|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 334/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 20
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1253/QĐ-TTG NGÀY 10/7/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (FTA) GIAI ĐOẠN 2026-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Quyết định số
1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số
1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại
tự do (FTA) giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035; tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tận dụng hiệu
quả các cam kết trong các FTA; tăng cường sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức xúc tiến thương mại, tổ chức tín
dụng, cơ sở đào tạo, đơn vị logistics và các chủ thể liên quan nhằm nâng cao
hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực tận dụng các FTA thông qua việc tăng cường tiếp cận thông tin thị
trường, quy tắc xuất xứ, các tiêu chuẩn của thị trường nhập khẩu, nâng cao năng
lực ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại và rào cản kỹ thuật, góp phần
mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Phát huy tiềm năng, lợi thế
của tỉnh để phát triển các ngành hàng xuất khẩu chủ lực; đẩy mạnh chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, phát triển logistics và xúc tiến thương mại; khai thác
hiệu quả các FTA nhằm mở rộng thị trường, đa dạng hóa đối tác và tham gia sâu
hơn vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất của UBND tỉnh; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với chức năng, nhiệm vụ
của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành, huy động hiệu quả các
nguồn lực xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA.
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; thường
xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, góp phần nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển xuất
khẩu bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ, hiệu quả
Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Gia Lai; xây dựng và phát triển Hệ sinh thái tận dụng các FTA lấy doanh
nghiệp làm trung tâm, tăng cường sự liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước,
tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, cơ sở đào tạo, tổ chức tín
dụng, doanh nghiệp logistics và các chủ thể liên quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
tận dụng hiệu quả các FTA, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường
xuất khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, phấn đấu đạt được
các mục tiêu chủ yếu sau:
- Xây dựng và từng bước hoàn
thiện Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bảo đảm sự liên
kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội ngành
hàng, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp
logistics và các chủ thể liên quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu quả
các FTA.
- Nâng cao năng lực tận dụng
các FTA của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần gia tăng tỷ lệ
doanh nghiệp tiếp cận, khai thác hiệu quả các ưu đãi từ các FTA, nhất là các ưu
đãi về thuế quan, quy tắc xuất xứ và mở cửa thị trường.
- Nâng cao năng lực cung cấp
thông tin, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp về hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm
doanh nghiệp được tiếp cận kịp thời thông tin về các cam kết FTA, thị trường
xuất khẩu, quy định kỹ thuật, phòng vệ thương mại và các yêu cầu của thị trường
nhập khẩu.
- Phát triển hệ thống cơ sở dữ
liệu và nền tảng số phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA, từng bước kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp
và cộng đồng doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xúc tiến thương
mại và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Tăng cường kết nối doanh
nghiệp của tỉnh với các đối tác trong nước và quốc tế, mở rộng thị trường xuất
khẩu, đa dạng hóa thị trường và chuỗi cung ứng; nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng xuất khẩu bền vững và phát triển kinh tế - xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và phát triển Hệ
sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức triển khai đồng bộ
các nhiệm vụ của Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA; xây dựng cơ chế phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng, cơ sở đào tạo, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp logistics và
cộng đồng doanh nghiệp nhằm hình thành hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận
dụng hiệu quả các FTA.
- Phát huy vai trò đầu mối của
Sở Công Thương trong công tác điều phối, kết nối và hỗ trợ doanh nghiệp; tăng cường
phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, Bộ Công Thương, các cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các
hiệp hội ngành hàng và tổ chức xúc tiến thương mại trong việc cung cấp thông
tin, tư vấn, kết nối thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các
FTA.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ, cập
nhật thông tin giữa các cơ quan, đơn vị liên quan về các cam kết FTA, quy tắc
xuất xứ, chính sách thương mại, tiêu chuẩn kỹ thuật, hàng rào kỹ thuật, phòng
vệ thương mại, cảnh báo thị trường và các yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu;
bảo đảm doanh nghiệp được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời.
