|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 335/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 210/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC
TẠI THÔNG BÁO SỐ 117-TB/VPTW VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BÃO, LŨ, THIÊN TAI CỰC
ĐOAN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Thực hiện Nghị quyết số
210/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực
hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số
117-TB/VPTW ngày 04 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác
phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu, UBND tỉnh Gia Lai
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, cụ thể hóa đầy
đủ, kịp thời các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ tại Nghị quyết số
210/NQ-CP phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, tiến độ và kết quả thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu
trong tổ chức thực hiện.
b) Tiếp tục chuyển mạnh từ ứng
phó bị động sang quản trị rủi ro thiên tai chủ động; từ tập trung xử lý hậu quả
sang phòng ngừa từ sớm, từ xa; từ chuẩn bị theo mùa vụ sang chủ động, thường xuyên;
tăng cường ứng dụng dữ liệu, khoa học, công nghệ, cảnh báo sớm và phát huy năng
lực của chính quyền, lực lượng và cộng đồng tại cơ sở.
c) Gắn công tác phòng, chống
thiên tai với mục tiêu tăng trưởng, phát triển bền vững, bảo đảm an ninh con
người, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và ổn định xã
hội; nâng cao khả năng chống chịu, duy trì hoạt động và phục hồi nhanh của các ngành,
lĩnh vực, công trình, hạ tầng thiết yếu khi xảy ra thiên tai.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
tập trung, thống nhất từ tỉnh đến xã, phường; đề cao vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu trong tổ chức thực hiện. Tuyệt đối không chủ quan, lơ là trước
bất kỳ loại hình, kịch bản thiên tai nào; chủ động chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện, sẵn sàng ứng phó với tình huống diễn biến xấu hơn, nhanh hơn, phạm vi
rộng hơn và phức tạp hơn so với dự báo.
b) Bảo vệ tính mạng Nhân dân là
yêu cầu cao nhất; trong đó ưu tiên bảo đảm an toàn đối với người già, trẻ em,
phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người bệnh, hộ nghèo, hộ neo đơn và các đối
tượng dễ bị tổn thương.
c) Bám sát đặc điểm thiên tai
của từng vùng, từng địa bàn; đặc biệt lưu ý nguy cơ bão, mưa lớn, lũ, ngập lụt
tại khu vực phía Đông; hạn hán, thiếu nước, cháy rừng tại khu vực phía Tây; lũ quét,
sạt lở đất tại khu vực miền núi, ven sông, suối và các khu vực có nguy cơ bị
chia cắt; rút kinh nghiệm sâu sắc từ bão số 13 và đợt mưa lũ lịch sử tháng 11
năm 2025.
d) Việc thực hiện Nghị quyết số
210/NQ-CP phải gắn với các chương trình, kế hoạch, phương án UBND tỉnh ban
hành: Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai về triển khai thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP của Chính phủ và Kế
hoạch số 54-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch
về việc đẩy mạnh thực hiện Kết luận số 213-KL/TW ngày 21/11/2025 của Ban Bí
thư, tăng cường công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
đ) Các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường căn cứ nhiệm vụ được phân công, chủ động tổ chức thực hiện và lồng
ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm; chỉ xây dựng chương trình, kế hoạch riêng khi thực sự cần thiết. Đối với
các nhiệm vụ đã rõ, đã có quy định hoặc đã được giao tại các chương trình, kế hoạch,
phương án hiện hành thì tiếp tục triển khai thực hiện, không xây dựng thêm đề
án, dự án trùng lặp, không cần thiết.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Rà soát, cập nhật và tổ
chức thực hiện các phương án ứng phó thiên tai
a) Tiếp tục tổ chức thực hiện
nghiêm Phương án ứng phó thiên tai tỉnh Gia Lai năm 2026 được phê duyệt tại
Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh và các văn
bản chỉ đạo triển khai; rà soát, cập nhật các nội dung trên cơ sở diễn biến
thiên tai, kết quả kiểm tra, bài học thực tiễn và yêu cầu của Nghị quyết số
210/NQ-CP.
