
18. Số đăng ký kiểm tra
(Registered N0 for inspection):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major
technical specification)
1. Khối lượng (mass)(kg)
1.1. Khối lượng bản
thân (Kerb mass):
1.1.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
1.1.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
1.1.3. Phân bố lên trục 3 (Distributed
on 3rd axle):
1.2. Khối lượng toàn bộ
(Gross mass):
1.2.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed
on 1st axle):
1.2.2. Phân bố lên trục 2 (Distributed
on 2nd axle):
1.2.3. Phân bố lên trục 3 (Distributed
on 3rd axle):
2. Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding
driver):
3. Kích thước (Dimensions)(mm)
3.1. Kích thước bao:
dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x
H): x x
3.2. Khoảng cách trục (Wheel
space):
3.3. Vết bánh trước (Front
track):
3.4. Vết bánh sau (Rear
track):
3.5. Kích thước lòng
thùng xe: Dài x Rộng x Cao (Inside dimensions of cargo
deck: L x W x H):
4. Động cơ (Engine) Lựa chọn 1 trong
3 loại động cơ (8.1 hoặc 8.2 hoặc 8.3)
4.1. Động cơ đốt trong (Internal
combustion engine)
4.1.1. Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
4.1.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
4.1.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
4.1.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
4.1.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[44]:
4.1.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
4.2. Động cơ xe hybrid (Engine
and motor for Hybrid vehicle)
4.2.1. Ký hiệu, loại động cơ
đốt trong (Engine model, engine type):
4.2.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
4.2.3. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
4.2.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ
quay (Max Torque/rpm): / (N.m/rpm)
4.2.5. Loại nhiên liệu (Fuel)[45]:
4.2.6. Thể tích thùng nhiên
liệu (Volume of fuel tank): + (lít)
4.2.7. Công suất lớn nhất của
toàn hệ thống (Max. combined system rated power):
(kW)
4.2.8. Công suất lớn nhất của
động cơ điện (Max. motor rated power): (kW)
4.3. Động cơ điện (Electric motor)
4.3.1. Ký hiệu, loại động cơ (Motor
model, motor type):
4.3.2. Điện áp hoạt động (Operating
voltage): (V)
4.5.3. Công suất lớn
nhất (Max. rated power): (kW)
4.3.4. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity): /
(V-Ah)
5. Hệ thống truyền lực
và chuyển
động (Transmission system)
5.1. Loại/dẫn động ly
hợp (Type/actuation of clutch): / /
5.2. Ký hiệu/loại/số
cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward-backward
speed/control of gearbox): / / tiến- lùi/
5.3. Tỷ số truyền hộp
số (Gear ratios):
Tỷ số truyền của số
tiến:
Tỷ số truyền của số
lùi:
5.4. Loại/số cấp/điều
khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary gearbox):
5.5. Tỷ số truyền lực
cuối cùng (Ratio of final transmission):
5.6. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of
tyre of 1st axle):
5.7. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 2 (Quantity/size/max load of
tyre of 2nd axle):
5.8. Số lượng/cỡ/khả
năng chịu tải của một lốp trục 3 (Quantity/size/max load of
tyre of 3rd axle):
6. Hệ thống treo (Suspension
system)
6.1. Loại treo/loại
giảm chấn trục 1 (Type/type of shock absorber of
1st axle):
6.2. Loại treo/loại
giảm chấn trục 2 (Type/type of shock absorber of
2nd axle):
6.2. Loại treo/loại
giảm chấn trục 3 (Type/type of shock absorber of
3rd axle):
7. Hệ thống lái (Steering
system)
Góc quay lái sang trái/
phải (Left/right steering angle):
8. Hệ thống phanh (Brake system)
8.1. Loại hệ thống
phanh (Type):
8.2. Loại cơ cấu phanh
chính trục 1 (service brake of 1st axle):
8.3. Loại cơ cấu phanh
chính trục 2 (service brake of 2nd axle):
8.4. Loại cơ cấu phanh
chính trục 3 (service brake of 3rd axle):
8.5. Loại phanh đỗ/vị
trí tác động (Parking brake/position): /
8.6. Loại phanh phụ trợ
(Auxiliary brake):
9. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và
thiết bị điện (Light, light- signaling
and electrical equipments)
9.1. Số lượng/màu sắc
đèn chiếu sáng phía trước (quantity/color of head lamps):
9.2. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía trước (quantity/color of front fog lamps):
9.3. Số lượng/màu sắc
đèn sương mù phía sau (quantity/color of rear fog lamps):
9.4. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía trước (quantity/color of front turn
signal lamps):
9.5. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ phía sau (quantity/color of rear turn signal
lamps):
9.6. Số lượng/màu sắc
đèn báo rẽ bên (quantity/color of side turn signal
lamps):
9.7. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía trước (quantity/color of front position
lamps):
9.8. Số lượng/màu sắc
đèn vị trí phía sau (quantity/color of rear position
lamps):
9.9. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía trước (quantity/color of front parking
lamps):
9.10. Số lượng/màu sắc
đèn báo đỗ phía sau (quantity/color of rear parking
lamps):
9.11. Số lượng/màu sắc
đèn phanh (Quantity/color of stop lamps):
9.12. Số lượng/màu sắc
đèn soi biển số phía sau (Quantity/color of rear licence
plate lamps):
9.13. Số lượng/màu sắc
đèn lùi (Quantity/color of reversing lamps):
9.14. Số lượng/màu sắc
tấm phản quang phía sau (Quantity/color of rear reflective