- Khuyến khích các hiệp hội
doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, tổ chức tư
vấn và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động
đào tạo, tư vấn, kết nối giao thương, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và phát triển nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường lồng ghép việc
triển khai Đề án Hệ sinh thái tận dụng các FTA với các chương trình xúc tiến
thương mại, phát triển logistics, chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa, phát triển thương mại điện tử và các chương trình phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Nâng cao năng lực tận
dụng các FTA của doanh nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến và đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về các FTA mà Việt Nam là thành viên; nâng
cao nhận thức và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho doanh nghiệp, hợp tác xã
và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, góp phần khai thác hiệu
quả các cơ hội từ các FTA.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận và thực hiện hiệu quả các cam kết trong các FTA, đặc biệt về
quy tắc xuất xứ hàng hóa, thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O),
ưu đãi thuế quan, các quy định về SPS, TBT, sở hữu trí tuệ, môi trường, lao
động, phát triển bền vững và các yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
- Nâng cao năng lực của doanh
nghiệp trong việc phòng ngừa, ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương mại,
các rào cản kỹ thuật, cảnh báo thị trường và các quy định mới của các nước nhập
khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng với xu hướng thương mại xanh,
chuyển đổi số và yêu cầu phát triển bền vững trong thực thi các FTA.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực quản trị, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng thương mại điện
tử và các nền tảng số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu; tăng
cường kết nối với các chương trình hỗ trợ của Bộ Công Thương, các Thương vụ
Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức xúc tiến thương mại, hiệp hội ngành hàng và
đối tác quốc tế nhằm mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và
chuỗi giá trị toàn cầu.
3. Phát triển hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu và nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA
- Xây dựng, cập nhật và khai
thác hiệu quả hệ thống thông tin về các FTA, các cam kết quốc tế, quy định của
thị trường nhập khẩu, quy tắc xuất xứ, thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy
định về môi trường, lao động và phát triển bền vững nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
tra cứu, khai thác và tận dụng hiệu quả các FTA.
- Thường xuyên cập nhật, cung
cấp thông tin thị trường, cảnh báo sớm về các rào cản kỹ thuật, các biện pháp
phòng vệ thương mại, biến động chính sách thương mại và các quy định mới của thị
trường nhập khẩu; kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng và giảm thiểu
rủi ro trong hoạt động xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số, từng bước xây dựng, hoàn thiện và kết nối cơ sở dữ liệu phục vụ Hệ sinh
thái tận dụng các FTA; nâng cao hiệu quả khai thác các nền tảng số của tỉnh như
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành xúc tiến thương mại và ngành hàng xuất khẩu chủ lực (thuongmai.gialai.gov.vn),
Trang thương mại điện tử Việt - Lào - Campuchia (VietLaoCam.vn), từng bước mở
rộng kết nối với các tỉnh Đông Bắc Campuchia theo lộ trình của tỉnh và Bản đồ
trực tuyến hệ thống phân phối hàng Việt trên địa bàn tỉnh
(bandohangvietgialai.vn) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kết nối giao thương, quảng bá
sản phẩm và tìm kiếm thị trường.
- Tăng cường phối hợp với Bộ
Công Thương, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài, các tổ chức xúc tiến thương mại, hiệp hội ngành hàng và các cơ
quan liên quan trong việc chia sẻ thông tin, kết nối dữ liệu, hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận thông tin thị trường, cơ hội đầu tư, đối tác và các chương
trình hỗ trợ tận dụng các FTA.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp tận
dụng hiệu quả ưu đãi từ các FTA thông qua công tác xuất xứ hàng hóa và cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện đúng các quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong các FTA; nâng cao chất
lượng công tác cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), tạo điều kiện thuận lợi
để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế quan theo các FTA.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong công tác cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hướng dẫn doanh
nghiệp sử dụng hiệu quả Hệ thống quản lý và cấp C/O điện tử (eCoSys), từng bước
nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
đúng các quy định về xác định xuất xứ hàng hóa, lưu trữ hồ sơ, tự kiểm tra và
chuẩn bị hồ sơ phục vụ công tác xác minh xuất xứ; tăng cường tuyên truyền,
hướng dẫn doanh nghiệp phòng ngừa các hành vi gian lận về xuất xứ hàng hóa, bảo
đảm tuân thủ các cam kết quốc tế và quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh
nghiệp về cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo lộ trình triển khai của
Chính phủ và Bộ Công Thương; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng các quy định
mới về xuất xứ hàng hóa trong các FTA mà Việt Nam tham gia.
- Phối hợp với Bộ Công Thương,
Chi cục Hải quan khu vực XIV và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn,
giải đáp khó khăn, vướng mắc về xuất xứ hàng hóa; kịp thời cập nhật các quy
định mới để hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ các FTA.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp đáp
ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn và yêu cầu của các thị trường xuất
khẩu theo các FTA; thúc đẩy sản xuất theo hướng xanh, bền vững, nâng cao chất
lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường, lao động, phát triển bền vững, giảm phát thải và các
yêu cầu kỹ thuật của thị trường nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn quốc tế và các chứng nhận phù hợp theo yêu
cầu của từng thị trường.