Tập trung rà soát các kịch bản
bão mạnh, mưa lớn, lũ vượt lịch sử, ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất, sự cố hồ
đập, thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp; bảo đảm phương án có thể kích
hoạt và vận hành ngay khi có tình huống.
b) Khẩn trương hoàn thiện, ban
hành và tổ chức thực hiện Phương án phòng ngừa, ứng phó hạn hán, thiếu nước do
ảnh hưởng của hiện tượng El Niđo năm 2026 và đầu năm 2027; chủ động theo dõi
nguồn nước, tích nước hồ chứa, điều chỉnh thời vụ và cơ cấu sản xuất, sử dụng
nước tiết kiệm, ưu tiên tuyệt đối nguồn nước sinh hoạt khi xảy ra thiếu nước
nghiêm trọng; đồng thời chủ động phòng, chống cháy rừng, bảo vệ cây trồng, vật
nuôi.
c) UBND các xã, phường tiếp tục
rà soát, cập nhật phương án ứng phó thiên tai của địa phương; nắm chắc từng khu
dân cư, từng hộ dân thuộc khu vực có nguy cơ ngập sâu, lũ quét, sạt lở đất, chia
cắt hoặc mất an toàn. Phương án sơ tán phải xác định rõ số hộ, số nhân khẩu,
đối tượng ưu tiên, thời điểm sơ tán, tuyến đường, địa điểm đến, lực lượng hỗ
trợ, phương tiện vận chuyển và điều kiện thiết yếu tại nơi trú tránh.
2. Thiết lập cơ chế phối hợp
liên xã, liên địa bàn trong ứng phó thiên tai
Thiết lập cơ chế phối hợp, hỗ
trợ giữa các xã, phường theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ chứa, vùng ven biển và
khu vực có nguy cơ cao, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo
đảm huy động, chi viện kịp thời lực lượng, phương tiện, vật tư khi tình huống
thiên tai vượt khả năng ứng phó của một địa phương.
a) Rà soát, xác định các cụm
xã, phường cần phối hợp ứng phó thiên tai theo lưu vực sông, vùng hạ du hồ
chứa, vùng ven biển, khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở đất, ngập sâu, chia
cắt; xác định xã, phường làm đầu mối phối hợp, địa điểm tập kết lực lượng,
phương tiện, vật tư và khu vực tiếp nhận, hỗ trợ sơ tán dân khi cần thiết.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế
phối hợp liên xã trong ứng phó thiên tai, trong đó xác định rõ nguyên tắc,
phương thức huy động, hỗ trợ lực lượng, phương tiện, vật tư giữa các địa
phương; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; chế độ thông tin, báo cáo và việc
đề nghị cấp tỉnh hỗ trợ khi tình huống vượt khả năng ứng phó của cấp xã.
c) Tăng cường huấn luyện, diễn
tập và hiệp đồng lực lượng theo phương án đã được xây dựng; ưu tiên các địa bàn
có nguy cơ cao và các tình huống sát thực tế như mưa lớn gây lũ quét, sạt lở
đất; bão, áp thấp nhiệt đới gây mất điện, gián đoạn thông tin liên lạc; lũ lớn
gây ngập sâu, chia cắt giao thông, phải tổ chức sơ tán dân. Việc tổ chức diễn
tập phải thiết thực, phù hợp với điều kiện từng địa bàn, tránh hình thức, trùng
lặp.
d) Rà soát, xác định rõ cơ chế
hiệp đồng giữa chính quyền địa phương với lực lượng quân sự, công an, Bộ đội
Biên phòng và các đơn vị quân đội của Bộ, Quân khu đóng quân trên địa bàn trong
ứng phó, cứu hộ, cứu nạn; bảo đảm thống nhất, kịp thời, không chồng chéo nhiệm
vụ và phát huy hiệu quả lực lượng, phương tiện tại chỗ. Việc huy động lực
lượng, phương tiện, vật tư thực hiện theo phương án, cơ chế phối hợp và thẩm
quyền theo quy định.
