|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/VBHN-NĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THI HÀNH CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
CHUYỂN NGÀNH, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG THÔI VIỆC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT
QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Nghị định số 19/2022/NĐ-CP
ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ,
chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 4 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số
209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định số
338/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của 03 Nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ
trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã
hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức
quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định biện
pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo
quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng chuyển ngành
1. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển
ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức
chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây viết gọn là cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước) như sau:
a) Được ưu tiên bố trí việc
làm phù hợp với ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm.
b) Được miễn thi tuyển,
xét tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ trước khi vào phục vụ trong Quân đội
hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Quân nhân chuyên nghiệp
được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết định
chuyển ngành có hiệu lực. Trường hợp tiền lương theo nhóm, ngạch, bậc được xếp
thấp hơn tiền lương theo loại, nhóm, bậc của quân nhân chuyên nghiệp được hưởng
tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại
thời điểm chuyển ngành trong thời gian là 18 tháng kể từ ngày quyết định chuyển
ngành có hiệu lực và do cơ quan, tổ chức mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng
lương bảo lưu ngoài thời gian 18 tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản
lý cán bộ, công chức, viên chức xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền
lương nội bộ. Trong thời gian hưởng bảo lưu lương, mức tiền lương chênh lệch bảo
lưu giảm tương ứng khi cán bộ, công chức, viên chức được nâng lương hoặc được
hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch. Sau thời
gian bảo lưu lương, tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên tại thời điểm
chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được
hưởng chế độ phụ cấp thâm niên.
Công nhân và viên chức quốc
phòng được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới kể từ ngày quyết
định chuyển ngành có hiệu lực.
d) Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, đủ điều kiện hưởng lương
hưu, nếu mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính
lương hưu tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo
hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế
độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm căn cứ tính lương hưu.
đ) Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng
lương hưu mà thôi việc thì ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, được
giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân
sách nhà nước quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi
việc chi trả; trong đó: cứ mỗi năm công tác trong Quân đội được trợ cấp bằng 01
tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo
chế độ tiền lương quy định tại thời điểm thôi việc để làm căn cứ tính trợ cấp
thôi việc; thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà
nước, trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc.
2. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển
ngành sang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước như sau:
a) Được bảo lưu thời gian
đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện
hành.
b) Được hưởng trợ cấp một
lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề
trước khi chuyển ngành, do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản
lý quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trước khi chuyển
ngành chi trả.
c) Khi đủ điều kiện hưởng
lương hưu, được thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội hiện hành nhưng không được áp dụng cách tính mức bình quân
tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này.
3. Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, được
cấp có thẩm quyền quyết định trở lại phục vụ trong Quân đội thì thời gian chuyển
ngành công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tính
vào thời gian công tác liên tục để xét nâng lương, phiên quân hàm và tính thâm
niên công tác.
4. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với quân nhân chuyên nghiệp đã phục viên về địa phương trong thời gian
không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định phục viên có hiệu lực như sau:
a) Nếu được tuyển dụng vào
làm việc tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực
hiện chế độ chuyển ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời phải
hoàn trả khoản trợ cấp phục viên một lần và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã
nhận) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi quân nhân chuyên nghiệp công tác trước khi phục viên chỉ đạo
thu hồi quyết định phục viên và các khoản trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã
thu vào ngân sách nhà nước và tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[2]; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm
xã hội Quân đội[3] xác nhận, thực
hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định.
b) Nếu được tuyển dụng vào
làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
mà có nguyện vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả
khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi quân nhân chuyên
nghiệp công tác trước khi phục viên chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội
một lần nộp vào tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[4]; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm
xã hội Quân đội[5] xác nhận, thực
hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định. Khi đủ điều
kiện hưởng lương hưu, không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi quân nhân chuyên nghiệp công tác trước khi phục viên đã
sáp nhập hoặc giải thể thì do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sau sáp nhập hoặc
cơ quan, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp giải
thể giải quyết.
d) Thời gian quân nhân
chuyên nghiệp phục viên về địa phương không được tính là thời gian công tác
tham gia bảo hiểm xã hội.
Điều
3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi
việc
Chế độ, chính sách đối với
công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc được thực hiện như sau:
1. Được hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội và các chế độ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.[6] Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ
cấp bằng 1,5 tháng tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc
phòng quản lý công nhân và viên chức quốc phòng trước khi thôi việc chi trả.
3. Thực hiện chế độ, chính
sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng đã thôi việc về địa phương trong
thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định thôi việc có hiệu lực
như sau:
a) Nếu được tuyển dụng vào làm
việc tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực
hiện chế độ chuyển ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định
này, đồng thời phải hoàn trả khoản trợ cấp một lần quy định tại khoản 2 Điều
này và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên
chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi quyết định thôi việc
và các khoản trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền ra
quyết định chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã thu vào ngân sách nhà nước và
tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[7]; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội Quân đội[8] xác nhận, thực hiện bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định.
b) Nếu được tuyển dụng vào
làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
mà có nguyện vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả
khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (đã nhận) theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên
chức quốc phòng công tác trước khi thôi việc chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo
hiểm xã hội một lần nộp vào tài khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Quân đội[9]; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm
xã hội Quân đội[10] xác nhận, thực
hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó theo quy định. Khi đủ điều
kiện hưởng lương hưu, không được áp dụng cách tính mức bình quân tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
c) Trường hợp cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi công nhân và viên chức quốc phòng công tác trước khi thôi
việc đã sáp nhập hoặc giải thể thì thực hiện theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 2 Nghị định này.
d) Thời gian công nhân và
viên chức quốc phòng thôi việc về địa phương không được tính là thời gian công
tác tham gia bảo hiểm xã hội.
