|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/VBHN-QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Quyết
định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thuỷ văn trên địa bàn tỉnh
Lai Châu có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết
định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thủy văn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
ban hành kèm theo Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020).
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn
cứ Luật Khí tượng thủy văn năm 2015;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn
cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn
cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn
cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Thông tư số 07/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu Khí
tượng thủy văn quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 03/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định
về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường[1].
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý hoạt động Khí tượng thủy văn trên
địa bàn tỉnh Lai Châu.
(Có Quy chế cụ thể kèm theo)
Điều 2[2].
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Giám đốc Đài Khí tượng, thủy văn tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và các
tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG,
THỦY VĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định về trách nhiệm công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ về hoạt động khí tượng thủy
văn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến hoạt động khí tượng thủy văn (quan trắc, quản lý, khai thác, sử dụng số
liệu khí tượng thủy văn,…) trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Mục tiêu phối hợp
1. Thiết
lập cơ chế phối hợp đồng bộ và quy định trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan trong quản lý và thực hiện nhiệm
vụ khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
2.
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng
thủy văn.
3. Hỗ
trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, cung cấp và trao đổi thông tin khí tượng thủy văn
nhằm từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh,
công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, dự báo, cảnh báo,
phòng, chống giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo
đảm sự quản lý thống nhất, hiệu quả, có sự phân c ông trách nhiệm của từng cơ
quan, đơn vị trong việc chủ trì, phối hợp quản lý hoạt động khí tượng, thủy văn.
2. Việc
phối hợp thực hiện phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của
các cơ quan, đơn vị bảo đảm triển khai đầy đủ, chặt chẽ quy định, tuân thủ các
quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc
phối hợp, trao đổi thông tin trong lĩnh vực khí tượng thủy văn phải thực hiện
thường xuyên, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn
theo quy định pháp luật.
4. Bảo
đảm yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và thời gian phối hợp.
5. Việc
phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nội dung phối hợp
1.
Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện khí tượng thủy văn; đánh giá đặc điểm khí hậu
trên địa bàn tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng;
quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
2. Xây
dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh (trạm
khí tượng thủy văn phục vụ mục đích riêng như thủy điện, phát triển nông nghiệp,
phòng, chống thiên tai, …).
3. Quản
lý, bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm
khí tượng thủy văn Quốc gia trên địa bàn tỉnh.
4[3]. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp;
sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn; phê
duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi
khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính
của tỉnh.
5. Tổ
chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội.
6. Xây
dựng quản lý, lưu trữ thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn trên địa bàn
tỉnh.
7.
Nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo, thu nhận các bản tin khí tượng
thủy văn giữa Đài khí tượng thủy văn tỉnh với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan thông tin truyền thông của tỉnh.
8. Tổ
chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về khí tượng thủy văn; xử
lý vi phạm pháp luật về hoạt động công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng và
các trường hợp vi phạm khác về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
9.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về khí tượng thủy văn cho cán bộ quản
lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
10.
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực khí tượng thủy văn: Điều
tra cơ bản đánh giá nắm bắt tình hình diễn biến của khí hậu, thủy văn trên địa
bàn tỉnh, tần suất bão, lũ lụt, dự báo sự xuất hiện lũ quét và các hiện tượng
thiên nhiên nguy hiểm; đề xuất phương án phòng, chống, khắc phục tác hại do
thiên tai gây ra.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1[4]. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản
hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.
b[5]) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh cấp;
sửa đổi, bổ sung, gia hạn; cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn;
phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính
của tỉnh.
c) Quản
lý hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu và hoạt động cung
cấp dịch vụ khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá việc khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ
trì, tổ chức thẩm định, thẩm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về việc khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.
đ[6]) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới
khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh phục vụ sản xuất nông nghiệp, công tác
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; quản lý việc quan trắc, thu thập,
truyền tin và lưu giữ tài liệu về các yếu tố khí tượng thủy văn của trạm khí tượng
thủy văn chuyên dùng trên địa bàn.
e[7]) Chủ trì phối hợp với các đơn vị
có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí
tượng thủy văn; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí
tượng thuỷ văn; thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của
công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa
phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
f) Phối
hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức,
văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn nhằm nâng cao nhận thức về
lĩnh vực khí tượng thủy văn cho cán bộ quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên
địa bàn tỉnh.
g) Quản
lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Thông tư 07/2016/TT-BTNMT
ngày 16/5/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các bộ dữ liệu, chuẩn dữ
liệu và xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
h) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp nhu cầu và lập dự toán
ngân sách nhà nước và các nguồn khác hàng năm đảm bảo thực hiện Chương trình, kế
hoạch, quy hoạch, nhiệm vụ, đề án và dự án thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn phục
vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
i[8]) Theo dõi và chỉ đạo chủ đập, hồ
chứa thủy lợi thuộc trường hợp phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định
tại Điều 3 của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.
k[9]) Phối hợp với Đài Khí tượng thủy
văn tỉnh thu thập, cập nhật và tổng hợp các thông tin, số liệu về các hiện tượng
thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến lâm nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
trên cơ sở đó, báo cáo và đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp ứng phó,
khắc phục; xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên
dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm
cứu nạn tỉnh.
l[10]) Tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện
các biện pháp ứng phó thiên tai; nội dung văn bản phù hợp với nội dung bản tin
dự báo, cảnh báo, thực tế diễn biến thiên tai tại địa phương.