3. Bảo đảm hàng hóa, hạ tầng
thiết yếu và duy trì, phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Rà soát, cập nhật phương án
bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu trước, trong và sau thiên tai, nhất là
lương thực, thực phẩm, thuốc men, nước sạch, xăng dầu và vật liệu xây dựng; xác
định nguồn hàng, kho dự trữ, doanh nghiệp đầu mối, phương tiện vận chuyển,
tuyến thay thế và mức dự phòng cần thiết, ưu tiên các khu vực thường xuyên bị
chia cắt, cô lập.
b) Rà soát, hoàn thiện phương
án bảo đảm cấp điện và khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai; ưu tiên cấp
điện cho cơ quan chỉ huy, bệnh viện, cơ sở y tế, cơ sở cấp nước, trạm bơm, điểm
sơ tán và hạ tầng thông tin liên lạc thiết yếu.
c) Rà soát, cập nhật phương án
bảo đảm an toàn, duy trì hoạt động và khôi phục nhanh sản xuất, kinh doanh tại
các khu công nghiệp, khu kinh tế và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trọng yếu
khi xảy ra thiên tai.
4. Tăng cường kiểm tra công
trình xung yếu, hạ tầng thiết yếu
a) Các sở, ban, ngành tỉnh,
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao
thường xuyên rà soát, kiểm tra an toàn các công trình, hạ tầng, dịch vụ thiết
yếu thuộc phạm vi quản lý; tập trung tại các địa bàn có nguy cơ rủi ro thiên
tai cao, các công trình xung yếu, nhất là hồ, đập, công trình thủy lợi, giao
thông, điện, cấp nước, viễn thông, y tế, giáo dục, khu kinh tế, khu công nghiệp
và các công trình, hạ tầng thiết yếu khác.
b) Qua kiểm tra, xác định cụ
thể các tồn tại, hạn chế, điểm nghẽn, nguy cơ mất an toàn; làm rõ nguyên nhân,
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan; xác định biện pháp,
thời hạn khắc phục và theo dõi kết quả thực hiện. Đối với các tồn tại, nguy cơ
có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân,
phải chủ động xử lý ngay theo thẩm quyền; trường hợp cần thiết tổ chức kiểm tra
lại để xác định kết quả khắc phục.
c) Đối với công trình, khu vực
có nguy cơ mất an toàn chưa thể khắc phục ngay, chủ động triển khai các biện
pháp bảo đảm an toàn phù hợp như cảnh báo, khoanh vùng, bố trí lực lượng trực,
hạn chế hoặc tạm dừng khai thác, sử dụng, phân luồng giao thông, sơ tán người
dân theo thẩm quyền; kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
đối với nội dung vượt thẩm quyền.
5. Bảo đảm nguồn lực thực
hiện và ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026 - 2030
a) Chủ động bố trí, huy động và
sử dụng công khai, minh bạch, đúng quy định các nguồn lực từ ngân sách nhà
nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai, nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
và các nguồn tài chính hợp pháp khác; ưu tiên nguồn lực cho phòng ngừa, cảnh
báo sớm, sơ tán dân cư khỏi nơi nguy hiểm, xử lý hạ tầng xung yếu, bảo đảm nước
sạch, vật tư thiết yếu và phương tiện cứu hộ, cứu nạn.
b) Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu
tiên trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 đối với các
công trình, dự án phục vụ phòng ngừa, giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu; tập trung vào: Hồ, đập, công trình thủy lợi, tiêu thoát lũ và an
ninh nguồn nước; Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, sạt
lở đất; Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai; Hạ tầng chống chịu thiên tai, trường
học, bệnh viện, công trình cấp nước; Cảnh báo sớm, dữ liệu số và thông tin liên
lạc dự phòng; Các công trình, dự án khác thực sự cấp thiết, có hiệu quả rõ ràng
trong giảm rủi ro và bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân.
c) Việc đề xuất mua sắm phương
tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn
phải trên cơ sở rà soát hiện trạng, khả năng huy động và nhu cầu thực tế của
từng địa bàn; xác định rõ chủng loại, số lượng, địa điểm bố trí, lực lượng quản
lý, vận hành; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp, dàn trải, lãng phí.
d) Tiếp tục lồng ghép yêu cầu
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào hệ thống quy hoạch,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
6. Nâng cao chất lượng cảnh
báo sớm và truyền tin thiên tai
a) Chuyển mạnh từ cảnh báo hiện
tượng sang cảnh báo tác động; thông tin phải làm rõ khu vực có nguy cơ ngập, chia
cắt, sạt lở, tuyến giao thông cần hạn chế hoặc cấm lưu thông, khu dân cư phải
sơ tán và các biện pháp người dân cần thực hiện.