- Khuyến khích doanh nghiệp đổi
mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn;
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu,
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị
và chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu.
- Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất xây dựng, quản lý mã số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói; thực hiện truy xuất nguồn gốc điện tử; áp dụng các tiêu
chuẩn sản xuất bền vững (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các tiêu chuẩn quốc tế
khác); kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi
trường và giảm phát thải khí nhà kính nhằm đáp ứng các quy định của thị trường
nhập khẩu và tận dụng hiệu quả các FTA.
- Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và
các đơn vị liên quan trong việc tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các
quy định mới của thị trường nhập khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với các xu
hướng thương mại mới và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ các FTA.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số
phục vụ doanh nghiệp tận dụng các FTA
- Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong công tác quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế; ứng dụng công nghệ
số trong cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, chính
sách và các chương trình hỗ trợ tận dụng các FTA.
- Khuyến khích doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ số trong quản trị doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh, truy xuất
nguồn gốc, thương mại điện tử, marketing số, thanh toán điện tử và quản lý
chuỗi cung ứng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất
khẩu.
- Tăng cường ứng dụng các nền
tảng số trong hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, hội chợ trực tuyến,
kết nối cung cầu và quảng bá sản phẩm; phát huy hiệu quả các nền tảng số của
tỉnh phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp khai thác thị
trường xuất khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
các công nghệ mới trong quản lý, sản xuất và xuất khẩu; thúc đẩy chuyển đổi số
gắn với chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững nhằm đáp ứng
yêu cầu của các thị trường đã ký kết FTA với Việt Nam.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp với các nền tảng số phục vụ xúc tiến thương
mại; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất
nguồn gốc, giám sát chất lượng nông sản và kết nối chuỗi cung ứng phục vụ xuất
khẩu.
7. Đẩy mạnh xúc tiến thương
mại và kết nối thị trường trong khuôn khổ các FTA
- Đổi mới nội dung, phương thức
và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại theo định hướng khai
thác các cơ hội từ các FTA; hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu,
đa dạng hóa thị trường, đối tác và chuỗi cung ứng tại các thị trường đã ký kết
FTA với Việt Nam.
- Tăng cường kết nối doanh
nghiệp của tỉnh với Bộ Công Thương, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức xúc tiến thương mại, hiệp hội
ngành hàng, hệ thống phân phối và nhà nhập khẩu trong và ngoài nước nhằm cung cấp
thông tin thị trường, kết nối giao thương, tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức hoặc tham gia các hội
nghị, hội thảo, diễn đàn, hội chợ, triển lãm, chương trình kết nối cung cầu, giao
thương trực tiếp và trực tuyến; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung
ứng, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu thông qua việc tận dụng hiệu quả các cam
kết trong các FTA.
- Lồng ghép các hoạt động xúc
tiến thương mại với phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, xây dựng và
phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, quảng bá các sản
phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm chủ lực và sản
phẩm có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao giá trị gia
tăng và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
8. Tổ chức triển khai Hệ
sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, lựa chọn và giới
thiệu các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành hàng và các
tổ chức hỗ trợ có tiềm năng tham gia Hệ sinh thái; phối hợp thúc đẩy hình thành
các mô hình liên kết sản xuất - chế biến - logistics - tiêu thụ theo chuỗi giá
trị phù hợp với lợi thế ngành hàng của địa phương.
- Tổ chức thẩm định, lựa chọn
các Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ của ngân sách
nhà nước tại địa phương theo quy định, bảo đảm hoạt động công khai, minh bạch, hiệu
quả và đúng định hướng của Đề án.
9. Theo dõi, kiểm tra, đánh
giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch
- Tổ chức theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành,
địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan; kịp thời tháo gỡ hoặc đề xuất cấp
có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả
hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; tổng hợp kết quả triển khai các
nhiệm vụ, mức độ tham gia của doanh nghiệp và hiệu quả khai thác các cơ hội từ
các FTA để làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp.
- Thực hiện chế độ thống kê,
tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; tổ chức sơ kết, đánh giá
giữa kỳ, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung
nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và tình hình thực
tiễn của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với Bộ
Công Thương, các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan liên quan trong công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai Đề án; cập nhật các chủ trương,
chính sách mới để tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ về
tận dụng các FTA.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm
của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
- Kinh phí từ các chương trình,
đề án, dự án của Trung ương; các chương trình xúc tiến thương mại, hội nhập
kinh tế quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số, đổi mới sáng
tạo và các chương trình, dự án hợp pháp khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt
(nếu có).