panels):
9.15. Loại ắc quy/điện
áp-dung lượng (Type of Battery/voltage-capacity):
9.16. Số lượng ắc quy (Quantity
of batteries):
III. GHI CHÚ (Remarks):
Phương tiện giao thông
thông minh (Intelligent motor vehicle): Có / Không (Yes/ No)
Mức độ điện hóa (Degree
of electrification): MHEV / PHEV / REEV…
Chu trình thử nghiệm
(Test method):
Mức tiêu thụ năng lượng
(Energy consumption):
IV. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM (Attachments)
1. Tài liệu kỹ thuật (Technical
documents):
2. Tài liệu khí thải (Emission
documents):
3. Giấy chứng nhận kiểu
loại (Certificates of Type approval):
4. Giấy chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất (Manufacture’s Certificate of Quality):
5. Giấy chứng nhận đăng ký
xe (Certificates of Registration) hoặc các giấy tờ tương
đương (or equivalent documents):
6. Các giấy tờ khác (other
related documents):
V. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same
type-imported motorcycle, moped)
|
STT
(No)
|
Số
khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN No)
|
Số
động cơ (Engine number)
|
Năm
sản xuất (Production year)
|
Màu
sơn (Color)
|
Giá
NK (Unit price)
|
Loại
tiền tệ (Currency)
|
Tình
trạng phương tiện (Vehicle’s status)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
E. BẢN THÔNG TIN XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU
(Information
sheet of imported transport construction machinery)
I. THÔNG TIN CHUNG
(General information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone
N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số tham chiếu (Reference
certificate N0):
7. Số báo cáo thử nghiệm
an toàn (Safety test report N0):
8. Số báo cáo thử nghiệm
khí thải (Emission test report N0):
9. Số báo cáo COP (COP
report N0):
10. Loại phương tiện (Vehicle's
type):
11. Nhãn hiệu (Trademark):
12. Tên thương mại (Commercial
name):
13. Mã kiểu loại (Model
code):
14. Nước sản xuất (Production
country):
15. Nhà máy sản xuất (Production
Plant):
16. Địa chỉ nhà máy sản
xuất (Address of Production Plant):
17. Tiêu chuẩn khí thải (Emission
standard):
18. Số đăng ký kiểm tra (Registered
N0 for inspection):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major
technical specification)
4.1. Động cơ đốt trong (Internal
combustion engine)
4.1.1. Ký hiệu, loại động cơ (Engine
model, engine type):
4.1.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
4.1.3. Loại nhiên liệu (Fuel)[46]:
4.1.4. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
4.2. Động cơ xe hybrid (Engine
and motor for Hybrid vehicle)
4.2.1. Ký hiệu, loại động cơ
đốt trong (Engine model, engine type):
4.2.2. Thể tích làm việc (Displacement):
(cm3)
4.2.3. Loại nhiên liệu (Fuel)[47]:
4.2.4. Công suất lớn nhất/ tốc
độ quay (Max output/rpm): / (kW/rpm)
4.2.5. Công suất lớn nhất của
toàn hệ thống (Max. combined system rated power):
(kW)
4.2.6. Công suất lớn nhất của
động cơ điện (Max. motor rated power): (kW)
4.3. Động cơ điện (Electric motor)
4.3.1. Ký hiệu, loại động cơ (Motor
model, motor type):
4.3.2. Điện áp hoạt động (Operating
voltage): (V)
4.5.3. Công suất lớn
nhất (Max. rated power): (kW)
4.3.4. Loại ắc quy/Điện
áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity): /
(V-Ah)
5. Vận tốc di chuyển
lớn nhất (Max. travelling speed):
III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC
TRƯNG (Special technical specification)
Thông số kỹ thuật đặc
trưng của từng loại xe máy chuyên dùng được nêu tại mục VII dưới đây
IV. GHI CHÚ (Remarks):
Phương tiện giao thông
thông minh (Intelligent motor vehicle): Có / Không (Yes/
No)
Mức độ điện hóa (Degree
of electrification): MHEV / PHEV / REEV…
Chu trình thử nghiệm (Test
method):
Mức tiêu thụ năng lượng
(Energy consumption):
V. TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM (Attachments)
1. Tài liệu kỹ thuật (Technical
documents):
2. Giấy chứng nhận kiểu
loại (Certificates of Type approval):
3. Giấy chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất (Manufacture’s Certificate of Quality):
4. Tài liệu khí thải (Emission
documents):
5. Các giấy tờ khác (other
related documents):
VI. BẢN KÊ CHI TIẾT XE
NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same
type-imported TCM)
|
STT (No)
|
Số khung (hoặc số PIN
hoặc số sê ri) (Chassis or PIN No or
serial No)
|
Số động cơ (Engine
number)
|
Năm sản xuất (Production
year)
|
Màu sơn (Color)
|
Giá NK (Unit price)
|
Loại tiền tệ (Currency)
|
Tình trạng xe máy
chuyên dùng (TCM’s status)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
VII. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐẶC
TRƯNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU (Special technical specification of
transport construction machinery)
|
Loại
xe máy
chuyên dùng
(TCM's type)
|
Thông
số kỹ thuật đặc trưng
(Special technical specification)
|
Đơn
vị
(Unit)
|
|
1. Máy làm
đất và vật liệu
|
|
1.1. Máy ủi
|
Chiều cao lưỡi ủi
(Blade height)
Chiều rộng lưỡi ủi
(Blade width)
Chiều cao nâng lưỡi
ủi (Blade lifting height)
|
mm
mm
mm
|
|
1.2. Máy san
|
Chiều cao lưỡi san
(Blade height)
Chiều rộng lưỡi san
(Blade width)
Bán kính quay vòng
nhỏ nhất (Min turning radius)
|
mm
mm
mm
|
|
1.3. Máy đào bánh lốp
|
Thể tích gầu (Bucket
capacity)
Kiểu gầu (Bucket
type)