Nội dung cảnh báo phải ngắn
gọn, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm dân cư từng địa bàn; lựa chọn hình thức
thông tin phù hợp đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Kết hợp đồng bộ các kênh
truyền thông, gồm truyền hình, phát thanh, hệ thống truyền thanh cơ sở, tin
nhắn, mạng xã hội, phương tiện thông tin của chính quyền và các tổ chức đoàn
thể. Trường hợp mất điện, mất sóng điện thoại phải có phương án thay thế bằng
loa lưu động, bộ đàm, lực lượng trực tiếp đến từng hộ dân và các hình thức phù
hợp khác.
c) Tiếp tục cập nhật, khai thác
hiệu quả Hệ thống thông tin phòng, chống thiên tai tỉnh; chuẩn hóa dữ liệu về
khu vực nguy hiểm, hộ dân cần sơ tán, điểm trú tránh, lực lượng, phương tiện,
vật tư, công trình xung yếu và các thông tin cần thiết phục vụ chỉ huy, điều
hành.
d) Tăng cường ứng dụng khoa
học, công nghệ, dữ liệu số, viễn thám, ảnh vệ tinh, thiết bị bay không người
lái và các công nghệ phù hợp trong theo dõi, cảnh báo, đánh giá thiệt hại và
quản trị rủi ro thiên tai; việc đầu tư, triển khai phải căn cứ yêu cầu thực tế,
khả năng khai thác, sử dụng và hiệu quả đầu tư, tránh hình thức, dàn trải.
7. Siết chặt kỷ luật quy
hoạch, xây dựng, quản lý tài nguyên và không gian thoát lũ
a) Tăng cường kiểm tra, quản lý
chặt chẽ rừng và đất rừng; lòng sông, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước,
hành lang thoát lũ; hoạt động khai thác cát, nước dưới đất; ao hồ, kênh mương,
hệ thống thoát nước đô thị và các khu vực có chức năng trữ, tiêu, thoát lũ.
Phát hiện, xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi phá rừng,
lấn chiếm lòng sông, suối, san lấp ao hồ, khai thác khoáng sản trái phép, xây
dựng trái phép trong hành lang thoát lũ và các hành vi khác làm gia tăng rủi ro
thiên tai.
b) Tiếp tục triển khai quyết
liệt các giải pháp tăng cường khả năng tiêu thoát lũ hạ du sông Hà Thanh; khẩn trương
xử lý các điểm nghẽn dòng chảy, vi phạm hành lang đê, sông; thực hiện các hạng
mục nạo vét, khơi thông, chỉnh trị dòng chảy và các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh
giao, bảo đảm tiến độ, hiệu quả và đúng quy định.
c) Trong quá trình lập, thẩm
định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư, khu đô thị, khu
dân cư, khu công nghiệp và công trình hạ tầng, các cơ quan có trách nhiệm phải
rà soát, lồng ghép đầy đủ yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu theo quy định; không để việc đầu tư, xây dựng làm cản trở thoát lũ
hoặc làm gia tăng rủi ro thiên tai đối với khu vực lân cận.
8. Kiện toàn Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự và nâng cao năng lực lực lượng cơ sở
a) Rà soát, sắp xếp, kiện toàn
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và cấp xã, phường theo quy định của Luật
Phòng thủ dân sự; bảo đảm điều hành thống nhất, thông suốt trong tình huống
khẩn cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã, phường.
b) Củng cố lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai ở cơ sở; rà soát, đề xuất trang bị phương tiện, vật tư, thiết
bị thông tin liên lạc dự phòng cho các địa bàn nguy cơ cao, thường xuyên bị
chia cắt.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, kế hoạch
đầu tư công trung hạn và hằng năm, Quỹ Phòng, chống thiên tai và các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị
và UBND các xã, phường chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao, lồng ghép với
các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đang triển khai để thực hiện nhiệm vụ,
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Là cơ quan đầu mối, chủ trì
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
kiểm tra UBND các xã, phường rà soát, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện
phương án ứng phó thiên tai, sơ tán dân.
Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm
tra các khu vực, công trình trọng điểm thuộc lĩnh vực quản lý; kiểm tra, xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm về hành
lang thoát lũ, lòng sông, bãi sông, khai thác cát và các hành vi làm gia tăng
rủi ro thiên tai.
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; hướng dẫn,
phối hợp rà soát, kiện toàn tổ chức, lực lượng phòng thủ dân sự cấp xã theo quy
định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp liên xã, liên địa bàn; tổ chức hiệp
đồng, phối hợp giữa chính quyền địa phương với lực lượng quân sự, công an, Bộ
đội Biên phòng và các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn; triển khai huấn luyện,
diễn tập theo kế hoạch. Phát huy vai trò nòng cốt trong tham mưu huy động, bố
trí lực lượng, phương tiện tham gia cứu hộ, cứu nạn, sơ tán dân và khắc phục
hậu quả thiên tai theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu lồng ghép yêu
cầu phòng, chống thiên tai vào kịch bản điều hành phát triển kinh tế - xã hội,
tăng trưởng của tỉnh; phối hợp rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư
công phòng ngừa, giảm rủi ro thiên tai giai đoạn 2026 - 2030.
Tham mưu nguồn kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định và khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí theo
thẩm quyền.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì rà soát an toàn công
trình xây dựng, giao thông, thoát nước đô thị và các hạ tầng thuộc phạm vi quản
lý; chủ động phương án bảo đảm giao thông, phân luồng và khắc phục sự cố do
thiên tai.
Rà soát việc lồng ghép yêu cầu phòng,
chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, đầu tư xây
dựng theo quy định; phối hợp kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, kiến
nghị xử lý.
5. Sở Công Thương
Chủ trì rà soát phương án cung
ứng hàng hóa thiết yếu, bảo đảm điện, xăng dầu và hoạt động sản xuất công
nghiệp thuộc phạm vi quản lý trong các tình huống thiên tai; phối hợp với đơn
vị điện lực, doanh nghiệp và địa phương xây dựng phương án cấp điện ưu tiên và
khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các doanh
nghiệp viễn thông và cơ quan liên quan rà soát, bảo đảm hạ tầng viễn thông, thông
tin liên lạc; chuẩn bị phương án dự phòng trong trường hợp mất điện, mất sóng,
đứt cáp hoặc chia cắt địa bàn.
Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, dữ liệu số và các giải pháp kỹ thuật phù hợp phục vụ cảnh
báo, chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai
Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai; chủ động truyền tải kịp thời các bản tin, cảnh báo, chỉ đạo của cơ quan
có thẩm quyền; lựa chọn hình thức thông tin phù hợp với đặc điểm từng địa bàn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị và doanh nghiệp rà soát, cập nhật phương án bảo đảm an toàn, duy
trì hoạt động và khôi phục nhanh các khu kinh tế, khu công nghiệp khi xảy ra
thiên tai; thiết lập đầu mối thông tin, phối hợp xử lý tình huống khẩn cấp.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch, chủ động tổ chức thực hiện;
thường xuyên rà soát, kiểm tra các công trình, hạ tầng, dịch vụ thiết yếu thuộc
phạm vi quản lý, kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các tồn tại, nguy cơ mất an
toàn theo thẩm quyền; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương
trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ, dự án của ngành, lĩnh vực.
10. Ủy ban nhân dân xã,
phường
Chủ tịch UBND xã, phường chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai và bảo đảm an
toàn tính mạng Nhân dân trên địa bàn; chủ động chỉ đạo, tổ chức thực hiện,
không để bị động, bất ngờ khi xảy ra thiên tai.
Tổ chức thực hiện đầy đủ các
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; phát huy hiệu quả phương
châm “bốn tại chỗ”, chủ động phối hợp, hỗ trợ giữa các địa phương theo cơ chế
phối hợp liên xã, liên địa bàn.