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ
các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan đang triển khai trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Nguồn tài trợ, viện trợ, đóng
góp tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Lập và quản lý kinh phí
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này, hằng năm các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự
toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo phân
cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương
hằng năm và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Huy động các nguồn lực
hợp pháp
Khuyến khích huy động các nguồn
lực hợp pháp từ doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, các tổ chức trong nước và quốc
tế, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và các đối tác phát triển để triển khai các
hoạt động đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, chuyển đổi số, nâng cao năng lực
tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và các nhiệm vụ khác của Kế hoạch
theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí
Việc quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ,
tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ các
quy định của pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp
hội ngành hàng và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ về xây dựng và phát triển Hệ sinh thái tận dụng các FTA; tổ chức tuyên
truyền, phổ biến các cam kết FTA; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về hội
nhập kinh tế quốc tế, quy tắc xuất xứ hàng hóa, cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O), phòng vệ thương mại và các nội dung liên quan nhằm nâng cao
năng lực tận dụng hiệu quả các FTA cho doanh nghiệp.
- Chủ trì xây dựng, cập nhật và
khai thác hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác hội nhập
kinh tế quốc tế; thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về thị trường xuất
khẩu, hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại, quy định mới của
thị trường nhập khẩu; kịp thời cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động
xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, phát triển thị trường trong nước và
quốc tế; phối hợp với Bộ Công Thương, các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài, các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức xúc tiến thương mại và các
địa phương trong, ngoài nước hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, tham gia
chuỗi cung ứng và tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ các FTA.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành,
địa phương tham mưu lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình,
đề án, dự án có liên quan; huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực
hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột
xuất, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Bộ Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình
thực tế trong từng giai đoạn.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách của địa phương và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định
của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Công Thương
trong quá trình theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tham gia
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
hợp pháp phục vụ triển khai các nhiệm vụ về tận dụng các FTA trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động đối ngoại phục vụ
phát triển kinh tế, xúc tiến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; hỗ trợ
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tận dụng hiệu quả các FTA theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp cung cấp thông tin
về tình hình kinh tế, thương mại quốc tế, chính sách của các thị trường đối
tác; hỗ trợ kết nối với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài, tổ chức quốc tế, địa phương nước ngoài và các đối tác quốc tế nhằm mở
rộng quan hệ hợp tác, xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp tìm
kiếm thị trường, đối tác.
- Phối hợp tổ chức các đoàn
công tác, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, hoạt động đối ngoại, xúc tiến thương
mại và kết nối giao thương với các địa phương, tổ chức và doanh nghiệp nước
ngoài; lồng ghép các nội dung hội nhập kinh tế quốc tế và tận dụng các FTA
trong các hoạt động hợp tác quốc tế của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan trong việc trao đổi, chia sẻ thông tin về các cam kết
quốc tế, tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ hội hợp tác kinh tế, thương
mại và đầu tư; tham gia theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển vùng
nguyên liệu tập trung, ổn định đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực của
tỉnh như cà phê, hồ tiêu, cao su, trái cây, sắn và các nông sản có lợi thế; thúc
đẩy sản xuất theo hướng xanh, bền vững, đáp ứng yêu cầu của các thị trường có
FTA.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp
tác xã, cơ sở sản xuất và người dân thực hiện các quy định về truy xuất nguồn
gốc, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, kiểm dịch động thực vật (SPS), an
toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các yêu cầu kỹ thuật của thị trường nhập
khẩu; hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận chất lượng phù hợp
với yêu cầu của từng thị trường.
- Phối hợp triển khai các
chương trình phát triển vùng nguyên liệu, nâng cao chất lượng nông sản, xây
dựng chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; nâng cao năng lực thích ứng
với các quy định mới của thị trường nhập khẩu, góp phần nâng cao giá trị gia
tăng và khả năng tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ các FTA.
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan trong việc cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện các quy định chuyên ngành phục vụ hoạt động xuất khẩu; hỗ trợ phát
triển các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh tham gia sâu hơn vào chuỗi cung
ứng và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực
cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ các FTA.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng, quản lý, phát triển và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng
các hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công cụ cải
tiến năng suất, chất lượng và các chứng nhận phù hợp với yêu cầu của thị trường
xuất khẩu; thúc đẩy phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP và sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
- Phối hợp triển khai các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật, quy định về chất lượng, môi trường và phát triển bền vững của các thị
trường có FTA với Việt Nam.