Bán kính đào nhất
(Max digging reach)
Chiều cao đổ lớn nhất
(Max dumping clearance)
|
m3
mm
mm
|
|
1.4. Máy đào bánh
xích
|
|
1.5. Máy đào tường
vây
|
|
1.6. Máy xúc đào
|
Thể tích gầu xúc
(Bucket capacity)
Chiều cao đổ lớn nhất
(Max dumping clearance)
Thể tích gầu đào
(Backhoe bucket capacity)
Bán kính đào lớn nhất
(Max digging reach)
|
m3
mm
m3
mm
|
|
1.7. Máy đào, vận
chuyển vật liệu
|
Thể tích gầu (Bucket
capacity)
Bán kính đào lớn nhất
(Max digging reach)
Chiều cao đổ lớn nhất
(Max dumping clearance)
Năng suất vận chuyển
của băng tải (Conveyor capacity)
|
m3
mm
mm
m3/h
|
|
1.8. Máy cào, vận
chuyển vật liệu
|
|
1.9. Máy đào rãnh
bánh xích
|
Chiều rộng rãnh đào
lớn nhất (Max digging width)
Chiều sâu rãnh đào
lớn nhất (Max digging depth)
Năng suất đào
(Digging capacity)
|
mm
mm
m3/h
|
|
1.10. Máy đào rãnh
bánh lốp
|
|
1.11. Máy xúc lật
bánh lốp
|
Thể tích gầu (Bucket
capacity)
Chiều cao đổ lớn nhất
(Max dumping clearance)
Tầm với đổ (Dumping
reach)
|
m3
mm
mm
|
|
1.12. Máy xúc lật
bánh xích
|
|
1.13. Máy cạp
|
Thể tích thùng chứa
(Tank capacity)
Chiều rộng cắt đất
lớn nhất (Max cutting width)
Chiều sâu cắt đất lớn
nhất (Max cutting depth)
|
m3
mm
mm
|
|
2. Thiết bị nâng
|
|
2.1. Cần trục bánh
xích
|
Sức nâng lớn nhất
theo thiết kế (Max design lifting capacity)
|
kG
|
|
Cần (Boom):
|
|
|
Loại cần/ số đoạn/
chiều dài (Type/ number of sections/ length)
|
|
|
Tầm với lớn nhất (Max
working radius)
|
m
|
|
Chiều cao nâng lớn
nhất (Max lifting height)
|
m
|
|
2.2. Cần trục bánh
lốp
|
Sức nâng lớn nhất
theo thiết kế (Max design lifting capacity)
|
kG
|
|
2.3. Cần trục bánh
lốp tay lái nghịch
|
Cần (Boom):
|
|
|
2.4. Cần trục bánh
lốp tay lái nghịch chuyển đổi
|
Loại cần/ số đoạn/
chiều dài (Type/ number of sections/ length)
|
|
|
Tầm với lớn nhất của
cần chính (Max working radius of Boom)
|
m
|
|
Tầm với lớn nhất của
cần phụ (Max working radius of Jip)
|
m
|
|
Chiều cao nâng lớn
nhất của cần chính (Max lifting height of Boom)
|
m
|
|
Chiều cao nâng lớn
nhất của cần phụ (Max lifting height of Jip)
|
m
|
|
2.5. Xe nâng
|
Sức nâng lớn nhất
theo thiết kế (Max design lifting capacity)
|
kG
|
|
2.6. Xe nâng tổng
đoạn (loại chuyên dùng nâng và vận chuyển trong đóng tàu)
|
Chiều cao nâng lớn
nhất (Max lifting height)
|
m
|
|
Vận tốc nâng lớn nhất
khi có tải (Max speeds lifting with load)
|
m/phút
|
|
2.7. Xe nâng
Container
|
Khoảng cách trục (Wheel
space)
|
mm
|
|
2.8. Xe nâng
Container rỗng
|
|
2.9. Xe nâng người
làm việc trên cao
|
|
3. Xe, máy
và thiết bị gia cố nền móng, mặt đường
|
|
3.1. Máy khoan đá
|
Mô men khoan lớn nhất
(Max rotation torque)
|
kN.m
|
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất (Max drilling diameter)
|
mm
|
|
Chiều sâu khoan lớn
nhất (Max drilling depth)
|
m
|
|
3.2. Máy khoan cọc
nhồi
|
Vật liệu cọc nhồi
(Materials)
|
(*)
|
|
3.3. Máy khoan cọc
nhồi chạy trên ray
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất (Max drilling diameter)
|
mm
|
|
Chiều sâu khoan lớn
nhất (Max drilling depth)
|
m
|
|
3.4. Máy khoan định
hướng ngang
|
Mô men khoan lớn nhất
(Max rotation torque)
|
kN.m
|
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất (Max drilling diameter)
|
mm
|
|
Lực đẩy/rút mũi khoan
lớn nhất (Max push/draw force)
|
kN
|
|
3.5. Máy khoan hầm
|
Đường kính lỗ khoan
lớn nhất (Max drilling diameter)
|
mm
|
|
Chiều sâu khoan lớn
nhất (Max drilling depth)
|
mm
|
|
Năng suất vận chuyển
của băng tải (Conveyor capacity)
|
m3/h
|
|
3.6. Máy đóng cọc
|
Kích thước cọc lớn
nhất (Max pile dimension)
|
mm
|
|
Khối lượng quả búa
cho phép lớn nhất (Max hammer mass)
|
kg
|
|
Chiều cao giá búa
(Guide height)
|
m
|
|
3.7. Máy đóng, nhổ
cọc hộ lan đường bộ
|
Kích thước cọc lớn
nhất (Max pile dimension)
|
mm
|
|
Lực đóng/nhổ cọc lớn
nhất (Max push/draw force)
|
kN
|
|
Chiều cao giá búa
(Guide height)
|
mm
|
|
3.8. Máy ép cọc bấc
thấm
|
Chiều sâu cắm bấc
(Working depth)
Lực ép lớn nhất (Max
push force)
Chiều cao giá ép cọc
bấc thấm (Guide height)
|
mm
kN
mm
|
|
3.9. Xe lu tĩnh bánh
thép
|
Áp lực đầm bánh lu
trước (Front rolls linear load)
|
N/cm
|
|
Áp lực đầm bánh lu
sau (Rear rolls linear load)
|
N/cm
|
|
Khối lượng xe khi gia
tải (Operating mass)
|
kg
|
|
Số lượng/Kích thước
bánh lu trước (Quantity/Front roller size)
|
mm
|
|
Số lượng/Kích thước
bánh lu sau (Quantity/Rear roller size)
|
mm
|
|
3.10. Xe lu tĩnh bánh
lốp
|
Khối lượng xe khi gia
tải (Operating mass)
|
kg
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
3.11. Xe lu rung
|
Lực rung lớn nhất
(Max vibration force)
|
kN
|
|
Biên độ rung
(Vibration amplitude)
|
mm
|
|
Tần số rung
(Vibration frequency)
|
Hz
|
|
Số lượng/Kích thước
bánh lu trước (Quantity/Front roller size)
|
mm
|
|
Số lượng/Kích thước
bánh lu sau (Quantity/Rear roller size)
|
|
|
3.12. Máy rải bê tông
nhựa
|
Chiều rộng vệt rải
lớn nhất (Max paving width)
|
mm
|
|
3.13. Máy rải bê tông
xi măng
|
Chiều dày lớp rải lớn
nhất (Max paving thickness)
|
mm
|
|
3.14. Máy rải bê tông
định hình
|
Vận tốc rải (Paving
speed)
|
m/phút
|
|
Năng suất rải (Paving
capacity)
|
m3/h
|
|
3.15. Máy cào bóc và
tái chế nguội mặt đường
|
Chiều rộng vệt cắt
(Working width)
Chiều sâu cắt lớn
nhất (Max cutting depth)
Đường kính rôto cắt
(Roto diameter)
|
mm
mm
mm
|
|
3.16. Máy cào bóc mặt
đường.