Thường xuyên rà soát, kiểm tra,
cảnh báo và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ mất an toàn; xử lý kịp thời các
tồn tại, vi phạm thuộc thẩm quyền; trường hợp tình huống vượt khả năng ứng phó
của địa phương, kịp thời báo cáo, đề nghị UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan
hỗ trợ, xử lý theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tăng cường tuyên truyền, vận
động Nhân dân chủ động phòng ngừa, ứng phó thiên tai; phát huy lực lượng cộng
đồng; tham gia giám sát việc quản lý tài nguyên, bảo vệ rừng, hành lang thoát
lũ, an toàn hồ đập và việc huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực cứu trợ, hỗ
trợ khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
(Phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, địa phương tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này)
6. Chế độ báo cáo
a) Định kỳ hằng năm, các sở,
ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về
UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 15 tháng 12; thực hiện
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ. Yêu
cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên
quan nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT, N6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 210/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời hạn
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
|
I. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT
PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI CUỐI NĂM 2026
|
|
1
|
Thành lập các Đoàn và tổ chức
kiểm tra liên ngành tại địa phương trọng điểm; ưu tiên hồ, đập, hạ du sông Hà
Thanh, vùng ven biển, vùng núi có nguy cơ lũ quét, sạt lở, chia cắt; hoàn thành
kiểm tra, xác định tồn tại, biện pháp khắc phục
|
20/9/2026 (báo cáo kết quả)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh;
Sở Xây dựng; Sở Công Thương; UBND xã, phường
|
|
2
|
Tổ chức diễn tập vận hành
Phương án cấp tỉnh; bảo đảm cơ chế chỉ huy, phối hợp, thông tin liên lạc được
kích hoạt, vận hành đồng bộ, thông suốt từ cấp tỉnh đến tất cả các xã, phường
|
15/9/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
|
3
|
UBND xã, phường rà soát, phê
duyệt phương án sơ tán dân chi tiết đến từng thôn, làng, tổ dân phố, hộ gia
đình; xác định số hộ, nhân khẩu, đối tượng ưu tiên (người già, trẻ em, phụ nữ
mang thai, người khuyết tật, hộ nghèo, hộ neo đơn), tuyến sơ tán, điểm trú
tránh, lực lượng, phương tiện; cập nhật đầy đủ vào Hệ thống thông tin PCTT
tỉnh
|
31/8/2026
|
UBND xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ CHQS tỉnh
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật phương án
huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ ứng phó, cứu
hộ, cứu nạn, sơ tán dân và khắc phục hậu quả; đặc biệt chú trọng kịch bản bão
mạnh, lũ quét, sạt lở đất, ngập sâu, chia cắt giao thông, mất điện, mất sóng
|
31/8/2026
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND xã, phường
|
|
|
II. THIẾT LẬP CƠ CHẾ PHỐI
HỢP LIÊN XÃ THEO LƯU VỰC
|
|
5
|
Rà soát, xác định các cụm địa
bàn cần phối hợp ứng phó theo lưu vực sông, hạ du hồ chứa, vùng ven biển,
vùng lũ quét, sạt lở, ngập sâu, chia cắt; xác định xã, phường trung tâm, điểm
tập kết, tuyến sơ tán và phương án chi viện
|
30/9/2026
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND xã, phường
|
|
6
|
Xây dựng Quy chế phối hợp
liên xã, phường trong ứng phó thiên tai: cơ chế huy động lực lượng, phương
tiện, vật tư liên xã; phân công xã chi viện; quy trình báo cáo vượt cấp khi
tình huống vượt khả năng ứng phó của cấp xã, phường
|
31/10/2026
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Công an tỉnh
|
|
7
|
Tổ chức diễn tập liên xã ít
nhất 01 cụm/vùng (miền núi, đồng bằng, ven biển) với kịch bản mưa lớn ban đêm
gây lũ quét, sạt lở; bão mạnh gây mất điện, mất sóng diện rộng; lũ vượt lịch
sử chia cắt giao thông
|
Theo kế hoạch năm 2026 và hằng năm
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND xã, phường
|
|
|
III. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ
MÁY VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC LỰC LƯỢNG
|
|
8
|
Rà soát, sắp xếp, kiện toàn
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; bảo đảm một đầu mối chỉ huy, điều hành
thống nhất; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã,
phường
|
Trước 30/6 hằng năm
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Thành viên Ban Chỉ huy PTDS
tỉnh
|
|
|
IV. GẮN PCTT VỚI TĂNG
TRƯỞNG, SẢN XUẤT VÀ BẢO ĐẢM CUNG ỨNG HÀNG HÓA THIẾT YẾU, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
|
|
9
|
Rà soát, lồng ghép nguy cơ
thiên tai vào kịch bản điều hành phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng năm
2026 và các năm tiếp theo
|
Khi cập nhật kịch bản tăng trưởng
|
Sở Tài chính
|
Sở NN&MT và các sở, ngành
liên quan
|
|
10
|
Cập nhật phương án bảo đảm
cung ứng hàng hóa thiết yếu (lương thực, thực phẩm, thuốc men, nước sạch,
xăng dầu, vật liệu xây dựng); bố trí kho dự trữ tại các vùng thường xuyên bị
chia cắt trong thiên tai
|
Trước 31/8 hằng năm
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; UBND xã, phường có nguy cơ chia cắt
|
|
11
|
Xây dựng phương án cấp điện,
khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai; bảo đảm điện ưu tiên cho cơ quan
chỉ huy, bệnh viện, cơ sở cấp nước, trạm bơm, điểm sơ tán và hạ tầng thông
tin liên lạc
|
Trước 31/8 hằng năm
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Công ty Điện lực Gia Lai và các đơn vị điện lực liên quan
|
|
12
|
Chủ trì, phối hợp với chủ đầu
tư hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp xây dựng phương án bảo đảm an
toàn, khôi phục nhanh hoạt động khu công nghiệp, khu kinh tế sau thiên tai;
thiết lập đầu mối, cơ chế thông tin liên lạc khẩn cấp với doanh nghiệp
|
Trước 30/6 hằng năm; riêng năm 2026 trước 31/8/
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Bộ CHQS tỉnh
|
|
|
V. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TRUYỀN TIN
|
|
13
|
Tiếp tục hoàn thiện, cập nhật
Hệ thống thông tin phòng, chống thiên tai tỉnh; dữ liệu hộ sơ tán, điểm trú tránh,
khu vực nguy hiểm, lực lượng, phương tiện và công trình xung yếu
|
31/8/2026 và thường xuyên
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
14
|
Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
giải pháp đảm bảo thông tin liên lạc vệ tinh/Internet vệ tinh phù hợp quy
định.
|
30/9/2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ CHQS tỉnh; UBND xã, phường nguy cơ cao
|
|
15
|
Kiểm tra hệ thống truyền thanh
cơ sở, sửa chữa và thay thế các cụm loa hư hỏng; thông tin, tuyên truyền, phổ
biến kiến thức, kỹ năng PCTT (bão, lũ, hạn hán, sơ tán) trên các phương tiện thông
tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở; lựa chọn hình thức
phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số
|
Hằng năm
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai
|
|
|
VI. SIẾT CHẶT KỶ LUẬT QUY
HOẠCH, TÀI NGUYÊN, XÂY DỰNG
|
|
16
|
Rà soát, kiểm tra, xử lý vi
phạm khai thác cát trái phép, lấn chiếm lòng sông, bãi sông, hành lang thoát
lũ trên các tuyến sông chính; kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý
|
Thường xuyên; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ cấp bách trước 30/9/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh; Sở Xây dựng;
UBND xã, phường có tuyến sông
|
|
17
|
Rà soát việc lồng ghép yêu
cầu PCTT, thích ứng BĐKH trong quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư,
khu công nghiệp, hạ tầng; không để dự án làm gia tăng rủi ro thiên tai
|
Thường xuyên
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; các sở ngành liên quan
|
|
|
VII. BÁO CÁO KẾT QUẢ
|
|
18
|
Báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;
báo cáo đột xuất khi có yêu cầu
|
Trước 15/12 hằng năm
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
(đầu mối tổng hợp)
|
|
19
|
Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ NN&MT.
|
Trước ngày 31/12/2026
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường
|