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp nâng
cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, góp phần mở rộng thị trường xuất
khẩu, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
6. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ phát triển kết cấu
hạ tầng phục vụ hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu và logistics
theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hỗ trợ tận dụng hiệu quả các FTA.
- Tập trung rà soát, triển khai
các giải pháp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng đô thị và hạ tầng logistics theo quy hoạch; trong đó chú trọng ưu tiên
đầu tư, phát triển hệ thống trung tâm logistics nông sản, kho lạnh, cơ sở sơ
chế, đóng gói, trung tâm thu gom tại các vùng nguyên liệu tập trung; nghiên
cứu, đề xuất phát triển cảng cạn (ICD), các trung tâm trung chuyển hàng hóa
xuất khẩu; nâng cao năng lực kết nối giao thông giữa các khu, cụm công nghiệp,
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh với các cảng biển, sân bay và các hành
lang kinh tế kết nối nhằm giảm chi phí logistics, phục vụ hiệu quả hoạt động
xuất nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh, văn hóa,
con người và các sản phẩm đặc trưng của tỉnh Gia Lai gắn với hoạt động xúc tiến
thương mại, đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế; góp phần nâng cao giá trị thương
hiệu địa phương và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.
- Lồng ghép các hoạt động xúc
tiến du lịch với xúc tiến thương mại; hỗ trợ quảng bá các sản phẩm OCOP, sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm xuất khẩu
chủ lực của tỉnh thông qua các sự kiện văn hóa, du lịch, lễ hội, hội chợ, triển
lãm, diễn đàn và các hoạt động đối ngoại.
- Phối hợp xây dựng, quảng bá
thương hiệu địa phương trên các nền tảng số; giới thiệu tiềm năng, lợi thế về
văn hóa, du lịch, sản phẩm đặc trưng của tỉnh đến các tổ chức, doanh nghiệp và
đối tác trong và ngoài nước; góp phần thúc đẩy phát triển thị trường, nâng cao
năng lực cạnh tranh và tận dụng hiệu quả các FTA.
8. Các sở, ban, ngành có
liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, chủ động xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh
vực quản lý nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng
ghép việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan do cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công
Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến các FTA;
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hội nhập, tận dụng các cam kết FTA; kịp
thời cung cấp thông tin, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ động phối hợp triển khai
các hoạt động đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho
doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
tình hình thực tế của địa phương, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của
Kế hoạch; tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế và các FTA đến doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các sở, ngành liên quan rà soát, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh,
xuất khẩu của doanh nghiệp; kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, nhu
cầu hỗ trợ của doanh nghiệp, hợp tác xã để đề xuất các giải pháp tháo gỡ, báo
cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Phối hợp triển khai các
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu, phát triển sản
phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển đổi số, xúc
tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ theo nội dung Kế hoạch và các
chương trình, đề án có liên quan của tỉnh.
10. Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh, các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức hỗ trợ
doanh nghiệp
- Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến các FTA, các cơ chế,
chính sách hỗ trợ của Nhà nước; vận động hội viên, doanh nghiệp tích cực tham
gia các chương trình đào tạo, tập huấn, tư vấn, xúc tiến thương mại, kết nối
giao thương và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các FTA.
- Chủ động nâng cao năng lực
quản trị doanh nghiệp; đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; nâng
cao chất lượng sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu, đáp ứng các quy
định về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc,
phát triển bền vững và các yêu cầu của thị trường xuất khẩu; tăng cường liên
kết sản xuất, tham gia chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
- Tích cực phối hợp với các cơ
quan quản lý nhà nước, các tổ chức xúc tiến thương mại, tổ chức tín dụng, cơ sở
đào tạo, viện nghiên cứu và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
trong việc khai thác các cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do; chủ động tìm
kiếm đối tác, mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thường xuyên phản ánh những
khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách và
nâng cao hiệu quả triển khai Kế hoạch; phối hợp cung cấp thông tin, đánh giá
tình hình thực hiện và tham gia xây dựng, phát triển Hệ sinh thái tận dụng các
Hiệp định thương mại tự do trên địa bàn tỉnh.
(Kèm
theo Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể)
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày 20 tháng 11)
hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để
tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Quyết định số 1253/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giai đoạn 2026-2030,
tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực
hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Hiệp hội DN tỉnh, các Hiệp hội ngành hàng, DN, HTX và các tổ chức hỗ trợ
DN;
- CVP, PVPXD;
- TTPVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, X8
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|