|
|
3.17. Máy gia cố bề
mặt đường
|
Chiều rộng vệt cắt
(Working width)
Đường kính rôto cắt
(Roto diameter)
Chiều rộng vệt rải
lớn nhất (Max paving width)
|
mm
mm
mm
|
|
3.18. Xe tạo xung
chấn
|
Khối lượng của búa
(Hammer mass)
Áp lực tạo xung
(Vibration pressure)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
kg
N/cm2
mm
|
|
4. Xe, máy
và thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho
bê tông
|
|
4.1. Máy bơm bê tông
|
Công suất bơm
(Pumping capacity)
Đường kính ống bơm
(pipe diameter)
Chiều cao bơm lớn
nhất (Max pumping height)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
m3/h
mm
m
mm
|
|
4.2. Xe bơm bê tông
|
|
4.3. Xe phun bê tông
|
|
4.4. Máy nghiền đá và
vận chuyển bằng băng tải
|
Năng suất nghiền
(Crushing capacity)
Cỡ đá đầu ra (Output
stone size)
Chiều cao đổ tải lớn
nhất (Max dumping clearance)
|
m3/h
mm
mm
|
|
4.5. Máy nghiền, sàng
đá
|
|
5. Các loại
xe máy chuyên dùng phục vụ trong sân golf,
khu vui chơi giải trí, kho cảng, bến bãi và
trong sân bay
|
|
5.1. Xe địa hình
|
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver)
|
người
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
5.2. Xe chở hàng
|
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver)
|
người
|
|
Khối lượng hàng
chuyên chở theo thiết kế (Designed cargo mass)
|
kg
|
|
5.3. Xe phục vụ giải
khát trong sân golf
|
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver)
|
người
|
|
5.4. Xe chở hàng trong
sân golf
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
5.5. Xe lu cỏ trong
sân golf
|
Kích thước bánh lu
trước (Front roller size)
Kích thước bánh lu
sau (Rear roller size)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
mm
mm
|
|
5.6. Xe phun, tưới
dùng trong sân golf
|
Năng suất phun
(Spraying capacity)
Bán kính phun
(Working radius)
Dung tích xi téc
(Tank capacity)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
l/h
mm
m3
mm
|
|
5.7. Xe phun, tưới
chất lỏng
|
|
5.8. Xe san cát trong
sân golf
|
Chiều cao lưỡi san
(Blade height)
|
mm
|
|
Chiều rộng lưỡi san (Blade
width)
|
mm
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
|
|
|
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
5.9. Xe cấp nước cho
máy bay
|
Dung tích xi téc
(Tank capacity)
Công suất của bơm
(Pumping capacity)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
m3
m3/h
mm
|
|
5.10. Xe chuyên dùng
vệ sinh máy bay
|
Dung tích xi téc chứa
chất thải (Waste tank capacity)
|
m3
|
|
Công suất của bơm hút
(Suction pump capacity)
|
m3/h
|
|
Dung tích xi téc chứa
nước sạch (Water tank capacity)
|
m3
|
|
Công suất của bơm đẩy
(Push pump capacity)
|
m3/h
|
|
Khoảng cách trục (Wheel
space)
|
mm
|
|
5.11. Xe thang hành
khách lên máy bay
|
Khả năng chịu tải của
thang (Loading capacity)
Chiều cao sàn lớn
nhất (Max floor height)
Chiều cao sàn nhỏ
nhất (Min floor height)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
kG
mm
mm
mm
|
|
5.12. Xe băng tải vận
chuyển hành lý
|
Khả năng chịu tải của
băng tải (Loading capacity)
Chiều rộng băng tải
(Conveyor width)
Chiều cao dỡ hàng
(Dumping height)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
kG
mm
mm
mm
|
|
5.13. Xe hút chất
thải vệ sinh cho máy bay
|
Dung tích xi téc chứa
chất thải (Waste tank capacity)
Công suất của bơm
(Pumping capacity)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
m3
m3/h
mm
|
|
5.14. Xe nạp nhiên
liệu cho máy bay
|
Công suất nạp
(Charging capacity)
Dung tích xi téc
(Tank capacity)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
lít/phút
m3
mm
|
|
5.15. Xe kéo đẩy tàu
bay
|
Khối lượng kéo theo
theo thiết kế (Designed towed mass)
|
kg
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
Bán kính quay vòng
nhỏ nhất (Min turning radius)
|
mm
|
|
6. Các loại xe máy
chuyên dùng khác
|
|
6.1. Xe sơn kẻ đường
|
Dung tích xi téc chứa
sơn (Tank capacity)
Chiều rộng vệt kẻ
(Paint line width)
Vận tốc làm việc lớn
nhất (Max working speed)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
m3
mm
m/phút
mm
|
|
6.2. Xe quét đường
|
Chiều rộng vệt chổi
chính (Main brush width)
Chiều rộng vệt chổi
phụ (Side brush width)
Dung tích thùng chứa
rác (Trash Tank capacity)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
mm
m3
m
|
|
6.3. Xe quét, chà sàn
|
|
6.4. Xe quét nhà
xưởng
|
|
6.5. Xe tự đổ bánh
lốp
|
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver)
|
người
|
|
6.6. Xe tự đổ bánh
xích
|
Khối lượng hàng
chuyên chở theo thiết kế (Designed cargo mass)
|
kg
|
|
Thể tích thùng chở
hàng (Cargo volume)
|
m3
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
6.7. Xe kéo
|
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver)
|
người
|
|
6.8. Máy kéo
|
Khối lượng kéo theo
theo thiết kế (Designed towed mass)
|
kg
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
|
|
|
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
6.9. Máy cắt đá
|
Năng suất cắt
(Capacity)
Đường kính lưỡi cắt
(Saw diameter)
Tốc độ quay của lưỡi
cắt (Rotated speed)
|
m/p
mm
rpm
|
|
6.10. Tổ hợp máy đào
giếng hố ga
|
Thể tích gầu đào
(Bucket capacity)
Đường kính hố đào
(Hole diameter)
Đường kính mở gầu
(Opening bucket diameter)
|
m3
mm
mm
|
|
6.11. Xe chuyên dùng
trộn rác
|
Năng suất trộn
(Mixing capacity)
|
m3/h
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
|
|
|
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
6.12. Xe chuyên dùng
chở vật liệu
|
Khối lượng hàng
chuyên chở (Load capacity)
Thể tích thùng chở
hàng (Cargo volume)
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
kg
m3
mm
|
|
6.13. Xe chuyên dùng
chở xỉ
|
|
6.14. Xe chở hàng
trong nhà xưởng
|
|
6.15. Xe chuyên dùng
khai thác gỗ
|
Đường kính lưỡi cưa
(Saw diameter)
|
mm
|
|
Tốc độ quay của lưỡi
cưa (Rotated speed)
|
rpm
|
|
Số lượng/cỡ lốp trước
(Quantity/size of front tyre)
|
|
|
Số lượng/cỡ lốp sau
(Quantity/size of rear tyre)
|
|
|
Khoảng cách trục
(Wheel space)
|
mm
|
|
6.16. Máy xếp, dỡ vật
liệu bánh lốp
|
Khối lượng xếp, dỡ
lớn nhất (Max Load capacity)
|
kg
|
|
6.17. Máy xếp, dỡ vật
liệu bánh xích
|
Chiều cao xếp, dỡ lớn
nhất (Max dumping clearance)
|
mm
|
|
6.18. Máy kẹp gỗ bánh
lốp
|
Bán kính làm việc lớn
nhất (Max working radius)
|
mm
|
|
6.19. Máy kẹp gỗ bánh
xích
|
|
6.20. Máy búa phá dỡ
bánh xích
|
Kiểu thiết bị phá
(Demolition equipment type)
Bán kính làm việc lớn
nhất (Max working radius)
Chiều cao làm việc
lớn nhất (Max working height)
|
mm
mm
|
|
6.21. Máy búa phá dỡ
bánh lốp
|
|
6.22. Máy phá dỡ
|
|
7. Xe máy
chuyên dùng khác
|
Thông số kỹ thuật 1
Thông số kỹ thuật 2
Thông số kỹ thuật 3
…………………..