2.[11]
(được bãi bỏ)
3. Sở
Công Thương
a) Tiếp
nhận các dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn do Đài khí tượng thủy văn tỉnh
cung cấp để chỉ đạo vận hành các hồ chứa thủy điện theo thẩm quyền.
b[12]) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc thẩm định đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế xây dựng các dự án thủy điện trên địa
bàn tỉnh theo quy định tại Điều 22, Điều 24 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP; quản lý việc quan
trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của chủ đập, hồ
chứa công trình thủy điện thuộc trường hợp phải quan trắc khí tượng thủy văn và
cung cấp thông tin về khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 3 của Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
48/2020/NĐ-CP.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường[13], Đài khí tượng thủy văn tỉnh đề xuất UBND tỉnh nhiệm vụ,
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về khí tượng thủy văn.
b)
Tham gia kiểm tra, thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của
công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; thiết bị quan trắc, định vị sét do địa
phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c[14]) Chủ trì, thẩm định các chương
trình, dự án về khí tượng thủy văn có ứng dụng công nghệ thông tin trên địa
bàn; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin trong lĩnh vực
khí tượng thủy văn do UBND tỉnh giao.
5. Sở
Văn hóa, thể thao và du lịch
a) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường[15] tuyên truyền phổ biến,
thông tin, kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật về khí tượng thủy văn cho cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động, Nhân dân các dân tộc trong tỉnh và
các đơn vị kinh doanh cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch trên địa
bàn tỉnh.
b[16]) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong việc thẩm định đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn phục vụ thiết kế xây dựng các dự án cáp treo phục vụ hoạt
động tham quan, du lịch; quản lý việc quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu
quan trắc khí tượng thủy văn của chủ đầu tư dự án cáp treo phục vụ hoạt động
tham quan, du lịch theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.
c[17]) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đăng tải thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn, thông tin về phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, an toàn cứu nạn, cứu hộ và
các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
6.[18]
(được bãi bỏ)
7.[19]
Sở Tài chính
a) Căn
cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ về khí tượng, thủy văn đã được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện
quyết toán nguồn kinh phí đã giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư, tham mưu UBND
tỉnh phân bổ vốn đầu tư công đầu tư xây dựng các trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng và hoạt động khí tượng thủy văn khác của tỉnh phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội và phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh.
c)
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng, thủy văn phục vụ công tác tham
mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều
hành, lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
8.[20]
(được bãi bỏ)
9.[21]
Sở Xây dựng
a) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường nơi có công trình khí
tượng thủy văn để cấp giấy phép xây dựng không ảnh hưởng đến hành lang kỹ thuật
công trình khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.
b) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc quy hoạch phát triển mạng lưới
trạm quan trắc khí tượng thủy văn đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch
vùng, quy hoạch liên vùng, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch phát
triển điểm dân cư nông thôn.
10.[22]
(được bãi bỏ)
11.
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Lai Châu
a)[23]
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường[24]
thẩm định và chịu trách nhiệm về hồ sơ cấp; sửa
đổi, bổ sung, gia hạn; cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn; hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên
dùng ở địa phương; tiếp nhận, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu
quan trắc khí tượng thủy văn do chủ các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
cung cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
b) Chủ
động ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào lĩnh vực dự báo, điều tra
cơ bản khí tượng, thủy văn; nâng cao chất lượng trong việc phát báo, dự báo,
thu nhận các bản tin khí tượng thủy văn. Cảnh báo kịp thời các hiện tượng khí hậu
thời tiết nguy hiểm, lập nhóm Zalo để gửi cảnh báo đến Văn phòng Tỉnh ủy, Văn
phòng UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh [25], Sở Nông nghiệp và Môi trường[26], Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu[27], Cổng thông tin điện tử tỉnh,...
theo quy định của Chính phủ. Bản tin cảnh báo, dự báo được cung cấp trong thời
gian chậm nhất 15 phút kể từ thời điểm hoàn thành bản tin dự báo, cảnh báo gần
nhất; đồng thời thu nhận thông tin dữ liệu, cảnh báo bổ sung kịp thời thông tin
về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
c) Phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm tra mức độ đầy đủ, độ
chính xác các số liệu khí tượng thủy văn được sử dụng trong xây dựng quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ
động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường[28], Ủy ban nhân dân các xã, phường[29] xác định hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn
ngoài thực địa, cắm mốc, công bố để phối hợp quản lý, bảo vệ công trình khí tượng
thủy văn quốc gia; kịp thời ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều
8 Luật khí tượng thủy văn. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ về khí tượng
thủy văn theo quy định của pháp luật.
