|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2710/QĐ-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị
định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ
tục hành chính công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ
sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (cấp tỉnh, mã số: 1.004889)
và thủ tục hành chính công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn
bằng trình độ tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt
Nam (cấp trung ương, mã số: 1.000915) tại Quyết định số 2761/QĐ-BGDĐT ngày 04
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các sở GDĐT;
- Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP (KSTTH), Cục QLCL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2710/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Mã
số TTHC trên Cổng DVCQG
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp Trung
ương
|
|
1
|
1.000915
|
Công nhận văn bằng của giáo dục nghề
nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử
dụng tại Việt Nam
|
Thông
tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Văn
bằng, chứng chỉ
|
Cục
Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.004889
|
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương
trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt
Nam
|
Thông
tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Văn
bằng, chứng chỉ
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành
chính cấp Trung ương
I. Lĩnh vực văn
bằng, chứng chỉ
1. Công nhận
văn bằng của giáo dục nghề nghiệp và văn bằng của giáo dục đại học do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị công nhận văn bằng
cung cấp các thông tin quy định tại Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo han hành
quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (đính kèm Quyết định này)
và tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo
quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người
đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
b) Trường hợp người đề nghị công nhận
văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử
hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc
cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận
văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm b, điểm c mục 1.3.1 (không cần chứng thực điện tử
từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm
b, điểm c mục 1.3.1 mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng
thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d mục 1.3.1
(nếu có).
c) Trường hợp người đề nghị công nhận
văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ
quy định tại mục 1.3.1 hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh
thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).
d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trường hợp
cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông
tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
đ) Kết quả công nhận văn bằng được
ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng
văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công
nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
65/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian
đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định
được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt
Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng
theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm Quyết định này).
b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận
cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực
chữ ký người dịch.
c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ
các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả
học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.
d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng
chỉ có liên quan trực tiếp.
đ) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời
gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ
thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp
chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở
nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp
với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập
cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu
có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài.
e) Văn bản ủy quyền xác minh thông
tin về văn bằng.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc, trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận
không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: người có văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học; tổ
chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo
dục và Đào tạo
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy công nhận văn bằng.
1.8. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông
tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để
công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam:
1.8.1. Xác minh để công nhận văn bằng
của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam cấp (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam
và cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000
đồng/văn bằng.
1.8.2. Xác minh để công nhận văn bằng
của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành
chương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.
1.9. Mẫu đơn: Phiếu đề nghị công nhận
văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
1.10.1. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp
cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được
cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo
và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận.
b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được
tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục
đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ
quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính
công nhận.
c) Chương trình giáo dục được tổ
chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt
trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của
nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được
cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính
công nhận.
1.10.2. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt
trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định tại mục 1.10.1.
1.10.3. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo
hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo
được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương
trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định
pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng
quy định tại mục 1.10.1.
1.10.4. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo
hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam)
được công nhận nếu đáp ứng quy định tại mục 1.10.1 và một trong các điều kiện
sau:
a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động
giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của
nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được
cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện
hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có
thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho
phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng.
c) Chương trình giáo dục được cơ
quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo
cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo
dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
1.10.5. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa
(trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa
phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh
- truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại mục 1.10.1, đồng thời
người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được
cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
1.10.6. Văn bằng giáo dục nghề
nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi đáp ứng quy định tại
mục 1.10.1 và một trong các điều kiện quy định tại mục 1.10.2, 1.10.3, 1.10.4,
1.10.5 tương ứng với các phương thức đào tạo; đồng thời bảo đảm tương đương về
điều kiện trình độ tuyển đầu vào, tương thích về thời lượng học tập tính theo
năm học hoặc theo số tín chỉ tích lũy ở cuối khóa học theo quy định của các bậc
trình độ Việt Nam.
1.10.7. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước
ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng
đáp ứng quy định tại mục 1.10.1 và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại
cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
1.10.8. Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa
học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại mục 1.10.1 và các điều kiện
sau:
a) Người học có người hướng dẫn
khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến
sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở
đào tạo.
b) Cơ sở đào tạo xác nhận các kết
quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo
tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương
trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
1.10.9. Việc công nhận văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên
tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc thù
khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên
cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực
tương ứng của Việt Nam.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC
NƯỚC NGOÀI CẤP
(Kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Công nhận
văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
I. Thông tin của người có văn bằng
Họ và tên (người có văn bằng):
...................................................................................
Sinh ngày … tháng…. năm……. Giới tính:
………………….................................
Số định danh cá nhân:
………………………………………...........................................
Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: …………………………………...........................................
cấp ngày … tháng … năm; nơi cấp…………………………………...............................
Địa chỉ liên hệ:
…………………………....……………………........................................
Số điện thoại:……………….............……Email:…………........………….......................
II. Thông tin văn bằng (*)
Trình độ đào tạo:…………….….....……………………………….....................................
Tên cơ sở cấp văn bằng:
...........................................................................................
Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác
với cơ sở cấp văn bằng): ……………………………………....……………………....................
Văn bằng cấp ngày … tháng… năm ……
Phương thức/Hình thức đào tạo (trực
tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp
tại…):...……….....
Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời
gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng): từ
tháng....../năm......đến tháng........./năm............................
Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu
có):....................................
III. Minh chứng xác thực văn bằng
(Đường dẫn trang điện tử có tên người
có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực
khác)……………………………………….............................
Tôi xin cam đoan các nội dung trình
bày trên đều đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Ngày .... tháng... năm...
Người đề nghị
Chữ ký (**)
|
Ghi chú:
(*) Nếu đề nghị công nhận từ 02
văn bằng trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng.
(**) Nếu khai thông tin biểu mẫu
điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.
B. Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
I. Lĩnh vực
văn bằng, chứng chỉ
1. Công nhận bằng
tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận
hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để
sử dụng tại Việt Nam
1.1. Trình tự thực hiện
a) Người đề nghị công nhận văn bằng
cung cấp các thông tin quy định tại Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo han hành
quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (đính kèm theo Quyết định
này) và tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí
theo quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì
người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện
tử.
b) Trường hợp người đề nghị công nhận
văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử
hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc
cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận
văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần
hồ sơ quy định tại điểm b, điểm c mục 1.3.1 (không cần chứng thực điện tử
từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại điểm
b, điểm c mục 1.3.1 mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng
thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d mục 1.3.1
(nếu có).
c) Trường hợp người đề nghị công nhận
văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng
Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ
quy định tại mục 1.3.1 hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh
thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).
d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trường hợp
cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông
tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
đ) Kết quả công nhận văn bằng được
ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng
văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công
nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
65/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian
đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định
được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt
Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng
theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này).
b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận
cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực
chữ ký người dịch.
c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ
các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả
học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch.
d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng
chỉ có liên quan trực tiếp.
đ) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời
gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ
thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp
chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở
nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp
với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập
cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu
có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài.
e) Văn bản ủy quyền xác minh thông
tin về văn bằng.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm
việc, trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc
làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận
không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông, chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức sử dụng
lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy công nhận văn bằng.
1.8. Phí, lệ phí: Quy định tại Thông
tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để
công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam:
1.8.1 Xác minh để công nhận văn bằng
của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam cấp (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam
và cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000
đồng/văn bằng.
1.8.2 Xác minh để công nhận văn bằng
của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành
chương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.
1.9. Mẫu đơn: Phiếu đề nghị công nhận
văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo Quyết định này).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục hành chính:
1.10.1. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp
cho người học được công nhận khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được
cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo
và cho phép cấp văn bằng đề nghị công nhận.
b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được
tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục
đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng và văn bằng đề nghị công nhận được cơ
quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính
công nhận.
c) Chương trình giáo dục được tổ
chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt
trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của
nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được
cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính
công nhận.
1.10.2. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp khi người học học tập trực tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt
trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng quy định mục 1.10.1.
1.10.3. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo
hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo
được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng điều kiện về phê duyệt chương
trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và các điều kiện khác theo quy định
pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng
quy định tại mục 2.10.1.
1.10.4. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo
hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở chính (không bao gồm Việt Nam)
được công nhận nếu đáp ứng quy định tại mục 1.10.1 và một trong các điều kiện
sau:
a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động
giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của
nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được
cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện
hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng;
b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có
thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho
phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho phép cấp bằng;
c) Chương trình giáo dục được cơ
quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo
cho phép thực hiện hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo
dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
1.10.5. Văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục thực hiện theo phương thức từ xa
(trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc được thực hiện kết hợp giữa
phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và viễn thông, thư tín, phát thanh
- truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy định tại mục 1.10.1, đồng thời
người học khi lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được
cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
2.10.6. Việc công nhận văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên
tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp bất khả kháng và các trường hợp đặc
thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định khi kết quả học tập,
nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo thuộc ngành,
lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính: Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng
do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC
NƯỚC NGOÀI CẤP
(Kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
I. Thông tin của người có văn bằng
Họ và tên (người có văn bằng):
...................................................................................
Sinh ngày … tháng…. năm……. Giới tính:
…………………..
Số định danh cá nhân: ………………………………………
Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:
…………………………………..............
cấp ngày … tháng … năm; nơi cấp…………………………………....
Địa chỉ liên hệ:
…………………………....……………………....................
Số điện thoại:……………….............……Email:…………........………….
II. Thông tin văn bằng (*)
Trình độ đào tạo:…………….….....………………………………....
Tên cơ sở cấp văn bằng:
................................................
Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác
với cơ sở cấp văn bằng): ……………………………………....……………………....................
Văn bằng cấp ngày … tháng… năm ……
Phương thức/Hình thức đào tạo (trực
tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp
tại…):...……….....
Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời
gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng): từ
tháng....../năm......đến tháng........./năm............................
Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo
(nếu có):....................................
III. Minh chứng xác thực văn bằng
(Đường dẫn trang điện tử có tên người
có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng xác thực khác)……………………………………….............................
Tôi xin cam đoan các nội dung trình
bày trên đều đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
|
Ngày .... tháng... năm...
Người đề nghị
Chữ ký (**)
|
Ghi chú:
(*) Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn
bằng trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng.
(**) Nếu khai thông tin biểu mẫu
điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì không yêu cầu chữ ký.