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn:
(*): Cho phép chọn: bê
tông cốt thép, cát, vữa bê tông, xi
măng
PHỤ
LỤC VIII
PHÂN LOẠI HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN THEO NƯỚC SẢN
XUẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Phân loại hệ thống
chứng nhận theo nước sản xuất:
|
TT
|
Nước
sản xuất
|
Chứng
nhận kiểu loại
|
Tự
chứng nhận
|
|
|
THAILAND
|
X
|
|
|
|
INDONESIA
|
X
|
|
|
|
UNITED STATES OF
AMERICA
|
|
X
|
|
|
JAPAN
|
X
|
|
|
|
CHINA
|
X
|
|
|
|
MEXICO
|
X
|
|
|
|
GERMANY
|
X
|
|
|
|
KOREA (REPUBLIC)
|
|
X
|
|
|
UNITED KINGDOM
|
X
|
|
|
0
|
SLOVAKIA (SLOVAK
REP.)
|
X
|
|
|
1
|
MALAYSIA
|
X
|
|
|
2
|
AUSTRIA
|
X
|
|
|
3
|
SWEDEN
|
X
|
|
|
4
|
NETHERLANDS
|
X
|
|
|
5
|
INDIA
|
X
|
|
|
6
|
SPAIN
|
X
|
|
|
7
|
ITALY
|
X
|
|
|
8
|
FRANCE
|
X
|
|
|
9
|
RUSSIAN FEDERATION
|
X
|
|
|
0
|
BELARUS
|
X
|
|
2. Trường hợp nhập khẩu
từ các quốc gia không thuộc danh sách nêu trên, người nhập khẩu nhập khẩu phải
cung cấp tài liệu để xác định hệ thống chứng nhận đang áp dụng tại nước xuất
khẩu. Cơ quan chứng nhận có trách nhiệm cập nhật và công bố danh sách nêu trên.
PHỤ
LỤC IX
YÊU CẦU THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI XE CƠ GIỚI [48]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Đối với xe ô tô, rơ
moóc và sơ mi rơ moóc
1.1. Thử nghiệm an toàn
a) Đối với xe ô tô: áp
dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe ô tô QCVN 09:2024/BGTVT.
b) Đối với xe ô tô
khách thành phố: áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố QCVN 10:2024/BGTVT.
c) Đối với xe ô tô
khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng: áp dụng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng
QCVN 82:2024/BGTVT.
d) Đối với rơ moóc và
sơ mi rơ moóc: áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc QCVN 11:2024/BGTVT.
1.2. Thử nghiệm khí
thải
Đối với xe ô tô, ô tô
khách thành phố, ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng: áp
dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp
ráp và nhập khẩu mới QCVN 109:2024/BGTVT.
1.3. Thử nghiệm mức
tiêu thụ năng lượng
Đối với xe ô tô con từ
8 chỗ trở xuống (không bao gồm lái xe): áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô QCVN
09:2024/BGTVT.
2. Đối với xe chở người
bốn bánh có gắn động cơ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ QCVN 119:2024/BGTVT.
3. Đối với xe chở hàng
bốn bánh có gắn động cơ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe chở hàng bốn
bánh có gắn động cơ QCVN 118:2024/BGTVT.
4. Đối với xe mô tô, xe
gắn máy
4.1. Thử nghiệm an toàn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe
gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT.
4.2. Thử nghiệm khí
thải
a) Đối với xe mô tô: áp
dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với xe mô tô hai bánh
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới QCVN 77:2024/BGTVT.
b) Đối với xe gắn máy:
áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp
ráp và nhập khẩu mới QCVN 04:2024/BGTVT.
4.3. Thử nghiệm mức
tiêu thụ năng lượng
Đối với xe mô tô và xe
gắn máy hai bánh: áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT.
PHỤ
LỤC X
MẪU THÔNG BÁO VỀ TÌNH TRẠNG HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
……………
(Cơ quan tiếp nhận hồ sơ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
Hà Nội, ngày …. tháng
…. năm …..
|
THÔNG
BÁO VỀ TÌNH TRẠNG HỒ SƠ
Kính gửi:
Thông báo về tình trạng
hồ sơ đăng ký kiểm tra số:
Nội dung thông báo:
|
Nơi nhận:
-
Như kính gửi
|
Người tiếp nhận hồ sơ
(Ký
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC XI
MẪU BẢN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢN
XÁC NHẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(CONFIRMATION
OF INSPECTION SCHEDULE)
Người nhập khẩu (Importer):
Số đăng ký kiểm tra (Registered
N0 for inspection):
Số/ngày tờ khai hàng hóa
nhập khẩu (Customs declaration N0/date):
Mã chi cục Hải quan (Customs
office code):
Mã phân loại kiểm tra
TKHQ (Inspection kind classification code):
Kết quả kiểm hóa (Result
of physical examination):
Ngày giải phóng hàng (Date
of goods release):
Thời gian kiểm tra (Inspection
date):
Địa điểm kiểm tra (Inspection
site):
Người liên hệ (Contact
person):
Số điện thoại (Telephone
Number):
|
Số
TT
(N0)
|
Loại
xe
(Vehicle
type)
|
Nhãn
hiệu/Tên thương mại
(Trademark/
Commercial name)
|
Số
khung (hoặc số VIN)
(Chassis
or VIN Number)
|
Số
động cơ
(Engine
Number)
|
Ghi
chú
(Remarks)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Date) , ngày
tháng năm
Người
nhập khẩu
(Importer)
|
PHỤ
LỤC XII
MẪU BIÊN BẢN LẤY MẪU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày tháng năm
BIÊN BẢN LẤY MẪU
Số: ………………
1. Doanh nghiệp nhập khẩu:
2. Đại diện doanh nghiệp nhập khẩu:
Họ tên: Chức vụ: Số điện thoại liên hệ:
3. Đăng kiểm viên lấy mẫu:
Họ tên:
Đơn vị công tác: Số điện thoại liên hệ:
4. Phương pháp lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên
|
Số TT
|
Nhãn hiệu
/ Tên thương mại
|
Số khung
(hoặc số VIN)
|
Số ĐKKT
|
Yêu cầu
thử nghiệm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
(An toàn)
|
|
|
|
|
|
|
(Khí
thải)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Yêu cầu đối với mẫu thử nghiệm:
- Người nhập khẩu chịu trách nhiệm giữ nguyên
trạng mẫu thử nghiệm từ thời điểm lấy mẫu đến thời điểm thử nghiệm.