Điều
4. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ[11]
1. Tiền lương để tính hưởng
chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc quy định tại Nghị định này là tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi
việc hoặc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước
thời điểm chuyển ngành, thôi việc (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm
đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được tòa án tuyên bố chết) và được
quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm chuyển ngành, thôi việc, bao gồm:
Tiền lương theo loại, nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; nhóm, ngạch, bậc đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh
đạo, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo
lưu (nếu có).
2. Thời gian công tác để
tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác
trong Quân đội để tính hưởng trợ cấp thôi việc đối với quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng đã chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân
sách nhà nước nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc là tổng thời
gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian
công tác có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên,
xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công
nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng;
b) Thời gian công tác để
tính hưởng trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng khi chuyển ngành sang làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và trợ cấp một lần đối với công nhân và
viên chức quốc phòng thôi việc quy định tại Nghị định này là tổng thời gian
công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có tham gia bảo
hiểm xã hội bắt
buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo hiểm
xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội nhân
dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công
chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng), thời gian công
tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (thời gian là sĩ
quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;
c) Trường hợp thời gian
công tác quy định tại Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo
nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được tính hưởng trợ
cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn
là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 01 năm.”.
Điều
5. Kinh phí bảo đảm
Nguồn kinh phí thực hiện
chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác trong Quân
đội và thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
quy định tại điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều
3 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước.
Điều
6. Hiệu lực thi hành[12]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
2. Chế độ trợ cấp một lần
đối với công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, thôi việc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này được thực
hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
3. Chế độ phụ cấp thâm niên
sau thời gian bảo lưu lương (18 tháng) đối với quân nhân chuyên nghiệp chuyển
ngành sang làm việc tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này được thực
hiện đến khi Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và
hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21
tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về
cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng
vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa đổi,
bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm chế độ, chính sách đối với quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện thống nhất, đồng
bộ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ (để b/c);
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C79, C56, C85, C29;
- Cục KTVB&XLVPHC/Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu VT, NCTH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
[1] Nghị định số
209/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng”.
Nghị định số
338/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13 và Luật số 52/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 03 Nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục
vụ trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng.”.
[2] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số
209/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[3] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[4] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[5] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số
338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[7] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số
209/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số
209/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[9] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số
209/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[10]
Cụm từ “Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” được thay thế bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội
Quân đội” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[12] Điều 5 và Điều 6
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 5. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 21 tháng 7 năm 2025.
2. Thay thế, bãi bỏ một
số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ” tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực
hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội
đã phục viên, xuất ngũ; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 11/2011/NĐ-CP
ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế
độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ
ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục
viên, xuất ngũ;
b) Thay thế cụm từ “Bảo
hiểm xã hội Bộ Quốc phòng” bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội Quân đội” tại khoản 2
và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại
ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân
chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản
4 Điều 1 Nghị định số 52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ; điểm
b khoản 4 Điều 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 19/2022/NĐ-CP
ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ quy định biện pháp thi hành chế độ,
chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
c) Bãi bỏ, thay thế cụm
từ sau:
Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số
32/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Cơ yếu về chế độ, chính sách đối với người
làm công tác cơ yếu.
Thay thế cụm từ “Cơ yếu
cấp huyện” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 3: Tiêu chuẩn diện tích một số
công trình công cộng và phụ trợ khác trong doanh trại tại Danh mục số 03 Tiêu
chuẩn diện tích ở tập thể, làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình
phụ trợ khác trong doanh trại ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm từ “Phòng
Mã dịch điện mật cấp huyện và tương đương” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng
13: Tiêu chuẩn doanh cụ trong Phòng Mã dịch điện mật tại Danh mục số 04 Định mức
tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định số 32/2013/NĐ-CP.
Thay thế cụm “Cơ yếu cấp
huyện và tương đương” bằng cụm từ “Cơ yếu cấp xã” tại Bảng 14: Tiêu chuẩn doanh
cụ trong Phòng điện
báo tại Danh mục số 04 Định mức tiêu chuẩn doanh cụ ban hành kèm theo Nghị định
số 32/2013/NĐ-CP.
d) Thay thế một số cụm
từ sau:
Thay thế cụm từ “Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 2 Điều 8 Nghị định
số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ,
chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của
hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ.
Thay thế cụm từ “Bảo hiểm
xã hội địa phương” bằng cụm từ “Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (Bảo hiểm xã hội khu vực)” tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số
27/2016/NĐ-CP.
3. Trường hợp các mẫu
giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được các cơ quan,
đơn vị, địa phương tiếp nhận của đối tượng chính sách trước ngày Nghị định này
có hiệu lực mà chưa giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.”
Điều 6. Trách nhiệm
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
”.
Các Điều 10, 11 và 12 của
Nghị định số 338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 10. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
2. Mức hưởng chế độ trợ
cấp; thời gian, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ trợ cấp quy định tại
Nghị định này được
áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định nghỉ hưu trước
hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành hoặc thôi việc kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 11. Điều khoản
chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc đã tiếp nhận
trước ngày 01 tháng 9 năm 2026 mà cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về
việc nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc thì mức hưởng chế độ,
thời gian và tiền lương làm căn cứ để tính hưởng chế độ được thực hiện theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.”.