đ) Quản
lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc
phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các
thông tin, số liệu về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác
tham mưu chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh,
công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống, giảm
nhẹ thiên tai; xác nhận nguồn gốc thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho các
tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn vào mục đích hợp
pháp trên địa bàn theo quy định; phối hợp Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh[30] và Sở Nông nghiệp và Môi
trường[31] xây dựng phương án phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
12.[32]
Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu
a) Tổ chức
tuyên truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do hệ thống dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh cung cấp
trong chương trình thời sự gần nhất của Đài; thông tin về biến đổi khí hậu phục
vụ phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phối
hợp với Đài khí tượng thủy văn Khu vực, Đài khí tượng thủy văn tỉnh, các sở,
ngành có liên quan xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên
truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về khí tượng thủy văn và khai thác hiệu
quả tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thông tin về biến đổi khí hậu.
13.[33]
UBND các xã, phường
a) Thực
hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn theo chỉ đạo của UBND tỉnh,
hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường[34]; theo dõi việc chấp hành pháp luật về khí tượng, thủy
văn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
b)
Theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên các
phương tiện thông tin đại chúng kịp thời chỉ đạo các hoạt động sản xuất và đời
sống của nhân dân trên địa bàn. Khi nhận được dự báo, cảnh báo thiên tai từ
UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh[35]; chỉ đạo Phòng Văn hoá – Xã hội[36] thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai có liên quan
trực tiếp đến địa phương; chỉ đạo Phòng Văn hoá – Xã hội[37] tuyên truyền, phổ biến đến cộng đồng dân cư; huy động lực lượng
để phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại trên địa bàn.
c) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường[38] và các đơn vị có liên quan thực
hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về khí tượng
thủy văn theo quy định; tham gia bảo vệ công trình khí tượng thủy văn, giải quyết
khiếu nại, tố cáo về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa
bàn theo thẩm quyền.
d) Thực
hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khí tượng thủy văn,
biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai tại địa phương.
đ[39]) Theo dõi việc chấp hành pháp
luật, đánh giá, khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Khí tượng thuỷ văn.
e[40]) Tiếp nhận thông tin cảnh báo,
dự báo thiên tai từ UBND cấp tỉnh và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo quy
định tại khoản 3 Điều 60 Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường[41],
các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường[42] và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý và nhiệm vụ theo Quy
chế này.
2.
Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường[43] có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[44] về tình hình thực hiện công
tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường[45]) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; (báo
cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh; (báo cáo)
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu (đăng tin);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (công khai);
- Văn phòng UBND tỉnh: V, CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt7.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|
[1]
Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng,
thủy văn trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số
25/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh có căn cứ ban
hành như sau:
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14; Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường số 146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm
2025;
Căn
cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ và Nghị định số
113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn;
[2] Các
nội dung được quy định tại Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[4] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[7] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[9] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[10] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[11] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[13] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[14] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[15] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[16] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[17] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[18] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[19] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[20] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[21] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[22] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[23] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[24] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[25] Cụm
từ “Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế
bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều
3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[26] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[27] Cụm
từ “Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lai Châu” được thay thế bằng cụm từ
“Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu” theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết
định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10
tháng 9 năm 2026.
[28] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[29] Cụm
từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân
dân các xã, phường” theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[30] Cụm
từ “Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế bằng
cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 9 năm 2026.
[31] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày
28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[32] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[33] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Quyết định
số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9
năm 2026.
[34] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[35] Cụm
từ “Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh” được thay thế bằng
cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 9 năm 2026.
[36] Cụm
từ “Đài phát thanh truyền hình cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Phòng Văn
hoá – Xã hội” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số
73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2026.
[37] Cụm
từ “UBND cấp xã” được thay thế bằng cụm từ “Phòng Văn hoá – Xã hội” theo quy định
tại khoản 5 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[38] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[39] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2 của Quyết định
số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9
năm 2026.
[40] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2 của Quyết định
số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9
năm 2026.
[41] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[42] Cụm
từ “UBND các huyện, thành phố” được thay thế bằng cụm từ “UBND các xã, phường”
theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND ngày 28
tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[43] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[44] Cụm
từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.
[45] Cụm
từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 8 năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2026.