- Người nhập khẩu có trách nhiệm đưa mẫu tới cơ
sở thử nghiệm.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như
nhau, đã được các bên nhất trí thông qua và mỗi bên giữ 01 bản./.
|
Đại diện
doanh nghiệp nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng kiểm viên lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC XIII
MẪU BIÊN BẢN GHI NHẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN GHI NHẬN
Số:
………………
|
Đại
diện người nhập khẩu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đại
diện………(nếu
có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng
kiểm viên
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC XIV
MẪU BẢN THÔNG TIN PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢN
THÔNG TIN PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Information
sheet of imported vehicle part and equipment)
I. THÔNG TIN CHUNG (General information)
1. Người nhập khẩu (Importer):
2. Địa chỉ (Address):
3. Người đại diện (Representative):
4. Số điện thoại (Telephone N0):
5. Thư điện tử (Email):
6. Số chứng nhận phê duyệt kiểu / Số báo cáo
thử nghiệm (Type Approval N0 / Test report N0
):
7. Tài liệu đánh giá điều kiện bảo đảm chất
lượng (Conformity of Production):
8. Loại phụ tùng (Vehicle part and
equipment’s type):
9. Nhãn hiệu (Trademark):
10. Tên thương mại (Commercial name):
11. Mã kiểu loại / Ký hiệu thiết kế (Model
code/Design code):
12. Mã dấu phê duyệt (Approval mark):
13. Nước sản xuất (Production country):
14. Nhà máy sản xuất (Production plant):
15. Địa chỉ nhà máy sản xuất (Address of
production plant):
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major
technical specification)
|
|
(Date)
, ngày tháng
năm
Người nhập khẩu
(Importer)
|
PHỤ
LỤC XV[49]
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG
HÀNG NĂM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BXD ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
TÊN NGƯỜI NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…….
|
……, ngày ….. tháng
….. năm ………(1)
|
BÁO
CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG NĂM …(3)
Kính
gửi: …….
Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
Điện thoại:
E-mail:
Căn cứ quy định tại
Thông tư số ...., …(2)… báo cáo định kỳ về việc nhập khẩu phụ tùng
trong năm … (3) ….
, cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên
hàng hoá
|
Nhãn
hiệu
|
Tên
thương mại / Mã kiểu loại /Ký hiệu sản phẩm
|
Nước
sản xuất
|
Số
Giấy chứng nhận
|
Số
lượng
|
Số
Tờ khai hải quan
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Sản
phẩm 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản
phẩm 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
Sản
phẩm n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của người nhập khẩu
(Ghi
rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
(1) Thời gian lập báo
cáo
(2) Tên người nhập khẩu
(3) Năm báo cáo (Số
liệu báo cáo tính từ 01/01 đến hết 31/12 của năm đó). Thời gian nộp báo trước
31/01 hàng năm, cơ sở nhập khẩu phải nộp báo cáo vể việc nhập khẩu phụ tùng của
năm liền kề trước đó.
PHỤ
LỤC XVI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
TÊN NGƯỜI NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
………, ngày … tháng ….
năm 20….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI / CẤP LẠI … ….
Kính
gửi:
Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
Mã số doanh nghiệp/mã
số thuế:
Điện thoại:
Email:
Người liên hệ: …………
Chức danh: ……………… Điện thoại: …………….
Lý do đề nghị cấp đổi /
cấp lại:
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của người nhập khẩu
(Ghi
rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XVII
ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO VÀO PHÂN LOẠI DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Phân nhóm doanh
nghiệp sản xuất phụ tùng xe cơ giới nước ngoài dựa trên mức độ rủi ro
Cơ quan chứng nhận phân
nhóm doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe cơ giới nước ngoài dựa trên mức độ rủi
ro như sau:
Nhóm I (có mức độ rủi
ro thấp): là nhóm bao gồm các doanh nghiệp có số điểm đánh giá đạt điểm A chiếm
trên 50% của tổng số điểm đánh giá và không có điểm C;
Nhóm II (có mức độ rủi
ro trung bình): là nhóm bao gồm các doanh nghiệp có số điểm đánh giá đạt điểm B
chiếm trên 50% của tổng số điểm đánh giá số điểm đánh giá hoặc các cơ sở sản
xuất không thuộc nhóm I và nhóm III;
Nhóm III (có mức rủi ro
cao): là nhóm bao gồm các doanh nghiệp có số điểm đánh giá đạt điểm C chiếm
trên 50% của tổng số điểm đánh giá.
Bảng điểm đánh giá mức
độ rủi ro được quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng
1 - Bảng điểm đánh giá mức độ rủi ro
|
TT
|
Tiêu chí đánh giá
|
Điểm đánh giá
|
|
A
|
B
|
C
|
|
I
|
Tiêu chí hạ tầng doanh nghiệp, loại
sản phẩm sản xuất
|
|
1
|
Địa điểm sản xuất ổn định, lâu dài
|
|
|
Địa điểm sản xuất có tính ổn định cao, có
quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian từ 10 năm trở lên.
|
A
|
|
|
|
Địa điểm sản xuất có tính ổn định trung bình,
có quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian từ 5 năm đến dưới 10 năm.
|
|
B
|
|
|
Địa điểm sản xuất có tính ổn định thấp, có
quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian dưới 5 năm.
|
|
|
C
|
|
2
|
Quy mô sản xuất
|
|
Sản lượng
|
Lớn
|
Sản xuất 1.000.000
sản phẩm/năm trở lên.
|
A
|
|
|
|
Trung bình
|
Sản xuất từ 300.000
đến dưới 1.000.000 sản phẩm/năm.
|
|
B
|
|
|
Nhỏ
|
Sản xuất dưới 300.000 sản
phẩm/năm.
|
|
|
C
|
|
3
|
Công nghệ sản xuất, lắp ráp
|
|
|
Hiện đại, doanh nghiệp thuộc khối các nước
EU, G7.
|
A
|
|
|
|
Doanh nghiệp các nước thuộc khối G20 (không
bao gồm các nước thuộc EU, G7) hoặc doanh nghiệp có Trung tâm nghiên cứu phát
triển sản phẩm riêng.
|
|
B
|
|
|
Không thuộc hai đối tượng trên.
|
|
|
C
|
|
4
|
Trang thiết bị sản xuất
|
|
|
Được trang bị dây
chuyền sản xuất hiện đại, mức độ tự động hóa cao.
|
A
|
|
|
|
Được trang bị dây
chuyền sản xuất đồng bộ, có một số phần điều khiển bán tự động.
|
|
B
|
|
|
Hoàn toàn thủ công
hoặc có một trong số các công đoạn không tự thực hiện, phải thuê doanh nghiệp
khác.
|
|
|
C
|
|
5
|
Nhân lực kiểm tra
chất lượng xuất xưởng
|
|
|
Nhân lực được cấp
chứng chỉ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, có chuyên môn tay nghề cao.
|
A
|
|
|
|
Nhân lực được cấp
chứng chỉ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
|
|
B
|
|
|
Nhân lực không thuộc
hai đối tượng trên.
|
|
|
C
|
|
6
|
Hệ thống quản lý chất lượng
|
|
|
Có chứng chỉ hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2015 hoặc IATF 16949:2016 hoặc tương đương còn
hiệu lực và được duy trì tốt.
|
A
|
|
|
|
Có chứng chỉ hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2015 hoặc IATF 16949:2016 hoặc tương đương còn
hiệu lực.
|
|
B
|
|
|
Có chứng chỉ hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2015 hoặc IATF 16949:2016 hoặc tương đương còn
hiệu lực nhưng không được duy trì tốt hoặc chưa có chứng chỉ hệ thống quản lý
chất lượng.
|
|
|
C
|
|
II
|
Tiêu chí sự tuân thủ quy định của doanh
nghiệp
|
|
1
|
Kết quả đánh giá COP gần nhất
|
|
|
Không có nội dung cần khắc phục.
|
A
|
|
|
|
Có không quá ba nội dung cần khắc phục.
|
|
B
|
|
|
Có trên ba nội dung cần khắc phục.
|
|
|
C
|
2. Áp dụng biện pháp
quản lý cho từng nhóm
Biện pháp quản lý áp
dụng cho từng nhóm doanh nghiệp theo mức độ rủi ro được quy định chi tiết tại Bảng
2 dưới đây:
Bảng
2 - Biện pháp quản lý áp dụng cho từng nhóm doanh nghiệp
|
TT
|
Biện
pháp quản lý
|
Nhóm
doanh nghiệp
|
|
I
|
II
|
III
|
|
|
Chu
kỳ đánh giá COP
|
36
tháng
|
24
tháng
|
12
tháng
|
PHỤ
LỤC XVIII
MẪU BẢN ĐĂNG KÝ MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA
KIỂU LOẠI XE CƠ GIỚI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
A
- BẢN ĐĂNG KÝ MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE Ô TÔ
1. Đăng ký mức
tiêu thụ nhiên liệu (energy consumption)
1.1. Đối với
xe chỉ sử dụng động cơ đốt trong hoặc xe hybrid điện không nạp điện ngoài
(Vehicle use only internal combustion engines or Hybrid Electric vehicle: non
Off-Vehicle charging)
1.1.1. Chu trình, phương pháp thử
(Test
cycle) :
.................................................
1.1.2. Mức tiêu thụ
năng lượng đăng ký (Fuel consumption):
|
Mức tiêu thụ nhiên liệu
(Fuel consumption)
|
Đơn vị (1)
(Unit)
|
Giá trị
(Value)
|
|
Chu
trình thử
(Test cycle)
|
Chu
trình đô thị cơ bản
(Trong
đô thị)
(Urban driving cycle)
|
l/100
km
|
|
|
Chu
trình đô thị phụ (Ngoài đô thị)
(Extra urban driving cycle)
|
l/100
km
|
|
|
Chu
trình tổ hợp
(Kết
hợp)
(Combination)
|
l/100
km
|
|
1.2. Đối với xe
thuần điện (Pure electric vehicle)
1.2.1. Chu trình,
phương pháp thử (Test cycle):
..................................................
1.2.2. Mức tiêu thụ điện
năng (Electric
energy
consumption):...............Wh/
km
1.3. Đối với xe
hybrid điện nạp điện ngoài (Hybrid Electric vehicle:
Off-Vehicle charging)
1.3.1. Chu trình,
phương pháp thử (Test cycle):...................................................
1.3.2. Mức tiêu thụ
năng lượng (Energy
consumption):
|
1. Mức tiêu thụ nhiên liệu (Fuel
consumption)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions)
|
Đơn vị (1)
(Unit)
|
Giá trị
(Value)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions)
|
Điều kiện A (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
....l/100 km
|
|
|
Điều kiện B (tổ hợp)
(Test
conditions B)
|
....l/100 km
|
|
|
Tổ
hợp (Kết hợp)
((Combination))
|
....l/100 km
|
|
|
2. Mức tiêu thụ điện năng (Electric
energy
consumption)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions
|
Điều kiện A (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
.....Wh/ km
|
|
|
Điều kiện B (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
.....Wh/ km
|
|
|
Tổ
hợp (Kết hợp)
(Combination)
|
.....Wh/ km
|
|
2. Ghi chú (nếu
có)
(Remark (if any)):
|
|
.........,
ngày........tháng.......năm.......
Người
nhập khẩu
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn thực hiện
(1) Đối với xe sử
dụng nhiên liệu NG, đơn vị l/100 km được thay bằng m3/km (For vehicles fuelled
with NG the unit l/100 km is replaced by m3/km); Đối với xe
sử dụng nhiên liệu hydro, đơn vị l/100 km được thay bằng kg/100 km (For vehicles fuelled
with hydrogen the unit l/100 km is replaced by kg/100 km);
B - BẢN ĐĂNG KÝ MỨC
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỦA XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
1. Đăng ký mức tiêu thụ
năng lượng (energy consumption)
1.1. Đối với xe chỉ sử
dụng động cơ đốt trong hoặc xe hybrid điện không nạp điện ngoài (Vehicle use only
internal combustion engines or Hybrid Electric vehicle: non Off-Vehicle
charging)
1.1.1. Chu trình, phương
pháp thử (Test cycle) : ....................................................
1.1.2. Mức tiêu thụ nhiên
liệu tổ hợp đăng ký (Fuel consumption of combination): ...... l/100 km
1.2. Đối với xe thuần
điện (Pure electric vehicle)
1.2.1. Chu trình,
phương pháp thử (Test cycle):
....................................................
1.2.2. Mức tiêu thụ
điện năng (Electric energy consumption):..................Wh/km
1.3. Đối với xe hybrid
điện nạp điện ngoài (Hybrid Electric vehicle: Off-Vehicle charging)
1.3.1. Chu trình,
phương pháp thử (Test cycle):
....................................................
1.3.2. Mức tiêu thụ
năng lượng (energy consumption):
|
1. Mức tiêu
thụ nhiên liệu (Fuel
consumption)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions)
|
Đơn vị(2)
(Unit)
|
Giá trị
(Value)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions)
|
Điều kiện A (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
....l/100
km
|
|
|
Điều kiện B (tổ hợp)
(Test
conditions B)
|
....l/100
km
|
|
|
Tổ
hợp (Kết hợp)
((Combination))
|
....l/100
km
|
|
|
2. Mức tiêu
thụ điện
năng
(Electric
energy
consumption)
|
|
Điều kiện thử
(Test conditions
|
Điều kiện A (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
.......Wh/ km
|
|
|
Điều kiện B (tổ hợp)
(Test
conditions A)
|
.......Wh/ km
|
|
|
Tổ
hợp (Kết hợp)
(Combination)
|
.......Wh/ km
|
|
2. Ghi chú (nếu có)
(Remark
(if any)):
|
|
.........,
ngày........tháng.......năm.......
Người nhập khẩu
(Ký
tên, đóng dấu )
|
Hướng dẫn thực hiện:
(2) Đối với xe sử dụng
nhiên liệu NG, đơn vị l/100 km được thay bằng m3/km (For vehicles fuelled with
NG the unit l/100 km is replaced by m3/km); Đối với xe sử dụng nhiên liệu
hydro, đơn vị l/100 km được thay bằng kg/100 km (For vehicles fuelled with
hydrogen the unit l/100 km is replaced by kg/100 km).
PHỤ
LỤC XIX
MẪU THÔNG BÁO MIỄN TẠM THỜI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BXD ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
……………
(CƠ
QUAN CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG
HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
-------------
|
|
Số
(N0)
:
|
|
THÔNG BÁO MIỄN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TẠM THỜI ĐỐI VỚI XE Ô TÔ NHẬP KHẨU
(Notice of temporary exemption from inspection
of quality, technical safety and environmental
protection for imported automobile)
Tình trạng phương tiện
(Vehicle’s status):
Người nhập khẩu (Importer):
Địa chỉ (Address):
Loại phương tiện (Vehicle’s
type):
Nhãn hiệu (Trademark):
Mã kiểu loại (Model code):
Tên thương mại (Commercial
name): Màu xe (Vehicle color):
Số khung (Chassis
N0): Số động cơ (Engine
N0):
Số người cho phép chở
không kể người lái (Passenger capacity excluding driver):
02 người
Số đăng ký kiểm tra (Registered
No for inspection):
Ghi chú (Remarks):
Thông báo miễn này
có giá trị đến hết ngày ….
|
|
(Date) Ngày …..
tháng …. năm
Cơ quan chứng nhận
(Certification body)
|
Lưu ý: Thông báo này
sẽ không còn giá trị nếu chất lượng của phương tiện
bị ảnh hưởng do vận chuyển, bảo quản, bốc xếp vvv…
Note: This notice
will be expired if quality of the
motor vehicle is influenced by carrying,
landing, storing, etc…
|
PHỤ
LỤC XX[50]
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG BÁO CÁO
THỬ NGHIỆM NƯỚC NGOÀI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Báo cáo thử nghiệm
nước ngoài được sử dụng trong các trường hợp sau:
1. Đối với thử nghiệm
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường đối với xe ô tô QCVN 09:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách
thành phố QCVN 10:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố để người khuyết
tật tiếp cận sử dụng QCVN 82:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc QCVN
11:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
mới QCVN 04:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 3 đối với
xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới QCVN 77:2024/BGTVT, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và
nhập khẩu mới QCVN 86:2024/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5
đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới QCVN 109:2024/BGTVT:
a) Các loại xe hoặc
hạng mục thử mà năng lực thử nghiệm trong nước chưa thực hiện được.
b) Trong điều kiện
thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác quy định tại khoản
1 Điều 156 Bộ luật Dân sự.
c) Hạ tầng thiết bị thử
nghiệm trong nước bị sự cố, hư hỏng quá 15 ngày chưa khắc phục được căn cứ trên
xác nhận của cơ sở thử nghiệm.
2. Thử nghiệm mức tiêu
thụ năng lượng cho xe thuần điện và hybrid điện nạp điện ngoài theo quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe ô tô QCVN 09:2024/BGTVT.
3. Thử nghiệm mức tiêu
thụ năng lượng cho xe thuần điện và hybrid điện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe
mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT.
4. Xe ô tô chưa qua sử
dụng thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP
và khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sử dụng phương pháp thử nghiệm
khí thải động cơ theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức
5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới QCVN 109:2024/BGTVT; ô tô
sát xi chỉ sử dụng để lắp ráp thành ô tô tải tự đổ hoạt động trên đường chuyên
dùng, không tham gia giao thông trên đường giao thông công cộng (bao gồm cả xe
ô tô sát xi có các thông số kỹ thuật, kết cấu hoàn toàn phù hợp để sản xuất,
lắp ráp xe hoàn chỉnh tham gia giao thông trên đường giao thông công cộng).
5. Đối với thử nghiệm
phụ tùng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Các loại phụ tùng mà
năng lực thử nghiệm trong nước chưa thực hiện được;
b) Trong điều kiện
thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác quy định tại khoản
1 Điều 156 Bộ luật Dân sự;
c) Hạ tầng thiết bị thử
nghiệm trong nước bị sự cố, hư hỏng quá 15 ngày chưa khắc phục được căn cứ trên
xác nhận của cơ sở thử nghiệm.
II. Yêu cầu đối với báo
cáo thử nghiệm do các cơ sở thử nghiệm nước ngoài cấp và thực hiện tại nước
ngoài:
1. Báo cáo kết quả thử
nghiệm mức tiêu thụ năng lượng, phụ tùng phải là báo cáo được cấp trong vòng 36
tháng tính tới tháng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra mức tiêu thụ năng lượng, phụ
tùng và phải theo một trong các phương pháp thử phù hợp quy định, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia tương ứng do Bộ trưởng Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban
hành.
2. Báo cáo kết quả thử
nghiệm khí thải ô tô phải có các phép thử phù hợp và mức tiêu chuẩn khí thải
không thấp hơn mức quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có đầy đủ các phép thử phù hợp quy định của ECE
83 (mức Euro 5 hoặc cao hơn), ECE 154 (mức Euro 5 hoặc cao hơn) hoặc ECE 49
(mức Euro 5 hoặc cao hơn) của UNECE.
3. Báo cáo kết quả thử
nghiệm khí thải mô tô, xe gắn máy phải có các phép thử phù hợp và mức tiêu
chuẩn khí thải không thấp hơn mức quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng do Bộ Xây dựng ban hành và có đầy đủ các phép thử phù hợp quy định
của ECE 47 (đối với xe gắn máy), ECE 40 (đối với xe mô tô) của UNECE hoặc
Regulation (EU) No 134/2014 (mức Euro 4 hoặc cao hơn).
III. Yêu cầu đối với
việc xác nhận báo cáo nước ngoài
Các cơ sở thử nghiệm
căn cứ báo cáo thử nghiệm hoặc tài liệu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng của xe, phụ tùng do các cơ sở thử nghiệm
nước ngoài cấp để đối chiếu các thông tin và thông số kỹ thuật với xe, phụ tùng
thực tế và các yêu cầu nêu tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Xây
dựng ban hành và xác nhận sự phù hợp của xe, phụ tùng thực tế với tài liệu kỹ
thuật và kiểu loại xe đã được thử nghiệm tại nước ngoài, xác nhận sự phù hợp
của báo cáo nước ngoài với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
PHỤ
LỤC XXI
DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI
VỚI PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khung xe mô tô, xe gắn máy QCVN 124:2024/BGTVT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy QCVN 28:2024/BGTVT.
3. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 113:2024/BGTVT.
4. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy QCVN 36:2024/BGTVT.
5. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN
91:2024/BGTVT.
6. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ QCVN 125:2024/BGTVT.
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về gương dùng cho xe ô tô QCVN 33:2024/BGTVT.
8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về kính an toàn của xe ô tô QCVN 32:2024/BGTVT.
9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về lốp hơi dùng cho ô tô QCVN 34:2024/BGTVT.
10. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về yêu cầu an toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội
thất xe cơ giới QCVN 53:2024/BGTVT.
11. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô QCVN 78:2024/BGTVT.
12 Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới QCVN 52:2024/BGTVT.
13. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy QCVN 37:2024/BGTVT.
14. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN
90:2024/BGTVT.
15. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ắc quy chì - axít, lithium - ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy QCVN
47:2024/BGTVT./.